Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 01/2014/TT-BTTTT ưu tiên đầu tư mua sắm sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin

Số hiệu: 01/2014/TT-BTTTT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Người ký: Nguyễn Bắc Son
Ngày ban hành: 20/02/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tiêu chí ưu tiên mua sắm sản phẩm CNTT trong nước

Theo Thông tư 01/2014/TT-BTTTT thì tiêu chí về doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ trong nước được cơ quan, tổ chức nhà nước ưu tiên đầu tư, mua sắm như sau:

- Sản phẩm phần cứng, điện tử: tối thiểu 10 tỷ đồng/năm trong 2 năm liên tiếp gần nhất, hoặc có tối thiểu 05 cơ quan nhà nước, hoặc 10 tổ chức, doanh nghiệp hoặc 500 cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm;
- Sản phẩm phần mềm: 500 triệu đồng/năm trong 2 năm liên tiếp gần nhất, hoặc có tối thiểu 02 cơ quan nhà nước, hoặc 05 tổ chức, doanh nghiệp, hoặc 500 cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm;
- Sản phẩm nội dung thông tin số: 2 tỷ đồng/năm trong 2 năm liên tiếp gần nhất, hoặc có tối thiểu 20 tổ chức, doanh nghiệp, hoặc tối thiểu 500 cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm;
- Dịch vụ công nghệ thông tin: 2 tỷ đồng/năm trong 2 năm liên tiếp gần nhất, hoặc có tối thiểu 05 tổ chức, doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08/04/2014 và thay thế Thông tư 42/2009/TT-BTTTT .

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2014/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ, MUA SẮM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SẢN XUẤT TRONG NƯỚC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Căn cứ Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và Quyết định số 223/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Tiêu chí và Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, mua sắm trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.

2. Việc ưu tiên được áp dụng trong các trường hợp đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và không nhằm mục đích thương mại, cụ thể gồm:

a) Mua sắm tài sản và mua sắm khác nhằm duy trì hoạt động thường xuyên;

b) Mua sắm, đầu tư trong các dự án đầu tư;

c) Các hoạt động khác có hạng mục đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức).

2. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này áp dụng các quy định trong Thông tư này khi đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ, MUA SẮM

Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, mua sắm

Sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên khi đầu tư, mua sắm sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là sản phẩm, dịch vụ trong nước) là các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau:

1. Thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ trong nước (sau đây gọi tắt là Danh mục) quy định tại Điều 4 Thông tư này;

2. Đáp ứng các tiêu chí chung quy định tại Điều 5 và tiêu chí cụ thể đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 4. Quy định về Danh mục sản phẩm, dịch vụ trong nước

1. Danh mục được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục sẽ được cập nhật, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn phát triển.

Điều 5. Tiêu chí chung xác định sản phẩm, dịch vụ trong nước

Sản phẩm, dịch vụ trong nước có các tiêu chí chung như sau:

1. Được sản xuất tại Việt Nam, bởi doanh nghiệp mà trong đó các pháp nhân và thể nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối và nắm giữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình doanh nghiệp khác);

2. Đã được đăng ký thương hiệu và được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoặc đã đăng ký và hoàn tất các yêu cầu, điều kiện để cung cấp sản phẩm, dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam;

3. Có tài liệu kỹ thuật hoặc tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt;

4. Có thông báo rõ ràng các điều khoản cam kết về bảo hành, trách nhiệm của nhà cung cấp, chính sách hậu mãi và chính sách liên quan khác.

Điều 6. Tiêu chí cụ thể xác định sản phẩm, dịch vụ trong nước

Sản phẩm, dịch vụ trong nước có các tiêu chí cụ thể như sau:

1. Đối với sản phẩm phần cứng, điện tử:

a) Doanh thu từ sản phẩm phải đạt tối thiểu 10 tỷ đồng/01 năm trong 02 năm liên tiếp gần nhất, hoặc có tối thiểu 05 cơ quan nhà nước, hoặc 10 tổ chức, doanh nghiệp hoặc 500 cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm;

b) Chi phí sản xuất trong nước của sản phẩm chiếm tỉ lệ từ 20% trở lên trong tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm đó, hoặc có tối thiểu 50 lao động Việt Nam có chuyên môn về phần cứng, điện tử đang làm việc ổn định từ 01 năm trở lên, bao gồm các cán bộ nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), kiểm tra chất lượng, kỹ sư và công nhân trực tiếp sản xuất về phần cứng, điện tử;

c) Sản phẩm đã công bố phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc gia và đã được chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy hoặc sản phẩm đã được công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy;

d) Sản phẩm được sản xuất bởi tổ chức, doanh nghiệp đạt ít nhất một trong các chuẩn quản lý chất lượng, môi trường cho hoạt động sản xuất phần cứng, điện tử sau: TCVN ISO 9001:2008; TCVN ISO 14001:2004; TCVN ISO 17025:2005, hoặc tương đương.

2. Đối với sản phẩm phần mềm:

a) Doanh thu từ sản phẩm phải đạt tối thiểu 500 triệu đồng/01 năm trong 02 năm liên tiếp gần nhất, hoặc có tối thiểu 02 cơ quan nhà nước, hoặc 05 tổ chức, doanh nghiệp, hoặc 500 cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm;

b) Các chức năng, tính năng kỹ thuật phù hợp với các yêu cầu nghiệp vụ hoặc quy định, hướng dẫn tương ứng về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước (nếu có), hoặc sản phẩm được phát triển từ phần mềm nguồn mở, tuân thủ chuẩn mở;

c) Chi phí sản xuất trong nước của sản phẩm chiếm tỉ lệ từ 30% trở lên trong tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm đó, hoặc có tối thiểu 20 lao động Việt Nam có chuyên môn về phần mềm đang làm việc ổn định từ 01 năm trở lên, bao gồm các cán bộ nghiên cứu và phát triển (R&D), kiểm tra đảm bảo chất lượng, kỹ sư và lập trình viên;

d) Sản phẩm phải được sản xuất bởi tổ chức, doanh nghiệp đạt chứng chỉ cho hoạt động sản xuất phần mềm theo chuẩn CMMI mức 3 trở lên, hoặc TCVN ISO 9001:2008, hoặc sản phẩm có điểm mô hình độ chín nguồn mở (OSMM) từ 60 điểm trở lên, hoặc mô hình điểm ngưỡng thất bại (PoF) từ 50 điểm trở xuống.

3. Đối với sản phẩm nội dung thông tin số:

a) Sản phẩm phải tuân thủ pháp luật về cung cấp, sử dụng nội dung, thông tin trên mạng (nếu là sản phẩm được cung cấp qua mạng);

b) Doanh thu từ sản phẩm phải đạt tối thiểu 2 tỷ đồng/01 năm trong 02 năm liên tiếp gần nhất, hoặc có tối thiểu 20 tổ chức, doanh nghiệp, hoặc tối thiểu 500 cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm;

c) Chi phí sản xuất trong nước của sản phẩm chiếm tỉ lệ từ 30% trở lên trong tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm đó, hoặc có tối thiểu 20 lao động Việt Nam có chuyên môn về phần mềm hoặc nội dung số đang làm việc ổn định từ 01 năm trở lên, bao gồm các cán bộ nghiên cứu và phát triển (R&D), kiểm tra đảm bảo chất lượng, kỹ sư và lập trình viên.

4. Đối với dịch vụ công nghệ thông tin:

a) Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ phải đạt tối thiểu 2 tỷ đồng/01 năm trong 02 năm liên tiếp gần nhất, hoặc có tối thiểu 05 tổ chức, doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ;

b) Được cung cấp bởi tổ chức, doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO, ưu tiên các tổ chức, doanh nghiệp đạt chuẩn TCVN ISO 27001;

c) Đối với các dịch vụ có liên quan đến các dữ liệu của khách hàng, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải có các biện pháp đảm bảo an toàn, bí mật thông tin, dữ liệu của khách hàng.

Điều 7. Công bố sản phẩm, dịch vụ trong nước

1. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đạt tiêu chí chung quy định tại Điều 5 và tiêu chí cụ thể đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ quy định tại Điều 6 Thông tư này, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm:

a) Công bố sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đạt các tiêu chí được ưu tiên đầu tư, mua sắm theo mẫu tại Phụ lục số II kèm theo Thông tư này trên phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của mình (nếu có), đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đã công bố;

b) Thông báo thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đã công bố tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin – 18 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội) theo mẫu tại Phụ lục số III kèm theo Thông tư này;

c) Công bố bổ sung hoặc thay đổi thông tin về sản phẩm, dịch vụ khi có sự thay đổi về sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đã công bố trên phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của mình và thông báo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) theo mẫu tại Phụ lục số IV kèm theo Thông tư này;

d) Trong trường hợp ngừng cung cấp hoặc ngừng hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đã công bố, tổ chức, doanh nghiệp phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của mình (nếu có) và thông báo tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) theo mẫu tại Phụ lục số V kèm theo Thông tư này;

đ) Đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin như thông tin đã công bố.

2. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của tổ chức, doanh nghiệp (gửi theo mẫu tại Phụ lục số III hoặc Phụ lục số IV hoặc Phụ lục số V kèm theo Thông tư này), Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Xem xét, đăng tải thông tin về sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử tại địa chỉ www.mic.gov.vn để các cơ quan, tổ chức tham khảo khi đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin;

b) Tổ chức kiểm tra sự đáp ứng về tiêu chí của sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đã được các tổ chức, doanh nghiệp công bố (trong trường hợp cần thiết) và đăng tải kết quả kiểm tra lên cổng thông tin điện tử tại địa chỉ www.mic.gov.vn.

3. Khuyến khích các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khảo sát, đánh giá và công bố các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đạt tiêu chí được ưu tiên đầu tư, mua sắm trong lĩnh vực, trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý.

Chương III

QUY ĐỊNH ƯU TIÊN VỀ ĐẦU TƯ, MUA SẮM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 8. Quy định ưu tiên về đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin

1. Chủ đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chủ trì đầu tư, mua sắm (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) khi sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước để đầu tư, mua sắm, thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, phải ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ trong nước được quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:

a) Không đưa ra các yêu cầu, điều kiện, tính năng có thể dẫn tới việc loại bỏ các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước trong thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công, kế hoạch đấu thầu, kế hoạch đầu tư, hồ sơ mời thầu, yêu cầu chào hàng, yêu cầu báo giá, hay các yêu cầu mua sắm khác;

b) Có phương án cộng điểm ưu tiên trong bảng đánh giá, chấm điểm để ưu tiên cho nhà thầu, đơn vị cung cấp chào các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu;

c) Thể hiện rõ trong hồ sơ mời thầu, yêu cầu báo giá hoặc các văn bản tương tự khác các tiêu chí cụ thể để ưu tiên các sản phẩm, dịch vụ trong nước quy định tại Điều 3 Thông tư này;

d) Xem xét các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đã được tổ chức, doanh nghiệp công bố theo quy định tại Điều 7 để quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ phù hợp, đúng quy định tại Thông tư này.

3. Trong trường hợp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin cần đầu tư, mua sắm có trong Danh mục quy định tại Phụ lục số I kèm theo Thông tư này, nhưng do yêu cầu kỹ thuật đặc thù của dự án, Chủ đầu tư không đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ trong nước thì phải lập hồ sơ giải trình và thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt khi không đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ trong nước

1. Quy trình thẩm định:

a) Chủ đầu tư lập hồ sơ giải trình gửi xin ý kiến chuyên môn của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương mình. Trong trường hợp Chủ đầu tư cũng chính là đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thì phải lập một Tổ tư vấn độc lập để xem xét, cho ý kiến đề xuất đầu tư, mua sắm. Tổ tư vấn độc lập do cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm quyết định thành lập và phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Có tối thiểu 03 thành viên; các thành viên Tổ tư vấn độc lập không thuộc đơn vị Chủ đầu tư; có năng lực, kinh nghiệm phù hợp;

b) Nội dung văn bản góp ý kiến chuyên môn: Xem xét, đánh giá hồ sơ giải trình của Chủ đầu tư, phân tích mục đích sử dụng để xác định yêu cầu của sản phẩm, dịch vụ cần đầu tư, mua sắm; đánh giá khả năng đáp ứng của sản phẩm, dịch vụ trong nước so với yêu cầu của sản phẩm, dịch vụ cần đầu tư, mua sắm; xác định tính xác đáng của việc không đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ trong nước và nêu rõ ý kiến kết luận đối với đề nghị của Chủ đầu tư;

c) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ giải trình hợp lệ, đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin hoặc Tổ tư vấn độc lập phải có văn bản góp ý kiến chuyên môn gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm và Chủ đầu tư;

d) Trên cơ sở văn bản góp ý kiến chuyên môn, Chủ đầu tư trình hồ sơ giải trình lên cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm để xin phê duyệt việc không đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ trong nước và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các tài liệu và các phân tích, lập luận trong hồ sơ giải trình;

đ) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ giải trình của Chủ đầu tư, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm giao cho cơ quan chức năng tiến hành thẩm định để có căn cứ phê duyệt việc không đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ trong nước và chịu trách nhiệm trực tiếp về quyết định của mình.

2. Hồ sơ giải trình bao gồm:

a) Giải trình mục đích của việc đầu tư sản phẩm, dịch vụ và yêu cầu đặc thù của công việc mà sản phẩm, dịch vụ trong nước không đáp ứng được;

b) Tài liệu mô tả yêu cầu về chức năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ cần đầu tư, mua sắm đáp ứng yêu cầu của dự án;

c) Tài liệu chứng minh rằng các yêu cầu đặc thù về chức năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ trong nước không đáp ứng được các yêu cầu về chức năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ cần đầu tư, mua sắm;

d) Văn bản góp ý kiến chuyên môn của đơn vị chuyên trách hoặc Tổ tư vấn độc lập và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Ðiều 10. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Vụ Công nghệ thông tin có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này;

b) Tổ chức đánh giá sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, trình Bộ trưởng xem xét, cập nhật, bổ sung Danh mục;

c) Tổng hợp tình hình thực hiện các quy định tại Thông tư này để trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Tổ chức hướng dẫn, phổ biến, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương mình các nội dung của Thông tư này để quán triệt thực hiện;

b) Đưa ra ý kiến chuyên môn bằng văn bản và chịu trách nhiệm về ý kiến chuyên môn của mình khi góp ý cho các dự án đầu tư, kế hoạch đầu tư, mua sắm các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương mình;

c) Yêu cầu các Chủ đầu tư thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương mình gửi báo cáo cho đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin về tình hình thực hiện các quy định tại Thông tư này. Tổng hợp và gửi báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số VI kèm theo Thông tư này về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) trước ngày 31 tháng 3 hàng năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

d) Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị có chức năng thanh tra thuộc Bộ, ngành định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương hoặc Bộ, ngành mình.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trong trường hợp việc đầu tư, mua sắm đã được thẩm định, phê duyệt và triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 42/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

2. Trong trường hợp việc đầu tư, mua sắm đã được thẩm định, phê duyệt nhưng chưa triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2014.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 42/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để kịp thời giải quyết.

4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTgCP;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Kho bạc Nhà nước;
-
Cơ quan TW của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin;
- Ban Chỉ đạo CNTT cơ quan Đảng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, CNTT (5).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Bắc Son

 

PHỤ LỤC SỐ I

DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

STT

Tên sản phẩm, dịch vụ

1

Máy tính cá nhân để bàn (Desktop)

2

Máy tính xách tay (Laptop)

3

Máy chủ có từ 2 bộ xử lý trung tâm trở xuống

4

Các thiết bị nhập dữ liệu

5

Màn hình máy tính CRT, LCD

6

Máy tính bảng (Tablet)

7

Máy thu sóng vô tuyến (Radio)

8

Điện thoại hữu tuyến

9

Điện thoại di động

10

Tổng đài truy nhập dưới 1000 số

11

Cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi

12

Thiết bị thu phát kỹ thuật số

13

Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc

14

Phần mềm quản lý hộ tịch

15

Phần mềm một cửa điện tử

16

Phần mềm cấp phép điện tử

17

Phần mềm kế toán

18

Phần mềm quản lý nhân sự

19

Phần mềm diệt vi rút (bao gồm cả loại có tích hợp tính năng an toàn mạng Internet)

20

Phần mềm quản lý nguồn lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

21

Phần mềm từ điển tiếng Việt, ngoại ngữ

22

Phần mềm kê khai hải quan điện tử

23

Phần mềm quản lý thuế

24

Phần mềm đăng ký và cấp mã số thuế

25

Phần mềm kiểm soát ra vào chấm công

26

Phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học

27

Phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện

28

Phần mềm quản lý khách hàng

29

Phần mềm quản lý thi công xây dựng

30

Phần mềm hội nghị truyền hình

31

Phần mềm quản trị dự án

32

Phần mềm nhận dạng tiếng Việt

33

Phần mềm quản lý Môi trường – Đô thị

34

Phần mềm thi đua – khen thưởng

35

Phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại

36

Thư viện số, kho dữ liệu số

37

Nhóm dịch vụ tư vấn về công nghệ thông tin

38

Nhóm dịch vụ hỗ trợ sản xuất phần mềm

39

Nhóm dịch vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin

40

Nhóm dịch vụ tích hợp hệ thống, quản lý ứng dụng

41

Nhóm dịch vụ thiết kế, duy trì trang, cổng thông tin điện tử

42

Nhóm dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì về công nghệ thông tin

43

Nhóm dịch vụ cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác  cơ sở dữ liệu

44

Nhóm dịch vụ phân phối sản phẩm công nghệ thông tin

45

Nhóm dịch vụ đào tạo công nghệ thông tin

46

Nhóm dịch vụ an toàn, bảo mật thông tin

47

Nhóm dịch vụ trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây

48

Nhóm các phần mềm cung cấp dưới dạng dịch vụ

 

PHỤ LỤC SỐ II

PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ, MUA SẮM TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2014/TT-BTTTT ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

1. Thông tin chung

1.1. Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................

1.2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................

1.3. Số điện thoại: .................... Số fax: ......................Email: ...............................

1.4 Website (nếu có): .............................................................................................

2. Tên sản phẩm, dịch vụ CNTT

.................................................................................................................................

3. Lĩnh vực

Phần cứng    □          Phần mềm    □       Dịch vụ    □      Nội dung thông tin số    □

4. Thương hiệu, nhãn hiệu và bản quyền của sản phẩm (ghi rõ tên nhãn hiệu, logo, số hiệu giấy đăng ký, ngày đăng ký, ...)

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

…...............................................................................................................................

5. Các chức năng chính của sản phẩm, dịch vụ

...................................................................................................................................

…...............................................................................................................................

6. Số khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ (Liệt kê tên một số khách hàng tiêu biểu)

.................................................................................................................................

…...............................................................................................................................

7. Năm đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường:  .................................................

8. Số lần nâng cấp sản phẩm: .............................................................................

9. Các giải thưởng, chứng nhận mà sản phẩm, dịch vụ đã đạt được (nếu có)

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

10. Hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng liên quan của tổ chức/doanh nghiệp

Quy trình chất lượng

Cấp độ/ Số hiệu

Năm đạt

ISO/IEC

 

 

CMM/CMMI

 

 

TCVN

 

 

Tiêu chuẩn khác (ghi rõ)

 

 

11. Khả năng nâng cấp, mở rộng, tương thích với các sản phẩm khác:

…...............................................................................................................................

12. Các tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

13. Các điều khoản cam kết bảo hành, trách nhiệm của nhà cung cấp, chính sách hậu mãi và các chính sách liên quan khác:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

14. Các thông tin liên quan khác (nếu có):

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

 

 

Đại diện pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ III

VĂN BẢN THÔNG BÁO GỬI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2014/TT-BTTTT ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

(Tên tổ chức, cá nhân)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..............

...., ngày.... tháng..... năm .......

 

THÔNG BÁO

Về việc Công bố sản phẩm, dịch vụ CNTT đạt tiêu chí được ưu tiên đầu tư, mua sắm trong cơ quan nhà nước

Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin)

1. Tên tổ chức/cá nhân: ..............................................................................

2. Địa chỉ: ...................................................................................................

3. Quyết định thành lập (nếu có), Giấy phép kinh doanh số: ...................... Cơ quan cấp: ...........................cấp ngày ....................tại ......................................

4. Điện thoại: ...................... Fax: ................ E-Mail: .................................

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT, ngày 20/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, (tên tổ chức/cá nhân) đã công bố sản phẩm, dịch vụ:

TT

Tên sản phẩm, dịch vụ

Mô tả chức năng sản phẩm, dịch vụ

Phương tiện công bố (*)

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

(*): ghi rõ địa chỉ website, liệt kê phương tiện thông tin đại chúng đã công bố, thời gian, số kí hiệu của ấn bản hoặc chương trình có đăng tải thông tin công bố về sản phẩm.

Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành tiếp nhận, tổng hợp và xử lý các thông tin về sản phẩm/dịch vụ CNTT của chúng tôi đạt các tiêu chí được ưu tiên đầu tư, mua sắm mà chúng tôi đã công bố như trên.

Hồ sơ gửi kèm gồm:

- Phiếu công bố sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đạt các tiêu chí được ưu tiên đầu tư, mua sắm trong cơ quan nhà nước (đã điền các thông tin theo Phụ lục số II, Thông tư này);

- Tài liệu thuyết minh về sản phẩm, dịch vụ CNTT sản xuất trong nước đã được công bố (theo mẫu dưới đây);

- Bản sao các tài liệu để chứng minh sản phẩm đáp ứng được các tiêu chí quy định trong Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT .

- Các tài liệu liên quan khác: (liệt kê các tài liệu kèm theo).

Chúng tôi cam đoan mọi thông tin cung cấp ở trên và Hồ sơ gửi kèm là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin này.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Đại diện pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

TÀI LIỆU

Thuyết minh về sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước đã được công bố

(Kèm theo Phụ lục số III)

I. Thông tin về doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................

2. Loại hình doanh nghiệp:

Loại hình

Chọn

Thông tin thêm

Doanh nghiệp nhà nước

 

Công ty cổ phần

 

Công ty TNHH

 

Công ty hợp danh

 

Công ty liên doanh

Tên đối tác và nước xuất xứ:

…………………..

Tỷ lệ % vốn nước ngoài:

….......……%

Loại khác (ghi rõ):

 

3. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Lĩnh vực hoạt động chính

Năm ……

Năm …..

Doanh thu

Doanh thu xuất khẩu (nếu có)

Doanh thu

Doanh thu xuất khẩu

(nếu có)

1

Tổng doanh thu thuần

 

 

 

 

2

Tổng doanh thu thuần chia ra theo các hoạt động:

2.1

Sản xuất và cung cấp phần cứng

 

 

 

 

2.2

Sản xuất và cung cấp phần mềm

 

 

 

 

2.3

Sản xuất và cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số

 

 

 

 

2.4

Cung cấp dịch vụ CNTT

 

 

 

 

2.5

Lĩnh vực khác (nếu có): ………………………………

 

 

 

 

3

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 

 

4. Hoạt động nghiên cứu, phát triển (R&D) và đào tạo trong doanh nghiệp (nếu có):

4.1. Bộ phận nghiên cứu phát triển: Có                  Không   

4.2. Số lượng nhân viên bộ phận nghiên cứu phát triển: ……………….....

4.3. Vốn đầu tư nghiên cứu phát triển hàng năm:    …………………….....

4.5. Số bằng phát minh, sáng chế được công nhận: ……………………......

5. Giải thưởng doanh nghiệp đã đạt được (nếu có):

......................................................................................................................

6. Số lượng lao động chuyên môn làm việc dài hạn (hợp đồng lao động 01 năm trở lên) trong tổ chức, doanh nghiệp (ghi rõ lĩnh vực phần cứng, điện tử hoặc phần mềm hoặc nội dung số):

........................................................................................................................

II. Thông tin về sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước đã được công bố.

1. Tên sản phẩm, dịch vụ (liệt kê tên sản phẩm, dịch vụ đã công bố):

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

2. Chức năng của sản phẩm, dịch vụ (liệt kê chức năng của từng sản phẩm):

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

3. Tên khách hàng và thời gian sử dụng sản phẩm, dịch vụ (liệt kê theo từng sản phẩm nếu có):

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

4. Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Tên sản phẩm, dịch vụ

Doanh thu trung bình hàng năm

Doanh thu 2 năm liên tiếp gần đây

1

 

 

 

2

 

 

 

 

5. Chi phí sản xuất trong nước trên tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ chiếm:

   < 20%                         từ 20% đến 30%                    □    ≥ 30%

6. Các văn bằng bảo hộ đã được cấp theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ hoặc các giấy chứng nhận hoặc các văn bản tương tự đã được cấp theo quy định pháp luật:

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

7. Sản phẩm nội dung thông tin số (nếu có) tuân thủ pháp luật về cung cấp, sử dụng nội dung, thông tin trên mạng (theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng):

    Có                                              Không

8. Đối với dịch vụ công nghệ thông tin: Các biện pháp đảm bảo an toàn, bí mật thông tin, dữ liệu của khách hàng đối với dịch vụ có liên quan đến các dữ liệu của khách hàng:

    Có                                              Không

9. Các thông tin liên quan khác (nếu có):

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

 

 

Đại diện pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ IV

VĂN BẢN THÔNG BÁO BỔ SUNG/THAY ĐỔI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ CÔNG BỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2014/TT-BTTTT ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

(Tên tổ chức, cá nhân)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..............

...., ngày.... tháng ..... năm

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Về việc: Thông báo bổ sung/thay đổi sản phẩm, dịch vụ CNTT đã được công bố

Kính gửi : Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin)

1. Tên tổ chức/cá nhân:

2. Địa chỉ:

3. Quyết định thành lập (nếu có), Giấy phép kinh doanh: số.................... Cơ quan cấp: ............... cấp ngày ……………….tại ..........................................

4. Điện thoại: …………  Fax:  …………  E-Mail: …………..................

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT, ngày 20/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, (tên tổ chức/cá nhân) thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông về việc bổ sung/thay đổi sản phẩm/dịch vụ CNTT đã công bố theo các nội dung tại mục 5 và 6 dưới đây.

5. Thông tin thay đổi:

TT

Tên sản phẩm, dịch vụ

Thông tin bổ sung/thay đổi

Lý do bổ sung/thay đổi

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

6. Thông tin chi tiết liên quan đến sự thay đổi:

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Đại diện pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ V

VĂN BẢN THÔNG BÁO NGỪNG HỖ TRỢ, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ CÔNG BỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2014/TT-BTTTT ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

(Tên tổ chức, cá nhân)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..............

...., ngày.... tháng ..... năm

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Về việc: Thông báo ngừng hỗ trợ, cung cấp sản phẩm, dịch vụ CNTT đã được công bố

Kính gửi : Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin)

1. Tên tổ chức/cá nhân:

2. Địa chỉ:

3. Quyết định thành lập (nếu có), Giấy phép kinh doanh: số.................... Cơ quan cấp: ............... cấp ngày ……………….tại ..........................................

4. Điện thoại: …………  Fax:  …………  E-Mail: …………..................

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT, ngày 20/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, (tên tổ chức/cá nhân) thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ngừng cung cấp, hỗ trợ sản phẩm/dịch vụ CNTT đã công bố theo các nội dung tại mục 5 và 6 dưới đây.

5. Thông tin ngừng cung cấp, hỗ trợ

TT

Tên sản phẩm, dịch vụ

Mô tả chức năng sản phẩm, dịch vụ

Thời gian ngừng cung cấp, hỗ trợ

Lý do ngừng cung cấp, hỗ trợ

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

6. Thông tin chi tiết liên quan đến việc ngừng cung cấp, hỗ trợ:

…...............................................................................................................................

…...............................................................................................................................

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Đại diện pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ VI

BÁO CÁO, TỔNG HỢP TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, MUA SẮM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 
(Ban hành kèm theo Thông tư số:01/TT-BTTTT ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Tên cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………………

I. THUYẾT MINH VIỆC ĐẦU TƯ, MUA SẮM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CNTT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TT

Tên sản phẩm, dịch vụ CNTT

Mục đích sử dụng

Xuất xứ của sản phẩm/dịch vụ CNTT

(trong nước hay nước ngoài)

Kinh phí

Lý do không mua sản phẩm, dịch vụ trong nước

(nếu có, đề nghị nêu chi tiết)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

II. TỔNG HỢP BÁO CÁO ĐẦU TƯ, MUA SẮM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CNTT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Phần mềm

Phần cứng

Tổng số dự án thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện mua sắm phần mềm và phần cứng

(triệu đồng)

Tổng số phần mềm trong nước

 

Kinh phí mua sắm phần mềm trong nước

(triệu đồng)

Tổng số phần mềm nước ngoài

 

Kinh phí mua sắm phần mềm nước ngoài

(triệu đồng)

Tổng kinh phí thực hiện mua sắm phần mềm

(triệu đồng)

Tổng số thiết bị mua sắm trong nước

 

Kinh phí mua sắm thiết bị trong nước

(triệu đồng)

Tổng số thiết bị mua của nước ngoài

 

Kinh phí mua sắm thiết bị nước ngoài

(triệu đồng)

Tổng kinh phí thực hiện mua sắm phần cứng

(triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội dung thông tin số

Dịch vụ CNTT

Tổng số dự án thực hiện

 

Tổng kinh phí thực hiện mua sắm, sử dụng nội dung thông tin số và dịch vụ CNTT

(triệu đồng)

Tổng số sản phẩm nội dung số trong nước

 

Kinh phí mua sắm sản phẩm nội dung số trong nước

(triệu đồng)

Tổng số sản phẩm nội dung số nước ngoài

 

Kinh phí mua sắm sản phẩm nội dung số nước ngoài

(triệu đồng)

Tổng kinh phí thực hiện mua sắm sản phẩm nội dung số

(triệu đồng)

Tổng số dịch vụ CNTT sử dụng trong nước

 

Kinh phí sử dụng dịch vụ CNTT trong nước

(triệu đồng)

Tổng số dịch vụ CNTT sử dụng nước ngoài

 

Kinh phí sử dụng dịch vụ CNTT nước ngoài

(triệu đồng)

Tổng số kinh phí sử dụng dịch vụ CNTT

(triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

 

THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

-------------

No. 01/2014/TT-BTTTT

Hanoi, February 20, 2014

 

CIRCULAR

STIPULATING IN DETAIL PRIORITY IN INVESTMENT IN AND PROCUREMENT OF DOMESTICALLY MANUFACTURED OR PROVIDED INFORMATION TECHNOLOGY PRODUCTS AND SERVICES USING STATE BUDGET FUNDS (*)

Pursuant to the June 29, 2006 Law on Information Technology;

Pursuant to the Government's Decree No. 64/2007/ND-CP of April 10, 2007, providing the application of information technology in operations of state agencies;

Pursuant to the Government’s Decree No. 71/2007/ND-CP of May 3, 2007, detailing and guiding a number of articles of the Law on Information Technology regarding the information technology industry;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 169/2006/QD-TTg of July 2006, providing the investment in and procurement of information technology products by agencies and organizations using state budget funds, and Decision No. 223/2006/QD-TTg of October 4, 2006, amending a number of articles of Decision No.

Pursuant to the Government’s Decree No. 132/2013/ND-CP of October 16, 2013, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications;

At the proposal of the Director of the Information Technology Department,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Circular provides:

1. The criteria and list of domestically manufactured or provided information technology products and services which are prioritized for investment and procurement by state agencies and organizations.

2. Priority for cases of investment in and procurement of information technology products or services using state budget funds or funds originating from the state budget for non-commercial purposes, specifically:

a/ Procurement of assets and other articles to maintain regular operations;

b/ Procurement and investment under investment projects;

c/ Other activities involving investment in and procurement of information technology products and services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular applies to state agencies, state non-business units, political organizations, socio-political organizations, and armed forces’ agencies and units (below referred to as agencies and organizations).

2. Organizations and enterprises other than those specified in Clause 1 of this Article are encouraged to apply this Circular when investing in or procuring information technology products and services.

Chapter II

PROVISIONS ON DOMESTICALLY MANUFACTURED OR PROVIDED INFORMATION TECHNOLOGY PRODUCTS AND SERVICES PRIORITIZED FOR INVESTMENT AND PROCUREMENT

Article 3. Domestically manufactured or provided information technology products and services prioritized for investment and procurement

Domestically manufactured or provided information technology products and services prioritized for investment and procurement using state budget or state budget-originated funds (below referred to as domestic products and services) are products and services that meet the following conditions:

1. Being on the list of domestic products and services (below referred to as the list) prescribed in Article 4 of this Circular.

2. Satisfying the general criteria prescribed in Article 5 and specific criteria for each type of product or service prescribed in Article 6 of this Circular.

Article 4. Provisions on the list

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The list shall be updated and supplemented to suit actual developments.

Article 5. General criteria for identification of domestic products and services

Domestic products and services must satisfy the following general criteria:

1. They are manufactured or provided in Vietnam by enterprises in which Vietnamese legal or natural entities have the controlling right or hold dominant shares (for joint-stock companies) or dominant capital contributions (for enterprises of other forms).

2. They have their trademarks registered and protected in accordance with Vietnam’s law, or have been registered and satisfy all requirements and conditions for provision of products and services (if any) in accordance with Vietnam’s law.

3. They have technical documents and use instructions in Vietnamese.

4. They have clear commitments on warranty, suppliers’ responsibilities, after-sales and other related policies.

Article 6. Specific criteria for identification of domestic products and services

Domestic products and services must satisfy the following specific criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ It has an annual turnover of at least VND 10 billion in the last 2 years or has been used by at least 5 state agencies or 10 organizations and enterprises or 500 individuals;

b/ Its domestic production costs account for at least 20% of its total production costs or its production requires at least 50 Vietnamese laborers specialized in hardware or electronics, including research and development staff members, quality inspectors, engineers and workers, stably working for 1 year or more;

c/ It has been announced to be conformable with relevant national standards and certified and announced to be conformable with relevant technical regulations, for products on the list of information and communication technology products subject to certification and announcement of conformity with technical regulations, or the product has been announced to be conformable with relevant technical regulations, for products on the list of information and communication technology products subject to announcement of conformity with technical regulations;

d/ It is manufactured by an organization or enterprise that has applied at least one of the following systems for quality management or environment management in hardware or electronics production: TCVN ISO 9001: 2008; TCVN ISO 14001:2004; TCVN ISO 17025: 2005, or the equivalent.

2. For a software product:

a/ It has an annual turnover of at least VND 500 million in the last 2 years or has been used by at least 2 state agencies or 5 organizations and enterprises or 500 individuals;

b/ Its functions and technical properties suit professional requirements or corresponding regulations and guidelines on application of information technology in state agencies (if any) or the product is developed based on open-source software in compliance with open standards;

c/ Its domestic production costs account for at least 30% of its total production costs or its production requires at least 20 Vietnamese laborers specialized in software, including research and development staff members, quality inspectors and software engineers and developers, stably working for 1 year or more;

d/ It is produced by an organization or enterprise having been certified as reaching the Capability Maturity Model Integration at level 3 or a higher level or TVCN ISO 9001:2008 for software manufacturing, or it records an open-source maturity model (OSMM) point of 60 or more or a point of failure (PoF) of 50 or less.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ It complies with the law on provision and use of digital content and information on the internet (if the product is provided via the internet);

b/ It has an annual turnover of at least VND 2 billion in the last 2 years or has been used by at least 20 organizations and enterprises or 500 individuals;

c/ Its domestic production costs account for at least 30% of its total production costs or its production requires at least 20 Vietnamese laborers specialized in software, including research and development staff members, quality inspectors and software engineers and developers, stably working for 1 year or more.

4. For an information technology service:

a/ It has an turnover of at least VND 2 billion in the last 2 years or has been used by at least 20 organizations and enterprises or 500 individuals;

b/ It is provided by an organization or enterprise that is applying a service quality management system reaching ISO standards, with priority given to organizations and enterprises reaching the standard TCVN ISO 27001;

c/ For services related to customers’ data, service providers shall take measures to ensure safety and confidentiality for customers’ information and data.

Article 7. Announcement of domestic products and services

1. For an information technology product or service that satisfies the general criteria prescribed in Article 5 and the specific criteria for each type of product or service prescribed in Article 6 of this Circular, the organization or enterprise concerned shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Notify information relating to the announced product or service to the Ministry of Information and Communications (the Information Technology Department - 18 Nguyen Du street, Hai Ba Trung district, Hanoi) according to the form provided in Appendix III to this Circular;

c/ Make an announcement on supplementation of or change in information on the product or service upon occurrence of any change to the announced product or service in the mass media or its website and notify such change to the Ministry of Information and Communications (the Information Technology Department) according to the form provided in Appendix IV to this Circular;

d/ In case of suspending the supply of, or provision of support for, the announced product or service, make an announcement in the mass media and on its website (if any) and notify such to the Ministry of Information and Communications (the Information Technology Department) according to the form provided in Appendix V to this Circular;

dd/ Ensure the quality of the product and service as announced.

2. Within 10 working days after receiving the organization’s or enterprise’s notice (made according to the form provided in Appendix III, IV or V to this Circular), the Ministry of Information and Communications shall:

a/ Consider publishing on its website at www.mic.gov.vn information on the product or service for reference by agencies and organizations that wish to invest in or procure information and technology products and services;

b/ Examine the product’s or service’ satisfaction of the criteria as announced by the organization or enterprise (when necessary) and publish examination results on its website at www.mic.gov.vn.

3. To encourage information technology units of ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies, and provincial-level Departments of Information and Communications to verify, evaluate and announce information technology products and services in the sectors or localities under their management that satisfy the prescribed criteria for investment and procurement priority.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Provisions on priority in investment in and procurement of information technology products and services

1. Project owners and heads of agencies and organizations in charge of investment or procurement (below referred to as project owners), when using state budget or state budget- originated funds to invest in or procure information technology products or services, or to implement projects on information technology application and development shall prioritize domestic products and goods prescribed in Article 3 of this Circular.

2. Responsibilities of project owners:

a/ Not to set out in preliminary designs, construction designs, bidding plans, investment plans, bidding dossiers, requests for sale offers, request for price quotations and procurement- related requests any requirements, conditions and features which may exclude domestic information technology products and services;

b/ To devise rating and marking scales giving priority points to contractors and suppliers that offer domestic information technology products and services in accordance with current bidding regulations;

c/ To clearly state in bidding dossiers, requests for price quotations or other similar documents specific criteria for prioritizing domestic products and services defined in Article 3 of this Circular;

d/ To consider information technology products and services announced by organizations and enterprises under Article 7 of this Circular so as to select suitable products and services in accordance with this Circular.

3. For a project which needs to invest in or procure information technology products and services on the list provided in Appendix I to this Circular but due to the project’s specific technical requirements, the project owner does not invest in or procure domestic products and services, it shall make an explanatory dossier and comply with the provisions of Article 9 of this Circular.

Article 9. Appraisal and approval of cases of non-investment in or non-procurement of domestic products and services

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ The project owner shall make an explanatory dossier and send it to the information technology unit under its managing ministry, sector or locality for professional opinion. In case the project owner is an information technology unit, an independent advisory team shall be formed to consider and give opinions on the investment or procurement proposal. The independent advisory team shall be formed by the agency competent to decide on investment or procurement and must be composed of at least 3 members who are not staff members of the project owner and possess relevant qualifications and experiences;

b/ Contents of the document stating the professional opinions: Evaluation of the project owner’s explanatory dossier; analyses of use purposes of the to-be-invested or -procured products or services so as to identify requirements on such products or services; evaluation of domestic products’ or services’ possibility to satisfy the requirements on to-be-invested or -procured products or services; the reasonability of the non-investment in or non-procurement of domestic products or services and conclusions on the project owner’s proposal;

c/ Within 5 working days after receiving a valid explanatory dossier, the information technology unit or independent advisory team shall issue a document stating its opinions and send such document to the agency competent to decide on the investment or procurement and the project owner;

d/ On the basis of the professional opinions, the project owner shall submit the explanatory dossier to the agency competent to decide on investment or procurement for approval of the non-investment in or non-procurement of domestic products and services and shall take responsibility for the truthfulness of documents as well as analyses and arguments in the explanatory dossier;

dd/ Within 10 working days after receiving the project owner’s explanatory dossier, the head of the agency competent to decide on the investment or procurement shall assign functional agencies to conduct appraisal so as to obtain grounds for approving the non-investment in or non-procurement of domestic products and services and shall take direct responsibility for his/her decision.

2. An explanatory dossier comprises:

a/ A document explaining the purpose of the investment in products or services and specific requirements which domestic products or services cannot satisfy;

b/ A document describing the requirements on the functions and technical specifications of to-be-invested or -procured products or services in compliance with project’s requirements;

c/ Documents proving that domestic products’ or services’ functions and technical specifications fail to match those required for to-be-invested or -procured products or services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 10. Responsibilities of related agencies

1. The Information Technology Department shall:

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, guiding the implementation of this Circular;

b/ Evaluate information technology products and services and submit evaluation results to the Minister of Information and Communications for the latter to consider updating and supplementing the list;

c/ Summarize and report on implementation results of this Circular to the Minister of Information and Communications for reporting to the Prime Minister.

2. Information technology units under ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies and provincial-level Departments of Information and Communications shall:

a/ Guide and disseminate the provisions of this Circular to agencies and units under their ministries, sectors or localities, and urge them to comply with this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Request project owners under their ministries, sectors or localities to report on the implementation of this Circular; summarize and submit annual reports, made according to the form provided in Appendix VI to this Circular, to the Ministry of Information and Communications (the Information Technology Department) before March 31 every year, for summarization and reporting to the Prime Minister;

d/ Provincial-level Departments of Information and Communications and ministerial and sectoral inspection agencies and units shall conduct periodical or unexpected inspections and examinations of the implementation of regulations on priority in investment in or procurement of domestic information technology products and services using state budget funds in their localities, ministries or sectors.

Article 11. Transitional provisions

1. In case the investment in or procurement of domestic information technology products and services has been appraised, approved and carried out before the effective date of this Circular, the investment or procurement shall continue to comply with Circular No. 42/2009/ TT-BTTTT of December 30,2009, stipulating in detail priority in investment in or procurement of domestically manufactured or provided information technology products and services using state budget or state budget-originated funds.

2. In case the investment in or procurement of domestically manufactured or provided information technology products and services has been appraised and approved but not yet carried out, it must comply with this Circular.

Article 12. Effect

1. This Circular takes effect on April 8, 2014.

2. This Circular replaces the Minister of Information and Communications’ Circular No. 42/2009/TT-BTTTT of December 30, 2009, stipulating in detail priority in investment in or procurement of domestically manufacture or provided information technology products and services using state budget or state budget-originated funds.

3. Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Information and Communications (the Information Technology Department) for prompt settlement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

MINISTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS




Nguyen Bac Son

 

APPENDIX I

LIST OF DOMESTICALLY MANUFACTURED OR PROVIDED PRODUCTS AND SERVICES
(To the Minister of Information and Communications ’ Circular No. 01/2014/TT-BTTTT of February 20, 2014)

No.

Name of product or service

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Laptops

3

Servers with two central processing units at most

4

Data input devices

5

CRT and LCD monitors

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

Radio receivers

8

Corded telephones

9

Mobile telephones

10

Access switchboards with under 1,000 numbers

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

Digital broadcasting and receiving devices

13

Text management and work administration software

14

Civil status management software

15

Electronic one-stop shop software

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17

Accounting software

18

Human resources management software

19

Anti-virus software (including those integrated with internet safety features)

20

Resource management software for small- and medium-sized enterprises

21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22

E-customs declaration software

23

Tax administration software

24

Tax identification registration and grant software

25

Timesheet software

26

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

27

Hospital operation management software

28

Customer management software

29

Construction management software

30

Video conferencing software

31

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32

Vietnamese language identification software

33

Environmental-urban management software

34

Emulation and commendation software

35

Complaint management software

36

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

37

Information technology consultancy services

38

Software manufacturing support services

39

Information technology market survey and research services

40

System integration and application management services

41

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

42

Information technology system installation, warranty and maintenance services

43

Database updating, search, storage and processing services

44

Information technology product distribution services

45

Information technology training services

46

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

47

Data' center and cloud computing services

48

Software provided in the form of service

* Other appendices to this Circular are not translated.

(*) Công Báo Nos 331-332 (18/3/2014)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 01/2014/TT-BTTTT ngày 20/02/2014 hướng dẫn về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


17.879

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.56.9