Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 38/2007/QĐ-NHNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Phùng Khắc Kế
Ngày ban hành: 30/10/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số : 38/2007/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ NGÂN HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001  của Chính phủ về hoạt động thanh tóan qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Thanh toán
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Thanh toán, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức phát hành thẻ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (2 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Phòng Thương mại Công nghiệp VN
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Lưu VP, PC, BTT. 

THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phùng Khắc Kế

 

QUY CHẾ

CẤP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38 /2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là mã BIN) của các tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam.

2. Việc cấp, sử dụng và quản lý mã BIN của tổ chức thẻ quốc tế đối với tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam có nghiệp vụ phát hành thẻ mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, sử dụng và quản lý mã BIN.

Điều 3. Sử dụng mã BIN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý cấp mã BIN theo Quy chế này cho các loại thẻ sau:

1. Thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành (ngoại trừ thẻ mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế) để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Đối tượng được cấp mã BIN

Đối tượng được cấp mã BIN là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác và các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ ngân hàng (gọi chung là tổ chức phát hành thẻ) theo quy định tại Điều 9 Quy chế phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Kết cấu mã BIN

1. Mã BIN là một dãy số có 6 chữ số theo chuẩn ISO/IEC 7812-1:2006(E) của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế và Tổ chức Kỹ thuật điện Quốc tế ban hành năm 2006, có định dạng 9704xx, trong đó:

a) 04 chữ số đầu tiên của mã BIN phản ánh mã quốc gia của tổ chức phát hành thẻ thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ tại Việt Nam.

b) 02 chữ số cuối cùng bắt đầu từ số 00 cho đến số 99 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho từng tổ chức phát hành thẻ.

2. Trường hợp kho số (100 số) theo chuẩn ISO/IEC 7812-1: 2006(E) quy định tại Khoản 1 Điều này, được cấp hết cho các tổ chức phát hành thẻ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quy định kết cấu mã BIN mới phù hợp với điều kiện cấp, sử dụng và quản lý mã BIN tại thời điểm đó.

Điều 6. Thủ tục cấp mã BIN

1. Khi có nhu cầu được cấp mã BIN, Tổ chức phát hành thẻ phải gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp mã BIN theo Mẫu số 01;

b) 01 bản sao giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức phát hành thẻ là tổ chức tín dụng hoặc giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức phát hành thẻ không phải là tổ chức tín dụng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ.

Điều 7. Quản lý mã BIN

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ cấp 01 mã BIN duy nhất cho mỗi tổ chức phát hành thẻ thuộc đối tượng được cấp mã BIN. Tổ chức phát hành thẻ được phép sử dụng các chữ số sau mã số BIN để phân biệt loại sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thẻ hoặc vị trí địa lý.

2. Tổ chức phát hành thẻ có sự thay đổi tên giao dịch vẫn được sử dụng mã BIN hiện hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, nhưng phải có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thông báo về sự thay đổi tên gọi của đơn vị mình.

3. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày được cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ phải có trách nhiệm đưa mã BIN vào sử dụng. Nếu tổ chức phát hành thẻ không sử dụng mã BIN theo thời hạn quy định trên thì phải có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán) đề nghị gia hạn. Thời hạn gia hạn tối đa là 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhận được đơn đề nghị gia hạn của tổ chức phát hành thẻ.

4. Tổ chức phát hành thẻ phải sử dụng mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp theo đúng mục đích tại đơn đề nghị cấp mã BIN và không được phép chuyển nhượng mã BIN dưới bất kỳ hình thức nào.

5. Trường hợp các tổ chức phát hành thẻ (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp mã BIN) thực hiện sáp nhập, hợp nhất hoặc mua lại, tổ chức phát hành thẻ hợp thành từ việc sáp nhập, hợp nhất hoặc mua lại nêu trên được lựa chọn 01 mã BIN duy nhất trong số các mã BIN đang sử dụng của các tổ chức phát hành thẻ. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức phát hành thẻ hợp thành có trách nhiệm chuyển đổi các thẻ có mã số BIN không được lựa chọn sang mã số BIN được lựa chọn duy nhất. Hết thời hạn quy định trên, tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mã BIN đã cấp không còn sử dụng.

Điều 8. Thu hồi mã BIN

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu hồi mã BIN đã cấp cho tổ chức phát hành thẻ khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

a) Thông tin, chứng cứ trong hồ sơ xin cấp mã BIN không chính xác hoặc sai lệch.

b) Tổ chức phát hành thẻ bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.

c) Sau thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 7 mà tổ chức phát hành thẻ không đưa mã BIN vào sử dụng.

d) Sau thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 7.

đ) Sử dụng mã BIN sai mục đích đã nêu tại đơn đề nghị cấp mã BIN.

2. Khi thực hiện thu hồi mã BIN, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải ra quyết định thu hồi mã BIN gửi đến tổ chức phát hành thẻ.

Điều 9. Thời điểm áp dụng mã BIN

1. Đối với các sản phẩm thẻ đã triển khai hoặc đăng ký phát hành trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực, tổ chức phát hành thẻ được phép sử dụng mã BIN cũ (không phải mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp) đến hết ngày 30/06/2011 hoặc mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp đối với các thẻ phát hành mới thuộc các sản phẩm thẻ này .

2. Kể từ thời điểm Quy chế này có hiệu lực, tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm đưa mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp vào sử dụng đối với các thẻ phát hành mới thuộc các sản phẩm thẻ mới đăng ký phát hành.

3. Chậm nhất đến ngày 30/06/2011, tất cả tổ chức phát hành thẻ sử dụng mã BIN cũ phải thực hiện các biện pháp sửa đổi cần thiết về hệ thống công nghệ và quy trình nội bộ để chuyển đổi các thẻ sử dụng mã BIN cũ sang các thẻ sử dụng mã BIN được quy định theo Quy chế này.

4. Kể từ ngày 01/07/2011, các tổ chức phát hành thẻ không sử dụng mã BIN theo Quy chế này sẽ bị buộc phải ngừng thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại và rủi ro phát sinh từ việc không tuân thủ mã BIN theo Quy chế này.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trách nhiệm các Vụ, Cục tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Ban Thanh toán chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này.

b) Thực hiện cấp, thu hồi mã BIN; Giám sát việc sử dụng mã BIN theo quy định tại Quy chế này.

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế này.

d) Thông báo bằng văn bản việc cấp hoặc thu hồi mã BIN cho các tổ chức phát hành thẻ.

đ) Định kỳ 6 tháng công bố danh mục mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng chịu trách nhiệm:

a) Xây dựng chương trình phần mềm phục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mã BIN.

b) Phối hợp với Ban Thanh toán trong việc giám sát, kiểm tra sử dụng mã BIN theo quy định tại Quy chế này.

3. Vụ Các Ngân hàng chịu trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Ban Thanh toán các thông tin về việc thành lập và hoạt động đối với tổ chức phát hành thẻ.

b) Cung cấp cho Ban Thanh toán các thông tin về những thay đổi của tổ chức phát hành thẻ bao gồm phá sản, giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thay đổi tên gọi, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng.

4. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm:

a) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng mã BIN của các tổ chức phát hành thẻ và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Ban Thanh toán.

b) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm quy định tại Quy chế này.

Điều 11. Trách nhiệm Thủ trưởng đơn vị tổ chức phát hành thẻ

Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thẻ chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra việc sử dụng mã BIN tại đơn vị mình theo đúng Quy chế này.

 

MẪU SỐ 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

….., ngày .... tháng …. năm…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán)

Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng/ Giấy phép hoạt động ngân hàng số ….. ngày ….. tháng…..năm ….;
Căn cứ Quyết định .….. ngày … tháng … năm … của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ
.

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xét cấp mã tổ chức phát hành thẻ (mã BIN) cho tổ chức phát hành thẻ:

1. Tên tổ chức phát hành thẻ:

2. Địa điểm đặt Trụ sở chính:

3. Thời gian dự kiến đưa mã BIN vào sử dụng:

4. Tóm tắt mục đích sử dụng mã BIN gắn với sản phẩm thẻ cụ thể:

Sau khi được cấp mã BIN, chúng tôi cam kết đưa mã BIN vào sử dụng trong thời hạn quy định, đúng mục đích sử dụng và chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ gửi kèm đơn này.

Hồ sơ gửi kèm:

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ
(ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
------------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence Freedom Happiness
--------------------

No. 38/2007/QD-NHNN

Hanoi, October 30, 2007

 

DECISION

ON THE ISSUANCE OF REGULATION ON THE GRANT, USE AND MANAGEMENT OF BANK CARD ISSUERS CODE

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM

- Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam in 1997 and the Law on the amendment, supplement of several articles of the Law on the State Bank of Vietnam in 2003;
- Pursuant to the Law on Credit Institutions in 2007 and the Law on the amendment, supplement of several articles of the Law on Credit Institutions in 2004;
- Pursuant to the Decree No. 64/2001/ND-CP dated September 20th, 2001 of the Government on payment activity through payment service suppliers;
- Pursuant to the Decree No. 52/2003/ND-CP dated May 19th, 2003 of the Government providing for the function, assignment, authority and organizational structure of the State Bank of Vietnam;
Upon the proposal of Chief of Payment Board,

DECIDES:

Article 1. To issue in conjunction with this Decision Regulation on the grant, use and management of bank card issuers code.

Article 2. This Decision shall be effective after 15 days since its publication on Official Gazette.

Article 3. The Director of the Administrative Department, Chief of Payment Board, Head of units of the State Bank, General Manager of the State Bank branch in provinces, cities under the Central Governments management; Chairperson of the Board of Directors, General Director (Director) of card issuers shall be responsible for the implementation of this Decision./.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK OF VIETNAM
DEPUTY GOVERNOR




Phung Khac Ke

 

REGULATION

ON THE GRANT, USE AND MANAGEMENT OF BANK CARD ISSUERS CODE
Issued in conjunction with the Decision No. 38/2007/QD-NHNN dated October 30th, 2007 of the Governor of the State bank of Vietnam.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Governing scope

1. This regulation shall adjust activities of grant, use and management of bank card issuers code (hereinafter referred to as PIN code) of card issuers in Vietnam.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 2. Subjects of application

This Regulation shall be applied to organizations, individuals relating to the grant, use and management of PIN code.

Article 3. Use of PIN code.

The State Bank of Vietnam shall manage the grant of PIN code in respect of following types of card in accordance with this Regulation:

1. Cards issued by Vietnamese card issuers for the transaction within the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

2. Cards issued by Vietnamese card issuers (except for cards with international card issuers trademark) for the transaction inside and outside of the Socialist Republic of Vietnam.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 4. Subjects entitled to be granted PIN code

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 5. Composition of PIN code

1. PIN code is a chain of 6 numbers according to ISO/IEC 7812-1:2006(E) standard of International Standard Organization and International Electronic Technique Organization, issued in 2006, being formatted as 9704xx, of which:

a) The first 04 numbers of PIN code reflect national code of card issuer performing card issuance operation in Vietnam.

b) The last 02 numbers from 00 to 99 are decided upon by the State bank of Vietnam for each card issuer.

2. Where number bank (including 100 numbers) according to ISO/IEC 7812-1:2006(E) standard, stipulated in Paragraph 1 of this Article, is all granted to card issuers, the Governor of the State Bank of Vietnam shall provide for new composition of PIN code in line with conditions of grant, use and management of PIN code at that time.

Article 6. Procedures to grant PIN code

1. In case of having demand for grant of PIN code, the card issuer has to send to the State Bank of Vietnam (Payment Board) a file set consisting of:

a) An application for grant of PIN code according to Model No. 01;

b) 01 copy of establishment and operation license for card issuer being a credit institution or license of banking operation for card issuer which is not a credit institution.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 7. Management of PIN code

1. The State Bank of Vietnam grants only 01 PIN code to each card issuer entitled to be granted PIN code. The card issuer shall be permitted to use numbers after PIN code for distinguishing types of product, service, card technology or geographical location.

2. The card issuer changing its transaction name shall be still entitled to use current PIN code granted by the State Bank of Vietnam, however, it has to give a written notice of the change in its name to the State Bank of Vietnam.

3. Within 180 days since the grant of PIN code, the card issuer shall be responsible to put PIN code into use. If the card issuer fails to use PIN code upon the time-limit above stipulated, it has to send a written request for the extension to the State Bank of Vietnam (Payment Board). The maximum extended time limit is 90 days since the receipt of the request for extension of card issuer by the State Bank of Vietnam.

4. The card issuer has to use PIN code granted by the State Bank of Vietnam according to the right purpose as mentioned in the application for grant of PIN code and shall not be permitted to transfer PIN code in any form.

5. Where card issuers (having PIN code granted by the State Bank of Vietnam) carry out the merger, integration or acquisition, card issuer formed from the merger, integration or acquisition as mentioned above shall be entitled to choose an unique PIN code among existent PIN codes of card issuers. Within 3 years since the merger, integration or acquisition, the new card issuer shall be responsible for converting cards with unselected PIN codes to the unique chosen PIN code. Upon the expiry of the period stipulated above, the card issuer shall be responsible for giving a written notice of granted PIN codes that have not yet been in use to the State Bank of Vietnam.

Article 8. Revocation of PIN code

1. The State Bank of Vietnam shall revoke PIN code granted to a card issuer when one of the following cases occurs:

a) The information, evidence contained in the application file for the grant of PIN code is inaccurate or divergent.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c) The card issuer has not yet put PIN code into use after the period stipulated in Paragraph 3 of Article 7.

d) Upon the expiry of the period stipulated in Paragraph 5 of Article 7.

e) PIN code is not used for the right purpose as mentioned in the application for the grant of PIN code.

2. Upon revocation of PIN code, the State Bank of Vietnam has to make a decision on the revocation of PIN code and send it to the card issuer.

Article 9. Time of application of PIN code

1. For card products deployed or registered to issue before the effectiveness of this Regulation, the card issuer shall be entitled to use the old PIN code (other than the PIN code granted by the State Bank of Vietnam) as of June 30th, 2011 or the PIN code granted by the State Bank of Vietnam for newly issued cards belonging to these card products.

2. Since the effectiveness of this Regulation, the card issuer shall be responsible to put the PIN code granted by the State Bank of Vietnam to use for newly issued cards belonging to card products that have just been registered to issue.

3. On June 30th, 2011 at the latest, all card issuers using old PIN code have to take necessary measures for amendment of technology system and internal process in order to convert cards using old PIN code into cards using the stipulated PIN code according to this Regulation.

4. From July 1st, 2011, card issuers that do not use PIN code according to this Regulation shall be obliged to stop card issuance operation and take full responsibility for damages and risks resulting from incompliance with the PIN code stipulated in this Regulation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



IMPLEMENTING PROVISIONS

Article 10. Responsibilities of Departments of the State Bank of Vietnam

1. Payment Board shall be responsible:

a) To provide guidance for the implementation of this Regulation.

b) To grant, revoke PIN code; supervise the use of PIN code in accordance with provisions of this Regulation.

c) To coordinate with related units to provide advices to the Governor of the State Bank of Vietnam on dealing with cases of violating this Regulation.

d) To give a written notice of the grant or revocation of PIN code to card issuers.

e) On a 6 month basis, to publish the list of PIN codes granted by the State Bank of Vietnam in the website of the State Bank of Vietnam.

2. Banking Informatics Technology Department shall be responsible:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b) To coordinate with the Payment Board in the supervision, inspection of the use of PIN code in accordance with provisions of this Regulation.

3. Banks Department shall be responsible:

a) To provide the Payment Board with information of the establishment and operation of card issuers.

b) To provide the Payment Board with information of changes of card issuer, including bankruptcy, dissolution, splitting, separation, merger, integration, acquisition, change in trading name, revocation of license of banking operation.

4. The State Bank Inspectorate shall be responsible:

a) To carry out the inspection, examination, assessment of the use of PIN code of card issuers and treatment of violation acts within their competence and to inform the Payment Board of results.

b) To give advices to the Governor of the State Bank of Vietnam on the treatment of violation acts of provisions in this Regulation.

Article 11. Responsibility of Head of card issuer

General Directors (Directors) of card issuers shall be responsible for following up, supervision, examination of the use of PIN code by their units in accordance with this Regulation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



FORM NO. 01

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence Freedom Happiness
-------------

……., Date…………

APPLICATION FOR THE GRANT OF CARD ISSUERS CODE

To: The State Bank of Vietnam (Payment Board)

- Pursuant to the establishment and operation License of credit institution/ License of banking operation Nodated;

- Pursuant to the Decision No, dated..of the Governor of the State Bank of Vietnam on the issuance of the Regulation on the grant, use and management of card issuers code.

We would like to request the State Bank of Vietnam to consider granting the card issuers code (PIN code) to the card issuer:

1. Name of card issuer:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Estimated time for putting the PIN code into use:

4. Summary of purposes of the use of PIN code attached to a specific card product:

After being granted PIN code, we undertake to use PIN code within the regulated time, for the right purpose of use and to strictly comply with the Regulation on the grant, use and management of bank card issuers code and to take responsibility for the accuracy of the file enclosed with this application.

 

Attached file:

LEGAL REPRESENTATIVE OF CARD ISSUER
(sign and clearly state full name, position and seal)

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30/10/2007 về Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


8.522

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.215.79.204