|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1983/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 92-KL/TW NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM
2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 5
KHÓA XI MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Thực hiện Kết luận số 92-KL/TW ngày 05 tháng 11
năm 2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương
5 khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Kết luận số 92-KL/TW ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội
giai đoạn 2012 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Bộ Chính trị;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu VT, KGVX (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 92-KL/TW NGÀY 05 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 5 KHÓA XI MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 1983/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ)
Để triển khai thực hiện Kết luận số 92-KL/TW ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XI một số vấn đề
về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 (sau đây gọi là Kết luận số 92-KL/TW), Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt sâu rộng và thực
hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XI một số vấn
đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 (sau đây gọi là Nghị quyết số 15-NQ/TW) và Kết luận số 92-KL/TW, tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức,
trách nhiệm, hành động của các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân về chính
sách xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Xác định các nhiệm vụ chủ yếu, cụ thể, khả thi từ
nay đến năm 2023, phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành để
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là bộ, ngành, địa phương) tập
trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Nghị quyết số 15-NQ/TW và Kết luận số 92-KL/TW.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm lộ trình và phân công trách nhiệm tổ chức
thực hiện Kế hoạch phù hợp với các mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp đã được xác
định trong các kế hoạch, chương trình, đề án về chính sách xã hội, gắn với các
mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của đất nước.
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch chủ động, kịp thời, đồng
bộ; các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao chủ trì hoạt động có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai đúng tiến độ, thực chất, hiệu quả.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và
toàn xã hội; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, trách nhiệm giữa các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ
biến luật pháp, chính sách xã hội
- Thường xuyên, liên tục tuyên truyền, phổ biến đường
lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo chuyển biến
sâu sắc về nhận thức, trách nhiệm trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức
và các tầng lớp nhân dân về chính sách xã hội, khơi dậy tinh thần tự vươn lên của
người dân và huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội bền vững.
- Xây dựng, lồng ghép các nội dung tuyên truyền phổ
biến giáo dục pháp luật về chính sách xã hội bảo đảm theo quy định tại Điều 20 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng thời lượng phát
sóng chương trình truyền hình tiếng dân tộc thiểu số và ngôn ngữ ký hiệu.
- Biên soạn, phát hành tài liệu truyền thông với nội
dung và hình thức phù hợp với mọi đối tượng, chú trọng người nghèo, người có
hoàn cảnh khó khăn, người yếu thế; hướng dẫn truyền thông về chính sách xã hội.
- Phát hiện, biểu dương, tuyên truyền sâu rộng
trong xã hội những mô hình tốt, cách làm hay và tấm gương tiêu biểu đóng góp
vào thực hiện chính sách xã hội.
2. Phát triển hệ thống chính sách xã hội toàn diện,
bao trùm và bền vững
- Tổng kết, đánh giá các chính sách, pháp luật và
các chương trình, đề án có liên quan; rà soát, phát hiện những vướng mắc, hạn
chế, bất cập, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
hệ thống luật pháp và chính sách xã hội bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi và
phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, các cam kết
quốc tế. Tăng cường hoạt động tham vấn và phát huy vai trò, sự tham gia của người
dân đặc biệt là người yếu thế, người có hoàn cảnh khó khăn trong xây dựng và thực
hiện pháp luật, chính sách xã hội.
- Tổ chức thực hiện tốt các chính sách, chế độ ưu
đãi người có công theo quy định tại Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng, bảo đảm người có công được chăm sóc, ưu
đãi toàn diện, gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống
trung bình của dân cư trên địa bàn.
- Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện chính sách hỗ trợ
giảm nghèo; tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030 theo hướng bền vững, ưu tiên địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số; chú trọng hỗ trợ phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất
kinh doanh phù hợp với người nghèo, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 về ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần
thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.
Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, phù hợp, đa dạng, đa tầng, hiện
đại, hội nhập quốc tế, hướng tới bảo hiểm xã hội toàn dân; nhất là bảo hiểm xã
hội tự nguyện đối với khu vực nông nghiệp, lao động phi chính thức; làm thay đổi
nhận thức và thói quen của người dân tham gia bảo hiểm xã hội.
- Rà soát các chính sách, chương trình, đề án trợ
giúp xã hội hiện hành, hoàn thiện chính sách pháp luật về trợ giúp xã hội, đáp ứng
kịp thời nhu cầu cơ bản của người dân, nhất là người có hoàn cảnh khó khăn, người
yếu thế và cộng đồng bị rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, miền núi; nghiên cứu,
xây dựng mức sống tối thiểu để làm cơ sở xác định đối tượng và mức trợ giúp xã
hội; nghiên cứu nâng dần mức trợ cấp xã hội phù hợp với mức sống của từng nhóm
đối tượng và điều kiện kinh tế xã hội của đất nước.
3. Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân và phát
triển thị trường lao động hiện đại và hội nhập
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách giáo dục quốc dân
theo hướng mở, đa dạng hóa các loại hình đào tạo và học tập theo Khung trình độ
quốc gia Việt Nam; xây dựng và nâng cao chất lượng xã hội học tập; xây dựng và
triển khai đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo; xây dựng và củng
cố nhà trẻ, nhà mẫu giáo trong các khu công nghiệp và vùng nông thôn; nâng cao
chất lượng phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.
- Phát triển thị trường lao động cạnh tranh lành mạnh,
đồng bộ, hiện đại và hội nhập; chú trọng đào tạo, đào tạo lại và đào tạo nâng
cao nguồn nhân lực gắn với chuyển đổi nghề nghiệp và quá trình cơ cấu lại nền
kinh tế; phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động; đẩy mạnh chuyển dịch
lao động và thúc đẩy việc làm bền vững, chú trọng việc làm cho thanh niên, lao
động trung niên, lao động nữ và các nhóm lao động đặc thù khác; xây dựng quan hệ
lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
4. Phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đáp ứng nhu cầu
và khả năng tiếp cận của người dân, nhất là đối tượng yếu thế, người di cư và
dân tộc thiểu số
- Tiếp tục phát triển mạng lưới trợ giúp xã hội, dịch
vụ chăm sóc xã hội; nhân rộng các mô hình tốt cách làm hay về chăm sóc xã hội
và trợ giúp xã hội; phát triển đội ngũ cán bộ công tác xã hội chuyên nghiệp;
phát huy vai trò của gia đình và cộng đồng trong hoạt động trợ giúp xã hội.
- Tiếp tục phát triển mạng lưới cơ sở y tế quốc
gia; hoàn thiện cơ chế và phương thức hoạt động của y tế cơ sở và y tế dự
phòng; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, đáp ứng sự thay
đổi của mô hình bệnh tật, già hóa dân số và nhu cầu của người dân.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách về nhà ở xã
hội; thực hiện có hiệu quả các chương trình nhà ở cho người nghèo, người dân
vùng chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu; chương trình nhà ở xã hội
cho người di cư, người thu nhập thấp khu vực đô thị và công nhân khu công nghiệp.
- Tập trung đầu tư các công trình nước sạch trọng
điểm bảo đảm an sinh xã hội; sửa đổi cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, tạo
động lực thu hút nguồn xã hội hóa đầu tư, khai thác công trình cấp nước sạch
nông thôn đối với các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn về nguồn
nước, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình cung
cấp dịch vụ viễn thông công ích; nâng cao chất lượng thông tin truyền thông cho
vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo.
5. Hiện đại hóa hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách xã hội.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số; thống nhất số hóa cơ sở dữ liệu; phát triển hệ thống quản lý và các ứng dụng
công nghệ thông tin; hoàn thiện cơ chế quản lý, cập nhật, khai thác, chia sẻ dữ
liệu và thông tin; xây dựng mã số an sinh xã hội.
- Cải cách tài chính đối với chính sách xã hội trên
cơ sở quản trị hiện đại, hiệu quả; đẩy mạnh thực hiện thanh toán các chế độ
chính sách xã hội không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, các ứng dụng
thanh toán điện tử trên nền tảng cơ sở dữ liệu tập trung.
6. Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách xã hội,
gắn trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc huy động, quản
lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực thực hiện các chính sách xã hội.
- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nguồn lực
thực hiện chính sách xã hội tương xứng với khả năng, điều kiện phát triển kinh
tế, bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản tối thiểu cho người dân; ưu tiên trợ giúp người
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn lực thực hiện
chính sách xã hội; thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân, doanh nghiệp trong
thực hiện chính sách xã hội; tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực,
kinh nghiệm trong xây dựng và thực hiện chính sách xã hội.
- Động viên, khuyến khích các đối tượng có hoàn cảnh
khó khăn, gia đình chính sách chủ động, tích cực vươn lên thoát nghèo và làm
giàu.
7. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã
ban hành tại Nghị quyết số 70/NQ-CP về Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012
- 2020.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí
trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm và các nguồn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Là cơ quan thường trực, chủ trì triển khai, tổng
hợp tình hình, định kỳ báo cáo theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XI một số vấn đề
về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 và xây dựng Đề án trình Ban Chấp
hành Trung ương khóa XIII ban hành Nghị quyết mới về một số vấn đề về chính
sách xã hội trong giai đoạn mới; xây dựng các đề án, chính sách pháp luật theo
phân công tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
tổ chức thực hiện tốt các chế độ, chính sách ưu đãi người có công theo quy định
tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
tổ chức chăm sóc xã hội cho người cao tuổi, người khuyết tật dựa vào cộng đồng;
xây dựng các mô hình cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội toàn diện hỗ trợ cho các
đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin về người có công, bảo trợ xã hội, trẻ em và
giảm nghèo theo hướng phân cấp, gắn với dịch vụ công trực tuyến; xây dựng cơ sở
dữ liệu an sinh xã hội; đẩy mạnh thực hiện thanh toán các chế độ chính sách ưu
đãi người có công, trợ cấp xã hội không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
rà soát, hoàn thiện các quy định về chế độ, chính sách đảm bảo giáo dục tối thiểu,
trong đó chú trọng các chính sách đối với người học và người dạy là người dân tộc
thiểu số, người thuộc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em, phổ cập giáo dục tiểu
học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa mù chữ.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
đẩy mạnh phát triển hệ thống đào tạo trực tuyến; phát triển học liệu số, học liệu
điện tử, học liệu mở; tiếp tục cập nhật kho học liệu số dùng chung, thư viện số
hỗ trợ người học học từ xa, tự học và học tập suốt đời.
3. Bộ Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
xây dựng các đề án, chính sách pháp luật theo phân công tại Kế hoạch này; nâng
cao chất lượng dịch vụ chăm sóc toàn diện, đáp ứng sự hài lòng của người dân;
hoàn thiện mạng lưới cơ sở y tế để đáp ứng với sự thay đổi của mô hình bệnh tật,
già hóa dân số.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh dựa trên công nghệ số; ứng dụng
công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh, quản lý và theo dõi hồ sơ sức khỏe cá
nhân và bệnh án điện tử.
4. Bộ Xây dựng: Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính
sách về nhà ở xã hội, phát triển các dịch vụ cung cấp nhà ở cho người thu nhập
thấp khu vực đô thị và công nhân khu công nghiệp, người di cư và người dân vùng
chịu tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo
các địa phương chủ động ban hành cơ chế, chính sách đặc thù theo hướng nâng cao
chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; nghiên cứu
và chuyển giao công nghệ cấp, xử lý, trữ nước an toàn giá thành hạ, phù hợp với
từng vùng miền, nhất là trong trường hợp thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn, lũ,
ngập lụt.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội và các bộ, ngành tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về chính
sách xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương
phát triển và nâng cao chất lượng đài truyền thanh cơ sở; phát triển hạ tầng viễn
thông - internet băng thông rộng đến khu vực nông thôn, thiết lập trạm truyền
thông đa phương tiện tại các điểm phục vụ bưu chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các điểm phục vụ bưu chính và phục vụ người dân nông thôn sử dụng dịch
vụ công trực tuyến, thương mại điện tử, chuyển đổi số phát triển nông nghiệp
nông thôn.
7. Bộ Quốc phòng: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội và các bộ ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt
sĩ còn thiếu thông tin đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
8. Ủy ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành và địa phương triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2030; Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc
hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí vốn đầu tư phát
triển theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trường hợp kinh phí để triển
khai thực hiện kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư phát triển.
10. Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước
để đảm bảo thực hiện các chính sách ưu đãi người có công, an sinh xã hội theo
các chương trình, đề án, chính sách đã được phê duyệt.
11. Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Nâng cao chất lượng
phục vụ, đáp ứng sự hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp trong tổ chức
thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; đẩy
mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp
không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng.
12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tổ chức triển khai Kế hoạch tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch hoạt động; hằng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
13. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các tổ chức liên quan phối hợp với các
cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 92-KL/TW NGÀY 05 THÁNG 11
NĂM 2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG
5 KHÓA XI MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 1983/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ/đề án
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Cấp trình
|
Kết quả đầu ra
|
|
I
|
Tổ chức triển khai
|
|
1
|
Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị
Trung ương V khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020
và xây dựng Đề án trình Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII ban hành Nghị quyết
mới về một số vấn đề về chính sách xã hội trong giai đoạn mới
|
Ban cán sự đảng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Đảng đoàn, ban cán
sự đảng các bộ, ngành, đoàn thể trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy
|
2023
|
Ban Chấp hành
Trung ương Đảng
|
Nghị quyết
|
|
II
|
Phát triển hệ thống
chính sách xã hội toàn diện, bao trùm và bền vững, tập trung hoàn thiện cơ chế,
chính sách và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện
|
|
1
|
Đề án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Việc làm
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2023
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
2
|
Đề án Luật Khám bệnh,
chữa bệnh sửa đổi
|
Bộ Y tế
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2022
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
3
|
Đề án Luật Phòng bệnh, nâng cao sức khỏe
|
Bộ Y tế
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2023
|
Quốc hội
|
Luật
|
|
4
|
Nghị định quy định chi tiết Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
5
|
Nghị định quy định về cấp nước sinh hoạt nông
thôn
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
6
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 quy định
chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông xã, thôn đặc biệt khó khăn
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, bộ, ngành và địa phương
|
2022
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
7
|
Chiến lược Quốc gia cấp nước và vệ sinh môi trường
nông thôn đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2045
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
8
|
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2040
|
Bộ Y tế
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
9
|
Chương trình quốc gia về người cao tuổi giai đoạn
2021 - 2030
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
10
|
Chương trình phát triển nhà ở cho công nhân khu
công nghiệp
|
Bộ Xây dựng
|
Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam, các địa phương
|
2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
11
|
Kế hoạch tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác
định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin đến năm 2030 và những năm
tiếp theo
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
12
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách
theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28
tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng
nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Tài chính, Ngân
hàng nhà nước, các địa phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
13
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách
theo Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 14 tháng
6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung cơ chế,
chính sách thuộc chương trình cụm tuyến dân cư và nhà ở ngập lũ đồng bằng
sông Cửu Long giai đoạn 2018 - 2020
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
14
|
Quyết định thay thế Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo chuẩn nghèo mới
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
15
|
Đề án mức sống tối thiểu để xác định đối tượng và
chuẩn trợ giúp xã hội
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021 - 2025
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
III
|
Hoàn thiện hệ thống
giáo dục quốc dân theo hướng mở và phát triển thị trường lao động cạnh tranh
lành mạnh, đồng bộ, hiện đại và hội nhập
|
|
1
|
Chiến lược phát triển giáo dục 2021 - 2030
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố
|
2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
2
|
Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố
|
2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
3
|
Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu
giáo
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố
|
2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
4
|
Đề án hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó
khăn giai đoạn 2021 - 2025
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
5
|
Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
nông thôn
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
6
|
Đề án nâng tầm kỹ năng lao động Việt Nam
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
IV
|
Phát triển hệ thống dịch
vụ xã hội chuyên nghiệp, đa dạng, linh hoạt cả về chất lượng và số lượng, đáp
ứng nhu cầu và khả năng tiếp cận của người dân
|
|
1
|
Nghị định về công tác xã hội
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
|
2
|
Đề án Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng,
điều dưỡng người có công với cách mạng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
3
|
Đề án quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
4
|
Đề án quy hoạch mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
5
|
Đề án Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ Y tế
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
6
|
Đề án cấp nước sạch nông thôn giai đoạn 2021 -
2025
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
7
|
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
đến năm 2025
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
|
V
|
Hiện đại hóa hệ thống quản
lý đáp ứng yêu cầu xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách xã hội
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai “Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính
sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030” theo
Quyết định số 708/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5
năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ, ngành và địa
phương
|
2021 - 2025
|
|
|
|
VI
|
Tăng cường nguồn lực thực
hiện chính sách xã hội
|
|
1
|
Chương trình huy động nguồn lực để xóa nhà tạm
cho hộ nghèo
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính, Trung ương MTTQVN và địa phương
|
2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|