Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1827/QĐ-UBND phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới năm 2016 tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 1827/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Nguyễn Đình Xứng
Ngày ban hành: 30/05/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1827/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 30 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2016, TỈNH THANH HÓA.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cLuật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Công văn số 136/TTg-KTTH ngày 20/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ vn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Công văn số 02/BCĐTW-VPĐP ngày 28/01/2016 của Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới về việc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016;

Căn c Công văn số 4618/BTC-HCSN ngày 06/4/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện các chương trình MTQG năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ ý kiến của HĐND tỉnh tại Văn bản số 183/CV-HĐND ngày 17/5/2016 về việc phân bổ chi tiết vn sự nghiệp Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016;

Theo đề nghị tại Văn bản số 1679/STC-NSHX ngày 05/5/2016 của Sở Tài chính (kèm theo Biên bản Hội nghị liên ngành: Sở Tài chính - Văn phòng Điều phối NTM - Sở Kế hoạch và Đầu tư “Sở Nông nghiệp và PTNT - Sở Lao động và TBXH - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Sở Thông tin và Truyền thông - Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Nội vụ - Sở Y tế - Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT, ngày 22/3/2016),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung như sau:

I. Nguyên tắc và nội dung phân bổ kinh phí:

- Ưu tiên hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị, các địa phương để xây dựng các mô hình phát triển sản xuất, nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn, qua đó giúp người nông dân nâng cao thu nhập và hiệu quả sản xuất; chuyn dịch cơ cấu lao động nông nghiệp; huy động tối đa các nguồn lực để phục vụ sản xuất.

- Hỗ trợ kinh phí để thực hiện đào tạo nghề cho lao đng nông thôn.

- Htrợ kinh phí để tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai Chương trình xây dng NTM ở các cấp; tuyên truyền, vận động xây dựng NTM; bảo vệ môi trường nói chung và nông thôn nói riêng; thực hiện duy tu bão dưỡng đường giao thông và các công trình phúc lợi xã hội.

- Phân bổ kinh phí để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học.

- Phân bổ kinh phí để tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí giành cho trẻ em, cơ sở vt chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xã, biên gii, hải đảo.

- Bố trí kinh phí quản lý, điều hành và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện tại các đơn vị cơ sở.

II. Kinh phí Trung ương bổ sung năm 2016: 97.400 triệu đồng

1. Kinh phí đề nghị phân bổ đợt 1 năm 2016: 87.788 triệu đồng

2. Kinh phí còn lại giao sau: 9.612 triệu đồng

III. Nội dung phân bổ kinh phí đợt 1 năm 2016:

A. Sự nghiệp kinh tế: 64.738 triệu đồng

1. Kinh phí hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn, duy tu bão dưỡng đường giao thông, các công trình phúc lợi số tiền: 44.864 triệu đồng.

a) Các đơn vị cấp tỉnh thực hiện mô hình: 3.420 triệu đồng,

Bao gồm:

- Tỉnh đoàn, thực hiện Đ án: Đoàn Thanh niên tham gia xây dựng NTM stiền: 320 triệu đồng.

- Chi cục Phát triển nông thôn 800 triệu đồng: Gồm mô hình “Nuôi thỏ thịt và thỏ sinh sản” 400 triệu đồng; Mô hình nuôi cá rô phi đơn tính thương phẩm” 400 triệu đồng;

- BQL Trung tâm phát triển nông thôn “Đề án xây dựng trung tâm quảng bá sản phẩm nông nghiệp”: 300 triệu đồng;

- Hội Nông dân tỉnh: Mô hình “Chăn nuôi gà thương phẩm trên nền đệm t sinh học”: 400 triệu đồng

- Hội Cựu chiến binh tỉnh: Mô hình phát triển sn xuất: 400 triệu đồng.

- Hội Làm vưn và Trang trại: Mô hình thôn (xóm, bn) an toàn vệ sinh môi trường: 400 triệu đồng,

- Trung tâm Nghiên cứu ng dụng KHKT chăn nuôi: Mô hình chăn nuôi dê hướng thịt: 400 triệu đồng,

- Đoàn Quốc phòng 5: Mô hình chăn nuôi bò, ln, vịt kết hợp vi trồng c voi 400 triệu đồng.

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị xây dng kế hoạch, dự toán kinh phí trình thẩm định, phê duyệt theo quy định để thực hiện.

b) Các huyện thực hiện mô hình: 23.684 triệu đồng.

Phân bổ kinh phí cho 27 huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện các mô hình phát triển sản xuất theo tiêu chí:

- Các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn:

+ Xã đạt dưới 5 tiêu chí hỗ trợ 120 trđ/xã;

+ Xã còn lại 96 trđ/xã,

- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên 31 trđ/xã,

- Các xã không thuộc đối tượng ưu tiên 24 trđ/xã

Theo tiêu chí quy định tại Công văn số 136/TTg-KTTH ngày 20/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

(Biểu chi tiết 1a).

c) Kinh phí duy tu bão dưỡng đường, các công trình phúc li số tiền: 17.760 triệu đồng.

Phân b kinh phí cho 27 huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện duy tu, bo dưỡng theo tiêu chí:

- Các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn:

+ Xã đạt dưới 5 tiêu chí hỗ trợ 90 trđ/xã;

+ Xã còn lại 72 trđ/xã,

- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên 23 trđ/xã,

- Các xã không thuộc đối tượng ưu tiên 18 trđ/xã.

Theo tiêu chí quy định tại Công văn số 136/TTg-KTTH ngày 20/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

(Biểu chi tiết 1b).

d) Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị được hỗ tr kinh phí:

- Căn cứ hưng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14/01/2014 về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; Thông tư 15/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định thực hiện một s điu của Nghị định s02/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; hướng dẫn liên ngành: SNông nghiệp và PTNT - Sở Tài chính tại công văn số 1487 ngày 12/5/2012, định hướng cho các xã, các đơn vị lựa chọn mô hình: cần tập trung vào các mô hình gn vi Đề án i cơ cu ngành nông nghiệp”, như: Phát triển các mô hình tập trung, quy mô gắn vi việc đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, lựa chọn cây trng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao; phát triển các hình vùng nguyên liệu gắn vi các cơ sở chế biến; phát triển mô hình tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa, quảng bá sản phẩm....;

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo xã thực hiện lựa chọn mô hình phát triển sản xuất hiệu quả và có khả năng nhân ra diện rộng và lựa chọn các công trình, phân bổ kinh phí cho các xã thực hiện duy tu, bo dưỡng cơ sở hạ tầng trên địa bàn.

2. Kinh phí tuyên truyền: 5.596 triệu đng.

Trong đó:

2.1. Kinh phí tuyên truyền đối với cấp xã:

Hỗ trợ kinh phí cho 572 xã xây dựng NTM (bình quân mỗi xã 2 triệu đồng), số tiền: 1.144 triệu đồng.

2.2. Kinh phí tuyên truyền cấp huyện:

Kinh phí hỗ trợ tính trên số xã, (bình quân 3 triệu đồng/xã, riêng thị xã Bỉm Sơn 5 trđ/xã) số tiền: 1.720 triệu đồng.

2.3. Kinh phí tuyên truyền cấp tỉnh: 2.732 triệu đồng,

Gồm:

+ Hỗ trợ 26 đơn vị: 390 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu 2.1).

+ Sở Văn hóa thể thao và du lịch: 170 triệu đồng,

(Trong đó có 150 triệu đồng tchức giao u văn nghệ cho các gia đình văn hóa ở các xã đã đạt chuẩn NTM;

+ Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: 100 triệu đồng.

+ Trung tâm Thông tin công tác tuyên giáo: 50 triệu đồng,

Thực hiện biên tập lựa chọn tin bài, tuyên truyền xây dựng NTM và Hội nghị báo cáo viên định kỳ hàng tháng.

+ Ban dân vận Tỉnh ủy, y ban MTTQ tỉnh, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh (3 đơn vị), mỗi đơn vị: 60 triệu đồng; Tổng kinh phí: 180 triệu đồng

+ Báo Thanh Hóa: 50 triệu đng;

+ Báo Văn hóa đời sống: 30 triệu đồng;

+ Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Tỉnh đoàn (3 đơn vị) mỗi đơn vị 20 triệu đng: Tổng kinh phí: 60 triệu đồng,

+ Hội Phụ nữ tỉnh: 600 triệu đồng,

(Trong đó 580 triệu đồng thực hiện Đán: “Duy trì nhân rộng, nâng cao chất lượng câu lạc bộ gia đình 5 không, 3 sạch góp phần vào Chương trình xây dựng NTM tỉnh Thanh Hóa)

+ Văn phòng Điều phối NTM phát hành Bản tin NTM hàng tháng; đặt mua báo Nông nghiệp Việt Nam năm 2016 cho 572 xã xây dựng NTM và phối hợp với các cơ quan báo chí Trung ương tuyên truyền xây dựng NTM ở Thanh Hóa: 1.102 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu 02).

3. Tập huấn và tham quan học tập mô hình NT: 2.380 triệu đồng

Kinh phí thực hiện tổ chức tập huấn, đào tạo, bi dưỡng cho cán bộ theo Quyết định số 4044/QĐ-BNN-VPĐP ngày 12/10/2015 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; tổ chức thăm quan học tập mô hình xây dựng NTM trong và ngoài tỉnh.

Trong đó:

- Tập huấn ban chỉ đạo cấp huyện: 1 lớp

Số lượng người tập huấn: (27 huyện x 3 người) = 81 người,

Dự toán kinh phí: 1 lớp x 120 triệu đồng = 120 triệu đồng

- Tập huấn ban chỉ đạo cấp xã: 6 lớp

Số lượng người tập huấn: (460 xã x 1 người) = 460 người

Dự toán kinh phí: (6 lớp x 150 triệu đồng) = 900 triệu đồng

- Tập huấn ban chỉ đạo thôn bản: 4 lớp

Số lượng người tập huấn: 160 xã x 2 người = 320 người

Dự toán kinh phí: (4 lớp x 240 triệu đồng) = 960 triệu đồng

- Tham quan học tập mô hình NTM: 4 đt = 400 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu 03)

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mi tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm đnh, trình Chtịch UBND phê duyệt thực hiện.

4. Kinh phí chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra: 4.782 triệu đồng

Phân bổ kinh phí để hỗ trợ các cấp, các đơn vị thực hiện công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát.

4.1. Cấp xã: Htrợ cho 572 xã xây dựng NTM, mỗi xã: 3 triệu đồng, số tiền hỗ trợ: 1.716 triệu đồng

4.2. Cấp huyện: Nhng huyện có trên 20 xã thì hỗ trợ 30 triệu đng /huyện, những huyện có dưới 20 xã thì hỗ trợ 20 triệu đồng/huyện, riêng thị xã Bỉm Sơn có số xã ít nên hỗ trợ 10 triệu đồng, tổng số tiền hỗ trợ: 670 triệu đồng

4.3. Cấp tỉnh: 2.396 triệu đồng

Trong đó:

- Hỗ trợ cho các ngành là thành viên Ban chỉ đạo cấp tỉnh: 655 triệu đồng, gồm:

+ Hỗ trợ cho các sở, ban, ngành là thành viên BCĐ cấp tỉnh trực tiếp thẩm định tiêu chí nông thôn mới (17 đơn vị) mức hỗ trợ 20 triệu đồng/đơn vị, tổng kinh phí: 340 triệu đồng,

+ Hỗ trợ các đơn vị là thành viên BCĐ cấp tỉnh còn lại (21 đơn vị) mức hỗ tr 15 triệu đồng/đơn vị, tng kinh phí: 315 triệu đồng.

- Kinh phí phục vụ hoạt động của BCĐ tỉnh và Văn phòng Điều phối NTM như: Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2016, Hội nghị tổng kết đánh giá công tác thẩm định xã đạt chuẩn NTM năm 2015; triển khai kế hoạch năm 2016, Hội nghị giao ban các xã, các thôn bản phấn đấu đạt chuẩn NTM năm 2016, Hội nghị đánh giá tình hình theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị trực thuộc ngành NN&PTNT đối vi các xã, các thôn bản xây dựng NTM năm 2016, Xây dựng Đề án cơ chế, chính sách huyện NTM và Đề án cơ chế hỗ trợ mô hình phát triển sản xuất theo hình thức hỗ trợ lãi suất vốn vay, Kinh phí HN tổng kết thực hiện mô hình PTSX ; quản lý sử dụng xi măng và hỗ trđầu tư công trình năm 2015; và triển khai kế hoạch năm 2016, Kinh phí làm việc với BCĐ Trung ương, Kinh phí kiểm tra, giám sát làm việc với Ban chỉ đạo TW của Ban chỉ đạo tỉnh và VPĐP: 1.741 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu 04).

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao cho văn phòng điều phối nông thôn mới xây dựng kế hoạch và d toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định trình, Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.

5. Chương trình nưc sạch, vệ sinh môi trường nông thôn: 7.116 triệu đồng

Trong đó:

a) Chương trình vệ sinh môi trường: 3.450 triệu đồng,

Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Gồm các nội dung:

- Tập huấn, tuyên truyền về công tác vệ sinh MT nông thôn: 450 triệu đồng

+ Số lượng lớp tập huấn tuyên truyền về công tác vệ sinh môi trường nông thôn: 30 lớp

+ Dự toán kinh phí: (30 lớp x 15 triệu đồng) = 450 triệu đồng.

- Hỗ trợ kinh phí mua xe đẩy tay để thu gom rác thải: 750 triệu đồng.

+ Số lượng xe đẩy tay để thu gom rác thải (50 xã x 5 xe/xã) = 250 xe

+ Dự toán kinh phí: (250 xe x 3 triệu đồng/xe) = 750 triệu đồng.

- Xây dựng điểm tập kết, thu gom rác thải sinh hoạt: 2.250 triệu đồng

+ Số lượng xã xây dựng điểm tập kết, thu gom rác thải sinh hoạt: 50 xã

+ Dự toán kinh phí: 50 xã x 45 triệu đồng) = 2.250 triệu đồng.

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Tài nguyên môi trường chủ trì, phối hp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, phân bổ dự toán chi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.

b) Kinh phí hỗ tr Chương trình nước sạch và VSMT: 620 triệu đồng,

Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT tỉnh.

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nguồn kinh phí Trung tâm nưc sinh hoạt và VSMT nông thôn phối hợp với Đài PT và Truyền hình, Báo Thanh Hóa để tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, in ấn tờ rơi, hướng dẫn về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường, tập huấn nâng cao nhn thức về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường, thực hiện kiểm tra, giám sát tại các huyện, xã nông thôn mới.

c) Kinh phí hỗ trợ việc cập nhật theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường, hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hp vệ sinh số tiền: 3.046 triệu đồng.

Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.

Trong đó:

- Cập nhật Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016: 400 triệu đồng;

- Htrợ các hộ dân xây dựng nhà tiêu hp vệ sinh:

Htrợ xây dựng 1.100 nhà tiêu hp vệ sinh cho các hộ nghèo, cận nghèo gia đình chính sách, kinh phí: 2.646 triệu đồng.

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, tng hp nhu cầu hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách gửi Sở Y tế chủ trì, phối hp với Sở Nông nghiệp và PTNT phân bchi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND phê duyệt.

B. Sự nghiệp Giáo dục đào tạo: 20.500 triệu đồng

1. Kinh phí đào tạo:

Kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người khuyết tật, cán bộ, giáo viên nghề, cán bộ công chức xã, kinh phí: 15.000 triệu đồng,

Trong đó:

- Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp:

+ Đơn vị thực hiện: Chi cục PTNT thuộc Sở NN&PTNT

+ Số học viên: 1.250 người,

+ Kinh phí đào tạo:  3.100 triệu đồng,

- Đào tạo nghề cho lao động phi nông nghiệp:

+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH

+ Số học viên: 3.750 người,

+ Kinh phí đào tạo: 9.100 triệu đồng,

- Đào tạo nghề cho người khuyết tật:

+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH

+ Số học viên: 375 người khuyết tật

+ Kinh phí đào tạo: 1.300 triệu đồng

- Đào tạo, bi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề:

+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH

+ Số học viên: 500 người

+ Kinh phí đào tạo: 500 triệu đồng

- Đào tạo, bi dưỡng cán bộ công chức xã:

+ Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ

+ Shọc viên: 500 người

+ Kinh phí đào tạo: 1.000 triệu đồng

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt: Sở Lao động &TBXH, Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn), Sở Nội vụ, căn cứ hướng dẫn tại các văn bản chuyên ngành; căn cứ kết quả đào tạo giai đoạn 2011-2015, kế hoạch đào tạo năm 2016, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan phân bổ kế hoạch đào tạo và kinh phí hỗ trợ cho các địa phương theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

2. Kinh phí mua sắm đồ dùng, đ chơi thiết bị dạy học trong nhà cho học sinh 5 tuổi: 5.500 triệu đng.

Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo

Nội dung: Mua sắm bộ đồ đùng, đ chơi, thiết bị dạy học trong nhà cho học sinh 5 tuổi ở các trường mầm non thuộc các xã đăng ký xây dựng NTM năm 2016.

Số lưng: (1 trường/bộ x 50 trường) = 50 bộ

Giá khái toán: (110 triệu đồng/bộ x 50 bộ) = 5.500 triệu đồng.

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư, có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kèm theo chứng thư thẩm định giá, hồ sơ mời thầu gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.

C. Sự nghiệp văn hóa, thông tin truyền thông: 2.550 triệu đồng,

1. Kinh phí hỗ trcác đơn vị xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản: 2.250 triệu đng.

Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch.

- Htrợ xây dựng nhà văn hóa thôn, bản: 15 nhà văn hóa

- Khái toán kinh phí: 15 nhà VH x 150 triệu/nhà VH = 2.250 triệu đồng.

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí chi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.

2. Kinh phí hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở

Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và truyền thông.

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, số tiền: 300 triệu đồng

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Thông tin và truyền thông lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài chính:

- Sau khi có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Sở Tài chính thẩm định dự toán chi tiết trình phê duyệt và thực hiện thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị đảm bảo theo các quy định hiện hành của nhà nước.

- Phối kết hp với các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng nội dung, đạt hiệu quả và thanh quyết toán theo chế độ hiện hành của nhà nước.

2. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ nội dung và kinh phí được giao, xây dựng kế hoạch triển khai lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện và tổ chức hướng dẫn các đơn vị cơ sở tổ chức thực hiện đúng quy định, đạt hiệu quả.

3. Văn phòng Điều phối xây dựng NTM của tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ban chỉ đạo các cấp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ, thúc đẩy các xã sớm hoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM.

4. SNông nghiệp và PTNT:

Chtrì, phối hợp với Văn phòng điều phối xây dựng NTM Tỉnh, Sở Tài chính tổ chức thẩm định mô hình thuộc các đơn vị cấp tỉnh; trên cơ sở kết quả thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức triển khai, thực hiện. Phối hợp các đơn vị hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện, thị, thành ph, các đơn vị quản lý sdụng vốn có hiệu quả.

5. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành ph:

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn các xã, các đơn vị lựa chọn, xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả, có khả năng nhn ra diện rộng; thực hiện thẩm định dự án, hình sản xuất và phê duyệt để các đơn vị cơ sở thực hiện.

- Thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, đối với các đơn vị trong việc quản lý kinh phí đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tnh, Giám đốc các sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và PTNT; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động - TB&XH; Nội vụ; Thông tin và Truyền thông; Y tế; Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Chi cục Phát triển nông thôn; Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thtrưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: KH&ĐT, NN&PTNT, TC (để báo cáo);
- BCĐ TW Chương trình MTQG XD NTM (để báo cáo);
- T. Trực Tỉnh ủy, HĐND tnh (đbáo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);
- Như Điều 3 QĐ;
- Lưu: VT, PgNN.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng

 


BIỂU TỔNG HỢP

PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG NTM TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP TRUNG ƯƠNG GIAO NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số: 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 ca Chtịch UBND tnh)

TT

Tên đơn vị

Tổng kinh phí

Tng công sự nghiệp kinh tế

Trong đó

Sự nghiệp giáo dục đào tạo

Sự nghiệp văn hóa, thông tin truyền thông

Hỗ trợ PTSX

Duy tu bảo dưỡng

Tuyên truyền

Tập huấn, tham quan mô hình

Tng công tác chỉ đạo, kiểm tra

Trong đó

Sự nghiệp môi trường

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tnh

1

2

3

4=5+6+7+81

5

 

6

7

8= 9+10+11

9

10

11

13

14

15

2+13

 

Tng cộng

87.788

64.738

27.104

17.760

5.596

2.380

4.782

1,716

670

2.396

7.116

20.500

2.550

I

Huyện, thị xã, thành

46.694

46.694

23.684

17.760

2.864

0

2.386

1.716

670

0

0

0

0

1

TP Thanh Hóa

786

786

361

269

85

0

71

51

20

 

 

 

 

2

Sầm Sơn

664

664

336

252

35

0

41

21

20

 

 

 

 

3

Bỉm Sơn

152

152

55

67

14

0

16

6

10

 

 

 

 

4

Hà Trung

1.122

1.122

515

385

120

0

102

72

30

 

 

 

 

5

Nga Sơn

1.438

1.438

686

514

130

0

108

78

30

 

 

 

 

6

Hậu Lộc

1.862

1.862

934

698

125

0

105

75

30

 

 

 

 

7

Hong Hóa

2.622

2.622

1.291

965

210

0

156

126

30

 

 

 

 

8

Quảng Xương

1.600

1.600

765

573

145

0

117

87

30

 

 

 

 

9

Tĩnh Gia

2.502

2.502

1.276

956

150

0

120

90

30

 

 

 

 

10

Nông Cng

1.370

1.370

625

467

155

0

123

93

30

 

 

 

 

11

Đông Sơn

636

636

289

215

70

0

62

42

20

 

 

 

 

12

Triệu Sơn

1.882

1.882

899

673

175

0

135

105

30

 

 

 

 

13

Thọ Xuân

1.646

1.646

756

564

185

0

141

111

30

 

 

 

 

14

Yên Định

462

462

124

92

135

0

111

81

30

 

 

 

 

15

Thiệu Hóa

1.374

1.374

647

481

135

0

111

81

30

 

 

 

 

16

Vĩnh Lộc

704

704

323

241

75

0

65

45

20

 

 

 

 

17

Thạch Thành

2.134

2.134

1.084

812

130

0

108

78

30

 

 

 

 

18

Cẩm Thủy

1.450

1.450

731

547

95

0

77

57

20

 

 

 

 

19

Ngọc Lặc

2.208

2.208

1.149

861

105

0

93

63

30

 

 

 

 

20

Lang Chánh

1.780

1.780

960

720

50

0

50

30

20

 

 

 

 

21

Bá Thước

3.902

3.902

2.112

1.584

110

0

96

66

30

 

 

 

 

22

Quan Hóa

3.012

3.012

1.632

1.224

85

0

71

51

20

 

 

 

 

23

Thường Xuân

2.668

2.668

1.440

1.080

80

0

68

48

20

 

 

 

 

24

Như Xuân

2.844

2.844

1.536

1.152

85

0

71

51

20

 

 

 

 

25

Như Thanh

2.104

2.104

1.118

838

80

0

68

48

20

 

 

 

 

26

ng Lát

1.638

1.638

888

666

40

0

44

24

20

 

 

 

 

27

Quan Sơn

2.132

2.132

1.152

864

60

0

56

36

20

 

 

 

 

II

Đơn vị cấp tỉnh

41.094

18.044

 

 

2.732

2.380

2.396

0

0

2.396

7.116

20.500

2.550

1

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

80

80

 

 

60

 

20

 

 

20

 

 

 

2

Sở Nông nghiệp & PTNT

35

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

 

3

Sở Xây dựng

35

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

 

4

Sở Văn hóa TT DL

2.440

190

 

 

170

 

20

 

 

20

 

 

2.250

5

Sở Thông tin truyền thông

335

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

300

6

Sở Y tế

35

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

 

7

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.535

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

5.500

 

8

Ban Thi đua khen thưởng tỉnh

35

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

 

9

Sở Giao thông vận tải

35

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

 

10

Sở Tài nguyên và Môi trường

3.485

3.485

 

 

15

 

20

 

 

20

3.450

 

 

11

Sở lao động thương binh

10.935

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

10.900

 

12

Sở Công thương

35

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

 

13

Công An tỉnh

35

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

 

14

BHXH tỉnh Thanh Hóa

35

35

 

 

15

 

20

 

 

20

 

 

 

15

Chi cục phát triển nông

3.920

820

800

 

 

 

20

 

 

20

 

3.100

 

16

Chi cục Thủy lợi

20

20

 

 

 

 

20

 

 

20

 

 

 

17

Trung tâm nước sinh hoạt VSMTNT

640

640

 

 

 

 

20

 

 

20

620

 

 

18

Trung tâm y tế dự phòng tỉnh

3.046

3.046

 

 

 

 

 

 

 

 

3.046

 

 

19

Văn phòng tỉnh ủy

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

20

Ban Dân vận tỉnh ủy

75

75

 

 

60

 

15

 

 

15

 

 

 

21

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

115

115

 

 

100

 

15

 

 

15

 

 

 

22

Trung tâm thông tin công

50

50

 

 

50

 

0

 

 

 

 

 

 

23

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

24

Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

25

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

15

15

 

 

 

 

15

 

 

15

 

 

 

26

Văn phòng UBND Tỉnh

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

27

Ban Dân tộc

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

28

Hội Phụ nữ

615

615

 

 

600

 

15

 

 

15

 

 

 

29

Hội Nông dân

435

435

400

 

20

 

15

 

 

15

 

 

 

30

Hội Cựu chiến binh

435

435

400

 

20

 

15

 

 

15

 

 

 

31

Hội làm vườn

400

400

400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn

400

400

400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

Tỉnh đoàn

355

355

320

 

20

 

15

 

 

15

 

 

 

34

Đài phát thanh và TH

75

75

 

 

60

 

15

 

 

15

 

 

 

35

Báo Thanh Hóa

65

65

 

 

50

 

15

 

 

15

 

 

 

36

Báo Văn hóa đời sống

30

30

 

 

30

 

 

 

 

 

 

 

 

37

Sở Nội vụ

1.030

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

1.000

 

38

Sở Kế hoạch & Đầu tư

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

39

Sở Tài chính

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

40

Sở Khoa học và Công Nghệ

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

41

Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

42

Liên Đoàn lao động

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

43

Kho bạc NN

30

30

 

 

15

 

15

 

 

15

 

 

 

44

Hội khuyến học

15

15

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

45

Hội người cao tuổi

15

15

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

46

Văn phòng Điều phối NTM

5.223

5.223

 

 

1.102

2.380

1.741

 

 

1.741

 

 

 

47

BQL Trung tâm phát triển NT

300

300

300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

Đoàn Quốc phòng 5

400

400

400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Biểu 01

TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, DUY TU, BẢO DƯỠNG TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP TW GIAO NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số: 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Chtịch UBND tnh)

STT

Tên đơn vị

Số đề nghị pn b

Tng cộng

Hỗ tr pt triển sn xut

Duy tu, bo dưỡng

Số xã hỗ trợ

Mức hỗ trợ (trđ/xã) theo tiêu chí ti công văn số 136

Kinh phí hỗ trợ

Mức hỗ trợ (trđ/xã) theo tiêu chí tại công văn s 136

Mức hỗ trợ theo tiêu chí tại công văn số 136

Kinh phí htrợ

1

2

3

4

5

6=4x5

 

 

 

 

Tổng số

44.864

 

 

27.104

459

0

17.760

I

Các đơn vị cấp tnh

3.420

0

0

3.420

0

0

0

1

Tỉnh đoàn

320

 

 

320

 

 

 

2

Hội Nông dân

400

 

 

400

 

 

 

3

Hội cựu chiến binh tnh

400

 

 

400

 

 

 

4

Chi cục Phát trin nông thôn

800

 

 

800

 

 

 

5

Hội làm vườn

400

 

 

400

 

 

 

6

Trung tâm nghiên cu ứng dụng KHKT chăn nuôi

400

 

 

400

 

 

 

7

Ban quản lý Trung tâm phát triển NT

300

 

 

300

 

 

 

8

Đoàn kinh tế Quốc phòng

400

 

 

400

 

 

 

II

Cp xã và cấp huyện

41.444

459

 

23.684

459

 

17.760

1

TP Thanh Hóa

630

13

 

361

13

 

269

2

Sm Sơn

588

5

 

336

5

 

252

3

Bm Sơn

122

2

 

55

2

 

67

4

Hà Trung

900

20

 

515

20

 

385

5

Nga Sơn

1.200

19

 

686

19

 

514

6

Hu Lc

1.632

21

 

934

21

 

698

7

Hoằng Hóa

2.256

32

 

1.291

32

 

965

8

Quảng Xương

1.338

16

 

765

16

 

573

9

Tĩnh Gia

2.232

28

 

1.276

28

 

956

10

Nông Cng

1.092

24

 

625

24

 

467

11

Đông Sơn

504

10

 

289

10

 

215

12

Triệu Sơn

1.572

30

 

899

30

 

673

13

Thọ Xuân

1.320

28

 

756

28

 

564

14

Yên Định

216

4

 

124

4

 

92

15

Thiệu Hóa

1.128

22

 

647

22

 

481

16

Vĩnh Lộc

564

12

 

323

12

 

241

17

Thạch Thành

1.896

23

 

1.084

23

 

812

18

Cẩm Thủy

1.278

17

 

731

17

 

547

19

Ngọc Lặc

2.010

20

 

1.149

20

 

861

20

Lang Chánh

1.680

10

 

960

10

 

720

21

Bá Thước

3.696

22

 

2.112

22

 

1.584

22

Quan Hóa

2.856

17

 

1.632

17

 

1.224

23

Thường Xuân

2.520

15

 

1.440

15

 

1.080

24

Như Xuân

2.688

16

 

1.536

16

 

1.152

25

Như Thanh

1.956

13

 

1.118

13

 

838

26

Mường Lát

1.554

8

 

888

8

 

666

27

Quan Sơn

2.016

12

 

1.152

12

 

864

 


Biểu 1a

CHI TIẾT KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP TRUNG ƯƠNG GIAO NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 ca Chtịch UBND tnh)

 

 

 

Số xã hỗ trợ

đc biệt khó khăn

Xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên

Xã không thuộc đối tượng ưu tiên

Xã đạt dưới 5 tiêu chí

Xã còn lại

Số xã

Định mức hỗ trợ (trđ/xã)

Kinh phí hỗ trợ

Số xã

Định mức hỗ trợ (trđ/xã)

Kinh phí hỗ trợ

Số xã

Định mức hỗ trợ (trđ/xã)

Kinh phí hỗ trợ

Số xã

Định mức hỗ trợ (trđ/xã)

Kinh phí hỗ trợ

1

2

3=7+10+13+

16

4=5+8+11+14

5

6

7=5x6

8

9

10=8x9

11

12

13=11x12

14

15

16=14x15

 

Cấp xã và cp huyện

23.684

459

5

 

600

158

 

15.168

116

 

3.596

180

 

4.320

1

TP Thanh Hóa

361

13

 

 

 

 

 

 

7

31

217

6

24

144

2

Sm Sơn

336

5

 

 

 

3

96

288

 

 

0

2

24

48

3

Bỉm Sơn

55

2

 

 

 

 

 

 

1

31

31

1

24

24

4

Hà Trung

515

20

 

 

 

 

 

 

5

31

155

15

24

360

5

Nga Sơn

686

19

 

 

 

3

96

288

2

31

62

14

24

336

6

Hậu Lộc

934

21

 

 

 

5

96

480

10

31

310

6

24

144

7

Hoằng Hóa

1.291

32

 

 

 

6

96

576

13

31

403

13

24

312

8

Quảng Xương

765

16

 

 

 

5

96

480

3

31

93

8

24

192

9

Tĩnh Gia

1.276

28

 

 

 

8

96

768

4

31

124

16

24

384

10

Nông Cng

625

24

 

 

 

 

 

 

7

31

217

17

24

408

11

Đông Sơn

289

10

 

 

 

 

 

 

7

31

217

3

24

72

12

Triệu Sơn

899

30

 

 

 

2

96

192

5

31

155

23

24

552

13

Thọ Xuân

756

28

 

 

 

 

 

 

12

31

372

16

24

384

14

Yên Định

124

4

 

 

 

 

 

 

4

31

124

 

 

 

15

Thiệu Hóa

647

22

 

 

 

 

 

 

17

31

527

5

24

120

16

Vĩnh Lc

323

12

 

 

 

 

 

 

5

31

155

7

24

168

17

Thạch Thành

1.084

23

 

 

 

7

96

672

4

31

124

12

24

288

18

Cm Thủy

731

17

 

 

 

4

96

384

5

31

155

8

24

192

19

Ngọc Lặc

1.149

20

 

 

 

9

96

864

3

31

93

8

24

192

20

Lang Chánh

960

10

 

 

 

10

96

960

 

 

 

 

 

 

21

Bá Thước

2.112

22

 

 

 

22

96

2.112

 

 

 

 

 

 

22

Quan Hóa

1.632

17

 

 

 

17

96

1.632

 

 

 

 

 

 

23

Thường Xuân

1.440

15

 

 

 

15

96

1.440

 

 

 

 

 

 

24

Như Xuân

1.536

16

 

 

 

16

96

1.536

 

 

 

 

 

 

25

Như Thanh

1.118

13

 

 

 

11

96

1.056

2

31

62

 

 

 

26

Mường Lát

888

8

5

120

600

3

96

288

 

 

 

 

 

 

27

Quan Sơn

1.152

12

 

 

 

12

96

1.152

 

 

 

 

 

 

 

Biểu 1b

CHI TIẾT KINH PHÍ HỖ TRỢ DUY TU, BẢO DƯỠNG TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP TRUNG ƯƠNG GIAO NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 ca Chtịch UBND tnh)

 

 

 

Số xã hỗ trợ

Xã đặc biệt khó khăn

Xã đạt t15 tiêu chí tr lên

Xã không thuộc đối tượng ưu tiên

Xã đạt dưới 5 tiêu chí

Xã còn lại

Số xã

Định mức hỗ trợ (trđ/xã)

Kinh phí hỗ trợ

Số xã

Định mức hỗ trợ (trđ/xã)

Kinh phí hỗ trợ

S

Định mức hỗ trợ (trđ/xã)

Kinh phí hỗ trợ

Số xã

Định mức hỗ trợ (trđ/xã)

Kinh phí hỗ trợ

1

2

3=7+10+13+

16

4=5+8+11+

14

5

6

7=5x6

8

9

10=8x9

11

12

13=11x12

14

15

16=14x15

 

Cấp huyện

17.760

459

5

 

450

158

 

11.376

116

 

2.694

180

 

3.240

1

TP Thanh Hóa

269

13

 

 

 

 

 

 

7

23

161

6

18

108

2

Sm Sơn

252

5

 

 

 

3

72

216

 

 

 

2

18

36

3

Bm Sơn

67

2

 

 

 

 

 

 

1

23

49

1

18

18

4

Hà Trung

385

20

 

 

 

 

 

 

5

23

115

15

18

270

5

Nga Sơn

514

19

 

 

 

3

72

216

2

23

46

14

18

252

6

Hậu Lộc

698

21

 

 

 

5

72

360

10

23

230

6

18

108

7

Hong Hóa

965

32

 

 

 

6

72

432

13

23

299

13

18

234

8

Quảng Xương

573

16

 

 

 

5

72

360

3

23

69

8

18

144

9

Tĩnh Gia

956

28

 

 

 

8

72

576

4

23

92

16

18

288

10

Nông Cng

467

24

 

 

 

 

 

 

7

23

161

17

18

306

11

Đông Sơn

215

10

 

 

 

 

 

 

7

23

161

3

18

54

12

Triệu Sơn

673

30

 

 

 

2

72

144

5

23

115

23

18

414

13

Thọ Xuân

564

28

 

 

 

 

 

 

12

23

276

16

18

288

14

Yên Định

92

4

 

 

 

 

 

 

4

23

92

 

 

 

15

Thiệu Hóa

481

22

 

 

 

 

 

 

17

23

391

5

18

90

16

Vĩnh Lộc

241

12

 

 

 

 

 

 

5

23

115

7

18

126

17

Thạch Thành

812

23

 

 

 

7

72

504

4

23

92

12

18

216

18

Cẩm Thủy

547

17

 

 

 

4

72

288

5

23

115

8

18

144

19

Ngọc Lặc

861

20

 

 

 

9

72

648

3

23

69

8

18

144

20

Lang Chánh

720

10

 

 

 

10

72

720

 

 

 

 

 

 

21

Bá Thước

1.584

22

 

 

 

22

72

1.584

 

 

 

 

 

 

22

Quan Hóa

1.224

17

 

 

 

17

72

1.224

 

 

 

 

 

 

23

Thưng Xuân

1.080

15

 

 

 

15

72

1.080

 

 

 

 

 

 

24

Như Xuân

1.152

16

 

 

 

16

72

1.152

 

 

 

 

 

 

25

Như Thanh

838

13

 

 

 

11

72

792

2

23

46

 

 

 

26

Mường Lát

666

8

5

90

450

3

72

216

 

 

 

 

 

 

27

Quan Sơn

864

12

 

 

 

12

72

864

 

 

 

 

 

 

 


Biểu 02

TỔNG HỢP KINH PHÍ TUYÊN TRUYỀN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP TRUNG ƯƠNG GIAO NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 ca Chtịch UBND tnh)

TT

Tên đơn vị

Số đề nghị phân b

Tổng kinh phí (tr đồng)

Số xã xây dựng NTM

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tnh

Mức chi (trđ/xã)

Kinh phí (tr đồng)

Mức chi (trđ/xã)

Kinh phí (tr đồng)

Mức chi (trđ/ĐV)

Kinh phí (tr đồng)

 

Tng cộng

5.596

572

0

1.144

0

1.720

0

2.732

I

Huyện, thị xã, tp

2.864

572

 

1.144

 

1.720

 

 

1

TP Thanh Hóa

85

17

2

34

3

51

 

 

2

Sm Sơn

35

7

2

14

3

21

 

 

3

Bm Sơn

14

2

2

4

5

10

 

 

4

Hà Trung

120

24

2

48

3

72

 

 

5

Nga Sơn

130

26

2

52

3

78

 

 

6

Hậu Lộc

125

25

2

50

3

75

 

 

7

Hong Hóa

210

42

2

84

3

126

 

 

8

Quảng Xương

145

29

2

58

3

87

 

 

9

Tĩnh Gia

150

30

2

60

3

90

 

 

10

Nông Cng

155

31

2

62

3

93

 

 

11

Đông Sơn

70

14

2

28

3

42

 

 

12

Triệu Sơn

175

35

2

70

3

105

 

 

13

Thọ Xuân

185

37

2

74

3

111

 

 

14

Yên Định

135

27

2

54

3

81

 

 

15

Thiệu Hóa

135

27

2

54

3

81

 

 

16

Vĩnh Lộc

75

15

2

30

3

45

 

 

17

Thạch Thành

130

26

2

52

3

78

 

 

18

Cẩm Thủy

95

19

2

38

3

57

 

 

19

Ngọc Lặc

105

21

2

42

3

63

 

 

20

Lang Chánh

50

10

2

20

3

30

 

 

21

Bá Thước

110

22

2

44

3

66

 

 

22

Quan Hóa

85

17

2

34

3

51

 

 

23

Thưng Xuân

80

16

2

32

3

48

 

 

24

Như Xuân

85

17

2

34

3

51

 

 

25

Như Thanh

80

16

2

32

3

48

 

 

26

Mường Lát

40

8

2

16

3

24

 

 

27

Quan Sơn

60

12

2

24

3

36

 

 

II

Đơn vị cấp tnh

2.732

 

 

 

 

 

 

2.732

l

Hỗ trợ 26 đơn vị

390

 

 

 

 

 

15trđ/ĐV

390

2

Ban Tuyên giáo Tnh y

100

 

 

 

 

 

100

100

3

Trung m thông tin công tác tuyên giáo

50

 

 

 

 

 

50

50

4

Ban Dân vận Tnh ủy

60

 

 

 

 

 

60

60

5

Mặt trận TQ tỉnh

60

 

 

 

 

 

60

60

6

Đài phát thanh, TH

60

 

 

 

 

 

60

60

7

Báo Thanh Hóa

50

 

 

 

 

 

50

50

8

Báo Văn hóa đời sống

30

 

 

 

 

 

30

30

9

Hội Phụ nữ

600

 

 

 

 

 

600

600

10

Hội Nông dân

20

 

 

 

 

 

20

20

11

Hội Cựu chiến binh

20

 

 

 

 

 

20

20

12

Tỉnh đoàn

20

 

 

 

 

 

20

20

13

Sở Văn hóa TT DL

170

 

 

 

 

 

170

170

14

Văn phòng ĐPNTM tỉnh

1.102

 

 

 

 

 

1.102

1.102

 

Phụ lục 2.1

TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN CHO CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 ca Chtịch UBND tnh)

TT

Tên đơn vị

Số đề nghị phân bổ (triệu đồng)

 

Tổng số:

390

1

Văn phòng tỉnh ủy

15

2

Ban Tchức Tỉnh ủy

15

3

Ban Kim tra Tỉnh ủy

15

4

Văn phòng UBND Tỉnh

15

5

Ban Dân tộc

15

6

Hội người cao tuổi

15

7

Hội khuyến học

15

8

Sở Nông nghiệp &PTNT

15

9

Sở Kế hoạch & Đầu tư

15

10

Sở Tài chính

15

11

Sở Xây dựng

15

12

Sở Thông tin truyền thông

15

13

Sở Y tế

15

14

Sở Giáo dục và Đào tạo

15

15

Sở Khoa học và Công Nghệ

15

16

Sở Giao thông vận tải

15

17

Sở Tài nguyên và Môi trường

15

18

Sở lao động thương binh XH

15

19

Sở Công thương

15

20

Sở Nội vụ

15

21

Ban thi đua khen thưởng tỉnh

15

22

Công An tỉnh

15

23

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

15

24

Liên Đoàn lao động tỉnh

15

25

Kho bạc Nhà nước tỉnh

15

26

BHXH tỉnh Thanh Hóa

15

 

Biểu 03

TỔNG HỢP KINH PHÍ TẬP HUẤN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG NTM CÁC CẤP VÀ THAM QUAN HỌC TẬP MÔ HÌNH XÂY DỰNG NTM TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP TRUNG ƯƠNG NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 ca Chtịch UBND tnh)

TT

Tên đơn vị

Số đơn vị đề nghị phân bổ

Đơn vị tập huấn

Cán bộ tập huấn

Thời gian tập huấn (ngày/lp)

Slớp tập huấn (lớp)

Mức kinh phí (trđ/xã)

Kinh phí (trđ)

Tnh

Huyện

Xã

Thôn, bản

SL CB cn tập huấn/ĐV

Tổng scán bộ cần tập hun

 

Tỉnh tp huấn, thăm quan mô hình NTM

0

27

460

160

6

861

 

11

 

2.380

1

Văn phòng ĐPNTM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Cán bộ các sở, ban ngành

 

 

 

 

 

0

 

 

 

-

Cán bộ huyện

 

27

 

 

3

81

5

1

120trđ/lp

120

-

Cán bộ xã

 

 

460

 

1

460

7

6

150trđ/lp

900

-

Thôn, bn

 

 

 

160

2

320

5

4

240trđ/lp

960

-

Tham quan học tập mô hình NTM

 

 

 

 

 

 

 

 

100trđ/đợt

400

 

Biểu 04

TỔNG HỢP KINH PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP TRUNG ƯƠNG GIAO NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 1827/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 ca Chtịch UBND tnh)

STT

Tên đơn v

Số đề nghị phân b

Tng kinh phí

Số xã thực hiện XDNTM năm 2015

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tnh

Mức chi (trd/xã)

Kinh phí

Mức chi (trđ/huyện)

Kinh phí

Mức chi

Kinh phí

1

2

3=6+8+10

4

5

6=4x5

7

8

9

10

 

Tổng s:

4.782

 

 

1.716

 

670

 

2.396

I

Cấp xã và cấp huyện

2.386

572

 

1.716

 

670

 

0

1

TP Thanh Hóa

71

17

3

51

20

20

 

 

2

Thị xã Sầm Sơn

41

7

3

21

20

20

 

 

3

Thị xã Bm Sơn

16

2

3

6

10

10

 

 

4

Huyện Hà Trung

102

24

3

72

30

30

 

 

5

Huyện Nga Sơn

108

26

3

78

30

30

 

 

6

Huyện Hậu Lộc

105

25

3

75

30

30

 

 

7

Huyện Hoằng Hóa

156

42

3

126

30

30

 

 

8

Huyện Quảng Xương

117

29

3

87

30

30

 

 

9

Huyện Tĩnh Gia

120

30

3

90

30

30

 

 

10

Huyện Nông Cống

123

31

3

93