Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn mở sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Số hiệu: 23/2014/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Nguyễn Toàn Thắng
Ngày ban hành: 19/08/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản thanh toán

Vừa qua NHNN đã ban hành Thông tư số 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán.

Nội dung Thông tư có một số điểm mới so với Quyết định 1284/2002/QĐ-NHNN như sau:

- Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng vào các đối tượng được phép tự mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Cho phép sử dụng giấy tờ là bản sao không có chứng thực (kèm bản chính để đối chiếu) trong mở, uỷ quyền sử dụng tài khoản thanh toán.

- Áp dụng biểu mẫu mới tại phụ lục 1 và 2 trong mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước thay cho mẫu 03a.ĐGH, 03b.ĐGH đang áp dụng.

Thông tư sẽ có hiệu lực từ 15/10/2014, thay thế Quyết định 1284/2002/QĐ-NHNN và Điều 4 Thông tư 23/2011/TT-NHNN .

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2014/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán,

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức, cá nhân tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

2. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

3. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú và người cư trú là cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:

a) Ngân hàng Nhà nước;

b) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng);

c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Tổ chức, cá nhân mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là khách hàng).

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Điều 3. Các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán

1. Các hình thức mở tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.

2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản và thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán.

4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt.

5. Số dư trên tài khoản thanh toán được hưởng lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Mức lãi suất do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ấn định và niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán

1. Trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) được ủy quyền cho người khác.

2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản.

3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán

1. Chủ tài khoản thanh toán có các quyền sau:

a) Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (nơi mở tài khoản) tạo điều kiện để sử dụng tài khoản thanh toán của mình thuận tiện và an toàn;

b) Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng;

c) Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

d) Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

đ) Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán khi cần thiết; được gửi thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không trái với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:

a) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản;

b) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư này;

c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;

d) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;

đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán;

e) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình;

h) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình;

i) Không được sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán cho khách hàng có quyền:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp:

- Để thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanh toán theo thỏa thuận trước bằng văn bản với khách hàng phù hợp quy định của pháp luật;

- Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật;

- Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khoản biết;

- Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền;

- Để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

b) Từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản trong trường hợp:

- Chủ tài khoản không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán, lệnh thanh toán không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc không phù hợp với các thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

- Tài khoản thanh toán không có đủ số dư hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện lệnh thanh toán;

- Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền;

- Tài khoản thanh toán đang bị tạm khóa, bị phong tỏa toàn bộ hoặc tài khoản thanh toán đang bị đóng, tài khoản thanh toán bị tạm khóa hoặc phong tỏa một phần mà phần không bị tạm khóa, phong tỏa không có đủ số dư (trừ trường hợp được thấu chi) hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện các lệnh thanh toán.

c) Từ chối yêu cầu tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản hoặc chưa phong tỏa tài khoản thanh toán chung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này khi chủ tài khoản chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản;

d) Quy định về số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán và thông báo công khai, hướng dẫn cụ thể để khách hàng biết;

đ) Quy định và áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán phù hợp các quy định của pháp luật;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không trái với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ:

a) Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán;

b) Lưu giữ mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trường hợp khách hàng là tổ chức thuộc đối tượng bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;

c) Ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng kịp thời các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ đối với tài khoản thanh toán của khách hàng;

d) Thông tin đầy đủ, kịp thời về số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán theo thỏa thuận với chủ tài khoản (được quy định tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán) và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;

đ) Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của chủ tài khoản. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật;

e) Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán và giao dịch trên tài khoản thanh toán của chủ tài khoản theo quy định của pháp luật;

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản thanh toán của khách hàng do lỗi của mình;

h) Tuân thủ quy định pháp luật phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố;

i) Xây dựng quy trình nội bộ về mở, sử dụng tài khoản thanh toán và duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán. Hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và giải đáp, xử kịp thời các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán.

Chương II

MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán

1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:

a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Kho bạc Nhà nước Trung ương.

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán

1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký (theo Phụ lục số 01Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này) do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên, đóng dấu;

b) Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đăng ký làm chủ tài khoản và giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;

d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.

2. Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này là bản chính hoặc bản sao. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán

1. Khi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức mở tài khoản thanh toán lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán.

2. Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác.

Trường hợp giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì tổ chức mở tài khoản thanh toán phải xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

3. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải giải quyết việc mở tài khoản thanh toán như sau:

a) Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán đầy đủ và hợp lệ, các yếu tố kê khai tại Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán khớp đúng với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thông báo cho khách hàng biết về số hiệu và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán;

b) Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho khách hàng biết để hoàn thiện hồ sơ, gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho khách hàng biết.

Điều 10. Sử dụng tài khoản thanh toán

1. Tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để nộp, rút tiền mặt, phát hành séc, hạch toán, theo dõi và thực hiện các lệnh thanh toán qua các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và vận hành, thanh toán từng lần qua tài khoản và các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước cung ứng.

2. Tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán khi tham gia nghiệp vụ thị trường mở, mua bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các hoạt động khác trên thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Chương III

MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán

1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong việc mở tài khoản thanh toán;

c) Người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.

2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức khác được mở tài khoản tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán

1. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân:

a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài) của chủ tài khoản;

c) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ người đại diện theo pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với chủ tài khoản.

2. Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức:

a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này;

b) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;

c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của người đăng ký làm chủ tài khoản kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;

d) Trường hợp tổ chức mở tài khoản thanh toán thuộc đối tượng bắt buộc phải có chữ ký kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán trên chứng từ kế toán giao dịch với ngân hàng theo quy định của pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có quyết định bổ nhiệm kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) của tổ chức mở tài khoản thanh toán.

3. Đối với tài khoản thanh toán chung:

a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này;

b) Giấy tờ của các chủ thể đúng tên mở tài khoản thanh toán chung:

- Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân, hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm những giấy tờ như quy định tại khoản 1 Điều này;

- Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức, hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm những giấy tờ như quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản.

4. Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này và điểm b, c, d khoản 2 Điều này là bản chính hoặc bản sao. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán

1. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán cá nhân phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về chủ tài khoản, bao gồm:

- Đối với cá nhân là người Việt Nam: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;

- Đối với cá nhân là người nước ngoài: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.

b) Thông tin về người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản (đối với trường hợp cá nhân mở tài khoản thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật), bao gồm:

- Trường hợp người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản là cá nhân, các thông tin về người giám hộ, người đại diện hợp pháp được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- Trường hợp người giám hộ của chủ tài khoản là tổ chức, các thông tin gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax; lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; người đại diện hợp pháp của tổ chức đó.

c) Mẫu chữ ký của chủ tài khoản hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản và những người khác có liên quan (nếu có) trên chứng từ giao dịch với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán của tổ chức phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:

a) Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax; lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;

b) Thông tin về người đại diện hợp pháp đăng ký m chủ tài khoản thanh toán của tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (đối với trường hợp tổ chức mở tài khoản thuộc đối tượng phải bố trí kế toán trưởng theo quy định của pháp luật) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (đối với trường hợp tổ chức mở tài khoản thuộc đối tượng, phải bố trí kế toán trưởng theo quy định của pháp luật) và mẫu dấu (nếu có) trên chứng từ giao dịch với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Chữ ký, họ tên của người đại diện hợp pháp và đóng dấu (nếu có) của tổ chức mở tài khoản.

3. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán chung phải có đủ những nội dung chủ yếu về các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung, cụ thể:

a) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân, các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức, các thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Ngoài những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bổ sung thêm những nội dung khác trên mẫu giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán tại đơn vị mình để phục vụ cho yêu cầu quản lý và phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nhưng phải thông báo rõ và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.

Điều 14. Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán

1. Khi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán, khách hàng lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc phương tiện điện tử đến ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán.

2. Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán của khách hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ, đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán và xử lý:

a) Trường hợp khách hàng nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính:

- Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, hoặc các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản chưa khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng để hoàn thiện, nộp lại hồ sơ;

- Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nhưng giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng nộp bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính;

- Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng theo quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Đối với trường hợp khách hàng gửi qua phương tiện điện tử:

- Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, hoặc các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản chưa khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng để hoàn thiện hồ sơ;

- Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng nộp bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

c) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho khách hàng biết.

3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng như sau:

a) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán;

b) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán nhưng phải đối chiếu, đảm bảo khớp đúng giữa dấu (nếu có), chữ ký của chủ tài khoản trên hợp đồng với mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khoản trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán;

c) Đối với tài khoản thanh toán chung:

- Trường hợp các chủ thể hoặc một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung cá nhân thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán;

- Trường hợp các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán nhưng phải đối chiếu, đảm bảo khớp đúng giữa dấu (nếu có), chữ ký của chủ tài khoản trên hợp đồng với mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khoản trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán.

4. Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng phải ghi rõ số hiệu, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán và gửi cho khách hàng một (01) bản.

5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng về trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ mở tài khoản thanh toán và địa điểm ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán phù hợp với điều kiện và khả năng cung ứng của đơn vị mình.

Điều 15. Sử dụng tài khoản thanh toán

1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng các nguyên tắc và điều kiện sử dụng tài khoản thanh toán trong trường hợp giao dịch theo phương thức truyền thống hoặc giao dịch điện tử phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu và nhận biết khách hàng, trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán.

2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự phải được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được giám hộ hoặc người mà mình làm đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.

3. Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi sử dụng tài khoản thanh toán phải có tài sản riêng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật dân sự.

4. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;

b) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác;

c) Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại;

d) Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TẠM KHÓA, PHONG TỎA VÀ ĐÓNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN

Điều 16. Tạm khóa tài khoản thanh toán

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Điều 17. Phong tỏa tài khoản thanh toán

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

a) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền;

c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán;

d) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.

2. Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo bằng văn bản cho chủ tải khoản (hoặc người giám hộ, đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.

3. Trường hợp phong tỏa tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá với số tiền trên lệnh chuyển tiền bị sai sót, nhầm lẫn.

4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện sau:

a) Kết thúc thời hạn phong tỏa;

b) Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán;

c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền;

d) Sau khi xác minh tài khoản thanh toán không có gian lận hoặc vi phạm pháp luật;

đ) Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết.

Điều 18. Đóng tài khoản thanh toán

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện đóng tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

a) Có văn bản yêu cầu đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản và chủ tài khoản đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán. Trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì việc đóng tài khoản được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản;

b) Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

d) Chủ tài khoản vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại hợp đồng về mở và sử dụng tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn đối với việc đóng tài khoản thanh toán do không duy trì đủ số dư tối thiểu và không phát sinh giao dịch trong thời gian dài; thời hạn thông báo cho chủ tài khoản trước khi đóng tài khoản thanh toán và các vấn đề cụ thể khác liên quan đến việc đóng tài khoản thanh toán trong trường hợp này do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định và thông báo công khai cho khách hàng.

3. Sau khi đóng tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản, người giám hộ hoặc người thừa kế hợp pháp biết trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc mất tích.

4. Số dư còn lại sau khi đóng tài khoản thanh toán được xử lý như sau:

a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản (trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự) hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích;

b) Chi trả theo quyết định của tòa án;

c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản đã được thông báo mà không đến nhận hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản với chủ tài khoản, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

5. Sau khi đóng tài khoản thanh toán, khách hàng muốn sử dụng tài khoản thanh toán phải làm thủ tục mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

Chương V

TỔ CHỨC THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN ngày 21/11/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng và Điều 4 Thông tư 23/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực thi hành.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 20;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Website NHNN;
- Lưu: VP, PC, TT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Toàn Thắng

 

Phụ lục số 01

ĐƠN VỊ ……………….
(Tên Tổ chức mở tài khoản)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………., ngày ….. tháng ….. năm ………….

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Kính gửi:……………………………………………………

Tên tổ chức mở tài khoản thanh toán: ................................................................

+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ..................................................................................

+ Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ..................................................................................

+ Tên dùng để giao dịch: ..........................................................................................

Quyết định thành lập số: …………………….……. Ngày cấp ................................

Nơi cấp: ....................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số: ........................................

Ngày cấp: …………………………… Nơi cấp: ..........................................................

Mã số thuế: .............................................................................................................

Địa chỉ: …………………………………………………………. Điện thoại: ..................

Website: ………………………………. Email: ...........................................................

Họ và tên người đại diện hợp pháp (chủ tài khoản): ...........................................

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………….. Giới tính (Nam/Nữ): .....................

Quốc tịch: ………………………………… là người cư trú/ không cư trú: ..................

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:.......................................................................... .

Chỗ ở hiện nay: ………………………………………. Điện thoại: ...............................

Quyết định bổ nhiệm số ………………… ngày ……….. tháng ……….. năm ............

Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): ...............................................................

Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: ................................................................

Họ và tên Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước): ..............................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………….. Giới tính (Nam/Nữ): ........................

Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): .................................................................

Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: ..................................................................

Quyết định bổ nhiệm số: …………………………………... Ngày .................................

Đề nghị mở tài khoản thanh toán tại: .....................................................................

Loại tiền tệ:          □ VND             □ USD             □ Loại khác .....................................

Chúng tôi cam kết:

- Những thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đính kèm.

- Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử dụng tài khoản do Ngân hàng Nhà nước quy định.

- Có văn bản (kèm các giấy tờ liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin mở tài khoản thanh toán hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân hàng Nhà nước.

 


Hồ sơ đính kèm:
1) Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký kèm văn bản ủy quyền của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng;
2) Quyết định số ………………………..
3) ………………………………………….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Sau khi kiểm soát và xác định Hồ sơ mở tài khoản thanh toán của …………………… là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ……………………………………………… đồng ý mở tài khoản thanh toán số: …………………………………. cho …………………………………………

Ngày bắt đầu hoạt động: …………………………………………………………………

 

TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH
…………..
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục số 02

BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ
SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

(Đính kèm Giấy đề nghị mở tài khoản số ……………. ngày ………….. của ………………..)

Tên đơn vị: ...............................................................................................................

Địa chỉ giao dịch: ………………………………… Điện thoại giao dịch: ....................

Tên tài khoản thanh toán: ........................................................................................

Số tài khoản thanh toán: ..........................................................................................

Nơi mở tài khoản thanh toán: ..................................................................................

Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước ……………………………………………………………… như sau:

1. Mẫu chữ ký

Người đăng ký mẫu chữ ký

Mẫu chữ ký thứ nhất

Mẫu chữ ký thứ hai

Chủ tài khoản và người được ủy quyền

Họ và tên Chủ tài khoản:

…………………………………………………

Số CMND: ……………………………………

Ngày cấp: …………………………………….

Nơi cấp: ………………………………………

 

 

Họ và tên người được Chủ tài khoản ủy quyền (người thứ nhất)

Số CMND: ……………………………………

Ngày cấp: …………………………………….

Nơi cấp: ………………………………………

Giấy ủy quyền số …………… ngày ……….

Thời hạn ủy quyền: …………………………

Phạm vi ủy quyền: …………………………..

 

 

Họ và tên người được Chủ tài khoản ủy quyền (người thứ hai):

Số CMND: ……………………………………

Ngày cấp: …………………………………….

Nơi cấp: ………………………………………

Giấy ủy quyền số ………….. ngày ..……….

Thời hạn ủy quyền: …………………………

Phạm vi ủy quyền: ………………………….

 

 

Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN) và người được ủy quyền

 

 

Họ và tên kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN):

Số CMND: …………………………………..

Ngày cấp: ……………………………………

Nơi cấp: ………………………………………

 

 

Họ và tên người được Kế toán trưởng ủy quyền (người thứ nhất):

Số CMND: …………………………………..

Ngày cấp: ……………………………………

Nơi cấp: ……………………………………..

Giấy ủy quyền số …………. ngày …………

Thời hạn ủy quyền: …………………………

Phạm vi ủy quyền: ………………………….

 

 

Họ và tên người được Kế toán trưởng ủy quyền (người thứ hai):

Số CMND: ……………………………………

Ngày cấp: ……………………………………

Nơi cấp: ………………………………………

Giấy ủy quyền số …………. ngày …………

Thời hạn ủy quyền: …………………………

Phạm vi ủy quyền: …………………………..

 

 

2. Mẫu dấu

Mẫu dấu thứ nhất

Mẫu dấu thứ hai

 

 

 

 

 

 

 

………. ngày ….. tháng ..... năm …..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No: 23/2014/TT-NHNN

Hanoi, 19 August 2014

 

CIRCULAR

GUIDING THE OPENING AND USE OF PAYMENT ACCOUNTS AT PAYMENT SERVICE SUPPLIERS

- Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated 16 June 2010;

- Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated 16 June 2010;

- Pursuant to the Civil Code No. 33/2005/QH11 dated 14 June 2005;

- Pursuant to the Decree No. 101/2012/ND-CP dated 22 November 2012 of the Government on non-cash payment;

- Pursuant to the Decree No. 156/2013/ND-CP dated 11 November 2013 of the Government providing for the functions, duties, authorities and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

- Upon proposal given by the Director of Payment Department, Governor of the State Bank of Vietnam hereby issues the Circular guiding the opening and use of payment accounts at payment services suppliers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Governing scope

1. This Circular provides guidance on the opening and use of payment accounts by entities, individuals at payment service suppliers.

2. The opening and use of payment accounts by State Treasuries shall be subject to provisions of this Circular and guidance of the State Bank of Vietnam (hereinafter shortly referred to as the State Bank).

3. The opening and use of payment account in foreign currency by residents and non- residents, payment accounts in VND by non-residents and residents who are foreign individuals shall be conformable to laws and regulations on foreign exchange control and provisions of this Circular.

Article 2. Subjects of application

1. Payment service suppliers shall include:

a) The State Bank;

b) Commercial banks, banks for social policies, cooperative banks (hereinafter collectively referred to as banks);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Entities, individuals who open payment accounts at payment service suppliers (hereinafter called customers).

3. Other entities, individuals relating to the opening and use of payment accounts at payment service suppliers.

Article 3. Forms of opening payment accounts and interest payment for the balance on the payment account

1. Forms of opening payment accounts shall include personal payment account, corporate payment account and shared payment accounts.

2. Personal payment account shall mean an account that is opened by an individual at a payment service supplier.

3. Corporate payment account shall mean an account that is opened by an entity at a payment service supplier. Holder of corporate payment account shall be the legal representative or authorized representative of the entity that opens the account, who shall perform transactions relating to the payment account on behalf of the entity.

4. Shared payment account shall mean the account as prescribed in Clause 3 Article 10 of Decree 101/2012/ND-CP dated 22 November 2012 on non-cash payment.

5. Balance on the payment account shall be entitled to interest rate that is applicable to demand deposits. Interest rate shall be fixed by the payment service supplier and posted in public in accordance with applicable laws and regulations.

Article 4. Authorization in use of payment account

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Such authorization in the use of payment account shall be made in writing in accordance with laws and regulations on authorization. The authorization in use of a corporate payment account shall be subject to a written consent of the entity that opens the account.

3. For the purpose of authorization in using payment account, the account holder shall submit the letter of authorization together with the registration of signature specimen and a copy of the ID card or valid passport of the attorney (if the copy is not certified, the original thereof shall be presented for comparison) to the payment service supplier where the account is opened.

Article 5. Rights and obligations of payment account holder

1. The payment account holder shall have following rights:

a) To use the amount of money on his account for performance of legal and valid payment orders. The payment service supplier (where the account is opened) shall facilitate the account holder to use his payment account conveniently and safely;

b) To select the means of payment, services and utilities of payment offered by the payment service supplier;

c) To authorize another person to use his payment account in accordance with provisions in Article 4 of this Circular;

d) To request the payment service supplier who his account is opened to perform legal and valid payment orders and to be supplied with information on payment transactions, account balance as per the agreement with the payment service supplier;

dd) To request the payment service supplier where his account is opened to temporarily lock, close the payment account upon necessity; to send a notice to the payment service supplier of any dispute in regard of the shared account among the shared account holders;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Payment account holder shall have following obligations:

a) To maintain available balance on the payment account to service the set up payment orders. In case where there exists an overdraft agreement with the payment service supplier where the payment account is opened, related obligations must be fulfilled upon paying in excess of the Credit balance on the account;

b) To implement regulations on opening and use of payment accounts as provided for in this Circular;

c) To timely notify the payment service supplier, where his payment account is opened, upon finding out any errors, mistakes on his account or having a doubt that his account is misused;

d) To refund or coordinate with the payment service supplier in refunding the amounts which were credited to his account by virtue of errors, mistakes;

dd) To supply full, clear and accurate information relating to the opening and use of payment account. To timely notify and send related documents to the payment service supplier, where his account is opened, upon arising any change in the information of the payment account opening documents;

e) To maintain a minimum balance on the payment account as stipulated by the payment service supplier;

g) To take responsibility for any damage caused by the mistakes or being misused, defrauded upon using payment service via account at his fault;

h) Not to lease, lend his payment account;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Rights and obligations of payment service suppliers

1. Payment service suppliers which open payment accounts for customers shall have following rights:

a) Payment service suppliers shall be entitled, at the own discretion, to deduct from (Debit to) the payment account of customer in following cases:

- For collecting due, overdue debts, interest and other charges arising during the account management and supply of payment services as per the written agreement signed with the customers in conformity with applicable laws and regulations;

- Upon request by competent state regulator in judicial execution of decision on administrative sanction, judgment enforcement decision, tax collection decision or other payment obligations in accordance with laws and regulations;

- For adjusting items that are wrongly accounted, or that are not accounted to the right nature or not conformable to the details of the payment account in accordance with applicable laws and regulations and notify the account holder for information;

- Upon finding out the customer’s account is Credited wrongly or upon request for cancel of Credit order from the remitting payment service supplier because such remitting payment service supplier finds out some mistakes against the payment order of the remitter;

- For regular payments as per the agreement between the account holder and the payment service supplier.

b) To refuse the payment order of account holder in following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Balance on the payment account is insufficient or in excess of the overdraft limit for performing the payment order;

- Upon receiving a written request from a competent state regulator or having appropriate evidence showing that the payment order is for the purpose of money laundering, terrorism financing as stipulated by laws and regulations on anti-money laundering;

- The payment account is temporarily locked, totally blockaded or the payment account is being closed, the payment account is temporarily locked or blockaded partially whereas the remaining balance that is not locked, blockaded, is not sufficient (for the case of overdraft) or is in excess of the overdraft limit for performing payment orders.

c) To refuse request for temporary lock, close of payment account by the holder or otherwise the shared payment account is not blockaded yet in accordance with provisions in Item d Clause 1 Article 17 of this Circular when the account holder has not fulfilled yet his payment obligations under an enforcement decision of the competent state regulator or has not fully paid the payables to the payment service supplier where his account is opened;

d) To stipulate on the minimum balance on the payment account, which shall be announced publicly and guided in details to the customer;

dd) To stipulate and apply measures of safety, security in the opening and use of payment accounts in accordance with applicable laws and regulations;

e) Other rights in accordance with laws and regulations or as per the written agreement between the account holder and the payment service supplier, which are not contrary to prevailing laws and regulations.

2. Payment service suppliers shall have following obligations:

a) To execute the payment order of the account holder after having verified, checked the legality, validity of the payment order;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) To timely Debit to the customer’s payment account for inward remittance orders, deposits to account; to timely refund the amounts that were wrongly Debited to the customer’s payment account;

d) To timely and fully inform of the balance and executed transactions on the payment account as per the agreement with the account holder (as defined in the contract on opening and use of payment account) and take responsibility for the correctness of the supplied information;

dd) To timely update information upon having any change in the opening file customer’s payment account. To maintain the opening file of account and documents of account transactions in compliance with applicable laws and regulations;

e) To keep the secret of information relating to the payment account and transactions on the payment account of the holder in accordance with applicable laws and regulations;

g) To be liable for any damage that is caused by virtue of mistakes or act of misuse, fraudulence on the customer’s payment account at the payment service supplier’s fault;

h) To comply with laws and regulations on anti-money laundering and counter-terrorism financing;

i) To set up internal procedures on the opening and use of payment accounts and maintain the minimum balance on the payment account. To instruct and inform the customer publicly and answer, promptly handle queries, complaints facing during the opening and use of payment accounts.

Chapter II

OPENING AND USE OF PAYMENT ACCOUNTS AT THE STATE BANK

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. State Bank’s Central Banking Department shall open payment accounts for following entities:

a) Credit institutions (Head offices);

b) Foreign bank branches in Vietnam;

c) Central State Treasury.

2. State Bank branches in provinces, cities under the central Government’s management (hereinafter shortly referred to as State Bank branches in provinces, cities) shall open payment accounts for credit institutions, foreign bank branches, State Treasuries in their local areas.

Article 8. Application file for opening a payment account

1. Application file for opening a payment account at the State Bank shall include:

a) An application for opening payment account, which is enclosed with a registration of stamp specimen, signature specimen (as per the Appendix 01 and Appendix 02 attached herewith), which is signed and sealed by the legal representative of the entity;

b) Documents proving that the applicant is established and operates legally, including its charter, establishment decision, operation license, business registration certificate or corporate registration certificate or investment certificate;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) A document or decision on appointment and ID card or valid passport of the chief accountant or person in charge of accounting, person who controls the documents of transactions with the State Bank.

2. Documents of the application file for opening payment account as stipulated in Items b, c, d Clause 1 of this Article may be either originals or copies. If documents of the application file are made in foreign language, they must be translated into Vietnamese and notarized in accordance with applicable laws and regulations.

Article 9. Sequence, procedures for opening a payment account

1. Upon having a demand for opening a payment account at the State Bank, the applicant shall prepare 01 (one) set of application file as stipulated in Article 8 of this Circular and submit to the State Bank (Central Banking Department or State Bank branch in province, city) where the proposed payment account is opened.

2. Upon receiving the application file for opening a payment account, the Central Banking Department, State Bank branch in province, city shall check the documents of the file and collate with details that are declared at the application for opening payment account to ensure the consistence and accuracy.

In the event where documents of the file are copies which are not certified or which are reproduced from the originals, the applicant shall be required to submit the original one for collation. The collator shall sign to confirm the copies and take responsibility for the accuracy of the copies against the original ones.

3. Within 01 working day from the receipt of the application file for opening payment account submitted by the entity applying for opening of payment account, the State Bank shall handle the opening of payment account as follows:

a) If the application file for opening payment account is sufficient and eligible, details that are declared at the Application for opening payment account are consistent with relevant documents of the file, the State Bank shall open the payment account and notify its customer of the figures and starting date of the account;

b) If the application file for opening payment account is insufficient, ineligible or contains some mismatches between the declared details in the application for opening payment account and relevant documents of the file, the State Bank shall notify its customer so that the file can be completed and submitted to the State Bank for consideration and settlement in accordance with provisions in Item a Clause 3 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 10. Use of payment account

1. The payment account opened at the State Bank may be used for deposit, withdrawal of cash, issue of cheque, accounting, monitoring and execution of payment orders via the payment systems which are organized and operated by the State Bank, ad hoc payment via account and other payment services supplied by the State Bank.

2. Payment accounts of credit institutions, foreign bank branches opened at the Central Banking Department of the State Bank may be used for executing payment transactions upon engaging in open market operations, sale and purchase of negotiable instruments, Government’s bonds, State Treasury’s bills, State Bank’s bills and other activities in the currency market in accordance with regulations of the State Bank.

Chapter III

OPENING AND USE OF PAYMENT ACCOUNTS AT BANKS AND FOREIGN BANK BRANCHES

Article 11. Subjects to open payment accounts

1. Individuals who may open payment accounts at banks, foreign bank branches shall include:

a) Persons from the age of 18 or older, who have appropriate civil act capacity in accordance with Vietnam laws and regulations;

b) Persons from the age of 15 to less than 18, not losing or being restricted in civil act capacity, who have own assets to secure the obligation in opening payment account;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Entities that are legally established, operate in accordance with Vietnam laws and regulations, including: entities who are legal entities, private companies, household business and other entities shall be permitted to open payment accounts at banks, foreign bank branches in accordance with applicable laws and regulations.

Article 12. Application file for opening a payment account

1. For a personal payment account:

a) An application for opening a payment account, which is drawn up as per the provided form of the foreign bank branch where the account is opened and in conformity with provisions in Clause 1 Article 13 of this Circular;

b) ID card or valid passport, birth certificate (for individual who is a Vietnamese citizen under the age of 14), entry visa (for individual who is a foreigner) of the account holder;

c) For the case where the individual opens a payment account through his guardian or legal representative, in addition to documents stated in Items a and b Clause 1 of this Article, the application file for opening account must contain the ID card or valid passport of the guardian, legal representative and documentations of the legal representative capacity of such person to the account holder.

2. For a corporate payment account:

a) An application for opening a payment account, which is drawn up as per the provided form of the foreign bank branch where the account is opened and in conformity with provisions in Clause 2 Article 13 of this Circular;

b) Documents proving that the applicant is legally established and operate: Establishment Decision, Operation License, Corporate Registration Certificate or other documents as stipulated by laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) For the case where the applicant is a subject who is required by laws to have signature of chief accountant or the person in charge of accounting on the documents of transactions with the banks, in addition to the documents stated in Items a, b and c Clause 2 of this Article, the application file for opening payment account must contain an appointment decision, enclosing with ID card or valid passport of the chief accountant (or person in charge of accounting) of the entity applying for the opening of payment account.

3. For a shared payment account:

a) An application for opening a payment account, which is drawn up as per the provided form of the foreign bank branch where the account is opened and in conformity with provisions in Clause 3 Article 13 of this Circular;

b) Documents of subjects undersigning in the opening of shared payment account:

- If the subjects undersigning the application for opening the shared payment account are individuals, the application file for opening account shall include the documents as prescribed in Clause 1 of this Article;

- If the subjects undersigning the application for opening the shared payment account are entities, the application file for opening account shall include the documents as prescribed in Clause 2 of this Article.

c) A written agreement (or contract) on the management and use of the shared payment account of the holders.

4. Documents of the application file for opening payment account as stipulated in Items b, c Clause 1 of this Article and Items b, c, d Clause 2 of this Article may be either originals or copies. If documents of the application file are made in foreign language, they must be translated into Vietnamese and notarized in accordance with applicable laws and regulations.

Article 13. Application for opening a payment account

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Information of the account holder, including:

- For an individual who is a Vietnamese: full name, date of birth, nationality; occupation, position; phone number; number of ID card or valid passport, date of issue, place of issue; permanent residence address and current address; being a resident or non-resident;

- For an individual who is a foreigner: full name, date of birth, nationality; occupation, position; phone number; number of ID card or valid passport, date of issue, place of issue, entry visa; registered residence address in the foreign country and registered residence address in Vietnam; being a resident or non-resident.

b) Information of the guardian or legal representative of the account holder (for the case where a person opens account through the guardian, legal representative), including:

- If the guardian, legal representative of the account holder is a person, information of the guardian, legal representative shall be as prescribed in Item a Clause 1 of this Article;

- If the guardian, legal representative of the account holder is an entity, the information shall consist of: full and abbreviated trading name; address of head office, trading address, phone number, fax number; business areas; legal representative of such entity.

c) Signature specimen of the account holder or guardian, legal representative of the account holder and other related persons (if any) on the documents of transactions with the bank, foreign bank branch.

2. The application for opening a corporate payment account shall contain main details as follows:

a) Full and abbreviated trading name; address of head office, trading address, phone number, fax number; business areas; legal representative of such entity;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Information of the chief accountant or person in charge of accounting (if the applying entity is required by laws to arrange a chief accountant) in accordance with provisions in Item a Clause 1 of this Article;

d) Signature specimen of account holder, chief accountant or person in charge of accounting (if the applying entity is required by laws to arrange a chief accountant) and seal specimen (if any) on the documents of transactions with the bank, foreign bank branch;

dd) Signature, full name of the legal representative and seal (if any) of the entity opening the account.

3. The application for opening a shared payment account shall contain main details about the subjects undersigning in the application for opening the shared payment account, namely:

a) If the undersign of the application for opening the shared payment account is a person, information shall be as prescribed in Clause 1 of this Article;

b) If the undersign of the application for opening the shared payment account is an entity, information shall be as prescribed in Clause 2 of this Article.

4. Beside main details as stipulated in Clauses 1, 2, 3 of this Article, banks, foreign bank branches may add other details on the form of application for opening payment account at their units for the purpose of management and specific type of customer, providing that the customers must be clearly advised and instructed.

Article 14. Sequence, procedures for opening a payment account

1. Upon having a demand for opening a payment account, the applicant shall prepare 01 (one) set of application file as stipulated in Article 12 of this Circular and submit, directly or via post service or via electronic means, to the bank, foreign bank branch where the proposed payment account is opened.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) If the application file is submitted directly or via post service:

- If the documents of application file for opening payment account are insufficient, or the declared details in the application for opening payment account mismatch the relevant documents of the application file, the bank, foreign bank branch shall notify its customer so that the file can be completed and re-submitted;

- If the documents of the application file for opening payment account are sufficient, declared details in the application for opening payment account match the relevant documents of the file, but the documents of the application file are copies which are not certified, or reproduced from the originals, then the bank, foreign bank branch shall advise the customer to submit the certified copies, the copies that are reproduced from the originals or present the originals for collation. If the originals are presented for collation, the bank, foreign bank branch shall give a confirmation on the copies and take responsibility for the accuracy of the copies against the originals;

- If documents of the application file for opening payment account are sufficient, legal and valid, declared details in the application for opening payment account totally match the relevant documents of the application file, the bank, foreign bank branch shall proceed with entering into a contract of opening and use of payment account with the customer in accordance with provisions in Clause 3 of this Article.

b) If the application file is submitted in the electronic form:

- If the documents of application file for opening payment account are insufficient, or the declared details in the application for opening payment account mismatch the relevant documents of the application file, the bank, foreign bank branch shall notify its customer so that the file can be completed;

- If the documents of the application file for opening payment account are sufficient, declared details in the application for opening payment account match the relevant documents of the file, the bank, foreign bank branch shall advise the customer to submit the certified copies, the copies that are reproduced from the originals or present the originals for collation. If the originals are presented for collation, the bank, foreign bank branch shall give a confirmation on the copies and take responsibility for the accuracy of the copies against the originals.

c) If the bank, foreign bank branch refuses to open the payment account, a notice of the reason must be sent to the customer for information.

3. After finishing the checking, collation, making sure that documents of the application file are sufficient, legal and valid, the bank, foreign bank branch shall proceed with entering into a contract of opening and use of payment account with the customer as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) For a corporate payment account: the bank, foreign bank branch shall not be required to meet personally the account holder upon entering into the contract of opening and use of payment account, but a collation is required to make sure the matching between the seal (if any), signature of the account holder on the contract against the seal specimen, signature specimen of the account holder in the application file for opening payment account;

c) For a shared payment account:

- In the event where the subjects or one of the subjects undersigning in the application file for opening the shared payment account are individuals, the bank, foreign bank branch shall meet personally the account holder (or the guardian, legal representative of the account holder) upon entering into the contract of opening and use of payment account;

- In the event where the subjects undersigning in the application file for opening the shared payment account are entities, the bank, foreign bank branch shall not be required to meet personally the account holder upon entering into the contract of opening and use of payment account, but a collation is required to make sure the matching between the seal (if any), signature of the account holder on the contract against the seal specimen, signature specimen of the account holder in the application file for opening payment account.

4. The contract of opening and use of payment account signed with the customer shall clearly state the number, starting date of operation of the payment account, one (01) copy of which shall be sent to the customer.

5. The bank, foreign bank branch shall instruct its customers on the sequence, procedures for receiving, handling application files for opening payment accounts and place of signing the contract of opening and use of payment account in correspondence with their specific conditions and supply capacity.

Article 15. Use of payment account

1. The holder may use his payment account for deposit, withdrawal of cash and request the payment service supplier to supply payment services via account, such as supply of means of payment, rendering of cheque payment service, payment order, authorized payment order, collection, authorized collection, bank card, letter of credit, remittance, and other value added services in conformity with applicable laws and regulations.

The banks, foreign bank branches shall instruct their customers on the principles and conditions for using payment account for the case of transaction under the traditional mode or electronic mode in accordance with applicable laws and regulations, making sure that necessary information is fully obtained for the purpose of checking, collating and identifying customers during the use of payment accounts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The holder of a personal payment account, who is from the age of 15 to less than 18, in using the payment account, shall be required to have own assets to secure the obligation in accordance with civil laws.

4. The use of a shared payment account shall be in compliance with details of the written agreement (or contract) on the management and use of shared payment account by account holders and be subject to following principles:

a) Holders of the shared payment account shall have equal rights and obligations to the shared payment account and the use of shared payment account must be supported by the approval of all account holders. Every account holder shall be responsible to make payment for any debt obligation arising from the use of the shared payment account;

b) A notice on the use of shared payment account shall be sent to all account holders, except otherwise as agreed by and between the payment service supplier and the holders of the shared payment account;

c) Every holder of the shared payment account may authorize another person to use the shared payment account on his behalf, providing that a written consent must be obtained from all other holders;

d) In the event where one of subjects undersigning in the application for opening of shared payment account deceases, declared to be missing, losing civil act capacity; the subject undersigning in the application for shared payment account, who is an entity, goes dissolved, bankrupt or terminates operation in accordance with applicable laws and regulations, then the use right to the account and obligations deriving from the use of the shared payment account shall be solved in accordance with applicable laws and regulations.

Chapter IV

TEMPORARY LOCK, BLOCKAGE AND CLOSE OF PAYMENT ACCOUNT

Article 16. Temporarily locking a payment account

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The ending of temporary lock of a payment account and handling of outward, inward payment orders during the period of temporary lock as requested by the account holder (or his guardian, legal representative) or as per the written agreement between the account holder and the payment service supplier.

Article 17. Blockading a payment account

1. The payment service supplier shall blockade a part or entire of the amount on the customer’s payment account in following cases:

a) A written request issued by a competent regulator is available in accordance with applicable laws and regulations;

b) The payment service supplier finds out that there is some mistake, error in Crediting to the customer’s payment account or a request for refund of money is sent from the remitting payment service supplier;

c) The payment service supplier finds out that there is a sign of fraudulence, breach of laws and regulations concerning the payment account;

d) A written notice is serviced by one of the account holders informing that there arises dispute among the holders of the shared payment account.

2. Immediately after blockading the payment account, the payment service supplier shall send a written notice to the account holder (or his guardian, legal representative) of the reason and scope of blockading the payment account, blockaded amount on the payment account must be kept intact and closely monitored as per the details of blockage. In case where the account is partially blockaded, the other part of the account may still be used as usual.

3. In case where the payment account is blockaded under the provisions in Item b Clause 1 of this Article, the blockaded amount of the payment account shall not exceed the amount on the error remittance order.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The term of blockage expires;

b) A written request for ending the blockage of payment account is issued by the competent regulator;

c) The payment service supplier has finished handling the mistake, error in remittance;

d) After verification, there is no act of fraudulence or breach of laws in regard of the payment account;

dd) A written notice made by all the holders of the shared payment account informing that the dispute of the shared payment account among the holders has been solved.

Article 18. Closing a payment account

1. The payment service supplier shall close the customer’s payment account in following cases:

a) A written request for close of the payment account is submitted by the account holder, who has fulfilled obligations relating to the payment account. In case where the account holder is under 15 years old, or at the age of 15 to less than 18, does not have own assets, or is restricted in civil act capacity, or loses civil act capacity, the close of account shall be handled upon the request of the guardian, legal representative of the account holder;

b) Holder of a personal payment account is deceased, declared as dead, missing or loses civil act capacity;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The account holder breaks the commitment or agreements at the contract of opening and use of payment account signed with the payment service supplier;

dd) Other cases as provided for by the laws.

2. The closing period of a payment account due to failure in maintaining the minimum balance and no transaction arising in a long time period; term for notice to the account holder before closing the payment account and other specific issues relating to the close of payment account in this case shall be determined and advised by the payment service supplier to the customer.

3. After closing the payment account, the payment service supplier shall be required to notify the account holder, the guardian or legal inheritor for information in case that the holder of payment account is deceased, declared as dead or missing.

4. The remaining balance after the payment account is closed shall be treated as follows:

a) Making payment as requested by the account holder, guardian, legal representative of the account holder (if the account holder is under 15 years old, or at the age of 15 to less than 18, does not have own assets, or is restricted in civil act capacity, or loses civil act capacity) or the inheritor, inheritor’s representative in case that the holder of the personal payment account is deceased, declared as dead, missing;

b) Making payment under the decision of the court;

c) The payment service supplier shall handle in accordance with applicable laws and regulations in the event where the legal beneficiary to the balance on the account has already been notified but failed to come up to receive or as per a prior written agreement with the account holder in conformity with applicable laws and regulations.

5. After closing the payment account, if the customer has a demand for using the payment account, he shall be required to observe the procedures for opening a payment account as stipulated in this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 19. Effectiveness

1. This Circular shall come into effect from 15 October 2014.

2. From the effective date of this Circular, the Decision No. 1284/2002/QD-NHNN dated 21 November 2002 of the Governor of the State Bank on issuing the Regulation on opening and use of deposit accounts at the State Bank and credit institutions and Article 4 of Circular No. 23/2011/TT-NHNN dated 31 August 2011 of the Governor of the State Bank on implementing the scheme of administrative procedure simplification in payment activity and other areas under the Resolution of the Government on the simplification of administrative procedures within the jurisdiction of the State Bank of Vietnam shall expire.

Article 20. Implementation organization

1. The Banking Supervisory Agency shall take responsibility for checking, inspecting and supervising the implementation of this Circular and deal with acts of violation within the scope of their authority.

2. Head of units of the State Bank; Director of the Central Banking Department; General Manager of State Bank branches in provinces, cities under the central Government’s management; Chairman of Board of Directors, Chairman of Board of Members, General Director (Director) of banks, foreign bank branches shall be responsible for the implementation of this Circular.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Appendix No. 01

Unit: ……………….
(Name of the applicant)
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

 

…………., date …..….

 

APPLICATION FOR OPENING A PAYMENT ACCOUNT AT THE STATE BANK

Respectfully addressed to:……………………………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Full name in Vietnamese: .......................................................................................

+ Full name in English: ………………........................................................................

+ Trading name: ........................................................................................................

Establishment Decision: …………………….……. Date of issue… ........................

Place of issue: ….......................................................................................................

Business Registration Certificate No: …………………………..............................

Date of issue: …………………………… Place of issue: ..........................................

Tax code: ……………..............................................................................................

Address: …………………………………………………………. Telephone: ..............

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Full name of the legal representative (account holder): ………...........................

Date of birth: ………………………….. Gender (Male/Female): ……………............

Nationality: ………………………………… resident/non-resident: ...........................

Permanent residence address:................................................................................

Current address: ………………………………………. Telephone: ...........................

Appointment Decision No: ………………… date ………. ……………......................

Number of ID card (or valid passport): ……………..................................................

Date of issue: ……………………….. Place of issue: ..............................................

Full name of chief accountant (or the person in charge of accounting or controller of documents of transactions with the State Bank): ..............................................................…

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Number of ID card (or valid passport): ……………....................................................

Date of issue: ……………………….. Place of issue: ................................................

Appointment Decision No: ………………… date ………. …………….......................

Would like to open a payment account at: ...........................................................

Currency: □ VND           □ USD              □ Other .....................................

We undertake:

- That the above information is truthful and to take full responsibility for the accuracy, truthfulness of the documents in the application file for opening payment account enclosed herewith.

- To strictly implement applicable laws and regulations on the opening and use of payment account at the State Bank and take responsibility for any problem that potentially arises in case where we fail to strictly observe regulations on the opening and use of account as provided for by the State Bank.

- To send a written notice (enclosing with related documents) to the State Bank for information if there is any change in the details of the payment account or in the seal specimen, signature specimen that were registered with the State Bank.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Enclosed:
1) A registration of seal specimen and signature specimen together with the Letter of Authorization of the Account holder; Chief Accountant;
2) Decision No: ………………………..
3) ………………………………………….

LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature, full name, seal)



FOR THE STATE BANK ONLY:

After the application file of ………….. is verified and determined as sufficient and eligible, the State Bank ………………………… agrees to open the payment account number: ………………………….. to ………………………………………

Date of commencement: …………………………………………………………………

 

HEAD OF ACCOUNTING DEPARTMENT
(Signature, full name)

DIRECTOR OF CENTRAL BANKING DEPARTMENT/GENERAL MANAGER OF STATE BANK BRANCH IN
…………..
(Signature, full name, seal)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

REGISTRATION OF SEAL SPECIMEN, SIGNATURE SPECIMEN FOR USING PAYMENT ACCOUNT AT THE STATE BANK
(Attached to the Application for opening account No. ……. dated …….. by …………..)

Name of Unit: ............................................................................................................

Trading address: ………………………………… Telephone: ....................

Name of payment account: .......................................................................................

Number of payment account: ....................................................................................

Opened at: ..................................................................................

Would like to register signature specimen and seal specimen for using on the documents of transactions with the State Bank ……………………………………………………………… as follows:

1. Signature specimen

Owner of signature

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Second specimen

Account holder and authorized person

Full name of Account holder:

…………………………………………………

ID card No: ……………………………………

Date of issue: …………………………………….

Place of issue: ……………………………………

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ID card No: ……………………………………

Date of issue: …………………………………….

Place of issue: ……………………………………

Letter of Authorization No: …………… dated……….

Term of authorization …………………………

Scope of authorization: …………………………..

 

 

Full name of person authorized by the Account holder (second attorney)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Date of issue: …………………………………….

Place of issue: ……………………………………

Letter of Authorization No: ………… dated……….

Term of authorization …………………………

Scope of authorization: …………………………..

 

 

Chief Accountant (or person in charge of accounting, controller of documents of transactions with the SBV) and authorized person

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Full name of Chief Accountant (or person in charge of accounting, controller of documents of transactions with SBV):

ID card No: ……………………………………

Date of issue: …………………………………….

Place of issue: ……………………………………

 

 

Full name of person authorized by the Chief

Accountant (first attorney):

ID card No: ……………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Place of issue: ……………………………………

Letter of Authorization No: ………… dated……….

Term of authorization …………………………

Scope of authorization: …………………………..

 

 

Full name of person authorized by the Chief

Accountant (second attorney):

ID card No: ……………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Place of issue: ……………………………………

Letter of Authorization No: ………… dated……….

Term of authorization …………………………

Scope of authorization: …………………………..

 

 

2. Seal specimen

First specimen

Second specimen

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

………. Date. …..
LEGAL REPRESENTATIVE
(Signature, full name and seal)



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/08/2014 hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


237.643

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.118.80