TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11122:2015
ISO 6685:1982
SẢN PHẨM HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ 1,10-PHENANTHROLIN
Chemical
products for industrial use - General method for determination of iron content
-1,10-Phenanthroline spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11122:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 6685:1982.
TCVN 11122:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chemical
products for industrial use - General method for determination of iron content - 1,10-Phenanthroline
spectrophotometric method
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm
lượng sắt trong dung dịch của sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp bằng
phép đo quang phổ
1,10-phenanthrolin. Việc chuẩn bị dung dịch thử nghiệm và bất kỳ sự thay
đổi nào đối với quy trình chung phải đề cập đến trong tiêu chuẩn cụ thể đối với sản
phẩm hóa học mà
phương pháp được áp dụng.
2 Lĩnh vực
áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các mẫu
thử có chứa Fe từ 10 µg đến 500 µg trong một
thể tích không lớn
hơn 60 ml.
Lượng lớn các kim loại kiềm, canxi,
stronti, bari, magiê, mangan
(III), asen (III), asen (V), urani (VI), chì, clorua, bromua, iodua, thiocyanat, axetat,
clorat, nitrat, sulfat, sulfua, metaborat, selenat, citrat, tartat, phosphat và
đến 100 mg germani (IV), trong dung dịch thử không gây nhiễu. Khi có mặt
tartat, citrat, asenat hoặc nhiều hơn 100 mg phosphat, sẽ làm chậm quá trình tạo
màu của phức.
Chi tiết các chất gây nhiễu
và biện pháp khắc phục được nêu trong Phụ lục A.
3 Nguyên tắc
Khử toàn bộ sắt (III) có mặt trong
dung dịch thử thành sắt (II) bằng axit ascorbic. Tạo phức đỏ-cam giữa sắt (II)
và 1,10-phenanthrolin tại pH từ 2 đến 9, và đo độ hấp thụ quang của phức tạo
thành tại bước sóng ứng với cực đại hấp thụ (510 nm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích, và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương.
4.1 Axit clohydric, dung dịch
180 g/L.
Pha loãng 409 mL dung dịch axit
clohydric [dung dịch 38 % (theo khối lượng)], khối lượng riêng (ρ) = 1,19
g/mL, đến 1000 mL với nước, lắc đều, thực hiện tất cả các biện pháp bảo
vệ cần thiết.
4.2 Amoniac, dung dịch
85 g/L.
Pha loãng 374 mL dung dịch amoniac
[dung dịch 25 % (theo khối lượng)], ρ = 0,910 g/mL, đến 1000 mL với nước và
lắc đều.
4.3 Dung dịch đệm natri
axetat/axit axetic, có pH = 4,5
tại nhiệt độ 20 oC.
Hòa tan 164 g natri axetat khan vào
trong 500 mL nước, thêm 240 mL axit axetic băng, và pha loãng đến 1000
mL với nước.
4.4 Axit
ascorbic,
dung dịch 100 g/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 1,10-Phenanthrolin
hydroclorua monohydrat (C12H8N2.HCI.H2O)
hoặc 1,10-phenanthrolin monohydrat (C12H8N2.H2O),
dung dịch 1 g/L.
Hòa tan 1 g hoặc 1,10-Phenanthrolin
hydroclorua monohydrat hoặc 1,10-phenanthrolin monohydrat trong nước và pha
loãng đến 1000 mL.
Bảo quản dung dịch tránh ánh sáng. Chỉ
dùng dung dịch không màu.
4.6 Sắt, dung dịch
tiêu chuẩn tương ứng với 0,200 g Fe trong một lit.
Chuẩn bị bằng một trong những
cách sau.
4.6.1 Cân 1,727 g
amoni sắt (III) sulfat dodecahydrat [NH4Fe(SO4)2.12H2O],
chính xác đến 0,001 g và hòa tan
trong khoảng 200 mL nước. Chuyển định lượng vào bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, thêm
20 mL dung dịch axit sulfuric đậm đặc (1+1), pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
1 mL dung dịch này chứa 0,200 mg Fe.
4.6.2 Cân 0,200 g
dây sắt tinh khiết (99,9 %), chính xác đến 0,001 g, cho vào trong cốc dung tích 100 mL và thêm 10 mL
axit clohydric đậm đặc, ρ = 1,19 g/mL. Đun từ từ cho đến khi hòa tan hoàn
toàn, để nguội, chuyển định lượng dung dịch vào bình định mức một vạch
dung tích 1000 ml, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
1 mL dung dịch này chứa 0,200 mg Fe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 50,0 mL dung dịch tiêu chuẩn sắt (4.6) vào bình định mức một
vạch dung tích 500 mL, pha loãng đến vạch định mức và lắc đều.
1 mL dung dịch này chứa 20 µg Fe.
Chuẩn bị dung dịch này tại thời
điểm sử dụng.
5 Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm, và
5.1 Thiết bị quang phổ, cuvet có
chiều dài quang 1 cm, 2 cm và 4 cm hoặc 5 cm.
6 Cách tiến
hành
6.1 Phần mẫu thử
và chuẩn bị dung dịch thử
nghiệm
Cân khối lượng phần mẫu thử và chuẩn bị dung dịch thử
theo quy định tại tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch thử trắng
đồng thời với dung dịch thử, sử dụng chính xác cùng lượng tất cả các thuốc
thử được dùng để xác định, pha loãng đến cùng một thể tích và lấy một
phần mẫu thử có cùng thể tích được dùng
để xác định.
6.3 Chuẩn bị đường chuẩn
6.3.1 Chuẩn bị
dung dịch so màu tiêu
chuẩn,
thực hiện phép đo
quang phổ với cuvet có
chiều dài quang 1 cm, 2 cm và 4 cm hoặc 5 cm.
Để xác định hàm lượng sắt dự kiến của dung dịch
thử, lấy các thể tích dung dịch tiêu chuẩn sắt (4.7) vào dãy các bình định
mức một vạch dung tích 100 mL,
theo Bảng 1.
Bảng 1 - Thể tích dung dịch tiêu chuẩn
sắt
Hàm lượng sắt
dự kiến của phần dung dịch thử được lấy để xác định, µg
50 đến 500
25 đến 250
10 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tương ứng của Fe
Dung dịch tiêu chuẩn
sắt
(4.7)
Khối lượng tương ứng của Fe
Dung dịch tiêu chuẩn sắt (4.7)
Khối lượng tương ứng của Fe
mL
µg
mL
µg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg
0*
0
0*
0
0*
0
2,50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
0,50
10
5,00
100
5,00
100
1,00
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
7,00
140
2,00
40
15,00
300
9,00
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
20,00
400
11,00
220
4,00
80
25,00
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
5,00
100
Cuvet có chiều dài quang, cm
1
2
4 hoặc 5
* Thuốc thử phép thử
trắng để hiệu chuẩn.
6.3.2 Tạo màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng, nếu cần thiết, đến
khoảng 60 mL với nước, nếu cần, điều chỉnh độ pH đến khoảng 2 bằng dung dịch axit
clohydric (4.1), sử dụng giấy chỉ thị màu vàng để kiểm tra độ pH. Thêm 1 ml
dung dịch dung dịch axit ascorbic (4.4), sau đó thêm 20 mL dung dịch
đệm (4.3), và 10 mL dung dịch 1,10-Phenanthrolin (4.5), pha loãng đến vạch mức
với nước và lắc đều. Để yên ít nhất 15 min.
6.3.3 Phép đo
quang phổ
Thực hiện phép đo quang phổ, sử dụng
thiết bị quang phổ (5.1), tại bước sóng cực đại hấp thụ (khoảng 510 nm), và sử
dụng cuvet có chiều dài quang
thích hợp (xem Bảng 1), sau
khi điều chỉnh thiết
bị về dải hấp thụ
zero theo nước.
6.3.4 Dựng đường
chuẩn
Đối với mỗi dung dịch tiêu chuẩn, hiệu
chuẩn lại bằng
cách lấy độ hấp thụ
quang của từng dung dịch tiêu chuẩn trừ đi độ hấp thụ quang thuốc thử trong
phép thử trắng. Dựng đường chuẩn, ví dụ, khối lượng sắt (Fe),
tính bằng microgram,
có trong 100 mL dung dịch so màu tiêu chuẩn theo trục hoành và giá trị dải hấp thụ được
hiệu chỉnh tương ứng
theo trục tung.
6.4 Phép xác định
6.4.1 Tạo màu
Lấy một phần dung dịch thử (6.1) chứa
không lớn hơn 500 µg sắt (Fe)
trong một thể tích 60 mL và một
phần tương tự của dung dịch thử trắng. Pha loãng, nếu cần đến thể tích khoảng
60 mL, điều chỉnh pH đến khoảng 2 bằng dung dịch amoniac (4.2) hoặc dung dịch axit
clohydric (4.1), sử dụng giấy chỉ thị màu vàng để kiểm tra pH. Chuyển định lượng
dung dịch vào bình định mức một
vạch dung tích 100 mL và tạo màu theo quy định trong 6.3.2.
Thêm 1 mL dung dịch dung dịch axit
ascorbic (4.4), sau đó 20 mL dung dịch đệm (4.3), và 10 mL dung dịch
1,10-Phenanthrolin (4.5), pha loãng đến vạch mức bằng nước và lắc đều. Để yên
ít nhất 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép đo quang trong hai dung
dịch (6.4.1), sau khi tạo màu, theo quy trình cụ thể được đưa ra
trong 6.3.3.
7 Biểu thị kết
quả
7.1 Cách tính
Bằng đường chuẩn (6.3.4),
xác định khối lượng Fe tương ứng với sự hấp thụ phần mẫu thử của dung dịch thử
và dung dịch thử trắng được lấy để tạo màu.
Tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm sẽ
đưa ra công thức áp dụng trong việc xử lý cuối cùng.
7.2 Độ lặp lại
và độ tái lập
Thử nghiệm được thực hiện trong bảy
phòng thí nghiệm đối với nhôm sulfat, amoni sulfat và dinatri tetraborat, mỗi
loại chứa ba mức của sắt, kết quả thống kê được đưa ra trong Bảng 2.
Bảng 2 - Kết quả thống kê thử
nghiệm độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni
sulfat
Dinatri
sulfat
Giá trị trung
bình,
µg Fe/mL
2,209
3,874
6,833
1,552
3,973
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,189
2,825
5,727
Độ lệch chuẩn tương
đối của độ lặp
lại*
1,00
1,16
1,17
0,77
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
1,77
0,77
Độ lệch chuẩn tương
đối của độ tái lập*
5,9
3,6
2,5
5,6
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
3,6
2,3
* 
8 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận dạng
đầy đủ mẫu;
b) Viện dẫn phương pháp chung sử dụng
và tiêu chuẩn liên quan đến sản
phẩm được phân
tích;
c) Kết quả thử nghiệm và đơn vị tính
được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thao tác bất kỳ không bao gồm trong
tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm được
phân tích, hoặc lựa chọn tùy ý.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Chất gây nhiễu
A.1 Các cation
xác định, đặc biệt thiếc (IV), antimon (III), antimon (IV), titan, zirconi, ceri (III)
và bismut bị thủy phân
trong dung dịch acxtat tại pH = 4, tuy nhiên, tồn tại trong dung dịch nếu có mặt
đủ citrat hoặc tartrat. Với lượng đến 100 mg cation sẽ không tạo kết tủa nếu
dung dịch đệm natri citrat (hoặc tartrat) được sử dụng thay thế dung dịch đệm
axetat (4.3). Quá trình tạo màu sẽ được tăng tốc nếu nhiệt độ dung dịch tăng đến điểm sôi. Nếu sử dụng
dung dịch đệm citrat hoặc tartrat, điều quan trọng phải tuân theo
trình tự bổ sung
thuốc thử, được quy định trong 6.4.1.
Việc bổ sung citrat cũng
ngăn ngừa sự hình thành các
phosphat không hòa tan.
A.2 Khi có mặt nhôm, sự
thủy phân sẽ xảy ra nếu tiến hành tiếp các quy trình chung. Trong khi các gây nhiễu
này có thể khắc phục bằng cách sử dụng đệm citrat hoặc tartrat thay thế cho đệm
axetat (như trong trường hợp xuất hiện titan hoặc zirconi), nếu sự tạo màu được thực
hiện trong khoảng pH từ 3,5 đến 4,2, nhôm sẽ không gây nhiễu (xem ISO 805 1)).
A.3 Cadimi, kẽm,
niken, cobalt,
và đồng hình thành phức
hòa tan với 1,10-phenanthrolin. Nếu các kim loại đó có mặt, sự tạo màu bị chậm lại và làm giảm sự
hấp thụ. Lấy lượng thuốc
thử tối thiểu (4.5) cần bổ sung thuốc thử tương ứng với mỗi 0,1 mg sắt là 1,7 mL
khi có mặt các kim loại gây nhiễu trên. Thuốc thử phải được bổ sung theo tỷ
lệ 1 mL trong mỗi 0,1 g niken, cobalt hoặc đồng, trong mỗi 0,5 mg kẽm và trong
mỗi 3 mg
cadimi.
A.4 Dung dịch chứa
ion mang màu
có thể không được đo lại
so với nước. Sử dụng dung dịch có cùng thành phần như của dung dịch thử,
nhưng không có dung dịch
1,10-phenanthrolin làm đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Bạc hình
thành trong phức không bền với thuốc thử và axit clohydric, nhưng có thể ngăn ngừa bằng
cách thêm thiosulfat
theo quy trình sau:
Kết tủa tất cả bạc bằng cách thêm dung dịch
natri clorua vừa đủ. Điều chỉnh pH
trong khoảng 3 đến 5, và thêm axit ascorbic và dung dịch đệm như quy định trong
6.3.2. Sau đó thêm dung dịch natri thiosulfat pentahydrat 25 g/L cho đến khi kết
tủa bị hòa tan,
thêm 10 mL thuốc thử (4.5) và tiến hành tiếp như quy định trong 6.3.2. Với phương pháp
thử này, lượng bạc đến 100 mg trong dung dịch thử không gây nhiễu.
A.7 Nếu thủy
ngân (I) hoặc thủy ngân (II) có trong dung dịch thử nghiệm, clo có thể không được dung
nạp. Điều chỉnh pH, trong trường hợp này, thực hiện với dung dịch axit nitric
252 g/L, đối với mỗi 5 mg thủy
ngân có mặt trong dung dịch thử, 10 mL dung dịch thuốc thử (4.5) thêm vào đó
theo quy định sử dụng.
A.8 Khối lượng
nhiều hơn 10 mg
rheni trong dung dịch thử hình thành 1,10-phenanthrolin perrhenat bị kết tủa.
A.9 Sự có mặt ion
pyrophosphat làm chậm sự tạo màu và gây ảnh hưởng đến việc khử sắt (III)
thành sắt (II). Lượng này đến 2 mg trong dung dịch thử không gây nhiễu nghiêm
trọng nếu sự hấp thụ được
ghi lại sau 30 min. Sự tạo màu có
thể tăng tốc bằng cách tăng pH, tại pH
= 8,8, có thể dung nạp
đến 30 mg pyrophosphat trong dung dịch thử nghiệm.
A.10 Có thể dung nạp đến
500 mg các oxalat trong dung dịch thử nghiệm, sự tạo màu của dung dịch trên có xu hướng
không hoàn toàn.
A.11 Có thể dung nạp đến
250 mg các florua trong dung dịch thử nghiệm, sư tạo màu của dung dịch trên có
xu hướng không hoàn toàn.
Việc khử sắt (III)
thành sắt (II) bị ảnh hưởng.
A.12 Lượng vanadi
(V) đến 200 mg trong dung dịch thử không gây nhiễu.
A.13 Bất kỳ
selenit nào có mặt trong dung dịch thử đều phải bị oxy hóa thành
selenat. Lượng đến 1000 mg không gây nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66