TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7967:2016
ISO
5379:2013
TINH BỘT VÀ SẢN PHẨM TỪ TINH BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU
HUỲNH DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO AXIT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ ĐỤC
Starches and
derived products - Determination of sulfur dioxide content - Acidimetric method and
nephelometric method
Lời nói đầu
TCVN 7967:2016 thay thế TCVN
7967:2008;
TCVN 7967:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 5379:2013;
TCVN 7967:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TINH BỘT VÀ
SẢN PHẨM TỪ TINH BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO
AXIT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ ĐỤC
Starches and
derived products - Determination of sulfur dioxide content - Acidimetric method and
nephelometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
axit và phương pháp đo độ đục để xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit trong tinh
bột và sản phẩm từ tinh bột.
2 Phương pháp đo
axit
2.1 Thuốc
thử
CẢNH BÁO: Tất cả các hóa chất phải
được xử lý cẩn thận. Cần tuân thủ quy định về an toàn vật liệu để xử
lý và xả thải đúng cách.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải
thuộc loại tinh khiết phân tích và không chứa sulfat.
2.1.1 Nước, nước cất
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương,
vừa mới đun sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3 Hydro
peroxit,
dung dịch chứa nồng độ H2O2 khoảng 9 g/l đến 10
g/l [c(H2O2) = 0,265 đến 0,294 mol/l]
Cho 150 ml dung dịch hydro peroxit 6 %
khối lượng (2,08 mol/l) hoặc 30 ml dung dịch hydro peroxit 30 % khối lượng
(10,4 mol/l) vào bình định mức một vạch dung tích 1 lít. Thêm nước đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử
dụng.
2.1.4 Axit
clohydric
Cho 500 ml nước vào cốc có mỏ 1 lít,
thêm từ từ 150 ml axit clohydric đặc (r20 1,18 g/ml; 12 mol/l; 37 % khối lượng), vừa
thêm vừa khuấy. Chuyển định lượng vào bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch.
CẢNH BÁO: Không được cho nước vào
axit đặc.
2.1.5 Dung dịch chỉ
thị xanh bromophenol
Hòa tan 100 mg xanh bromophenol [tên
gọi khác là α, α-bis(3,5-dibromo-4-hydroxyphenyl)
toluen-2, α- sulfon hoặc
3, 3', 5, 5'-tetrabromophenol sulfophtalein] trong 100 ml etanol 20 % (thể
tích).
2.1.6 Dung dịch chỉ
thị Tashiro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Chất chỉ thị Tashiro
chỉ có thể được sử dụng đối với phương pháp chuẩn độ (2.3.4). Chất chỉ thị xanh
bromophenol thích hợp cho phương pháp chuẩn độ và không cản trở khi sử dụng trong phương pháp đo độ đục (xem Điều
3). Tuy nhiên, khi sử dụng chất chỉ thị này sẽ khó phát hiện điểm kết thúc chuẩn
độ hơn.
2.1.7 Dung dịch
chuẩn natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l hoặc c(NaOH)
= 10 mmol/l.
Khi chuẩn bị dung dịch natri hydroxit,
sử dụng nước không có cacbon dioxit thu được bằng cách làm nguội nước cất đã
đun sôi (2.1.1) dưới dòng khí nitơ (2.1.2), để quan sát rõ điểm kết thúc chuẩn
độ.
Nên sử dụng dung dịch chuẩn natri
hydroxit có c(NaOH) = 0,1 mol/l và
buret dạng pittông là thích hợp để lấy các thể tích nhỏ. Tăng khối
lượng phần mẫu thử, nếu cần.
2.1.8 Dung dịch
chuẩn iot,
c(l2) = 10 mmol/l. Có thể thay thế bằng dung dịch kali iodat
(KIO3) ở nồng độ
thích hợp.
2.1.9 Hồ tinh bột, dung dịch 5
g/l
Hòa tan 0,5 g tinh bột khoai tây biến
tính bằng axit hoặc loại tương đương trong 100 ml nước. Đun đến sôi, vừa đun
vừa khuấy. Thêm 20 g natri clorua, khuấy và đun sôi cho đến khi hòa tan hết. Để
nguội đến nhiệt độ môi trường trước khi sử dụng.
2.1.10 Natri
metabisulfit
[c(SO2) = 7,8
mmol/l] và muối dinatri của axit etylendiamintetraaxetic (EDTA) [c(EDTA)
= 0,5 mmol/l].1)
Hòa tan 0,74 g natri metabisulfit (Na2S2O5) và 0,20 g
muối dinatri của axit etylendiamintetraaxetic
ngậm hai phân tử nước (Na2H2EDTA·2H2O) trong nước.
Chuyển định lượng dung dịch vào bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch. Hạn
chế tối đa sự tiếp xúc của dung dịch với không khí để có kết quả chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, dụng cụ bằng thủy tinh
nên được gắn các khớp nối thủy tinh mài. Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau: Xem Hình 1.
2.2.1 Bình định
mức một vạch,
dung tích 1 lít, phù hợp với loại A, TCVN 7153 (ISO 1042).
2.2.2 Pipet một
vạch,
dung tích 0,1 ml, 1 ml, 2 ml, 3 ml, 5 ml và 20 ml, phù hợp với loại A, TCVN
7151 (ISO 648).
2.2.3 Buret, dung tích
10 ml, 25 ml và 50 ml, có thang chia vạch
nhỏ nhất, phù hợp với loại A hoặc AS, TCVN 7149 (ISO 385).
2.2.4 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 10 mg.
2.2.5 Máy khuấy từ, được gia
nhiệt, được dùng với bình cầu (A) (xem Hình 1).
2.2.6 Thiết bị lôi
cuốn,
như trong Hình 1 hoặc thiết bị tương đương, đảm bảo tách và lôi cuốn được lưu
huỳnh dioxit và chất hấp thụ lưu huỳnh dioxit vào dung dịch hydro peroxit.
Tránh tạo nối giữa bộ
ngưng với dụng cụ sục khí vì có thể dẫn đến hấp thụ lưu huỳnh dioxit.
2.2.7 Các phép thử kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cho vào bình cầu (A) 100 ml nước và
tiến hành như quy định trong 2.3.3. Đảm bảo lượng chứa trong bình sục khí duy
trì trung tính.
b) Tiến hành các thao tác như sau:
1) Cho 100 ml nước vào bình cầu (A).
Dùng pipet thêm 20 ml dung dịch natri metabisulfit/Na2H2EDTA
(2.1.10). Tiến hành chưng cất lôi cuốn và xác định lưu huỳnh dioxit như quy
định trong 2.3.3 và 2.3.4.
2) Dùng pipet, chuyển 20 ml dung dịch
iot (2.1.8), 5 ml axit clohydric (2.1.4) và 1 ml dung dịch tinh bột (2.1.9) vào
bình nón 100
ml.
Kích thước
bằng milimet

CHÚ DẪN
A Bình cầu đáy tròn, dung tích 250 ml
hoặc lớn hơn, có ống tròn để
đựng nhiệt kế.
B Ống sinh hàn thẳng đứng có hiệu quả cao, gắn
với bình cầu (A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Ống dẫn nitơ có bộ phận hấp
thụ chứa dung dịch kiềm của pyrogallol.
E và E' 2 bộ sục khí, được nối
với ống sinh hàn. (B).
F Nhiệt kế.
Giữa hai phép xác định, nếu việc chưng
cất lôi cuốn chậm và vừa phải thì chỉ cần làm sạch bình cầu (A).
Hình 1 - Sơ
đồ thiết bị chưng cất lôi cuốn (kiểu Lieb và Zaccheri)
Dùng buret chuẩn độ dung dịch cho đến
khi màu ban đầu biến mất. Hàm lượng lưu huỳnh dioxit (SO2) có thể được
tính theo phương trình hóa học dưới đây:
SO2 + I2 + 2 H2O → SO4-2 + 4 H+
+ 2 l-
Trong đó:
l2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2O
là công thức hóa học của nước;
SO2
là công thức hóa học của lưu huỳnh dioxit;
H+
là ký hiệu hóa học của
ion hydro;
l-
là ký hiệu hóa học của ion iot;
SO42-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa hàm lượng lưu huỳnh
dioxit xác định được trong thao tác 1) và thao tác 2) không được vượt quá 1 %
giá trị trung bình.
Thao tác 2) không được tiến hành quá
15 min sau khi kết thúc thao tác 1) để tránh thay đổi lượng lưu
huỳnh dioxit có mặt trong dung dịch natri metabisulfit/Na2H2EDTA.
2.3 Cách
tiến hành
2.3.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm.
2.3.2 Phần mẫu thử
Cân lượng mẫu thử (xem 2.3.1),
chính xác đến 10 mg như quy định trong Bảng 1 sau đây:
Bảng 1 - Khối
lượng mẫu thử
Hàm lượng
lưu huỳnh dioxit dự kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
g
< 50
100
50 đến 200
50
Khối lượng này có thể phải tăng lên,
cụ thể trong trường hợp của D-glucose.
Nếu hàm lượng dự kiến lớn hơn 200
mg/kg thì giảm phần mẫu thử tương ứng sao cho phần mẫu thử chứa không nhiều hơn
10 mg lưu huỳnh dioxit và chuyển định lượng vào bình cầu (A). Đối với một số sản phẩm nhất
định từ tinh bột, khối lượng của phần mẫu thử có thể được xác định
bằng cách tính chênh lệch khối lượng của vật chứa. Thêm 100 ml nước vào phần
mẫu thử và trộn kỹ bằng cách lắc. [Trong trường hợp phần mẫu thử nhiều hơn 100
g (ví dụ D-glucose), lượng nước thêm vào phải bằng với khối lượng phần mẫu
thử].
2.3.3 Chưng cất lôi
cuốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.2 Trong mỗi bộ
sục khí (E và E’), dùng pipet cho 3 ml dung dịch hydro peroxit (2.1.3), 0,1 ml dung
dịch chỉ thị xanh bromophenol (2.1.5, xem chú thích trong 2.1.6 dung dịch chỉ thị
Tashiro) và trung hòa dung dịch hydro peroxit bằng dung dịch natri hydroxit (2.1.7).
2.3.3.3 Nối bình
ngưng (B) và các bộ sục khí (E và E’) với thiết bị chưng cất, cho dòng khí nitơ
chảy chậm để đuổi khí trong toàn bộ thiết bị. Bắt đầu cho dòng nước chảy vào bình ngưng.
2.3.3.4 Để axit
clohydric đựng trong phễu (C) chảy vào bình (A) (cho dòng khí nitơ ngừng chảy
một lúc, nếu cần).
CẢNH BÁO: Khi mở D thì áp
suất dương trong bộ chưng cất có thể đuổi axit clohydric ra khỏi C gây nguy
hiểm. Do đó phải khóa D khi mở C.
2.3.3.5 Đun hỗn hợp
đến điểm sôi trong 30 min. Giữ hỗn hợp sôi 30 min trong khi vẫn cho dòng khí
nitơ chảy qua và khuấy bằng máy khuấy từ.
CẢNH BÁO Điều này kéo
theo việc đun sôi hỗn hợp axit dưới áp suất dương nhẹ. Thiết bị chưng cất lôi
cuốn nên được đặt trong tủ hút và tất cả các
khớp không bị rò rỉ.
2.3.4 Chuẩn độ
Cho lượng chứa trong bộ sục khi thứ
hai vào lượng chứa trong bộ
sục khí thứ nhất và chuẩn độ axit
sulfuric tạo thành bằng dung dịch natri hydroxit, phụ thuộc vào hàm lượng lưu
huỳnh dioxit dự kiến.
Nếu sự có mặt của axit hữu cơ bay hơi
làm cho điểm kết thúc không rõ thì đun sôi dung dịch trong 2 min và làm nguội
đến nhiệt độ phòng trước khi chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thể tích chuẩn độ V nhỏ hơn 5 ml
khi sử dụng dung dịch natri hydroxit 10
mmol/l hoặc nhỏ hơn 0,5 ml khi sử dụng dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l thì tiến hành
xác định bằng phương pháp đo độ đục (xem Điều 3).
2.3.6 Số phép xác
định
Tiến hành hai phép xác định trên cùng
mẫu thử (2.3.1).
2.4 Biểu thị
kết quả
2.4.1 Phương pháp
tính và công thức tính
Nếu không cần xác định bằng phương
pháp đo độ đục (xem 2.3.5) thì hàm lượng lưu huỳnh dioxit được biểu thị bằng
miligam trên kilogam mẫu, tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
m0 là khối lượng
của phần mẫu thử (2.3.2), tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là trung bình
của các giá trị thu được trong hai phép xác định (2.3.6), với điều kiện là
đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại (xem 2.4.2).
2.4.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của
hai phép xác định tiến hành đồng thời hoặc liên tiếp nhanh do cùng một người
phân tích trên cùng mẫu thử không vượt quá 5 % giá trị trung bình của hai phép
xác định [Xem TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)].
2.4.3 Độ tái lập
Chênh lệch giữa các kết quả của hai phép xác
định tiến hành trong các phòng thử nghiệm khác nhau trên cùng mẫu thử không
vượt quá 10 % giá trị trung bình của hai phép xác định [Xem TCVN 6910-2 (ISO
5725-2)].
3 Phương pháp đo độ
đục
Nếu thể tích V nhỏ hơn 5 ml khi
sử dụng dung dịch natri hydroxit 10 mmol/l hoặc nhỏ hơn 0,5 ml khi sử dụng dung dịch natri
hydroxit 0,1 mol/l thì chỉ có
phương pháp đo độ đục là có hiệu quả. Với phần mẫu thử 100 g, giới hạn 5 ml này
tương ứng với hàm lượng lưu huỳnh dioxit 16 mg/kg. Trên giới hạn này, phương pháp
đo axit là thích hợp.
3.1 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải
thuộc loại tinh khiết phân tích và không chứa sulfat. Sử dụng các
thuốc thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Axit sulfuric, dung dịch
chuẩn
Cho 31,2 ml dung dịch chuẩn axit
sulfuric 0,1 mol/l vào bình định mức một vạch 1 lít và thêm nước đến vạch. 1 ml
dung dịch này tương đương với 0,1 mg SO2.
3.1.3 Dung dịch
polyvinylpyrolidon (PVP)
Hòa tan 5,0 g polyvinylpyrolidon (khối
lượng phân tử tương đối 44 000 hoặc 85 000) trong nước đựng trong bình định mức
một vạch 100 ml. Thêm nước đến vạch và trộn. Lọc qua giấy lọc mịn và bảo quản
trong chai thủy tinh màu nâu. Dung dịch đã chuẩn bị bền trong một tuần.
3.1.4 Bari clorua, dung dịch
gốc
Hòa tan 122,14 g bari clorua ngậm hai
phân tử nước (BaCI2·2H2O) trong nước đựng
trong bình định mức một vạch 1 000 ml. Thêm nước đến vạch và trộn. Lọc qua giấy
lọc mịn.
3.1.5 Dung dịch hỗn
hợp
Dùng pipet cho 15 ml dung dịch bari
clorua (3.1.4), 64 ml nước (3.1.1), 15 ml etanol 95 % (thể tích) và 5 ml dung
dịch PVP (3.1.3) vào lọ thủy tinh 100 ml (3.2.4). Trộn dung dịch và sử dụng nồi
cách thủy (3.2.2) đưa về nhiệt độ 20 °C. Trước khi sử dụng thuốc thử 30 min, dùng
pipet thêm 1 ml dung dịch axit sulfuric (3.1.2). Trộn kỹ.
3.2 Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Pipet hoặc buret,
chia vạch 2 ml, 4 ml, 8 ml, 12 ml, 16 ml và 25 ml.
3.2.3 Nồi cách thủy, duy trì
được nhiệt độ ở 20 °C ± 1 °C.
3.2.4 Lọ thủy tinh, dung tích
100 ml, có nút thủy tinh mài.
3.2.5 Máy đo phổ, phù hợp để
đo ở bước sóng 650 nm, với cuvet có chiều dài đường quang 10 mm.
3.3 Cách tiến
hành
3.3.1 Dựng đường
chuẩn
Cho vào sáu bình định mức một vạch
dung tích 50 ml (3.2.1): 0 ml, 2 ml, 4 ml, 8 ml, 12 ml và 16 ml dung dịch axit
sulfuric chuẩn (3.1.2), 20 ml nước (3.1.1), 0,1 ml dung dịch chỉ thị xanh
bromophenol (2.1.5), 1 ml axit clohydric (2.1.4) và 5 ml dung dịch hỗn hợp
(3.1.5), tương ứng với 0 mg, 0,2
mg, 0,4 mg, 0,8 mg, 1,2 mg và 1,6 mg lưu huỳnh dioxit. Thêm nước đến vạch và
trộn đều. Trong khoảng 15 min đến 20 min sau khi thêm dung dịch hỗn hợp, đo độ
hấp thụ ở bước sóng
650 nm, sử dụng máy đo phổ (3.2.5). Dựng đường chuẩn của độ hấp thụ dựa theo
khối lượng lưu huỳnh dioxit, tính bằng miligam.
3.3.2 Xác định
Sau khi chuẩn độ (2.3.4), rót lượng
chứa trong bộ sục khí vào trong bình định mức một vạch 50 ml, dùng nước để rửa
bộ sục khí và đưa nước rửa vào bình định mức, thêm 1 ml axit clohydic (2.1.4)
và 5 ml dung dịch hỗn hợp (3.1.5). Thêm nước đến vạch và trộn. Trong khoảng 15
min đến 20 min sau khi thêm thuốc thử, đo độ hấp thụ ở bước sóng
650 nm, sử dụng máy đo phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3 Số phép xác
định
Tiến hành xác định trên hai dung dịch
đã chuẩn độ trong 2.3.4.
3.4 Biểu thị kết
quả
Hàm lượng lưu huỳnh dioxit, biểu thị
bằng miligam trên kilogam mẫu, tính theo công thức sau:

Trong đó:
m0 là khối
lượng của phần mẫu thử (2.3.2), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của lưu huỳnh
dioxit, tương ứng với độ hấp thụ đo được trong 3.3.2 và đọc từ đường chuẩn,
tính bằng miligam (mg).
Kết quả là trung bình cộng của
các giá trị thu được trong hai phép xác định (3.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
- phương pháp đã sử dụng, kết quả thu được và chỉ rõ phương pháp biểu thị
kết quả.
- mọi điều kiện thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh
hưởng đến kết quả;
- tất cả các chi tiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret
[2] TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Pipet một mức
[3] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
[4] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) EDTA được sử dụng để làm giảm quá trình oxi hóa của lưu huỳnh trong không khí khi có mặt lượng nhỏ ion đồng.