Tra cứu Văn bản, Tiêu Chuẩn VN, Công văn TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...(Lưu ý khi tìm kiếm)

Tìm trong: Tất cả Tiêu đề văn bản Số hiệu văn bản  
Ban hành từ: đến + Thêm điều kiện
Nếu bạn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm, vui lòng bấm vào đây để được hỗ trợ trực tiếp từ THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Bạn đang tìm kiếm : TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

" 5375/VPCP-KTTH "

Hệ thống tìm kiếm được các Văn Bản liên quan sau :

Kết quả 1-20 trong 22 tiêu chuẩn

1

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5375:1991 về sản phẩm ong - Yêu cầu vi sinh và phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5375 - 1991 SẢN PHẨM ONG - YÊU CẦU VI SINH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA Honey-Bee Products. Micro biological requirements and examination methods Lời nói đầu TCVN 5375-1991 do Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và công nghệp thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất

Ban hành: 11/06/1991

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

2

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267:1990 về mật ong tự nhiên - Yêu cầu kỹ thuật

chất rắn không tan trong nước, % khối lượng, không quá 0,1 0,1 0,1 Chú thích: Đối với mật hoa chôm chôm, cỏ lào, hàm lượng nước cho phép không quá 22%. 3.4. Mật ong phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh theo TCVN 5375-91 và các qui định hiện hành. 4. Phương pháp thử 4.1. Lấy mẫu:

Ban hành: Năm 1990

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

3

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 382:1970 về Bảng tính chuyển Insơ - Milimet - Từ 1 insơ đến 100 insơ

#7;180,5781 #7;205,9781 #7;231,3781 #7;256,7781 #7;282,1781 #7; #7;9/32 #7;0,28125 #7;32,5438 #7;57,9438 #7;83,3438 #7;108,7438 #7;134,1438 #7;159,5438 #7;184,9438 #7;210,3438 #7;235,7438 #7;261,1438 #7;286,5438 #7; #7;19/64 #7;0,296875 #7;32,9406 #7;58,3406 #7;83,7406 #7;109,1406 #7;134,5406 #7;159,9406 #7;185,3406 #7;210,7406 #7;236,1406 #7;261,5406 #7;286,9406 #7; #7;5/16 #7;0,3125 #7;33,3375 #7;58,7375 #7;84,1375 #7;109,5375

Ban hành: Năm 1970

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/03/2013

4

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9587:2013 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tinh bột bằng phương pháp enzym

Làm nguội ống đến nhiệt độ môi trường rồi dùng pipet thêm 0,125 ml dung dịch kali hexaxyanoferrat(II) (5.9.1) và lắc trong 1 min. Dùng pipet thêm tiếp 0,125 ml dung dịch kẽm axetat (5.9.2) và lắc lại 1 min. Ống nghiệm này chứa 5,375 ml dung dịch (= V2 ở phép tính trong 9.2). Sau đó ly tâm 10 min với gia tốc hướng tâm nhỏ nhất là 3 000 g. Chuyển phần

Ban hành: Năm 2013

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/08/2013

5

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1891:1976 về Bulông đầu sáu cạnh nhỏ có cổ định hướng (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

70,47 72,99 75,50 80,52 85,52 90,57 95,59 100,70 105,70 110,70 - - - - - - - - - - - 50,11 53,75 57,38 61,02 64,66 68,30 71,94 75,58 79,22 82,87 86,51 90,15 93,79 97,43

Ban hành: 23/12/1976

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

6

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1894:1976 về Bulông đầu sáu cạnh nhỏ có cổ định hướng (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

72,99 75,50 80,52 85,52 90,57 95,59 100,70 105,70 110,70 - - - - - - - - - - - 50,11 53,75 57,38 61,02 64,66 68,30 71,94 75,58 79,22 82,87 86,51 90,15 93,79 97,43 101,10

Ban hành: 23/12/1976

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

7

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8855-1:2011 về Cần trục và thiết bị nâng - Chọn cáp - Phần 1: yêu cầu chung

cắt nên có dạng tròn, và khuyến cáo nên chọn bán kính cong r của rãnh trong khoảng 0,525 d đến 0,550 d, giá trị tối ưu là 0,5375 d (xem Hình C.2). d – Đường kính danh nghĩa của cáp h – Chiều sâu rãnh p – Bước cắt rãnh r – Bán kính cong rãnh d1 – Đường kính danh nghĩa của tang cuốn cáp Hình C.2 – Thiết kế rãnh

Ban hành: Năm 2011

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/05/2014

8

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 142:1988 về số ưu tiên và dãy số ưu tiên

6,90 7,10 7,30 7,50 7,75 #7;4,685 4,750 4,815 4,870 4,930 5,000 5,075 5,150 5,225 5,300 5,375 5,450 5,525 5,600 5,700 5,800 5,900 6,000 6,075 6,150 6,225 6,300 6,400 6,500 6,600 6,700 6,800 6,900 7,000 7,100 7,200 7,300 7,400 7,500 7,625 7,750 #7; #7;1,70 1,75 1,80 1,85 1,90 1,95 2,00 2,06 2,12 #7;1,700 1,725 1,750 1,775 1,800 1,825 1,850 1,875

Ban hành: Năm 1988

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/03/2013

9

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 61:2011/BTTTT về điện thoại vô tuyến UHF do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

K�nh F 457,575 MHz Bảng 2 -C�c k�nh bổ sung cho thiết bị 12,5 kHz K� hiệu k�nh Tần số Channel M 467,5375 MHz Channel N 467,5625 MHz Channel O 457,5375 MHz

Ban hành: 26/10/2011

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

10

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:2001 về cơ sở chế biến thủy sản - điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

biến một góc không nhỏ hơn 45 độ và cách sàn ít nhất 1,0 m. 5.3.7.4. Cửa và ô cửa phải có bề mặt nhẵn, không thấm nước và đóng kín được. Nếu cửa làm bằng khung kính, khe hở giữa kính với khung phải được bịt kín bằng silicon, hoặc gioăng cao su. 5.3.7.5. Cửa ra vào, ô cửa mở ra ngoài, hoặc các cửa ở những nơi có tường ngăn phải có:

Ban hành: Năm 2001

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

11

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9363:2012 về Khảo sát cho xây dựng - Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng

phong hoá ít nhất 3 m. 5.3.7.4 Đối với cọc ma sát hoặc ma sát là chính, chiều sâu thăm dò phải vượt qua chiều sâu vùng hoạt động của móng khối quy ước dưới mũi cọc, tới độ sâu mà ứng suất của công trình truyền xuống nhỏ hơn hoặc bằng 15 % ứng suất do trọng lượng bản thân của đất gây ra. 5.3.7.5 Đối với phương án dùng cọc có độ dài khác

Ban hành: Năm 2012

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/04/2013

12

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 565:2003 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

#7;0.5382 #7;0.5380 #7;0.5378 #7;0.5375 #7; #7;1.02 #7;0.5373 #7;0.5371 #7;0.5369 #7;0.5367 #7;0.5365 #7;0.5362 #7;0.5360 #7;0.5358 #7;0.5356 #7;0.5354 #7; #7;1.03 #7;0.5352 #7;0.5349 #7;0.5347 #7;0.5345 #7;0.5343 #7;0.5341 #7;0.5338 #7;0.5336 #7;0.5334 #7;0.5332 #7; #7;1.04 #7;0.5330 #7;0.5327 #7;0.5325 #7;0.5323 #7;0.5321 #7;0.5319 #7;0.5316 #7;0.5314 #7;0.5312 #7;0.5310 #7; #7;1.05 #7;0.5307 #7;0.5305 #7;0.5303 #7;0.5301 #7;0.5298 #7;0.5296

Ban hành: 03/03/2003

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

13

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng - công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

hoặc bằng 15% ứng suất do trọng lượng bản th�n của đất g�y ra. 5.3.7.5� Đối với phương �n d�ng cọc c� độ d�i kh�c nhau, chiều� s�u khảo s�t được x�c định theo cọc c� chiều d�i lớn nhất. 5.3.7.6 Chiều s�u v� phạm vi khảo s�t cho hố đ�o phải căn cứ v�o điều kiện địa chất c�ng tr�nh v� y�u cầu thiết kế để x�c định: - Độ s�u thăm d�

Ban hành: 24/05/2006

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/04/2013

14

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

thiên nhiên (cẩm thạch, granita) nên dùng các chi tiết liên kết bằng đồng thau, mạ đồng hoặc thép không gỉ. Khi thi công không được gây ố bẩn trên mặt ốp, hết sức tránh va đập, làm hỏng mặt ốp. 5.3.7.4.2. Vữa xi măng để miết gạch giữa các tấm ốp phải đúng màu sắc thiết kế hoặc cùng màu với tấm ốp. 5.3.7.5. Ốp đá thiên nhiên 5.3.7.5.1. Phải dùng các

Ban hành: Năm 2011

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/06/2013

15

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9347:2012 về Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt

với panen 1. ¦ = 28,98 + 2,73 = 31,71 mm ≈ fgh1 = 32,24 mm đối với panen 2. nên theo 10.7, để đánh giá độ bền của panen, dùng hệ số an toàn C ở Bảng 2, với thép C-I, lấy C = 1,25. Như vậy, tải trọng kiểm tra độ bền của panen là: P = CPtt = 1,25 x 2,363 = 29,5375 ≈ 29,540 kN Theo 11.1.2 để đánh giá độ bền, dùng  tỉ số

Ban hành: Năm 2012

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/04/2013

16

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

ngang băng tải. Nếu kích thước của dòng băng tải quá lớn để lấy mẫu toàn bộ, có thể lấy mẫu liên tiếp từ các phần kế tiếp của dòng. Cho dù băng tải có dừng hay không, cần phải kiểm soát việc nạp mẫu để tránh không lấy quá nhiều mẫu. Xem điều 7. 5.3.7.5 Lấy mẫu bằng máy trên băng tải đang chuyển động Loại máy đã được chế tạo để lấy mẫu

Ban hành: Năm 2000

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

17

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-53:2005 về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

việc song song, trừ khi hệ thống lắp đặt được thiết kế đặc biệt cho điều kiện này. Trong các trường hợp này, không cần cô lập dây PEN hoặc dây bảo vệ. 536.5.2 (537.5) Thiết bị đóng cắt chức năng 536.5.2.1 (537.5.1) Thiết bị đóng cắt chức năng phải thích hợp với công suất lớn nhất mà thiết bị có thể phải thực hiện. 536.5.2.2

Ban hành: Năm 2005

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/02/2013

Chú thích

Ban hành: Ngày ban hành của văn bản.
Hiệu lực: Ngày có hiệu lực (áp dụng) của văn bản.
Tình trạng: Cho biết văn bản Còn hiệu lực, Hết hiệu lực hay Không còn phù hợp.
Đã biết: Văn bản đã biết ngày có hiệu lực hoặc đã biết tình trạng hiệu lực. Chỉ có Thành Viên Basic và Thành Viên LawSoft Pro mới có thể xem các thông tin này.
Tiếng Anh: Văn bản Tiếng Việt được dịch ra Tiếng Anh.
Văn bản gốc: Văn bản được Scan từ bản gốc (Công báo), nó có giá trị pháp lý.
Lược đồ: Giúp Bạn có được "Gia Phả" của Văn bản này với toàn bộ Văn bản liên quan.
Liên quan hiệu lực: Những Văn bản thay thế Văn bản này, hoặc bị Văn bản này thay thế, sửa đổi, bổ sung.
Tải về: Chức năng để bạn tải văn bản đang xem về máy cá nhân để sử dụng.

 

HỖ TRỢ NHANH

Dịch Vụ Pháp Lý
Điện thoại Điện thoại (08) 3930 3279
Di động Di động 0906 22 99 66
01238 22 99 66
 

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:

Bản quyền ©2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, theo Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT.
Giấy phép số: 61/GP-TTĐT, do Bộ TTTT cấp ngày 04/08/2009, thay Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ