TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10708:2015
ISO 12871:2010
DẦU ÔLIU VÀ DẦU BÃ ÔLIU – XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG CÁC ALCOL BÉO BẰNG SẮC KÝ KHÍ MAO QUẢN
Olive
oils and olive-pomace oils – Determination of aliphatic alcohols content by
capillary gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10708:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO 12871:2010;
TCVN 10708:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Olive
oils and olive-pomace oils – Determination of aliphatic alcohols content by
capillary gas chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định qui trình xác định hàm lượng các alcol béo trong dầu ôliu và dầu bã ôliu,
tính bằng miligam trên killôgam [4].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu
mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng các
alcol béo
(aliphatic alcohols content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Dầu được bổ sung
1-eicosanol làm chất chuẩn nội, được xà phòng hóa bởi kali hydroxit trong
etanol và chiết chất không xà phòng hóa bằng dietyl ete. Phân đoạn alcol được
tách ra khỏi chất không xà phòng hóa bằng sắc ký trên tấm silica gel; các alcol
được thu hồi lại từ silica gel được chuyển hóa thành trimetylsilyl ete (TMSE)
và được phân tích bằng sắc ký khí mao quản.
5. Thuốc thử
CẢNH BÁO – Cần chú ý
mọi qui định về xử lý các chất gây nguy hại. Các tổ chức và cá nhân phải tuân
thủ các biện pháp về an toàn kỹ thuật.
Trong suốt quá trình
phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, nước
cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương trừ khi có
các qui định khác.
5.1. Kali hydroxit, dung dịch trong
etanol, c(KOH) ≈ 2 mol/l.
Vừa làm lạnh vừa hòa
tan 130 g kali hydroxit [w(KOH) = ít nhất 85 % khối lượng] trong 200 ml
nước và thêm etanol đến 1 lít. Bảo quản dung dịch này trong chai thủy tinh mờ
có nắp đậy kín.
5.2. Kali hydroxit, dung dịch trong
etanol, c(KOH) ≈ 0,2 mol/l.
Hòa tan 13 g kali
hydroxit trong 20 ml nước và thêm etanol đến 1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Natri sulfat
khan.
5.5. Tấm thủy tinh, được phủ silica
gel, dày 0,25 mm, không có chỉ thị huỳnh quang. Có thể sử dụng các sản phẩm có
bán sẵn trên thị trường.
5.6. Benzen, loại dùng cho sắc
kí.
5.7. Axeton, loại dùng cho sắc
kí.
5.8. Hexan, loại dùng cho sắc
kí.
5.9. Dietyl ete, loại dùng cho sắc
kí.
5.10. Cloroform, loại dùng cho sắc
kí.
5.11. Dung dịch đối
chứng dùng cho sắc ký lớp mỏng, 1-eicosanol, dung dịch 0,5 g/100 ml trong
cloroform, hoặc phân đoạn các alcol thu được như trong 9.2 từ chất không xà
phòng hóa của dầu bã ôliu.
5.12. Dung dịch
2’,7’-Diclorofluorescein trong etanol, 0,2 g/100 ml. Tạo kiềm nhẹ bằng cách thêm
vài giọt dung dịch kali hydroxit trong alcol (5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.
Hexametyldisilazan (HMDS).
5.15.
Trimetylchlorosilan (TMCS).
5.16. Các dung dịch
chuẩn của trimetylsilyl ete (TMSE), của các alcol béo từ C20 đến C28.
Chuẩn bị từ các hỗn hợp alcol tinh khiết ngay trước khi sử dụng.
5.17. Dung dịch chuẩn
nội:
dung dịch 1-eicosanol trong cloroform, nồng độ khối lượng 0,1 g/100 ml.
5.18. Khí mang: hydro hoặc heli,
loại dùng cho sắc kí khí.
5.19. Khí phụ trợ, nitơ, loại dùng cho
sắc ký khí.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể sau đây:
6.1. Bình cầu đáy
tròn,
dung tích 250 ml, được gắn với bộ sinh hàn hồi lưu có các khớp thủy tinh mài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Bình cầu đáy
tròn,
dung tích 250 ml.
6.4. Buồng sắc ký
dùng cho sắc ký lớp mỏng, thích hợp cho các tấm thủy tinh kích thước 20 cm x 20
cm.
6.5. Đèn cực tím, bước sóng 366 nm
hoặc 254 nm.
6.6. Microxyranh, dung tích 100 µl và
500 µl.
6.7. Phễu lọc hình
trụ,
có màng ngăn xốp G3 (lỗ 15 µm đến 40 µm) với các kích thước như sau: đường kính
khoảng 2 cm, sâu khoảng 5 cm, được gắn thích hợp để lọc chân không và có khớp
nối thủy tinh mài trong 12/21.
6.8. Bình nón chân
không,
dung tích 50 ml, có khớp thủy tinh mài ngoài 12/21, có thể gắn khớp với phễu
lọc (6.7).
6.9. Ống nghiệm, dung tích 10 ml, có
đáy hình côn và nắp đậy kín.
6.10. Máy sắc ký khí, thích hợp để sử
dụng với cột mao quản, được trang bị các bộ phận qui định trong 6.10.1 đến
6.10.4.
6.10.1. Lò cột, có khả năng duy trì
nhiệt độ chính xác ± 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.3. Detector ion
hóa ngọn lửa.
6.10.4. Hệ thống tích
phân.
6.11. Cột mao quản
silica nóng chảy,
dài 20 m đến 30 m, đường kính trong từ 0,25 mm đến 0,32 mm, có pha lỏng SE-52
hoặc SE-54[1])
hoặc loại tương đương, độ dày màng từ 0,10 µm đến 0,30 µm.
6.12. Microxyranh
dùng cho máy sắc ký khí, dung tích 10 µl, có kim tiêm.
6.13. Cân phân tích, độ nhạy đến 1 mg
(hiển thị 0,1 mg).
6.14. Bình hút ẩm, có canxi clorua làm
chất hút ẩm.
6.15. Tủ sấy.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không
qui định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555) [3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo
TCVN 6128 (ISO 661).
9. Cách tiến hành
9.1. Chuẩn bị chất
không xà phòng hóa
9.1.1. Dùng microxyranh 500
µl (6.6) chuyển vào bình cầu đáy tròn dung tích 250 ml (6.1) một lượng dung
dịch chuẩn nội (5.17) có chứa một lượng 1-eicosanol bằng khoảng 10 % hàm lượng
alcol béo trong phần mẫu thử. Ví dụ, với 5 g mẫu, bổ sung 250 µl dung dịch
chuẩn nội đối với dầu ôliu và 1 500 µl đối với dầu bã ôliu.
Làm bay hơi đến khô
dưới dòng khí nitơ rồi dùng cân (6.13) để cân chính xác 5,000 g mẫu đã khô cho
vào cùng một bình.
9.1.2. Thêm 50 ml dung dịch
kali hydroxit trong etanol 2 mol/l (5.1), lắp bộ sinh hàn hồi lưu và cho sôi
nhẹ trên nồi cách thủy, khuấy liên tục trong suốt quá trình làm nóng cho đến
khi quá trình xà phòng hóa xảy ra, nghĩa là cho đến khi dung dịch trong. Tiếp
tục đun thêm 20 min, sau đó thêm 50 ml nước qua bộ sinh hàn. Sau đó tháo bộ
sinh hàn và để nguội bình đến khoảng 30 °C.
9.1.3. Chuyển định lượng
lượng chứa trong bình vào phễu chiết 500 ml (6.2), tăng dần lượng chứa trong
bình bằng cách thêm các phần, mỗi phần khoảng 50 ml nước. Thêm khoảng 80 ml
dietyl ete (5.9), lắc mạnh trong khoảng 30 s rồi để cho lắng.
CHÚ THÍCH: Nhũ tương
bị phá vỡ bằng cách phun một lượng nhỏ dietyl ete hoặc metanol vào phễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4. Các chất chiết
dietyl ete được gộp vào phễu chiết và được rửa bằng nước (một lần dùng 50 ml) cho
đến khi nước rửa trung tính với phenolphtalein.
Loại bỏ nước rửa, làm
khô bằng natri sulfat khan (5.4) và lọc vào bình cầu đáy tròn dung tích 250 ml
(6.3) đã được cân trước, rửa phễu chiết và màng lọc bằng các lượng nhỏ
dietylete rồi cho hết vào bình.
9.1.5. Chưng cất ete đến
khi còn vài mililit rồi làm khô dưới chân không nhẹ hoặc dưới dòng khí nitơ,
kết thúc quá trình làm khô trong tủ sấy (6.15) được duy trì ở 103 °C trong
khoảng 10 min; dùng cân (6.13) cân sau khi để nguội trong bình hút ẩm (6.14).
9.2. Tách các phân
đoạn alcol
9.2.1. Chuẩn bị các tấm TLC
bằng cách nhúng các tấm silica gel (5.5) ngập hẳn trong dung dịch kali hydroxit
0,2 mol/l (5.2) trong 10 s, để khô các tấm này trong 2 h trong tủ hút và cuối
cùng đặt chúng vào tủ sấy (6.15) ở 100 °C trong 1 h.
CHÚ THÍCH Khi các tấm
silica gel được dùng để tách phân đoạn alcol, không cần xử lý chất không xà
phòng hóa với nhôm oxit. Điều này cho phép tất cả các hợp chất axit (axit béo
và các axit khác) được giữ lại ở điểm gốc, vì vậy tạo ra các dải alcol béo và
các dải alcol terpenic, tách rõ khỏi dải sterol.
Lấy tấm TLC ra khỏi
tủ sấy và bảo quản trong bình hút ẩm (6.14) cho đến khi sử dụng (các tấm xử lý
bằng cách này phải được sử dụng trong vòng 15 ngày).
9.2.2. Cho hỗn hợp
hexan-dietyl ete (65 ml/100 ml phần thể tích hexan và 35 ml/100 ml phần thể
tích dietyl ete) vào bể khai triển đến độ sâu khoảng 1 cm.
Trong trường hợp cụ
thể, dùng hỗn hợp rửa giải benzen-axeton (95 ml/100 ml phần thể tích benzen và 5
ml/100 ml phần thể tích axeton) để tách dải rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng dung dịch khai
triển mới cho mỗi phép phân tích để thu được các điều kiện khai triển tái lập.
9.2.3. Chuẩn bị dung dịch
của chất không xà phòng hóa (9.1.5) nồng độ khoảng 50 mg/ml trong cloroform và
dùng microxyranh 100 µl (6.6) dàn 0,3 ml dung dịch thành vạch với độ dày tối
thiểu đồng đều, cách đáy tấm TLC khoảng 2 cm. Tạo các chấm 2 µl đến 3 µl dung
dịch đối chứng alcol béo (5.11) thẳng hàng với gốc để nhận biết các dải alcol
béo sau khi kết thúc triển khai.
9.2.4. Đặt tấm TLC vào
trong bể khai triển (xem 9.2.2). Nhiệt độ bể phải được duy trì khoảng từ 15 °C
đến 20 °C. Đậy ngay nắp bể và để rửa giải cho đến khi mặt dung môi đạt khoảng 1
cm cách mép trên của tấm sắc kí.
Lấy tấm TLC ra khỏi
bể khai triển và làm bay hơi dung môi dưới dòng không khí nóng hoặc để tấm sắc
ký trong tủ hút.
9.2.5. Khi đặt tấm TCL dưới
đèn cực tím (6.5) để quan sát, phun nhẹ và đều lên tấm này dung dịch 2’,7’-diclorofluorescein
(5.12). Nhận biết dải alcol béo bằng cách so sánh vết thu được với dung dịch
đối chứng: dùng bút chì đen, kẻ hai dải alcol béo và dải ngay trên hai dải đó,
đó chính là dải alcol terpenic.
CHÚ THÍCH: Dải alcol
béo và dải alcol terpenic được lấy cùng nhau vì có thể có sự di chuyển của một
số alcol béo vào dải alcol triterpenic.
9.2.6. Dùng dao kim loại,
cạo hết silica gel trong vùng đánh dấu. Cho mẫu đã nghiền mịn vào phễu lọc
(6.7). Thêm 10 ml cloroform sôi, trộn cẩn thận bằng dao kim loại và lọc dưới
chân không, thu lấy dịch lọc vào bình nón (6.8) được gắn với phễu lọc.
Rửa phần còn lại
trong bình ba lần bằng dietyl ete (5.3), mỗi lần dùng khoảng 10 ml, thu lấy
dịch lọc vào bình được gắn với phễu lọc. Cho bay hơi dịch lọc đến khi còn
khoảng 4 ml đến 5 ml, chuyển phần dung dịch còn lại vào ống nghiệm 10 ml (6.9)
đã được cân trước, làm bay hơi đến khô bằng cách đun dưới dòng nitơ nhẹ, bổ
sung tiếp vài giọt axeton, làm bay hơi lại đến khô, đặt vào tủ sấy (6.15) ở 103
°C trong khoảng 10 min sau đó để nguội trong bình hút ẩm (6.14) và dùng cân
(6.13) để cân.
Phần còn lại trong
ống nghiệm là phân đoạn alcol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1. Thuốc thử silyl hóa,
gồm có pyridin (5.13), hexametyldisilazan (HMDS, 5.14), trimetylclorosilan
(TMCS, 5.15), cứ 50 µl mỗi miligam alcol béo lấy các phần thể tích tương ứng: 9
ml/13 ml; 3 ml/13 ml, 1 ml/13 ml bổ sung vào ống nghiệm chứa phân đoạn alcol
(9.2.6), tránh hấp thụ ẩm.
CHÚ THÍCH: Các dung
dịch pha sẵn để sử dụng có bán sẵn. Các thuốc thử silyl hóa khác như
bis-trimetylsilyl, trifluoroacetamid + trimetylsilyl clorosilan 1 %, được pha
loãng bằng một thể tích tương đương pyridin khan cũng sẵn có.
Màu trắng đục có thể
hình thành là bình thường và không phải là nguyên nhân gây nhiễu. Hiện tượng
hình thành cụm xốp trắng hoặc xuất hiện màu hồng cho thấy thuốc thử bị ẩm hoặc
bị giảm chất lượng. Nếu xuất hiện hiện tượng này thì phải tiến hành lại phép
thử.
9.3.2. Đậy nắp ống nghiệm,
lắc cẩn thận (không đảo chiều) cho đến khi các alcol béo hòa tan hết. Để yên ít
nhất 15 min ở nhiệt độ phòng rồi li tâm trong vài phút. Dung dịch trong thu
được dùng cho phép phân tích sắc kí khí.
9.4. Phân tích sắc ký
khí
9.4.1. Chuẩn bị sơ bộ
và nhồi cột
9.4.1.1. Lắp cột (6.11) vào
máy sắc ký khí (6.10), gắn một đầu vào với bộ bơm được nối với hệ thống chia
dòng (6.10.2) và đầu ra với detector (6.10.3). Tiến hành kiểm tra tổng thể các
bộ phận của máy sắc ký khí (độ kín của ống nối khí, hiệu suất của detector,
hiệu suất của hệ thống chia dòng và hiệu suất của hệ thống ghi v.v…).
9.4.1.2. Ổn định cột trong
lần sử dụng đầu tiên. Cho một lượng khí mang nhỏ đi qua cột mao quản, sau đó
bật bộ sắc ký khí và làm nóng từ từ cho đến khi đạt được nhiệt độ không nhỏ hơn
20 °C so với nhiệt độ vận hành. Duy trì nhiệt độ này không ít hơn 2 h. Sau đó,
đưa máy sắc ký khí về các điều kiện vận hành [bằng cách điều chỉnh tốc độ dòng
khí, bộ phận chia lửa, bộ phận nối với máy ghi điện tử, điều chỉnh nhiệt độ của
lò cột mao quản (6.10.1), detector và bộ bơm v.v…] và chỉnh tín hiệu độ nhạy
sao cho ít nhất cao gấp đôi so với tín hiệu đã lập cho phép phân tích. Đường
nền phải tuyến tính, không có bất kì pic nào và đường nền không bị trôi. Nếu
đường nền trôi âm là do việc kết nối cột không đúng, còn nếu đường nền trôi
dương là việc ổn định cột chưa đủ.
Nhiệt độ ổn định cột
phải nhỏ hơn nhiệt độ tối đa thiết lập cho pha lỏng được sử dụng ít nhất là 20 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.1. Các điều kiện vận
hành sau đây được khuyến cáo cho hệ thống sắc ký có bộ bơm chia dòng:
a) Nhiệt độ cột:
nhiệt độ ban đầu được cài đặt đến 180 °C trong 8 min, sau đó được lập trình
tăng với tốc độ 5 °C/min đến 260 °C và nhiệt độ cuối cùng được duy trì thêm 15
min ở 260°°C;
b) Nhiệt độ bơm: 280 °C;
c) Nhiệt độ detector:
290 °C;
d) Vận tốc tuyến tính
của khí mang: heli là: 20 cm/s đến 35 cm/s, hydro là: 30 cm/s đến 50 cm/s:
e) Tỉ lệ chia dòng:
từ 1:50 đến 1:100;
f) Lượng bơm: 0,5 µl
đến 1 µl dung dịch TMSE.
Các điều kiện trên
đây có thể được cải biến theo các đặc tính của cột và của máy sắc ký khí để thu
được sắc đồ đáp ứng các điều kiện sau đây (xem thêm Hình A.1):
1) Thời gian lưu đối
với alcol C26 phải là (18 ± 5) min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.2. Các yêu cầu trên
phải được kiểm tra bằng cách lặp lại việc bơm hỗn hợp TMSE chuẩn của các alcol
và các điều kiện vận hành được chỉnh để có thể có được các kết quả tốt nhất.
9.4.2.3. Các thông số để tích
phân các pic phải được cài đặt sao cho đánh giá đúng diện tích các pic được xem
xét.
9.4.3. Qui trình phân
tích
9.4.3.1. Dùng microxyranh 10 µl
(6.12) lấy 1 µl hexan sau đó lấy 0,5 µl không khí, tiếp theo lấy 0,5 µl đến 1
µl dung dịch mẫu; đẩy mạnh pittông của xyranh sao cho kim tiêm rỗng. Sau 1 s
đến 2 s, đẩy kim tiêm qua màng bộ bơm, bơm nhanh; sau khoảng 5 s, rút kim tiêm
ra từ từ.
9.4.3.2. Số đọc có hiệu lực
khi TMSE của các alcol béo có mặt được rửa giải hoàn toàn. Đường nền phải luôn
tương ứng với các yêu cầu của 9.4.1.2.
9.4.4. Nhận biết pic
Các pic riêng được
nhận biết theo thời gian lưu của chúng và bằng cách so sánh với hỗn hợp TMSE chuẩn
được phân tích trong cùng điều kiện.
Sắc ký đồ phân đoạn
alcol của dầu ôliu nguyên chất được nêu trong Hình A.1.
9.4.5. Đánh giá định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.5.2. Hàm lượng của từng
alcol béo, i, wi, tính theo khối lượng được tính bằng miligam trên kilôgam dầu,
được tính như sau:

Trong đó
Ai là diện tích pic của
alcol thứ i;
As là diện tích pic của
1-eicosanol;
ms là khối lượng
1-eicosanol, tính bằng miligam (mg);
m là khối lượng phần
mẫu thử, tính bằng gam (g).
10.
Độ chụm
10.1. Phép thử liên
phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một
phương pháp thử, tiến hành trên cùng một vật liệu thử, thực hiện trong cùng một
phòng thử nghiệm, do một người phân tích, sử dụng cùng thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị, r,
nêu trong Bảng B.1.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp
thử, tiến hành trên cùng một vật liệu thử, thực hiện trong các phòng thử nghiệm
khác nhau, do những người phân tích khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị
khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị, R, nêu trong
Bảng B.1.
11.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải ít nhất bao gồm các thông tin sau đây:
a) Mọi thông tin cần
thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) Phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử đã
sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nếu đáp ứng yêu
cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
f) Mọi chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tuỳ chọn, cùng với
mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
XÁC ĐỊNH VẬN TỐC
TUYẾN TÍNH CỦA KHÍ
Bơm 1 µl đến 3 µl
metan hoặc propan vào máy sắc ký khí ở các điều kiện vận hành chuẩn và đo, dùng
đồng hồ bấm giờ theo dõi thời gian, t, để metan hoặc propan chảy qua cột ngay
từ khi bơm vào pic rửa giải.
Vận tốc tuyến tính,
v, tính bằng xentimet trên giây, được tính bằng công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài của
cột, tính bằng xentimet (cm);
t là thời gian đo
được, tính bằng giây (s).

CHÚ DẪN
1
eicosanol
6
hexacosanol
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
heptacosanol
3
tricosanol
8
octacosanol
4
tetracosanol
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
pentacosanol
n
các số đếm
t
thời gian
Hình
A.1 – Sắc ký đồ phân đoạn alcol của dầu ôliu nguyên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
CÁC KẾT QUẢ CỦA PHÉP
THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Dữ liệu về độ chụm
đối với phương pháp được lấy từ các kết quả của phép thử nghiệm cộng tác quốc
tế.
Tổng số có 15 phòng
thử nghiệm – từ bảy quốc gia đã tham gia vào phép thử cộng tác được tổ chức trong
tháng 5 đến tháng 6 năm 2003. Phép thử nghiệm do Viện Grasa (Viện Dầu và mỡ),
Seville, Tây Ban Nha điều phối.
Các kết quả của phép
thử nghiệm cộng tác đã được phân tích thống kê theo các khuyến cáo của Hướng
dẫn Nghiên cứu Cộng tác[5], tương đương với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)
[2] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [3]. Đối với mỗi phép xác
định (lặp lại a và b) và đối với mỗi mẫu thử, các phòng thử nghiệm ngoại lệ
được kiểm tra bằng các phép thử Cochran và Grubbs để cho các kết quả phòng thử
nghiệm.
Phép thử được thực
hiện trên năm mẫu dầu ôliu nguyên chất lampante và dầu bã ô liu thô thu được
bằng cách li tâm bã dầu từ máy lắng gạn hai pha (COPO) và hỗn hợp của chúng
(xem Bảng B.1). Về các kết quả, xem Bảng B.2.
Bảng
B.1 – Thành phần các mẫu
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
phần thể tích
Dầu
bã ôliu thô
%
phần thể tích
A
100
-
B
85
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
25
D
60
40
E
-
100
Bảng
B.2 – Các kết quả thống kê về hàm lượng alcol béo tổng số (C22 + C24
+ C26 + C28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
A
B
C
D
E
Số lượng phòng thử
nghiệm tham gia, nP
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
Số lượng phòng thử
nghiệm được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ, nP
12
14
14
14
14
Số lượng kết quả
trong tất cả các phòng thử nghiệm, nt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
28
28
28
Hàm lượng trung
bình, wi, mg/kg
245
363
440
541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, mg/kg
6
10
10
13
19
Hệ số biến thiên
lặp lại, Cv,r, %
2,4
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
1,9
Giới hạn lặp lại, r,
mg/kg
16
28
29
36
54
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
58
54
71
Hệ số biến thiên
tái lập, CV, R, %
6,9
7,6
13,1
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R,
mg/kg
47
78
161
150
198
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO
5555), Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp
đo tiêu chuẩn.
[4] COI/T.20/Doc.
18:2007, Method of analysis: Determination of wax content by capillary
column gas chromatography.
[5] AOAC,
International guidelines for collaborative study procedures to validate
characteristics of a method of analysis. J. AOAC Int. 1995, 78,
143A-160A.
[1] SE-52 và SE-54 là các ví dụ về sản
phẩm phù hợp bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.