TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10378:2014
ISO
10504:2013
SẢN PHẨM TỪ TINH BỘT - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA SYRO
GLUCOSE, SYRO FRUCTOSE VÀ SYRO GLUCOSE ĐÃ HYDRO HÓA - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO
Starch
derivatives - Determination of the composition of glucose syrups, fructose syrups
and hydrogenated glucose syrups - Method using high-performance liquid
chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10378:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 10504:2013;
TCVN 10378:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Starch
derivatives - Determination of the composition of glucose syrups, fructose syrups
and hydrogenated glucose syrups - Method using high-performance liquid
chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định thành phần của các dung dịch dextrose, syro glucose, syro có chứa
tructose, các syro glucose đã hydro hóa, sorbitol, manitol và maltitol bằng sắc
ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC). Các thành phần chủ yếu là glucose, maltose, maltotriose,
fructose,
sorbitol, manitol, maltitol và malto-oligosaccharid.
Cần sử dụng cột nhồi resin trao đổi
cation.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 10377:2014 (ISO 5381:1983), Sản
phẩm thủy phân từ tinh bột -
Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer cải biến.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích.
4.1. Nước cất
đặc biệt.
Nước sử dụng phải đạt chất lượng loại
1 phù hợp với quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696) và được cất hai lần. Thích hợp
nhất là nước đã khử khoáng, để tránh sự nhiễm bẩn resin trao đổi ion.
Nước phải được lọc qua màng lọc cỡ lỗ
0,22 μm. Nước cũng được loại khí bằng cách xử lý dưới áp suất chân không hoặc bằng
cách sử dụng thiết bị
khử khí trực tiếp. Nước phải được duy trì dưới môi trường khí trơ và tốt nhất là ở 70 °C để ngăn cản sự phát triển
của vi sinh vật.
CHÚ THÍCH Một số thiết bị lọc
nước bán sẵn có khả năng lọc nước và khử khí.
4.2. Dung dịch
chuẩn đầu
Chuẩn bị các dung dịch (xem Phụ lục A)
chứa 10 % (hoặc ít hơn) chất khô, theo độ nhạy của máy đo khúc xạ, có các thành
phần càng giống với
các mẫu phân tích càng tốt.
CHÚ THÍCH Các chất đối chứng thích hợp được nêu trong Điều 1
có thể có được từ các công ty hóa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các muối có mặt trong mẫu
gây ra sai số trong quá trình xác định sẽ được đồng rửa giải ra khỏi cột và được
phát hiện bằng máy đo khúc xạ. Các muối này được loại bỏ trước bằng
resin trao đổi ion. Cách thuận
tiện nhất là có hệ thống cột bảo vệ trực tiếp (5.5), nhưng cũng có thể được thực
hiện gián tiếp nếu sử dụng resin1) như sau:
a) Loại cation:
1) chất cation trao đổi mạnh,
polystyren divinylbenzen liên kết ngang 4 %, ở dạng H*;
2) cỡ 200 mesh đến 400 mesh ở dạng khô;
b) Loại anion:
1) chất amon trao đổi yếu,
polystyren divinylbenzen liên kết ngang 4 % chứa nhóm amin bậc ba ở dạng bazơ tự
do;
2) cỡ 200 mesh đến 400 mesh ở dạng khô.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy sắc
ký lỏng, được trang bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Máy đo
khúc xạ vi sai, có thể khống chế nhiệt độ ổn định.
5.1.3. Lò cột
có thể khống chế nhiệt độ ổn định, có thể duy trì cột ở nhiệt độ đến
95 °C, trong khoảng
± 0,5 °C.
5.2. Bộ bơm
mẫu,
có một vòng bơm (bằng tay hoặc bơm tự động) với dung tích 20 μl hoặc ít hơn.
5.3. Máy
tích phân, gồm một máy
tích phân điện tử có khả năng tính toán và ghi hình ảnh, thích hợp với
đầu ra điện áp của detector.
5.4. Cột chiết, gồm có cột
trao đổi cation đã được nhồi trước ở dạng phù hợp nhất đối với phép phân tích.
Resin được khuyến cáo
là divinylbenzen polystyren sulfonat liên kết ngang 6 % đến 8 % với đường kinh hạt 9 μm đến
25 μm.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng
các cột có bán sẵn từ một số nhà cung cấp.
5.5. Cột bảo vệ, hệ thống cột
bảo vệ vỏ kép, được gắn trực tiếp không đốt nóng, để khử khoáng của mẫu2).
5.6. Hệ thống
lọc mẫu, gồm có xyranh được gắn các đĩa lọc màng thích hợp. Kích
thước lỗ màng lọc là 0,45 μm.
Các syro có bán sẵn trên thị trường
thường được tinh lọc và màng lọc cỡ
lỗ 0,45 μm là thích hợp. Tuy nhiên, nếu máy sắc ký thường xuyên bị tắc nghẽn thì nên sử dụng
màng lọc cỡ 0,22 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Lựa chọn
cột
Đối với các ứng dụng chung, cần sử dụng
resin trao đổi cation ở dạng
canxi, cụ thể đối với syro. fructose và
syro glucose đã hydrogen hóa. Tuy nhiên, việc tách maltose ở hàm lượng cao
ra khỏi maltotriose là khó khăn khi hàm lượng maltotriose khoảng 6 % hoặc lớn
hơn. Trong trường hợp như vậy thì độ phân giải đạt được tốt hơn khi sử dụng
resin trao đổi cation ở dạng natri hoặc kali.
6.2. Khởi động hệ thống
Lắp cột vào lò và nối cột bảo vệ
(5.5) (nếu sử dụng) với đầu vào của cột phân
tích. Không cần gia nhiệt các cột bảo vệ. Nối bơm với đầu vào của cột (hoặc
các cột bảo vệ, nếu sử dụng) và nối đầu ra của cột với đầu vào của detector. Nối đầu
ra của detector với bình thải.
Bắt đầu bơm ở tốc độ 0,1 ml/min và cho
dung môi qua cột. Cài đặt chính xác nhiệt độ cột theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Nhập
thông số kiểm soát vào máy tích phân: khi nhiệt độ cột ổn định, tăng tốc độ
dòng dung môi đến 0,5 ml/min và làm sạch
cuvet so sánh. Tham khảo sách hướng dẫn về máy đo khúc xạ để lắp đặt detector
đo chính xác tín hiệu từ cuvet mẫu. Cài đặt các tín hiệu giảm dần theo yêu cầu.
6.3. Hiệu chuẩn
cột
6.3.1. Theo
phương pháp quy định trong TCVN 10377:2014 (ISO 5381:1983), xác định riêng rẻ
hàm lượng nước của mỗi chất được sử dụng để chuẩn bị hỗn hợp dung dịch chuẩn đầu
(xem Phụ lục A).
Đối với các polyol cao hơn (tri-itol
và cao hơn), không có các chuẩn bán sẵn trên thị trường.
6.3.2. Chuẩn
bị riêng rẽ dung dịch chuẩn của từng chất (xem 4.2) và sử dụng cùng các điều kiện
với các chất cần phân tích. Bơm
vài lần phần dịch chiết vào cột. Lấy tối
thiểu ba kết quả, dựa trên tín hiệu của máy tích phân, sai lệch không quá ± 0,1% đối với các
thành phần chính. Tính kết quả trung bình đối với tất cả các thành phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3. Chuẩn bị các hỗn
hợp của các chất đơn lẻ để tạo
ra các thành phần càng giống với
mẫu phân tích càng tốt. Các hỗn hợp này cần được chuẩn bị ở nồng độ đã chọn
(xem 4.2)
CHÚ THÍCH Ví dụ được nếu trong Phụ lục A
6.3.4. Bơm
hai lần phần dịch lỏng
đã chọn vào máy sắc ký. Lượng bơm vào phải đủ lớn để đo được các pic của các thành
phần phụ, trong khi thành phần chính nằm trong dải tuyến tính của
detector.
6.3.5. Kiểm
tra diện tích các pic trên sắc ký đồ. Độ chệch tối đa đối với các diện tích pic
chính trên ít nhất hai sắc ký đồ là 0,02 %.
Hệ số đáp ứng đối với thành phần x, rx, được tính
như sau:

Trong đó:
mx là phần trăm thực tế
thành phần x có mặt trong
dung dịch chuẩn;
ax là phần trăm
diện tích của sắc ký đồ chuẩn của thành phần x.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Chuẩn bị mẫu
6.4.1. Nếu sử dụng quá
trình khử khoáng trực tiếp, thì pha loãng mẫu tới nồng độ đã chọn (xem 4.2), và lọc qua màng
Iọc cỡ lỗ 0,45 μm.
Nếu không khử khoáng trực tiếp thì mẫu
phải được xử lý gián tiếp (xem 6.4.2 và 6.4.3).
6.4.2. Trộn một
lượng resin trao đổi ion sao cho có thể thu được khả năng trao đổi ion cần thiết.
Rửa resin đã trộn kỹ với nước (4.1), sau đó loại bỏ lượng nước thừa, đảm bảo rằng
resin vẫn còn ẩm. Resin có thể bảo quản
được vài tháng.
6.4.3. Thêm
1,0 g đến 1,5 g resin đã trộn vào 15 ml đến 20 ml mẫu dạng lỏng chứa 25 %
đến 30 % hàm lượng chất khô. Khuấy nhẹ khoảng 15 min sau đó lọc để loại
resin. Pha loãng nồng độ đã chọn và lọc qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 μm.
Xem thêm trong 5.6.
6.5. Phân
tích mẫu
Bơm phần mẫu thử dạng lỏng
vào máy sắc ký và thực hiện
phân tích như quy trình trong 6.3.4. Nên thực hiện phép phân tích hai lần. Ghi lại
phần trăm diện tích mỗi pic so với tổng phần trăm diện tích các pic.
7. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cx = rx. ax
Trong đó:
cx là phần trăm
tính được của thành phần x trong mẫu thử;
rx là hệ số đáp ứng đã
tính được trước đó (xem 6.3.5);
ax là phần trăm
diện tích đã chuẩn
hóa của từng thành phần x.
Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Khi hệ thống làm việc ở điều kiện tối
ưu, các giá trị phần trăm diện tích pic của dung dịch chuẩn hỗn hợp tương quan
chặt chẽ với các nồng độ đã biết của chuẩn, sao cho hệ số đáp ứng duy nhất có thể được
áp dụng cho tất cả các thành phần. Trong trường hợp này, phần trăm của mỗi thành phần bằng
tỷ lệ phần trăm diện tích của thành phần đó.
8. Độ chụm
8.1. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Giới
hạn lặp lại
Loại syro
Thành phần
syro gần đúng
Chất phân
tích
Giới hạn lặp
lại, r
g/100 g
g/100 g
α-D-glucose (Dextrose)
Dextrose 95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
Maltose
0,17
α-D-glucose (Dextrose)
Dextrose 45
Dextrose
1,4
Maltose
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Maltose 80
Maltose
0,36
Maltose
Maltose 48
Maltose
0,39
Fructose
Fructose 42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
Dextrose
0,23
Fructose
Fructose 9
Fructose
0,22
Dextrose
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sorbitol 98
Sorbitol
0,81
Maltitol
Mallitol 75
Maltitol
0,19
Maltotriitol
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống
thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực
hiện, sử dụng các thiết
bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập (g/100
g) nêu trong Bảng 2 đối với một số loại syro.
Bảng 2 - Giới
hạn tái lập
Loại syro
Thành phần
syro gần đúng
Chất phân
tích
Giới hạn
tái lặp, R
g/100 g
g/100 g
α-D-glucose (Dextrose)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dextrose
1,70
Maltose
0,55
α-D-glucose (Dextrose)
Dextrose 45
Dextrose
4,0
Maltose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Maltose
Maltose 80
Maltose
3,05
Maltose
Maltose 48
Maltose
2,10
Fructose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fructose
1,0
Dextrose
0,98
Fructose
Fructose 9
Fructose
0,57
Dextrose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sorbitol
Sorbitol 98
Sorbitol
1,70
Maltitol
Maltitol 75
Maltitol
0,87
Maltotriitol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Ví dụ về các dung dịch chuẩn
Các ví dụ đưa ra trong Bảng A.1 và A.2
Bảng A.1 -
Thành phần của các
dung dịch chuẩn đầu
Các giá trị tính bằng
phần trăm
Dung dịch
chuẩn
Glucose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Maltotriose
Malto-oligo-saccharide
Glucose
99,0
0,5
0,0
0,5
Maltose
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,3
Maltotriose
0,0
0,0
95,0
5,0
Malto-oligosaccharid
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
88,0
Bảng
A.2-Thành phần của dung dịch so sánh syro hỗn hợp sử dụng các
dung dịch chuẩn đầu từ Bảng A.1
Các giá trị
tính bằng gam
Dung dịch
so sánh
Hỗn hợp chất
khô
Glucose
Maltose
Maltotriose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose
4,500 0
4,455 0
0,022 5
0,000 0
0,022 5
Maltose
2,500 0
0,005 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012 5
0,007 5
Maltotriose
0,300 0
0,000 0
0,000 0
0,285 0
0,015 0
Malto-oligosaccharid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,104 0
0,104 0
0,104 0
2,288 0
Tổng
9,900 0
4,564 0
2,601 5
0,401 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần %
100
46,10
26,28
4,06
23,57
1) Trong khi resin đáp ứng các thông số
kỹ thuật có bán sẵn từ nhiều nhà cung cấp,
thì hiệu suất của chúng có thể
thay đổi. Kinh nghiệm của nhiều phòng thí nghiệm cho thấy rằng resin AG®
50W-X4 và
AG® 3-X4 đã được thực hiện. (AG® 50W-X4 và AG® 3-X4 là tên thương mại của sản phẩm được cung cấp
bởi Bio-Rad. Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này. Các sản phẩm tương tự có thể được sử dụng nếu chúng cho cùng kết quả.)
2) Có một vài hệ thống có bán sẵn nhưng
với hiệu suất khác nhau. Hộp bảo vệ Bio-Rad 125-0118 cho thấy rằng nhiều phòng thử nghiệm đạt được hiệu quả nhất trong mọi phương diện. (Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định phải sử dụng các sản phẩm này. Các sản phẩm tương tự có thể được sử dụng nếu chúng
cho kết quả tương đương.)