|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 436/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày
25 tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ KHU VỰC ĐẢO CÁT HẢI VÀ ĐẢO CÁT
BÀ TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ QUY HOẠCH CHUNG
XÂY DỰNG KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ - CÁT HẢI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy
hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây
dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy
hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20
tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng tại Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2020, Tờ trình số
164/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020, Công văn số 8261/UBND-QH12 ngày 25
tháng 12 năm 2020, Công văn số 1230/UBND-QH12 ngày 01 tháng 03 năm 2021 và Bộ
Xây dựng tại Công văn số 5201/BXD-QHKT ngày 27 tháng 12 năm 2020 và Công văn số
6316/BXD-QHKT ngày 30 tháng 12 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ khu vực đảo Cát Hải và đảo Cát
Bà trong Đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số
1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) và quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế
Đình Vũ - Cát Hải (Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 tháng 2012) với
các nội dung chính sau:
1. Quy mô và tính chất các
khu vực điều chỉnh cục bộ:
Khu vực điều chỉnh quy hoạch nằm trong địa giới
hành chính huyện Cát Hải; quy mô các khu vực điều chỉnh khoảng 562,20 ha; quy
mô dân số khu vực điều chỉnh khoảng 30.000 người (bao gồm dân số thường trú và
dân số quy đổi), nằm trong dự báo quy mô dân số toàn thành phố theo quy hoạch
chung năm 2009. Toàn khu gồm 05 địa điểm, với định hướng tính chất như sau:
- Địa điểm 01 (quy mô 20,44 ha): Hệ thống tuyến
cáp treo 3 dây Cát Hải - Phù Long.
- Địa điểm 02 (quy mô 154,40 ha): Khu đô thị dịch
vụ du lịch cửa ngõ gắn với ga cáp treo và bến tàu du lịch Phù Long.
- Địa điểm 03 (quy mô 308,14 ha): Khu đô thị du
lịch, nghỉ dưỡng cao cấp, sân gôn gắn với ga cáp treo Xuân Đám.
- Địa điểm 04 (quy mô 2,04 ha): Hệ thống tuyến
cáp treo Phù Long - Cát Bà.
- Địa điểm 05 (quy mô 77,18 ha): Trung tâm đô thị,
dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí - văn hóa gắn với ga cáp treo và
thị trấn Cát Bà.
2. Điều chỉnh chức năng sử dụng
đất:
Chức năng sử dụng đất tại các địa điểm trước và
sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung cụ thể như sau:
a) Địa điểm 01:
- Vị trí: Thuộc đảo Cát Hài và xã Phù Long, đảo
Cát Bà, huyện Cát Hải (nằm trong ranh giới Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải).
- Quy mô: Khu vực đảo Cát Hải có quy mô 14,53
ha; khu vực xã Phù Long có quy mô 5,91 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng Khu
kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Quyết định số 1438/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 10 năm 2012) được quy hoạch là đất kho bãi, hậu cần cảng, mặt nước.
Khu vực được điều chỉnh thành đất công cộng dịch vụ, hạ tầng đô thị (bãi đỗ xe,
nhà ga và trụ cáp treo).
b) Địa điểm 02:
- Vị trí: Tại xã Phù Long thuộc khu vực đảo Cát
Bà.
- Quy mô: Khoảng 154,40 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành
phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày
16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất cây xanh khoảng 124,71 ha (trồng rừng),
đất đô thị (Đơn vị ở kết hợp thương mại dịch vụ) khoảng 24,34 ha và đất mặt nước
khoảng 5,35 ha (nuôi trồng thủy sản). Khu vực được điều chỉnh thành đất du lịch
khoảng 27,58 ha (khu thương mại dịch vụ, dịch vụ hậu cần cảng, bến phà, bến tàu
thủy, bãi đỗ xe...) và đất đơn vị ở (đất ở sinh thái, công cộng dịch vụ, dịch vụ
thương mại, nhà ga cáp treo, bãi đỗ xe...) với quy mô khoảng 126,82 ha.
c) Địa điểm 03:
- Vị trí: Tại xã Xuân Đám và xã Trân Châu thuộc
khu vực đảo Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 308,14 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành
phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất đô thị khoảng 3,08 ha, công cộng
dịch vụ khoảng 41,14 ha, cây xanh khoảng 203,89 ha (nông, lâm nghiệp), mặt nước
khoảng 60,03 ha. Khu vực được điều chỉnh thành đất đơn vị ở khoảng 139,86 ha
(xã Xuân Đám 26,45 ha, xã Trân Châu khoảng 113,41 ha), đất du lịch nghi dưỡng
khoảng 68,08 ha và đất cây xanh chuyên đề (sân golf) khoảng 100,20 ha.
d) Địa điểm 04:
- Vị trí: Tại xã Hiền Hào thuộc khu vực đảo Cát
Bà.
- Quy mô: Khoảng 2,04 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành
phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất cây xanh (trồng rừng) và mặt nước.
Khu vực được điều chỉnh thành đất công cộng dịch vụ (nhà ga và trụ cáp treo).
đ) Địa điểm 05:
- Vị trí: Tại thị trấn Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 77,18 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành
phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất mặt nước khoảng 52,55 ha, đất
cây xanh khoảng 24,52 ha, đất đô thị khoảng 0,11 ha. Khu vực được điều chỉnh tại
khu vực trung tâm thị trấn Cát Bà có quy mô khoảng 64,99 ha là đất hỗn hợp ở (đất
ở sinh thái, dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí - văn hóa, cây xanh và đất
công cộng dịch vụ đô thị...), khu vực Bến Bèo có quy mô 12,19 ha, chức năng du
lịch, thương mại dịch vụ, đơn vị ở.
3. Bảng tổng hợp điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất:
a) Địa điểm 01:
|
TT
|
Địa điểm
|
Theo QHCXD
TP Hải Phòng (1448/QĐ-TTg)
|
Theo QHCXD
KKT Đình Vũ- Cát Hải (1438/QĐ-TTg)
|
Theo Văn bản
số 1902/TTg-CN ngày 28/12/2018
|
|
Chức năng
|
DT (ha)
|
Chức năng
|
DT (ha)
|
Chức năng
|
DT
(ha)
|
|
01a
|
Khu nhà ga cáp
treo Cát Hải
|
Đất kho bãi hậu cần cảng
|
13,42
|
Đất công nghiệp
|
13,42
|
Đất công cộng dịch
vụ
|
13,42
|
|
01b
|
Khu nhà ga cáp
treo Phù Long
|
Đất trồng rừng
|
4,66
|
|
|
Đất công cộng dịch
vụ
|
4,66
|
|
01c
|
Trụ cáp (4 trụ)
|
Đất mặt nước, đất nuôi trồng thủy sản
|
2,36
|
|
|
Đất công cộng dịch
vụ
|
2,36
|
|
Tổng diện tích
điều chỉnh
|
20,44
|
|
13,42
|
|
20,44
|
b) Địa điểm 02, 03,04 và 05:
|
TT
|
Địa điểm
|
Theo QHC XD
TP Hải Phòng (1448/QĐ-TTg)
|
Nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch kỳ này
|
|
Chức năng
|
DT (ha)
|
Chức năng
|
DT (ha)
|
|
02
|
Xã Phù Long
|
|
154,40
|
|
154,40
|
|
02a
|
Khu vực bến phà
Phù Long
|
- Đất trồng rừng
|
25,78
|
Đất du lịch
|
27,58
|
|
- Đất mặt nước
|
1,80
|
|
02b
|
Khu đô thị sinh
thái Phù Long
|
- Đất trồng rừng
|
98,93
|
Đất đơn vị ở
|
126,82
|
|
- Đất mặt nước
|
3,55
|
|
- Đất ở
|
24,34
|
|
03
|
Xã Xuân Đám và
xã Trân Châu
|
|
308,14
|
|
308,14
|
|
03a
|
Xã Xuân Đám
|
- Đất trồng rừng
|
78,24
|
Đất đơn vị ở
Đất cây xanh
chuyên đề (sân gôn)
|
26,45
100,20
|
|
- Đất mặt nước
|
7,27
|
|
- Đất công cộng
|
41,14
|
|
03b
|
Xã Trân Châu
|
- Đất trồng rừng
|
125,65
|
Đất đơn vị ở
Đất du lịch
|
113,41
68,08
|
|
- Đất mặt nước
|
52,76
|
|
- Đất ở
|
3,08
|
|
04
|
Xã Hiền Hào
|
- Đất trồng rừng
|
1,92
|
Đất công cộng dịch
vụ
|
2,04
|
|
- Đất mặt nước
|
0,09
|
|
-Đất ở
|
0,036
|
|
05
|
Thị trấn Cát Bà
|
|
77,18
|
|
77,18
|
|
05a
|
Khu vực vịnh
trung tâm
|
- Đất trồng rừng
|
14,59
|
Đất hỗn hợp ở
|
64,99
|
|
|
- Đất mặt nước
|
50,29
|
|
|
- Đất ở
|
0,11
|
|
05b
|
Khu vực Bến Bèo
|
- Đất trồng rừng
|
9,93
|
Đất du lịch,
thương mại dịch vụ, đơn vị ở
|
12,19
|
|
|
|
- Đất mặt nước
|
2,26
|
|
|
Tổng diện tích điều chỉnh
|
541,76
|
|
541,76
|
4. Giải pháp đáp ứng của hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
Nâng cấp, cải tạo mạng lưới đường chính trên đảo
Cát Bà; nâng cấp, xây dựng mới hệ thống bến phà, bến tàu khách; bổ sung hệ thống
cáp treo theo quy hoạch.
Các giải pháp phát triển các hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và bảo vệ môi trường được tích hợp vào nội dung đồ án Điều chỉnh tổng thể
quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hài Phòng:
a) Công bố, công khai Đồ án điều chỉnh cục bộ
khu vực đảo Cát Hải và đảo Cát Bà trong Đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố
Hải Phòng và quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, tổ chức việc
thực hiện quy hoạch đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.
b) Rà soát, cập nhật các nội dung điều chỉnh cục
bộ vào Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Triển khai lập, thẩm định và phê duyệt đồ án:
quy hoạch chung xây dựng đảo Cát Bà; các quy hoạch phân khu và (Quy hoạch chi
tiết các khu chức năng đô thị đảm bảo phù hợp với quy hoạch điều chỉnh được duyệt.
Lưu ý các ý kiến tham gia của bộ, ngành liên quan, trong đó: phải đảm bảo các vấn
đề về an ninh, quốc phòng; không làm ảnh hưởng đến quy hoạch cảng biển, an toàn
an ninh hàng hải khu vực; rà soát, đánh giá tác động toàn diện các quy hoạch, dự
án có liên quan và đưa ra các giải pháp khả thi, bền vững về bảo vệ và phát triển
rừng, bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo vệ các di sản văn hóa lịch sử,
ứng phó với biến đổi khí hậu nước biển dâng..., tránh các tác động xấu đến vấn
đề an sinh xã hội và môi trường sinh thái khu vực; bổ sung hệ thống hạ tầng xã
hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường;
rà soát kỹ các nội dung tác động tiêu cực hoặc có khả năng gây tác động tiêu cực
đến hệ sinh thái tự nhiên, vườn quốc gia, hành lang bảo vệ bờ biển; tuân thủ
quy định pháp luật về quốc phòng, an ninh, giao thông, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật
Di sản - Văn hóa, Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp, Luật
Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường
và các quy định pháp luật có liên quan.
d) Khu vực đảo Cát Bà đã được công nhận là khu dự
trữ sinh quyển thế giới, hiện đang trình UNESCO về đề cử Di sản thiên nhiên thế
giới quần đảo Cát Bà mở rộng phạm vi với vịnh Hạ Long. Trong quá trình triển
khai điều chỉnh quy hoạch cục bộ, thành phố Hải Phòng cần giám sát chặt chẽ các
hoạt động đau tư, phát triển và các hoạt động xây dựng, bảo đảm phù hợp với Kế
hoạch quản lý di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà trong
thời gian tới; tuân thủ các quy định của pháp luật về di sản văn hóa, các hoạt
động cần được giám sát chặt chẽ, đặc biệt là quy mô dân số, khách du lịch bảo đảm
không tác động tiêu cực đến vùng lõi của khu Di sản thiên nhiên thế giới, khu Dự
trữ sinh quyển thế giới và Khu vực bảo vệ I di tích danh thắng quốc gia đặc biệt...
Thành phố Hải Phòng sớm lập quy hoạch bảo tồn khu danh thắng quốc gia đặc biệt
Cát Bà và trình duyệt theo quy định của Luật Di
sản - Văn hóa.
đ) Phát triển các khu du lịch, nghi dưỡng, khu
đô thị chất lượng, đồng bộ về hạ tầng đô thị, cảnh quan. Việc quy hoạch phát
triển các sản phẩm du lịch, nghi dưỡng phải đảm bảo chất lượng cao, thu hút du
khách trong nước và quốc tế với số lượng tập trung phù hợp, mật độ hợp lý, hạn
chế tăng dân số cư trú thường xuyên gây áp lực lên hạ tầng đảo Cát Bà. Đảm bảo
quy mô, cơ cấu dân sổ như báo cáo tại Văn bản số 1230/UBND-QH12 ngày 01 tháng
03 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Đảm bảo lợi ích của nhà nước,
nhà đầu tư và người dân. Đối với khu vực điều chỉnh tại khu Vịnh trung tâm thị
trấn Cát Bà, với quy mô khoảng 64,99 ha, khi triển khai lập quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết và thực hiện dự án đầu tư phải đánh giá các tác động ảnh hưởng
đến cộng đồng dân cư có liên quan; bổ sung các không gian công cộng, mặt nước tạo
không gian mờ, không làm che chắn đối với khu vực đô thị hiện hữu; đảm bảo các
quy định về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
2. Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra, hướng dẫn thực
hiện điều chỉnh cục bộ khu vực đảo Cát Hải và đảo Cát Bà trong Đồ án quy hoạch
chung xây dựng thành phố Hải Phòng và quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình
Vũ - Cát Hải theo quy định pháp luật.
3. Các bộ, ngành trung ương liên quan trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo quy định
pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng, Thủ trưởng các bộ, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công
Thương, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quốc
phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thành ủy, HĐND, UBND TP Hải Phòng;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, KGVX, NN, NC, PL;
- Lưu: VT, CN (2b). Tuấn
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|