Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 167/2016/NĐ-CP kinh doanh hàng miễn thuế

Số hiệu: 167/2016/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 27/12/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Nghị định 167/2016/NĐ-CP hướng dẫn kinh doanh hàng miễn thuế về thủ tục đưa hàng hóa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, thủ tục bán hàng miễn thuế cho khách hàng, giám sát vận chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế.

 

1. Quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

 
- Nghị định 167/2016 quy định người xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh, người chờ xuất cảnh được kinh doanh hàng miễn thuế.
 
- Cũng theo Nghị định 167, Hàng hóa tạm nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT và thuế TTĐB.
 
Hàng hóa ở nội địa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được hưởng các chính sách thuế như hàng tạm xuất.
 
- Đồng tiền giao dịch tại cửa hàng miễn thuế Nghị định 167 năm 2016 quy định gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, đồng tiền của nước có chung biên giới đặt cửa hàng miễn thuế.
 
- Hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế gồm hàng hóa tạm nhập khẩu, hàng hóa sản xuất ở nội địa và hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu được phép lưu thông.
 
- Nghị định số 167/2016 quy định người xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế với số lượng, giá trị không hạn chế.
 

2. Thủ tục, công tác giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

 
- Về thủ tục hải quan đưa hàng hóa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, Nghị định 167 quy định như sau:
 
Đối với hàng hóa nhập khẩu thì doanh nghiệp làm thủ tục tạm nhập hàng hóa. Còn đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa đã nhập khẩu, tạm nhập thì doanh nghiệp làm thủ tục tạm xuất, tái xuất vào cửa hàng miễn thuế.
 
- Nghị định 167 năm 2016 quy định khi bán hàng miễn thuế cho người xuất cảnh, quá cảnh tại khu cách ly, nhân viên bán hàng phải yêu cầu khách hàng xuất hộ chiếu hoặc giấy thông hành, nhập dữ liệu thông tin khách hàng và hàng hóa, xuất hóa đơn bán hàng và lưu hóa đơn bán hàng trong ngày.
 
- Trường hợp bán hành miễn thuế cho người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế mà người mua hàng miễn thuế vượt định mức miễn thuế thì phải nộp thuế như hàng nhập khẩu đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế.
 
- Cũng theo quy định tại Nghị định 167/CP, trường hợp bán hành miễn thuế cho hành khách đang bay đến Việt Nam, trường hợp có khách mua vượt định mực miễn thuế thì doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phát thông báo cho cơ quan hải quan cửa khẩu. Riêng thuốc lá thì không được bán vượt định mức miễn thuế.
 
 
Nghị định số 167/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/02/2017. Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế đã khai tạm nhập, tạm xuất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thanh khoản theo quy định hiện hành.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 167/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Căn cLuật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi bsung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật cht lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật an toàn thực phm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định về kinh doanh hàng miễn thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lý đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế bao gồm: thủ tục đối với hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, giám sát hải quan đối với hàng hóa miễn thuế trong việc vận chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay, giám sát việc đưa tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong khu cách ly, khu vực hạn chế, hoạt động bán hàng miễn thuế, thực hiện báo cáo về hàng hóa miễn thuế với cơ quan hải quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người xuất cảnh, quá cảnh, nhập cảnh.

2. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

3. Thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế.

4. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam.

5. Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

6. Cơ quan Hải quan, công chức Hải quan.

7. Đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế.

8. Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế.

9. Tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế.

10. Các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Chương II

QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Điều 3. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế

1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế:

a) Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế; cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu cảng biển loại 1, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly; hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay;

b) Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Hàng hóa miễn thuế được nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;

c) Khách du lịch là người nước ngoài theo đoàn bằng đường biển, có hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc thẻ đi bờ của hành khách xuất nhập cảnh theo quy định nhưng không có thị thực nhập cảnh, không có tờ khai nhập cảnh, xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa khẩu cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Hàng hóa miễn thuế được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh sau khi khách du lịch hoàn thành thủ tục xuất cảnh.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp hoặc hộ chiếu.

5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;

b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin về số hộ chiếu của từng thuyền viên, trên đơn phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;

c) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng, trên đơn đặt hàng phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

Điều 4. Chính sách thuế đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.

2. Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được hưởng các chính sách thuế như đối với hàng hóa tạm xuất.

3. Đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 5. Quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế được thực hiện theo Giấy phép của Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ cấp phép gồm:

a) Công văn của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đề nghị cho phép nhập khẩu thuốc lá để bán tại cửa hàng miễn thuế theo Mẫu 03/CV kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép lần đầu phải nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế: 01 bản sao;

c) Báo cáo tình hình nhập khẩu, tồn kho và tiêu thụ thuốc lá từ đầu năm đến thời điểm đề nghị cấp phép, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu 04/BCNKTKTL kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

3. Trình tự, thủ tục cấp phép

a) Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Bộ Công Thương;

b) Thời gian cấp phép

Trong thời hạn 10 ngày làm việc (tính theo dấu công văn đến của Bộ Công Thương) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá cho doanh nghiệp để kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương có văn bản trả lời nêu rõ lý do không cấp.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc (tính theo dấu công văn đến của Bộ Công Thương) kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ (hình thức thông báo bằng văn bản, fax, email, điện thoại,...).

4. Thuốc lá điếu nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế phải in cảnh báo sức khỏe trên bao bì bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh phù hợp với quy định của pháp luật về phòng chống tác hại thuốc lá và Công ước khung về kiểm soát thuốc lá (FCTC).

5. Hàng hóa tạm nhập khẩu đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế không phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm khi làm thủ tục tạm nhập khẩu. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm tuân thủ theo quy định của pháp luật.

6. Hàng hóa, sản phẩm (tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước) có nội dung văn hóa, văn học, nghệ thuật, vui chơi giải trí thể hiện trên mọi chất liệu chỉ được phép bán tại cửa hàng miễn thuế sau khi đã được cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa có thẩm quyền cho phép phổ biến, lưu hành tại Việt Nam và đáp ứng đủ các điều kiện khác về chất lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật.

7. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm.

8. Trường hợp theo điều ước quốc tế về quản lý chuyên ngành mà Việt Nam là thành viên có quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc an toàn thực phẩm đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế khác với quy định tại Điều này thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

Điều 6. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế bao gồm: hàng hóa tạm nhập khẩu vào Việt Nam; hàng hóa sản xuất tại Việt Nam; hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu. Nếu là mặt hàng xuất khẩu có điều kiện phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa tạm nhập khẩu đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

2. Hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được quản lý theo chế độ tạm xuất.

3. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế.

4. Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 47 Luật hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.

5. Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng.

6. Trường hợp hàng hóa tạm nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế được đưa vào bán ở thị trường nội địa thì chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện tại thời điểm mở tờ khai hải quan mới để đưa vào bán ở thị trường nội địa, trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.

7. Trường hợp hàng hóa được quản lý theo chế độ tạm xuất được bán trở lại thị trường nội địa thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa tái nhập khẩu.

8. Hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng không được bán phục vụ tiêu dùng; doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và tổ chức hủy bỏ theo quy định dưới sự giám sát của cơ quan hải quan. Việc hủy bỏ phải thực hiện trước khi hết thời hạn của tờ khai tạm nhập, tạm xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn tạm nhập, tạm xuất).

9. Hàng hóa là hàng mẫu, hàng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho khách mua hàng dùng thử (giấy thử mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm thử, nước hoa dùng thử...) doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa này, đảm bảo đúng mục đích và phải thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan.

Điều 7. Đồng tiền dùng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế

1. Đồng Việt Nam.

2. Các ngoại tệ tự do chuyển đổi.

3. Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.

Điều 8. Định lượng mua hàng miễn thuế

1. Người xuất cảnh, quá cảnh, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam hoặc người chờ xuất cảnh quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 3 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định lượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

4. Đối tượng quy định tại Điểm a và b Khoản 5 Điều 3 Nghị định này được mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu biển neo đậu tại cảng biển Việt Nam, định mức mỗi thuyền viên trong một lần tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam như sau:

a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.

Đối với rượu nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;

b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu.

5. Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 3 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế về số lượng và trị giá để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

Chương III

THỦ TỤC, CÔNG TÁC GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Điều 9. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

2. Đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam, hàng hóa tạm nhập khẩu vào Việt Nam: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm xuất, tái xuất theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Điều 10. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế

1. Đối với kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế, việc vận chuyển hàng hóa giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế tự chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý.

2. Đối với kho chứa hàng miễn thuế đặt trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế khác với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế:

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm truyền thông tin hàng hóa vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trước khi vận chuyển hàng hóa, khi vận chuyển hàng hóa giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế phải kèm theo chứng từ xuất kho, xuất khỏi cửa hàng miễn thuế. Trong trường hợp thực hiện thủ công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển hàng hóa với cơ quan hải quan và truyền dữ liệu vào hệ thống trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khắc phục;

b) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển theo nguyên tắc quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Phê duyệt văn bản thông báo của doanh nghiệp về việc vận chuyển trong trường hợp thực hiện thủ công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố;

c) Ngay sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khôi phục, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản, email, điện thoại, fax,...) với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế về việc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử được khôi phục.

3. Đối với trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế, không đặt trong khu cách ly, khu vực hạn chế:

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm truyền các thông tin (tên hàng, số lượng, tuyến đường vận chuyển) về việc vận chuyển hàng hóa đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, in 01 bản giấy về các thông tin về tên hàng, số lượng, tuyến đường vận chuyển dùng làm chứng từ lưu thông hàng hóa. Trong trường hợp thực hiện thủ công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển và chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt. Trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục, doanh nghiệp phải truyền dữ liệu vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm đăng ký vận chuyển đến;

b) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện để vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế; thực hiện phê duyệt vận chuyển hàng hóa trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử ngay sau khi doanh nghiệp truyền đến hoặc có văn bản do doanh nghiệp xuất trình. Niêm phong hàng hóa trước khi vận chuyển, ghi rõ số niêm phong hải quan trên bản giấy của doanh nghiệp. Khi hàng hóa vận chuyển đến địa điểm, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra niêm phong, xác nhận trên văn bản của doanh nghiệp, thực hiện giám sát hàng hóa nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hoặc cửa hàng miễn thuế;

c) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này.

Điều 11. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay phục vụ bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế:

a) Khi đưa hàng từ kho chứa hàng miễn thuế đến tàu bay, doanh nghiệp lập phiếu giao nhận hàng hóa có các thông tin sau: chuyến bay, thời gian giao nhận, tên hàng, đơn vị tính, số lượng, xác nhận của doanh nghiệp, xác nhận của hãng hàng không, xác nhận của cơ quan hải quan;

b) Thực hiện truyền các thông tin trên phiếu giao nhận hàng hóa: chuyến bay, thời gian giao nhận, tên hàng, đơn vị tính, số lượng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

c) Thực hiện vận chuyển hàng hóa dưới sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế từ kho chứa hàng miễn thuế đến tàu bay;

d) Đối với hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế: doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện niêm phong xe hàng miễn thuế trước khi đưa xe hàng ra khỏi tàu bay;

đ) Lập 02 bảng kê lượng tiền mặt, ngoại tệ có các thông tin sau: Thông tin về chuyến bay; tên, chức vụ của người giao tiền, người nhận tiền; loại tiền, mệnh giá, số lượng, tổng số tiền. Xuất trình cho cơ quan hải quan xác nhận ngay sau khi nhận bàn giao từ đại diện của tiếp viên hàng không. Cập nhật vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử các thông tin trên bảng kê lượng tiền mặt, ngoại tệ.

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế:

a) Giám sát hàng hóa xếp lên xe hàng, niêm phong hải quan, giám sát việc đưa hàng đến cửa tàu bay. Xác nhận vào phiếu giao nhận hàng hóa do doanh nghiệp lập, ghi rõ số niêm phong hải quan;

b) Giám sát xe hàng từ tàu bay xuống để nhập kho, kiểm tra, giám sát xe hàng vào kho và xác nhận trên phiếu nhập kho của doanh nghiệp;

c) Xác nhận 02 bảng kê lượng tiền mặt, ngoại tệ do doanh nghiệp xuất trình ngay sau khi doanh nghiệp nhận bàn giao từ đại diện tiếp viên hàng không; lưu 01 bản và chuyển doanh nghiệp 01 bản; thực hiện xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Điều 12. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người xuất cảnh, quá cảnh, khách trên tàu bay xuất cảnh, khách du lịch bằng đường biển, thuyền viên mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam

1. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng cho khách xuất cảnh, quá cảnh tại khu cách ly:

a) Yêu cầu khách hàng xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành;

b) Nhập dữ liệu vào phần mềm của doanh nghiệp các thông tin về khách hàng và hàng hóa khách hàng mua.

Thông tin về khách hàng: Họ và tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy thông hành; số hộ chiếu hoặc số giấy thông hành; quốc tịch; số hiệu chuyến bay (flight), ngày bay (date) được ghi trên thẻ lên tàu bay (Boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không; hoặc ngày khởi hành của phương tiện đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường sắt, đường biển; tên tàu, ngày đến cảng đối với khách hàng sử dụng thẻ đi bờ của hành khách.

Thông tin về hàng hóa: Tên hàng, đơn vị tính phải ghi chính xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập; số lượng, trị giá của từng mặt hàng;

c) Thực hiện truyền thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khôi phục, doanh nghiệp thực hiện truyền thông tin đến hệ thống dữ liệu điện tử;

d) Xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định;

đ) Lưu hóa đơn bán hàng theo ngày bán hàng (trường hợp hóa đơn bán hàng là từng cuộn thì lưu theo từng cuộn).

2. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng trên tàu bay xuất cảnh:

a) Yêu cầu khách hàng xuất trình hộ chiếu;

b) Khi bán hàng, tiếp viên hàng không phải ghi đầy đủ thông tin: Tên khách hàng, số hộ chiếu, quốc tịch, số hiệu chuyến bay (flight), thẻ lên tàu bay (Boarding pass), tên hàng, đơn vị tính, số lượng, trị giá trên hóa đơn bán hàng. Tên hàng, đơn vị tính phải ghi chính xác theo tên hàng, đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập;

c) Trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định (khi tàu bay thực hiện chuyến bay về Việt Nam), doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải kê khai trên phần mềm của doanh nghiệp các nội dung gồm: Tên khách hàng, số hộ chiếu, quốc tịch, số hiệu chuyến bay (flight), thẻ lên tàu bay (Boarding pass), tên hàng, đơn vị tính phải ghi chính xác theo tên hàng, đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập, số lượng, trị giá trên hóa đơn bán hàng. Thực hiện truyền các dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trường hợp hệ thống gặp sự cố thực hiện truyền dữ liệu trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khôi phục.

3. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng cho khách du lịch bằng đường biển:

a) Yêu cầu khách hàng xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc thẻ đi bờ của hành khách;

b) Nhập dữ liệu vào phần mềm của doanh nghiệp các thông tin về khách hàng và hàng hóa khách hàng mua.

Thông tin về khách hàng: Họ và tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc thẻ đi bờ của hành khách; số hộ chiếu hoặc số giấy thông hành hoặc số thẻ đi bờ của hành khách; quốc tịch; ngày khởi hành của phương tiện; tên tàu, ngày đến cảng đối với khách hàng sử dụng thẻ đi bờ của hành khách.

Thông tin về hàng hóa: Tên hàng, đơn vị tính phải ghi chính xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập; số lượng, trị giá của từng mặt hàng;

c) Thực hiện truyền thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khôi phục, doanh nghiệp thực hiện truyền thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

d) Xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định;

đ) Lưu hóa đơn bán hàng theo ngày bán hàng (trường hợp hóa đơn bán hàng là từng cuộn thì lưu theo từng cuộn);

e) Nhân viên của cửa hàng miễn thuế chịu trách nhiệm giao hàng cho khách du lịch trên tàu sau khi khách du lịch hoàn thành thủ tục xuất cảnh.

4. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng cho thuyền viên phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam:

a) Yêu cầu thuyền viên xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;

b) Nhập dữ liệu vào phần mềm của doanh nghiệp các thông tin về thuyền viên và hàng hóa thuyền viên mua.

Thông tin về thuyền viên: Họ và tên người mua hàng đúng theo hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên; số hộ chiếu hoặc số giấy thông hành hoặc số thẻ đi bờ của thuyền viên; quốc tịch; ngày khởi hành của phương tiện; hoặc tên tàu, ngày đến cảng đối với khách hàng sử dụng thẻ đi bờ của thuyền viên.

Thông tin về hàng hóa: Tên hàng, đơn vị tính phải ghi chính xác theo tên hàng đã khai báo trên tờ khai nhập; số lượng, trị giá của từng mặt hàng;

c) Thực hiện truyền thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khôi phục, doanh nghiệp thực hiện truyền thông tin đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

d) Xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định;

đ) Lưu hóa đơn bán hàng theo ngày bán hàng (trường hợp hóa đơn bán hàng là từng cuộn thì lưu theo từng cuộn).

5. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế:

a) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

b) Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm pháp luật, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế qua hệ thống phần mềm của doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, ca-mê-ra giám sát hoặc kiểm tra trực tiếp tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

Điều 13. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế

1. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng miễn thuế:

a) Thực hiện đầy đủ các công việc quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định này;

b) Đối với trường hợp khách hàng mua hàng vượt định mức miễn thuế theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế lập 02 Phiếu thông báo vượt định mức của khách mua hàng miễn thuế theo Mẫu 01/PTBHVĐM kèm theo Nghị định này, thông báo cho bộ phận hải quan tại cửa khẩu nhập (bằng bản giấy và truyền dữ liệu trên hệ thống). Nhận lại và lưu 01 Phiếu thông báo đã ký tên, đóng dấu công chức của công chức hải quan tại cửa khẩu nhập. Riêng mặt hàng thuốc lá không được bán vượt định mức miễn thuế.

2. Người mua hàng miễn thuế vượt định mức miễn thuế có trách nhiệm: Thực hiện kê khai, nộp thuế và các quy định pháp luật liên quan đến việc nhập khẩu đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế với cơ quan hải quan và nộp các chứng từ liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế:

a) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

b) Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm pháp luật, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế qua hệ thống phần mềm của doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, ca-mê-ra giám sát hoặc kiểm tra trực tiếp tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế;

c) Thu thuế, lưu bản chụp các chứng từ quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 14. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam

1. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng (tiếp viên hàng không), doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế:

a) Yêu cầu khách hàng xuất trình hộ chiếu, thẻ lên tàu bay;

b) Khi bán hàng, tiếp viên hàng không phải ghi đầy đủ thông tin: Tên khách hàng, số hộ chiếu, quốc tịch, số hiệu chuyến bay (flight), thẻ lên tàu bay (Boarding pass), tên hàng, đơn vị tính, số lượng, trị giá trên hóa đơn bán hàng. Tên hàng, đơn vị tính phải ghi chính xác theo tên hàng, đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập;

c) Chậm nhất 24 giờ, kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định, doanh nghiệp phải kê khai trên phần mềm của doanh nghiệp các nội dung gồm: Tên khách hàng, số hộ chiếu, quốc tịch, số hiệu chuyến bay (flight), ngày bay (date), tên hàng, số lượng, trị giá, tổng lượng, tổng trị giá. Thực hiện truyền số liệu vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khôi phục, doanh nghiệp truyền dữ liệu vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

d) Đối với trường hợp khách hàng mua hàng vượt định mức miễn thuế theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế lập 02 Phiếu thông báo vượt định mức của khách mua hàng miễn thuế theo Mẫu 01/PTBHVĐM kèm theo Nghị định này, thông báo cho bộ phận hải quan tại cửa khẩu nhập (bằng bản giấy và truyền dữ liệu trên hệ thống). Nhận lại và lưu 01 Phiếu thông báo đã ký tên, đóng dấu công chức của công chức hải quan tại cửa khẩu nhập. Riêng mặt hàng thuốc lá không được bán vượt định mức miễn thuế.

2. Người mua hàng miễn thuế vượt định mức miễn thuế có trách nhiệm: Thực hiện kê khai, nộp thuế và các quy định pháp luật liên quan đến việc nhập khẩu đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế với cơ quan hải quan và nộp các chứng từ liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế:

a) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

b) Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm pháp luật, Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế qua hệ thống phần mềm của doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, hoặc kiểm tra trực tiếp tại kho chứa hàng miễn thuế.

c) Thực hiện thu thuế, lưu bản chụp các chứng từ quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 15. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

1. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng miễn thuế:

a) Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định này, trừ việc cập nhật thông tin về ngày, giờ xuất cảnh của khách hàng;

b) Lập Phiếu giao hàng theo Mẫu 02/PGH kèm theo Nghị định này: 2 liên;

c) Thực hiện truyền dữ liệu Phiếu giao hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trong trường hợp hệ thống gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khôi phục, thực hiện truyền dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế:

a) Chịu trách nhiệm vận chuyển và xuất trình hàng hóa kèm theo 02 liên của Phiếu giao hàng với hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh để bàn giao số hàng này cho người mua hàng tại khu cách ly cửa khẩu xuất cảnh;

b) Trường hợp cửa hàng không xuất trình được Phiếu giao hàng có xác nhận của hải quan cửa khẩu khi Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra thì doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm nộp đủ thuế như đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định hiện hành đối với số hàng đã bán.

3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế

a) Theo dõi phản hồi về Phiếu giao hàng đã được cơ quan hải quan xác nhận;

b) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

c) Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm pháp luật, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế qua hệ thống phần mềm của doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, ca-mê-ra giám sát hoặc kiểm tra trực tiếp tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

4. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh:

a) Tiếp nhận hàng và Phiếu giao hàng do nhân viên của cửa hàng miễn thuế trong nội địa xuất trình;

b) Kiểm tra đối chiếu hàng với nội dung kê khai trên Phiếu giao hàng;

c) Xác nhận ký tên và đóng dấu công chức trên Phiếu giao hàng;

d) Giao 01 liên Phiếu giao hàng cho nhân viên giao hàng của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế lưu và lưu 01 liên;

đ) Cuối mỗi ngày (ca) công chức hải quan xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số phiếu giao hàng đã được xác nhận. Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu gặp sự cố, trong vòng 24 giờ sau khi hệ thống được khôi phục, thực hiện xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số phiếu giao hàng đã được xác nhận.

Điều 16. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

1. Trách nhiệm của nhân viên bán hàng:

a) Yêu cầu khách hàng xuất trình sổ định mức miễn thuế, trừ trường hợp sổ định mức miễn thuế đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cập nhật thông tin vào cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Nhập toàn bộ thông tin về định lượng hàng hóa tại sổ định mức miễn thuế khách hàng xuất trình hoặc dữ liệu về sổ định mức từ cổng thông tin một cửa quốc gia đã được cơ quan có thẩm quyền cập nhật (đối với trường hợp sử dụng sổ lần đầu) và truyền đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

c) Xuất trình bản chính sổ định mức mua hàng miễn thuế cho cơ quan hải quan để xác nhận định mức mua hàng miễn thuế được cấp phép trên hệ thống đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này;

d) Nhập các thông tin quy định trên hóa đơn bán hàng vào phần mềm của doanh nghiệp. Thực hiện truyền dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, nhận phản hồi từ hệ thống. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục, thực hiện truyền dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

đ) Xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định;

e) Cắt ô tem tương ứng mặt hàng đã bán trên sổ định mức hàng miễn thuế dán vào hóa đơn bán hàng đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này. Trường hợp hóa đơn dạng cuộn, doanh nghiệp thực hiện lưu ô tem tương ứng theo từng hóa đơn bán hàng;

g) Lưu hóa đơn bán hàng theo ngày bán hàng (hoặc theo cuộn nếu hóa đơn ở dạng cuộn).

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế:

a) Đối với khách hàng lần đầu tiên mua hàng miễn thuế theo sổ định mức mua hàng miễn thuế, cơ quan hải quan kiểm tra bản chính sổ định mức mua hàng miễn thuế hoặc kiểm tra trên cổng thông tin một cửa quốc gia về định lượng mua hàng miễn thuế, xác nhận trên hệ thống lượng hàng miễn thuế được phép mua của khách hàng để hệ thống trừ lùi định mức mua hàng miễn thuế;

b) Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm pháp luật, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế qua hệ thống phần mềm của doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, ca-mê-ra giám sát hoặc kiểm tra trực tiếp tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

c) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 17. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế

1. Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam chờ xuất cảnh, nhân viên bán hàng có trách nhiệm:

a) Yêu cầu người đặt hàng xuất trình hộ chiếu, nộp 01 bản chính đơn đặt hàng và 01 bản chính danh sách thuyền viên;

b) Kiểm tra đơn đặt hàng của thuyền trưởng hoặc người đại diện của tàu, danh sách thuyền viên, kiểm tra định mức mua hàng của từng thuyền viên;

c) Nhập dữ liệu đơn hàng vào hệ thống phần mềm của doanh nghiệp; thực hiện truyền dữ liệu đến hệ thống, nhận phản hồi từ hệ thống. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi hệ thống được khôi phục, doanh nghiệp thực hiện truyền dữ liệu đến hệ thống;

d) Thực hiện xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có), trên hóa đơn có đầy đủ các thông tin: họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu, số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;

đ) Lưu hóa đơn bán hàng có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên.

2. Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế phục vụ cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, nhân viên bán hàng có trách nhiệm:

a) Yêu cầu người đặt hàng xuất trình hộ chiếu, nộp 01 bản chính đơn đặt hàng và 01 bản chính danh sách thuyền viên;

b) Kiểm tra đơn hàng, danh sách thuyền viên. Nhập các thông tin về hóa đơn trên phần mềm của doanh nghiệp: số hộ chiếu, quốc tịch của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu; số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh; tên hàng, số lượng, trị giá của từng mặt hàng. Thực hiện truyền dữ liệu đến hệ thống, nhận phản hồi từ hệ thống. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục, thực hiện truyền dữ liệu đến hệ thống;

c) Thực hiện xuất hóa đơn bán hàng theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa vào kho của tàu;

đ) Lưu hóa đơn bán hàng có chữ ký của thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu và xác nhận của công chức hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên;

3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế:

a) Giám sát hàng hóa từ cửa hàng miễn thuế đến khi hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh;

b) Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

4. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu: Thực hiện niêm phong kho của tàu chứa hàng miễn thuế, xác nhận hàng qua khu vực giám sát (ký tên, đóng dấu công chức hải quan trên hóa đơn bán hàng) và giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

Điều 18. Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế chuyển mục đích

1. Hình thức chuyển đổi mục đích: Tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa.

2. Thủ tục chuyển đổi mục đích hàng hóa tạm nhập khẩu

a) Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có văn bản đề nghị tái xuất hoặc tái nhập hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, văn bản đề nghị phải ghi rõ từng mặt hàng, mã số hàng, số lượng, trị giá, số tờ khai tạm nhập hoặc số tờ khai tạm xuất: 01 bản chính;

b) Thủ tục tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa thực hiện theo quy định hiện hành;

c) Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chuyển mục đích sử dụng. Riêng mặt hàng thuốc lá không được phép chuyển tiêu thụ nội địa.

3. Trường hợp hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế sau đó đưa trở lại nội địa thì thực hiện theo quy định như đối với hàng hóa kinh doanh tái nhập đồng thời thực hiện hủy tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, lập biên bản về số tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã hủy.

Điều 19. Thủ tục đối với hàng hóa tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử

1. Hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 6 Nghị định này:

a) Khi lập biên bản về tình trạng hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, doanh nghiệp phải nêu rõ lý do và các thông tin về hàng hóa: tên hàng, mã số hàng, số lượng, trị giá. Trên cơ sở nội dung biên bản và thực tế kiểm tra hàng hóa, công chức hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế ký tên, đóng dấu công chức xác nhận đối với hàng hóa nêu trên;

b) Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật hiện hành và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.

2. Đối với hàng mẫu, hàng thử tại cửa hàng miễn thuế (không bao gồm hàng tặng kèm sản phẩm) thực hiện như sau:

a) Khi xuất hàng mẫu, hàng thử lên cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp lập bảng kê về số lượng, chủng loại gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, nhận phản hồi từ hệ thống;

b) Định kỳ hàng tháng (trong 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng), tổng hợp số liệu hàng Mẫu, hàng thử đã sử dụng, còn tồn của tháng trước truyền đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Trường hợp số liệu báo cáo của doanh nghiệp không có nghi ngờ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan hải quan xác nhận trên hệ thống về số liệu báo cáo.

Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ về số liệu doanh nghiệp báo cáo, trong vòng 07 ngày làm việc, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các hồ sơ liên quan, trong trường hợp cần thiết kiểm tra thực tế lượng hàng tồn. Thực hiện xác nhận trên hệ thống về số liệu của doanh nghiệp theo kết luận kiểm tra.

Điều 20. Thủ tục đối với tiền mặt của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế:

a) Truyền dữ liệu theo Mẫu 05/BKTMVRCL kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trước khi đưa tiền mặt vào, ra khỏi khu cách ly;

b) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan qua phản hồi của hệ thống. Xuất trình tiền mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

a) Khi nhận được thông tin khai báo của doanh nghiệp và thông tin phản hồi của hệ thống cho doanh nghiệp, công chức hải quan kiểm tra các nội dung khai báo trên hệ thống;

b) Giám sát tiền mặt đưa vào, ra khu cách ly;

c) Kiểm tra thực tế tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

d) Công chức hải quan thực hiện xác nhận tiền mặt qua khu vực giám sát trên hệ thống đối với tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly.

3. Trường hợp thực hiện thủ công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố:

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai trên 02 bảng kê theo Mẫu 05/BKTMVRCL kèm theo Nghị định này cho công chức hải quan kiểm tra, xác nhận. Xuất trình tiền mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu. Đối với trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố của hệ thống được khắc phục, doanh nghiệp truyền các thông tin trên bảng kê đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;

b) Cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát việc đưa tiền mặt vào hoặc ra khỏi khu cách ly. Kiểm tra thực tế tiền mặt trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra tiền mặt (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế) hoặc tiền mặt qua khu vực giám sát, thực hiện xác nhận trên 02 bảng kê doanh nghiệp xuất trình, lưu 01 bản, trả lại doanh nghiệp 01 bản.

Điều 21. Báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế

1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế:

a) Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp báo cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan;

b) Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế sau khi nộp báo cáo quyết toán được phép sửa đổi, bổ sung nội dung báo cáo trong thời gian trước khi hết thời hạn nộp báo cáo quyết toán và trước thời điểm cơ quan hải quan có thông báo về việc thực hiện kiểm tra hay không kiểm tra đối với báo cáo quyết toán.

2. Địa điểm nộp báo cáo quyết toán

Tại Chi cục Hải quan nơi quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế hoặc tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đối với trường hợp một doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế chịu sự quản lý của nhiều Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế:

a) Nộp báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế: Nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc nhập - xuất - tồn kho theo Mẫu 07/BCQT kèm theo Nghị định này cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Báo cáo quyết toán phải phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế. Trong trường hợp thực hiện thủ công, nộp 02 bản giấy (bản chính);

b) Cung cấp hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ bán hàng, các giấy tờ khác (nếu có) để phục vụ công tác kiểm tra báo cáo quyết toán khi được cơ quan hải quan yêu cầu.

4. Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình kinh doanh hàng miễn thuế do doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp và kiểm tra báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều này.

5. Các trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán:

a) Báo cáo quyết toán của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp lần đầu;

b) Báo cáo quyết toán có sự chênh lệch bất thường về số liệu so với hệ thống của cơ quan hải quan đã được doanh nghiệp giải trình nhưng không được cơ quan hải quan chấp nhận;

c) Kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế;

d) Báo cáo quyết toán của từng cửa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có nhiều cửa hàng miễn thuế chịu sự quản lý của Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau.

6. Nội dung kiểm tra báo cáo quyết toán

Nội dung kiểm tra: hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, lượng hàng tồn tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán đối với các chứng từ thể hiện số liệu không được lưu trữ trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc có sự khác nhau giữa hệ thống xử lý dữ liệu điện tử với số liệu doanh nghiệp báo cáo.

7. Thẩm quyền quyết định kiểm tra

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế ban hành quyết định và tổ chức thực hiện việc kiểm tra.

8. Thời gian kiểm tra

Đối với báo cáo quyết toán phải thực hiện kiểm tra, cơ quan hải quan phải thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán. Việc kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc.

9. Trình tự, thủ tục kiểm tra: Việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và gửi cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra. Nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng các biên bản kiểm tra giữa đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và đoàn kiểm tra. Quyết định kiểm tra phải có các thông tin: người kiểm tra, người bị kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời gian bắt đầu kiểm tra, thời gian kết thúc kiểm tra, địa điểm thực hiện việc kiểm tra.

10. Xử lý kết quả kiểm tra: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan hải quan phải có thông báo kết quả kiểm tra với doanh nghiệp được kiểm tra về sự phù hợp, nội dung không phù hợp của báo cáo quyết toán (nếu có) để doanh nghiệp giải trình.

a) Trường hợp kiểm tra xác định báo cáo quyết toán phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, phù hợp với hồ sơ hàng hóa thực hiện kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra và xác nhận kết quả kiểm tra trên báo cáo quyết toán; cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống;

b) Trường hợp không phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, không phù hợp với hồ sơ hàng hóa kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan hải quan yêu cầu doanh nghiệp giải trình trong vòng 05 ngày làm việc. Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận nội dung giải trình của doanh nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra, xác nhận vào báo cáo quyết toán và cập nhật kết quả vào hệ thống;

c) Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung giải trình của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không giải trình, cơ quan hải quan căn cứ quy định pháp luật về thuế, hải quan và hồ sơ hiện có để quyết định xử lý về thuế và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Bản kết luận kiểm tra phải có các nội dung: Quyết định kiểm tra, phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra, ý kiến của người được kiểm tra, kết luận về từng nội dung được kiểm tra, mức độ vi phạm (nếu có), biện pháp xử lý, kiến nghị đề xuất của đoàn kiểm tra về biện pháp xử lý.

11. Đối với các báo cáo quyết toán không thuộc trường hợp phải kiểm tra, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán của doanh nghiệp, cơ quan hải quan phản hồi qua hệ thống đến doanh nghiệp về báo cáo quyết toán được chấp nhận và không thực hiện kiểm tra, cơ quan hải quan xác nhận trên hệ thống doanh nghiệp hoàn thành báo cáo quyết toán.

Điều 22. Thủ tục hải quan đối với trường hợp một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa để đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính;

b) Có hệ thống phần mềm quản lý đối với từng cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, được kết nối với các Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo dõi được trên hệ thống phần mềm của doanh nghiệp về hàng hóa của tất cả các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế;

c) Khi hàng hóa xuất ra khỏi cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để chuyển đến cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc quản lý của Chi cục Hải quan khác, doanh nghiệp lập phiếu xuất kho theo quy định và có các thông tin: địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được vận chuyển đến; Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được vận chuyển đến;

d) Chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên trạng hàng hóa đến các địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế ghi trên phiếu xuất kho;

đ) Nộp báo cáo quyết toán theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định này đến Chi cục Hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết năm tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp thực hiện thủ công, doanh nghiệp nộp 03 bản giấy (bản chính) báo cáo quyết toán đến cơ quan hải quan (01 bản tại cơ quan hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế, 01 bản lưu tại cửa hàng miễn thuế, 01 bản doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trụ sở chính);

e) Nộp báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 21 Nghị định này đến Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Trường hợp thực hiện thủ công, ngoài báo cáo quyết toán chung, doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán của từng cửa hàng miễn thuế có xác nhận của cơ quan hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế hoàn thành việc kiểm tra báo cáo quyết toán;

g) Tuân thủ các quy định về kiểm tra báo cáo quyết toán quy định tại Điều 21 Nghị định này.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi hàng hóa chuyển đi:

a) Thực hiện giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận chuyển, niêm phong hải quan;

b) Căn cứ thông tin trên phiếu xuất kho, thực hiện lập 02 biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo Mẫu 06/BBBG kèm theo Nghị định này và giao cho doanh nghiệp để chuyển đến Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế nơi hàng hóa được vận chuyển đến;

c) Theo dõi thông tin về hàng hóa được vận chuyển đi, chủ trì truy tìm trong trường hợp quá thời hạn nhưng hàng hóa chưa đến địa điểm được vận chuyển đến.

3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi hàng hóa chuyển đến:

a) Căn cứ biên bản bàn giao do Chi cục Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi lập, thực hiện giám sát hàng hóa đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế;

b) Thực hiện xác nhận trên 02 biên bản bàn giao, 01 bản giao cho doanh nghiệp, 01 bản gửi cho Chi cục Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi;

c) Theo dõi thông tin về hàng hóa vận chuyển, phối hợp với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để truy tìm trong trường hợp quá thời hạn nhưng hàng chưa đến địa điểm được vận chuyển đến.

4. Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận báo cáo quyết toán, kiểm tra báo cáo quyết toán, gửi kết luận kiểm tra và báo cáo quyết toán đã hoàn thành kiểm tra đến Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Thời gian hoàn thành việc kiểm tra là 45 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán.

b) Thực hiện kiểm tra theo quy định tại Khoản 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 21 Nghị định này.

5. Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận báo cáo quyết toán riêng từng cửa hàng miễn thuế, báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp, kết luận kiểm tra của Chi cục Hải quan quản lý từng cửa hàng miễn thuế;

b) Thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý giữa các báo cáo quyết toán của từng cửa hàng miễn thuế, tính hợp lý giữa số liệu báo cáo và số liệu trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Thực hiện xác nhận báo cáo quyết toán chung của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp số liệu trên báo cáo quyết toán và số liệu trên hệ thống có sự bất hợp lý, Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có công văn trao đổi với Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế phát sinh số liệu bất hợp lý. Trường hợp phức tạp, báo cáo lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố để Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan thành lập đoàn kiểm tra, thực hiện việc kiểm tra các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp.

Điều 23. Trách nhiệm của đối tượng được mua hàng miễn thuế quy định tại Điều 3 Nghị định này

1. Người mua hàng miễn thuế khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình, cung cấp những thông tin cần thiết khi mua hàng miễn thuế được quy định tại Nghị định này, không được cho người khác sử dụng hộ chiếu, tiêu chuẩn miễn thuế của mình.

2. Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, chính sách mặt hàng nhập khẩu với cơ quan hải quan trong trường hợp mua hàng vượt tiêu chuẩn định lượng miễn thuế.

Điều 24. Công tác phối hợp của đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và cơ quan hải quan

1. Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thống nhất với đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế về địa điểm cơ quan hải quan thực hiện giám sát hàng hóa, tiền mặt đưa vào, đưa ra khu vực cách ly, khu vực hạn chế.

2. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế danh sách những người có nhiệm vụ đưa hàng hóa, tiền mặt vào, ra khu cách ly, khu vực hạn chế và nhân viên bán hàng để đảm bảo các yêu cầu giám sát của cơ quan hải quan.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

2. Nghị định này bãi bỏ các văn bản sau:

a) Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế;

b) Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

d) Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Thông tư số 207/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

e) Thông tư số 02/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu thuốc lá phục vụ kinh doanh hàng miễn thuế.

Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thuộc các tờ khai tạm nhập, tạm xuất trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện thanh khoản theo quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 27. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng hệ thống xử lý dữ liệu điện tử để tiếp nhận, xử lý, theo dõi, quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, bán tại cửa hàng miễn thuế và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

2. Các bộ căn cứ chức năng nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa tạm nhập khẩu đã được thông quan bán tại cửa hàng miễn thuế.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH VỊ TRÍ DÁN TEM “VIET NAM DUTY NOT PAID” ĐỐI VỚI HÀNG HÓA KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ)

1. Thuốc lá: Dán ở đầu tút thuốc. Đối với thuốc lá sợi, dán tem ở vị trí nắp hộp đảm bảo khi mở nắp để lấy sợi thuốc thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại.

2. Rượu chai (bao gồm cả hũ, bình): Dán tem vắt qua nơi rượu có thể được lấy ra trên bao bì chứa sản phẩm rượu (nắp chai, nắp hũ, nắp bình, vòi rượu...) đảm bảo khi mở chai thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại. Đối với các loại rượu đựng trong hộp cần bảo quản đặc biệt của nhà sản xuất (gắn xi, chì...) thì dán vào vị trí trên hộp đảm bảo khi mở hộp lấy chai thì tem sẽ rách và không thể sử dụng lại.

3. Bia các loại: Dán ở vỏ thùng carton. Đối với bia đựng trong thùng chứa từ 3 lít trở lên thì dán vào nắp thùng.

 

Mẫu 01/PTBHVĐM

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

 

….., ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU THÔNG BÁO
VƯỢT ĐỊNH MỨC CỦA KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THU

Tên người mua hàng: ..........................................................................................................

Số hộ chiếu: .........................................................................................................................

Số hiệu chuyến bay: ............................................................................................................

Số hóa đơn: ........................................................................................................................

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Slượng

Trị giá

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CỬA HÀNG MIỄN THU
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(Ký, đóng dấu công chức)

 

Mẫu 02/PGH

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

 

….., ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU GIAO HÀNG
ĐỐI VỚI KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THUẾ TRONG NỘI THÀNH

Tên người mua hàng: ............................................................................................................

Số hộ chiếu/giấy thông hành/thẻ lên bờ của hành khách: .....................................................

Số hiệu chuyến bay, số hiệu phương tiện xuất cảnh (nếu có): .............................................

Số hóa đơn: ...........................................................................................................................

Ngày hóa đơn: .......................................................................................................................

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Slượng

Trị giá

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI MUA HÀNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA NHÂN VIÊN
BÁN HÀNG MIỄN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA
CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu 03/CV

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ
Tên doanh nghiệp
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: …….
V/v đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc lá

….., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: Bộ Công Thương.

Tên doanh nghiệp: ..............................................................................................................

Địa chỉ liên lạc: ………………. Số điện thoại: …………….…….. Số Fax: …………………..

Hoạt động kinh doanh miễn thuế phục vụ …….. i tượng mua hàng) theo: ……………….. (Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư)

Căn cứ tình hình nhập khẩu, tiêu thụ và tồn kho thuốc lá tại Cửa hàng miễn thuế phục vụ ………………….. (đối tượng mua hàng) đến thời điểm ......................................................  (Báo cáo cụ thể có xác nhận của cơ quan hải quan gửi kèm theo đây),

Đề nghị Bộ Công Thương cấp phép nhập khẩu ……………… (trị giá tính theo USD) sản phẩm thuốc lá để bán tại cửa hàng miễn thuế phục vụ ……………………………. của doanh nghiệp trong thời gian …………………………………….

Doanh nghiệp cam kết thực hiện việc nhập khẩu, bán hàng và thanh quyết toán thuế đúng quy định hiện hành.

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu 04/BCNKTKTL

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ
Tên doanh nghiệp
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

Số: ………….

….., ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Tình hình nhập khẩu, tồn kho và tiêu thụ thuốc lá
tại Cửa hàng miễn thuế của …………
Từ ngày ………… đến ngày ……….
(Kèm theo công văn số              ngày     /     /20... của ........................)

TT

Loại thuốc lá

Đơn vị tính

Tồn kho đầu kỳ

Số lượng được phép nhập khẩu

Thực hiện nhập khẩu trong kỳ

Xuất bán trong kỳ

Xuất khác trong kì (tái xuất, tiêu hủy)*

Tồn kho cuối kỳ

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

1

Thuốc lá điếu

 

 

 

 

 

 

 

2

Xì gà

 

 

 

 

 

 

 

3

Thuốc lá sợi

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: trường hợp có xuất khác trong kỳ, đề nghị kèm theo chứng từ, tài liệu liên quan (tờ khai tái xuất có xác nhận thực xuất, hoặc Biên bản tiêu hủy thuốc lá)

 

XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC HẢI QUAN
QUẢN LÝ CỬA HÀNG MIỄN THUẾ

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu 05/BKTMVRCL

BẢNG KÊ TIỀN MẶT MANG VÀO/RA
KHU CÁCH LY, KHU HẠN CHẾ
..... ngày .... tháng .... năm ....

(1) Tên doanh nghiệp: ..........................................................................................................

(2) Địa chỉ: ............................................................................................................................

(3) Mã số thuế: .....................................................................................................................

(4) Cửa hàng: .......................................................................................................................

Tiền mặt đưa vào khu cách ly, khu hn chế

Tiền mặt đưa ra khỏi khu cách ly, khu hn chế

Slượng tiền Việt Nam

Ngoại tệ

Xác nhn công chc HQ giám sát khi đưa vào khu cách ly

Slượng tiền Việt Nam

Ngoại tệ

Xác nhn công chc HQ giám sát khi đưa ra khỏi khu cách ly

Loại tiền

Số lượng

Loại tiền

Số lượng

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(13) ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP KHI
ĐƯA TIỀN MẶT VÀO KHU CÁCH LY
(Ký, ghi rõ họ và tên)

(14) ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA
TIỀN MẶT RA KHỎI KHU CÁCH LY
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: Tại cột (6) và cột (10) ghi rõ loại ngoại tệ mang vào/ra khu cách ly như: USD, EURO...

 

Mẫu 06/BBBG

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN:………
Chi cục Hải quan ……..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….HQ-BBBG

 

 

BIÊN BẢN BÀN GIAO HÀNG HÓA MIỄN THUẾ
VẬN CHUYỂN CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN

Hồi giờ .... phút, ngày ... tháng .... năm …………., Chi cục Hải quan .................................... Số điện thoại ............... số fax ........................ bàn giao cho ông (bà) ……………………..

Đại diện của Công ty ......................................... lô hàng thuộc tờ khai hải quan (phiếu xuất kho) số .... ngày .... tháng ….. năm ………. để vận chuyển đến Chi cục Hải quan ……………. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố .... gm:

1. Hồ sơ hải quan

a) ....

b) ...

2. Hàng hóa

STT

Shiệu container hoặc biển kiểm soát xe chuyên dụng

Sniêm phong của hãng vận tải

Số niêm phong hải quan

Số lượng kiện đã niêm phong

 

 

 

 

 

Tình trạng xe container/xe chuyên dụng/hàng hóa ..............................................................

…………………………………………………………………………………………………………

Biên bản về tình trạng xe container/xe chuyên dụng/hàng hóa (nếu có), số ........................

…………………………………………………………………………………………………………

Thời gian vận chuyển ............................................................................................................

Tuyến đường vận chuyển:...................................................... ; km .....................................;

Ngày, giờ xuất phát: .............................................................................................................

Ngày, giờ đến: ......................................................................................................................

Các vn đề khác có liên quan đến hàng hóa và hồ sơ hải quan:.........................................

………………………………………………………………………………………………………..

 

NGƯỜI KHAI HẢI QUAN/ NGƯỜI VẬN CHUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHI CỤC HẢI QUAN NƠI HÀNG HÓA MIỄN THUẾ VẬN CHUYỂN ĐI
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

CHI CỤC HẢI QUAN NƠI HÀNG HÓA MIỄN THUẾ VẬN CHUYỂN ĐẾN
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)

 

Mẫu 07/BCQT

Tên doanh nghip kinh doanh hàng miễn thuế

Mã số thuế:

Địa chỉ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

 

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Năm: ……….

STT

Tên hàng hóa

Mã hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất trong k

Tồn cuối kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Mặt hàng A

AP12345

chai/ thỏi/ gói/ cái/ chiếc...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày ….. tháng ……. năm …….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:   

- Mã hàng hóa cột (3) là mã theo dõi hàng hóa của doanh nghiệp;

- Báo cáo bao gm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có.

THE GOVERNMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.: 167/2016/ND-CP

Hanoi, December 27, 2016

 

DECREE

ON DUTY-FREE BUSINESS

Pursuant to the Law on organization of the Government dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on import & export duties dated April 06, 2016;

Pursuant to the Law dated April 06, 2016 on amendments to some articles of the Law on value-added tax, the Law on special excise duty and the Law on tax administration;

Pursuant to the Law on value-added tax dated June 03, 2008 and the Law dated June 19, 2013 on amendments to some articles of the Law on value-added tax;

Pursuant to the Law on special excise duty dated November 14, 2008;

Pursuant to the Law dated November 26, 2014 on amendments to some articles of laws on taxation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Law dated November 20, 2012 on amendments to some articles of the Law on tax administration;

Pursuant to the Law on customs dated June 23, 2014;

Pursuant to the Law on investment dated November 26, 2014;

Pursuant to the Law on quality of products and goods dated November 21, 2007;

Pursuant to the Law on food safety dated June 17, 2010;

At the request of Minister of Finance,

The Government promulgates a Decree on duty-free business.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

This Decree introduces regulations on the management of duty-free business, consisting of: procedures for goods sold at duty-free shops, duty-free warehouses, customs supervision of duty-free goods transported between duty-free shops, between a duty-free warehouse and a duty-free shop, between a duty-free warehouse and an aircraft, supervision of transport of cash into and out of sterile areas or restricted area by duty-free goods traders (hereinafter referred to as traders), duty-free shop operations, and reports on duty-free goods to customs agencies.  

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to:

1. Outgoing, incoming and transit passengers.

2. Entities eligible for the privileges and immunities in Vietnam.

3. Seafarers working on seagoing ships operating on international routes.

4. Passengers on international flights arriving in and leaving Vietnam.

5. Enterprises eligible to trade in duty-free goods as regulated by prevailing laws.

6. Customs agencies and customs officials.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Management authorities of international border gate economic zones and entities in charge of managing international border gates.

9. Organizations having rights and obligations relating to duty-free shop operations.

10. Other regulatory bodies cooperating in state management of duty-free shop operations.

Chapter II

MANAGEMENT OF DUTY-FREE SHOP OPERATIONS

Article 3. Entities and eligibility requirements for buying duty-free goods

1. Outgoing or transit passengers who have completed departure or transit procedures, passengers on international flights departing from Vietnam or passengers waiting for departure may purchase duty-free goods. To be specific:

a) Outgoing or transit passengers through international land border checkpoints, or checkpoints at international multimodal railway stations, or Class-1 seaports, or international civil airports may purchase duty-free goods at duty-free shops located within in sterile areas; passengers on international flights departing from Vietnam may purchase duty-free goods on board aircrafts;

b) Passengers waiting for departure can shop at downtown duty-free shops. Passengers shall their purchases at duty-free pick-up counters in sterile areas at international border gates where they shall depart from;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Passengers on an international flight arriving in Vietnam may purchase duty-free items on board the aircraft used in that international flight.

3. Incoming passengers may purchase duty-free items at duty-free shops located in restricted areas of international civil airports after they have completed entry procedures; they may not purchase duty-free items after they leave restricted areas of international civil airports.

4. Entities eligible for the privileges and immunities in Vietnam may purchase duty-free items at downtown duty-free shops. The duty-free allowance book must be presented if purchasing duty-free items for an organization. The duty-free allowance book and ID Card issued by Ministry of Foreign Affairs or Passport must be presented if purchasing duty-free items for an individual.

5. Seafarers working on board the seagoing ships operating on international routes (including foreign-flagged ships and Vietnamese-flagged ships operating on international routes) may purchase duty-free items at Class-1 seaports or downtown duty-free shops to serve personal needs or the everyday life of seafarers on board while the ship is anchored at a Vietnam's seaport or moves outside the Vietnam’s territorial waters.

a) A seafarer who wants to purchase duty-free items to server his/her personal needs must present a valid passport or shorepass;

b) If purchasing duty-free goods to serve the everyday life of all seafarers while the ship is anchored at a Vietnam’s seaport, the ship’s captain or representative shall present the order for duty-free items enclosed with the list of seafarers which indicates passport number of each seafarer. The ship number and date of entry must be included in the order;

c) If purchasing duty-free goods to serve the everyday life of all seafarers on board while the ship is on a voyage outside the Vietnam’s territorial waters, the ship’s captain or representative shall present the order for duty-free items which must specify the ship number and date of entry, and be enclosed with the list of seafarers which indicates passport number of each seafarer.  The purchases must be stored in the ship’s hold, and sealed, certified and supervised by the customs agency at the port of exit until the ship leaves the port.

Article 4. Tax policies applied to goods sold in duty-free shops

1. Goods temporarily imported for sale in duty-free shops shall be exempted from import duty, and subject to neither special excise duty nor value-added tax.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The overpayment of the paid import duty on goods imported and sold at duty-free shops shall be handled in accordance with regulations of the Law on tax administration.

Article 5. Line management of goods sold in duty-free shops

1. The import of tobacco products for sale in duty-free shops shall require a license granted by Ministry of Industry and Trade.

2. An application for a license to import tobacco products includes:

a) The application form for a license to import tobacco products for sale at duty-free shops made by the trader using the Form No. 03/CV enclosed herewith: 01 original;

b) The Certificate of eligibility to trade duty-free goods, or the Business Registration Certificate, or the Investment Certificate: 01 copy. In case of initial application, 01 copy of the Certificate of eligibility to trade duty-free goods must be submitted;

c) The report on the import, inventory and sale of tobacco products from the beginning of year to the time of application with the certification of the Customs Sub-department in charge of the applicant’s duty-free shop or warehouse using the Form No. 04/BCNKTKTL enclosed herewith: 01 original.

3. Licensing procedures and formalities

a) An application including all of documents prescribed in Clause 2 of this Article shall be, by hand or by post, submitted to the Ministry of Industry and Trade;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Within 10 working days (following the Ministry of Industry and Trade’s seal of incoming document) as from the receipt of a valid application, the Ministry of Industry and Trade shall grant a license to import tobacco products for sale at duty-free shops to the applicant. If an application is refused, the Ministry of Industry and Trade shall specify reasons thereof in writing.

If an application is invalid, the Ministry of Industry and Trade shall, within 05 working days (following the Ministry of Industry and Trade’s seal of incoming document) as from the receipt of application, inform and request the applicant to supplement the application (by send a written notice, fax, email or call, etc.).

4. Each package of cigarettes which are imported to sell at duty-free shops must carry health warnings in Vietnamese or English in conformity with regulations of the law on prevention of harmful effects of tobacco use and the Framework Convention on Tobacco Control (FCTC).

5. Goods temporarily imported to sell at duty-free shops shall not be subject to the inspection of product quality, food safety and hygiene while carrying out procedures for temporary importation. Product quality, food safety and hygiene shall comply with regulations of prevailing laws.

6. Goods or products (which are temporarily imported, imported or produced domestically) of all materials with contents about culture, literature, arts or entertainment sold at duty-free shops shall be subject to the permission by a competent cultural agency, and must satisfy all of requirements on product quality as regulated by laws.

7. Traders shall assume responsibility before the law for the product quality, food safety and hygiene.

8. If an international treaty for line management to which Vietnam is a signatory introduces regulations on product quality or food safety with respect of goods sold at duty-free shops on contrary to regulations herein, such international treaty shall apply.

Article 6. Goods sold in duty-free shops

1. Goods sold in duty-free shops include: goods temporarily imported into Vietnam; goods produced in Vietnam; imported goods which may be sold in Vietnam upon the completion of import procedures in accordance with the law of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Goods temporarily imported to sell at duty-free shops must not be in the list of goods banned or suspended from import.

2. The management of goods sold at duty-free shops, including imported goods which may be sold in Vietnam upon the completion of import procedures in accordance with the law of Vietnam and goods produced in Vietnam, shall be governed by regulations on temporary exportation.

3. Goods sold at a duty-free shop must be stored in that duty-free shop or duty-free warehouse of the trader.

4. The storage period at duty-free shop shall comply with regulations in Point a Clause 2 Article 47 of the Law on customs No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014.

5. Tobacco, cigar and beer products must bear the stamp carrying the words “VIET NAM DUTY NOT PAID” issued by the Ministry of Finance. The location of the “VIET NAM DUTY NOT PAID” stamp shall follow regulations in the Appendix enclosed herewith. Goods must be stamped before they are displayed for sale in duty-free shops or before they are directly delivered from the duty-free warehouse to the buyers.

6. If goods temporarily imported for sale in duty-free shops are put into domestic consumption, policies on management of imported goods and taxation shall be applied at the time when a new customs declaration form is opened to put such imported goods into domestic consumption, except for the cases where all policies on management of imported goods and taxation have been applied at the registration time of initial customs declaration form.

7. If goods which are managed under regulations on temporary exportation are re-sold in domestic market, the trader must comply with laws on re-imported goods.

8. Damaged, degraded, low-quality or expired goods shall not be sold for consumption; the trader must make the written record of status of goods with certification of the Customs Sub-department in charge of the trader’s duty-free shop or warehouse, and destroy such goods under the supervision of customs agency. The destruction of goods must be performed before the expiry date of temporary importation/exportation declaration form (including the extension of temporary importation/ exportation).

9. The trader must manage product samples which are displayed in duty-free shop to serve customers’ test (perfume testing papers, sample wines and spirits, samples of cosmetics, perfume testers, etc.) in separate manner in conformity with using purposes, and submit final reports thereof to customs agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. VND.

2. Freely convertible currencies.

3. The currency used by the country that shares the land border with Vietnam at the border region where the duty-free shop is located.

Article 8. Duty-free allowances

1. Outgoing or transit passengers, or passengers on international flights departing from Vietnam, or passengers waiting for departure prescribed in Clause 1 Article 3 herein may purchase duty-free goods with unlimited quantity and value provided they must assume responsibility for procedures and duty-free concession limits of their destinations.

2. Passengers on international flights arriving in Vietnam, and incoming passengers prescribed in Clauses 2 and 3 Article 3 herein may purchase duty-free items according to the duty-free allowances regulated in Clauses 1 and 2 Article 6 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 01, 2016 on guidelines for the Law on import and export duties.

3. The entities prescribed in Clause 4 Article 3 herein may purchase duty-free items according to the duty-free allowances regulated in Article 5 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 01, 2016 on guidelines for the Law on import and export duties.

4. The entities prescribed in Points a and b Clause 5 Article 3 herein may purchase duty-free items to serve personal needs or the everyday life of seafarers on board the seagoing ship operating on international routes while the ship is anchored at a seaport of Vietnam. Each time the ship is anchored at a seaport of Vietnam, each seafarer may purchase duty-free goods within the following duty-free allowances:

a) 1.5 liters of alcohol of ≥20% ABV, or 2.0 liters of alcohol of <20% ABV, or 3.0 liters of other alcoholic drinks or beer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) 200 cigarettes, or 250 gram of shredded tobacco, or 20 cigars;

5. The entities prescribed in Point c Clause 5 Article 3 herein may purchase duty-free goods with unlimited quantity and value to use on board the ship while the ship moves out of the territorial waters of Vietnam.

Chapter III

CUSTOMS PROCEDURES AND SUPERVISION OF DUTY-FREE SHOP OPERATIONS

Article 9. Customs procedures for goods sold in duty-free shops

1. Imported goods: The trader must carry out procedures for temporary importation in accordance with regulations in the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 providing specific provisions and guidance on enforcement of the Customs Law on customs procedures, examination, supervision and control procedures.

2. Goods produced in Vietnam, imported goods which may be sold in Vietnam upon the completion of import procedures in accordance with the law of Vietnam, and goods temporarily imported into Vietnam: The trader must carry out procedures for temporary exportation/ re-exportation in accordance with regulations in the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 providing specific provisions and guidance on enforcement of the Customs Law on customs procedures, examination, supervision and control procedures.

Article 10. Customs procedures and supervision of goods transported between duty-free warehouse and duty-free shop

1. If the duty-free warehouse and the duty-free shop are located at the same location, the trader shall assume responsibility to manage and monitor the transport of duty-free goods between its duty-free warehouse and its duty-free shop.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The trader must send goods-related information to the electronic data processing system before the transport of goods, and present vouchers of delivery of goods out of warehouse or shop when goods are transported between duty-free warehouse and duty-free shop. In case it is processed by hand or the electronic data processing system fails, the trader must inform the customs agency in writing of the goods transport and send goods-related data to the electronic data processing system within 24 hours after it has been remedied.

b) The customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse shall assume responsibility to conduct a physical inspection of transported goods on the risk management principle or when the trader denotes violations against prevailing laws. The customs agency shall grant approval for the trader's written notice of goods transport if the notice is made by hand or the electronic data processing system fails;

c) The customs sub-department in charge of the duty-free shop/warehouse shall inform (in writing, by email, call or fax, etc.) the trader of the restore of the electronic data processing system in a timely manner.

3. If a duty-free warehouse is located neither at the same location with the duty-free shop nor in the sterile or restricted area, then:

a) The trader shall send information (name of goods, quantity, and transport route) about the goods transport to the electronic data processing system before the transport of goods, and make one hard copy of such information to use as goods transport documents. If the notification is made by hand or the electronic data processing system fails, the trader shall inform the customs agency in writing of the goods transport and transport goods only after having obtained an approval from the customs agency. The trader must send goods-related information to the electronic data processing system within 24 hours after it has been remedied.  The trader must transport goods to the registered location;

b) The customs sub-department in charge of the duty-free shop/warehouse shall assume responsibility to supervise the loading of goods on the vehicle to transport goods between duty-free warehouse and duty-free shop; grant approval for the trader’s transport of goods via the electronic data processing system immediately after receiving the trader’s notification sent electronically or by hand. Goods must be sealed before they are transported. The customs agency’s seal number must be specified on the trader’s hard copy. When goods arrive in the registered destination, the customs sub-department in charge of the duty-free shop/warehouse shall examine the seal, make certification on the trader’s hard copy and supervise the transport of goods into the duty-free warehouse or duty-free shop;

c) The customs sub-department in charge of the duty-free shop/warehouse shall comply with regulations in Point C Clause 2 of this Article.

Article 11. Customs procedures and supervision of goods transported between duty-free warehouse and aircraft to serve the sale of duty-free goods on board the aircraft used in international flights departing from or arriving in Vietnam

1. A duty-free goods trader shall assume responsibility to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Transmit information specified in the trader’s delivery note, including the flight number, delivery time, name of goods, unit, and quantity to the electronic data processing system;

c) Transport goods from the duty-free warehouse to the aircraft under the supervision of the customs sub-department in charge of the duty-free warehouse;

d) With regard to unsold goods from international flights, seal the duty-free cart before it is moved out of the aircraft;

dd) Make 02 statements of cash flow and foreign currency revenue earned from duty-free goods sold which include the flight-related information, name and position of money deliverer and receivers, type of currency, face value, quantity, and total amount. These statements must be presented to the customs agency for certification after receipt of money from the representative attendant.  Contents of statements of cash flow and foreign currency shall be updated to the electronic data processing system.

2. The customs sub-department in charge of the duty-free warehouse shall assume responsibility to:

a) Supervise the loading of goods on the duty-free carts, affix the customs seal, and supervise the transport of goods to the aircraft entry door. Certify and specify the customs’ seal number on the delivery note made by the trader;

b) Supervise the movement of carts of unsold duty-free goods to the warehouse; supervise the transport of unsold goods to the warehouse and certify the trader's goods-received note;

c) Make certification of 02 statements of cash flow and foreign currency presented by the trader after the trader takes delivery of money from the representative attendant; retain 01 copy thereof and return the other to the trader; make certification on the electronic data processing system.

Article 12. Procedures for sale of duty-free goods to outgoing passengers, transit passengers, passengers on outgoing flights, travelers by sea, or seafarers who buy duty-free goods to serve their personal needs while the ship is anchored in a seaport of Vietnam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Request the buyer to present his/her passport or laissez-passer;

b) Enter following data relating buyers and goods sold into the trader’s software system.

Buyer’s information: The buyer's full name as specified in his/her passport or laissez-passer; the reference number of his/her passport or laissez-passer; nationality; the flight's reference number, the flight date on the Boarding pass if the buyer is an outgoing or transit passenger by plane; or the departure date if the buyer is an outgoing or transit passenger by rail or by ship; the ship's name and date of arrival if the buyer presents a shorepass.

Purchase-related information: Name of goods and calculation unit which must be exactly specified as per the temporary import declaration form; quantity and value of each item;

c) Transmit the said data to the electronic data processing system. If the electronic data processing system fails, the trader must send data to the electronic data processing system within 24 hours after it has been repaired;

d) Issue sales invoice (including price-pack deals, if any) as regulated;

2. A flight attendant who sells goods on board an aircraft shall assume responsibility to:

a) Request the buyer to present his/her passport;

b) When selling goods, the flight attendant must sufficiently write name of buyer, his/her passport number, nationality, the flight's reference number, the Boarding pass, name of goods, unit, quantity and value of goods on the sales invoice. Name of goods and calculation unit must be exactly specified as per the import declaration form;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. A shop employee who sells goods to travelers by sea shall assume responsibility to:

a) Request the buyer to present his/her passport or laissez-passer of shorepass;

b) Enter data relating the buyers and their purchases into the trader’s software system.

Buyer’s information: The buyer's full name as per his/her passport or laissez-passer or shorepass; the reference number of his/her passport or laissez-passe or shorepass; nationality; departure date of ship; name of the ship and date of arrival at the port if a buyer presents his/her shorepass.

Purchase-related information: Name of goods and unit which must be exactly specified as per the import declaration form; quantity and value of each item;

c) Transmit the said data to the electronic data processing system. If the electronic data processing system fails, the trader must send data to the electronic data processing system within 24 hours after it has been repaired;

d) Issue sales invoice (including price-pack deals, if any) as regulated;

dd) Retain sales invoices by date (if sales invoices are rolls, they shall be retained by roll);

e) Deliver purchases to the buyer who is a traveler by sea on board the ship after he/she has completed exit procedures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Request the buyer to present his/her passport or shorepass;

b) Enter data relating buyers and their purchases into the trader’s software system.

Buyer’s information: The buyer’s full name as per his/her passport or shorepass; the reference number of his/her passport or laissez-passer or shorepass; nationality; departure date of the ship; or name of the ship and date of arrival at the port if the buyer presents his/her shorepass.

Purchase-related information: Name of goods and unit which must be exactly specified as per the import declaration form; quantity and value of each item;

c) Transmit the said data to the electronic data processing system. If the electronic data processing system fails, the trader must send data to the electronic data processing system within 24 hours after it has been repaired;

d) Issue sales invoice (including price-pack deals, if any) as regulated;

dd) Retain sales invoices by date (if sales invoices are rolls, they shall be retained by roll).

5. A customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse shall assume responsibility to:

a) Implement the regulations in Point c Clause 2 Article 10 herein;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 13. Procedures for sale of duty-free goods to incoming passengers through checkpoints of international airports

1. A duty-free shop employee shall assume responsibility to:

a) Fulfill duties as prescribed in Clause 1 Article 12 herein;

b) If a buyer exceeds his/her duty-free allowance as regulated, the trader shall make 02 copies of the Notice of excess over duty free using the Form No. 01/PTBHVDM enclosed herewith, and send them to the customs agency at the point of entry (in writing and electronically). The trader shall receive and retain 01 copy of the Notice which is signed and sealed by the customs official at the point of entry. Particularly, the tobacco products may not be sold in excess of the duty-free allowance.

2. A buyer whose purchases exceed his/her duty-free allowance shall assume responsibility to declare and pay tax on his/her purchases in excess of the duty-free allowance with customs agency and submit relevant documents as regulated by laws.

3. A customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse shall assume responsibility to:

a) Implement the regulations in Point c Clause 2 Article 10 herein;

b) Based on the risk management and signs of violation of law, carry out the inspection of duty-free selling activities by inspecting the trader’s software system, the electronic data processing system and observation camera system, or carry out physical inspection of the duty-free shop/ warehouse.

c) Collect taxes and retain photocopies of documents prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Responsibilities of sales staff (flight attendant) and trader:

a) Request the buyer to present his/her passport and Boarding pass;

b) When selling goods, the flight attendant must sufficiently record the following information: Name of buyer, his/her passport number, nationality, the flight's reference number, the Boarding pass, name of goods, unit, quantity and value of goods on the sales invoice. Name of goods and calculation unit must be exactly specified as per the import declaration form;

c) Within 24 hours since the aircraft lands at the designated location as regulated, the trader must enter the following data into its software system, including: Name of buyer, his/her passport number, nationality, the flight's reference number, departure date, name of goods, quantity, value, total quantity and total amount. The trader shall send the said data to the electronic data processing system. If the electronic data processing system fails, the trader must send the required data to the electronic data processing system within 24 hours after it has been repaired;

d) If a buyer exceeds his/her duty-free allowance as regulated, the trader shall make 02 copies of the Notice of excess over duty free using the Form No. 01/PTBHVDM enclosed herewith, and send them to the customs agency at the point of entry (in writing and electronically). The trader shall receive and retain 01 copy of the Notice which is signed and sealed by the customs official at the point of entry. Particularly, the tobacco products may not be sold in excess of the duty-free allowance.

2. A buyer whose purchases exceed his/her duty-free allowance shall assume responsibility to declare and pay tax on his/her purchases in excess of the duty-free allowance with customs agency and submit relevant documents as regulated by laws.

3. A customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse shall assume responsibility to:

a) Implement the regulations in Point c Clause 2 Article 10 herein;

b) Based on the risk management and signs of violation of law, carry out the inspection of duty-free selling activities by inspecting the trader’s software system, the electronic data processing system, or carry out physical inspection of the trader’s duty-free warehouse.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 15. Procedures for sale of duty-free goods to passengers waiting for departure who shop at downtown duty-free shops

1. A shop employee shall assume responsibility to:

a) Comply with regulations in Clause 1 Article 12 herein, except for the updating of information about the buyer's date and time of departure;

b) Prepare the Delivery note using the Form No. 02/PGH enclosed herewith: 2 copies;

c) Send contents included in the delivery note to the electronic data processing system. If the electronic data processing system fails, the required data must be sent to the electronic data processing system within 24 hours after it has been repaired.

2. A trader shall assume responsibility to:

a) Transport and present the goods enclosed with 02 copies of the Delivery note to the customs agency at the checkpoint of exit in order to deliver the goods to the buyer in the sterile area at the departure lounge;

b) When the Customs Sub-department in charge of the duty-free shop/warehouse carries out an inspection but the trader fails to present the Delivery note which has been certified by the customs agency at the checkpoint of exit, the trader is obliged to fully pay taxes on the goods sold as taxes on imported goods in conformity with prevailing regulations.

3. A customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse shall assume responsibility to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Implement the regulations in Point c Clause 2 Article 10 herein;

c) Based on the risk management and signs of violation of law, carry out the inspection of duty-free selling activities by checking the trader’s software system, the electronic data processing system and observation camera system, or carry out a physical inspection of the duty-free shop/ warehouse.

4. The customs sub-department at the checkpoint at the buyer’s departure place shall assume responsibility to:

a) Receive goods and delivery note presented by the employee of the downtown duty-free shop;

b) Check and compare the goods with contents specified in the delivery note;

c) Append signature and seal of the in-charge customs official on the delivery note;

d) Retain 01 copy of the certified delivery note, and return the other to the shop employee;

dd) Ending each working day (or shift), the customs official must make confirmation of certified delivery notes on the electronic data processing system. If the electronic data processing system fails, the certification of certified delivery notes on the electronic data processing system must be made within 24 hours after it has been repaired.

Article 16. Procedures for sale of duty-free goods to entities those are eligible for privileges and immunities to buy goods at downtown duty-free shops

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Request the buyer to present the duty-free allowance book, except for the case where the competent agency has updated the information in the duty-free allowance book on the Vietnam National Single Window portal;

b) Input and send the information about the allowance for duty-free goods specified in the duty-free allowance book presented by the buyer or the duty-free allowance book-related data updated by the competent agency on the Vietnam National Single Window portal (if this is the first use of the duty-free allowance book) to the electronic data processing system;

c) Present the original duty-free allowance book to the customs agency for certifying the granted duty-free allowance on the system if the buyer is prescribed in Point a of this Clause;

d) Enter required information in the sales invoice into the trader’s software system. Send required data to the electronic data processing system, and receive the system reply. If the electronic data processing system fails, the required data must be sent to the electronic data processing system within 24 hours after it has been repaired;

dd) Issue sales invoice (including price-pack deals, if any) as regulated;

e) Cut stamps on the duty-free allowance book corresponding to goods sold if the buyer is prescribed in Point a of this Clause. If sales invoices are rolls, the trader shall retain stamps according to each sales invoice;

g) Retain sales invoices by date (if sales invoices are rolls, they shall be retained by roll).

2. Responsibilities of a customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse:

a) If the duty-free allowance is presented for the first time, the customs agency shall verify the original of the duty-free allowance book or verify the duty-free allowance on the Vietnam National Single Window portal, and record the quantity of goods which may be purchased by the buyer duty free on the system for monitoring the available duty-free allowance of that buyer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse shall implement the regulations in Point c Clause 2 Article 10 herein.

Article 17. Procedures for sale of duty-free goods to seafarers working on seagoing ships operating on international routes

1. When selling duty-free goods to seafarers to serve their everyday life on board the ship operating on international routes while the ship is anchored at a Vietnam's seaport, the shop employee shall assume responsibility to:

a) Request the buyer to present his/her passport, 01 original of the purchase order and 01 original of the list of seafarers;

b) Check the purchase order of the ship’s captain or representative, the list of seafarers and the duty-free allowance of each seafarer;

c) Enter the purchase order data into the trader’s software system and send required date to the electronic data processing system. If the electronic data processing system fails, the trader must send the required data to the electronic data processing system within 24 hours after it has been remedied;

d) Issue sales invoice (including the price-pack deals, if any) which must include the following information: full name, passport number and nationality of the ship’s captain or representative, the ship number and date of arrival;

dd) Retain sales invoice which has been signed by the ship’s captain or representative, the purchase order and the list of seafarers.

2. When selling duty-free goods to seafarers to serve their everyday life on board the ship operating on international routes while the ship is on the next voyage outside the Vietnam’s territorial waters, the shop employee shall assume responsibility to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Check the purchase order and the list of seafarers. Enter the information included in the sales invoice into the trader's software system, consisting of: the passport number and nationality of the ship’s captain or representative; the ship number and date of arrival; name of goods, quantity and value of each item.  Send the said data to the electronic data processing system, and receive the system reply. If the electronic data processing system fails, the required data must be sent to the electronic data processing system within 24 hours after it has been repaired;

c) Issue sales invoice as regulated;

d) Assume responsibility to transport goods sold to the ship’s hold;

dd) Retain the sales invoice which has been signed by the ship’s captain or representative and certified by the official of the customs agency where procedures for the ship departure are carried out, the purchase order and the list of seafarers;

3. Responsibilities of a customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse:

a) Supervise goods from the time when they are purchased at a duty-free shop until they are subject to the supervision of the customs agency where procedures for ship departure are carried out;

b) Implement the regulations in Point c Clause 2 Article 10 herein.

4. The customs sub-department where procedures for ship departure are carried out shall assume responsibility to seal the ship's hold where purchased duty-free goods are stored, certify that goods have been dully supervised (the sales invoice is signed and sealed by the customs official), and supervise goods until the ship departs.  

Article 18. Procedures for changing purpose of goods sold at duty-free shop

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Procedures for changing purpose of temporarily imported goods

a) The trader shall prepare and submit 01 original of the written request for re-export or re-import or sale for domestic consumption, which must specify each item of goods, the goods code, quantity, value and the number of temporary importation declaration form or temporary export declaration form;

b) Procedures for re-export, re-import or sale for domestic consumption shall be carried out in accordance with prevailing laws;

c) Policies on management of goods and taxation on goods put into domestic consumption shall be applied at the time when a customs declaration form is opened to change purpose of goods. Particularly, the tobacco products may not be sold for domestic consumption.

3. Regulations on re-imported goods shall be applied to goods produced in Vietnam and imported goods which may be sold in Vietnam upon the completion of import procedures in accordance with the law of Vietnam, which have been put into sale at duty-free shops and then put into domestic consumption. The “VIET NAM DUTY NOT PAID” stamps placed on each goods must be destroyed under the supervision of the customs sub-department in charge of the duty-free shop with a written record of the number of destroyed “VIET NAM DUTY NOT PAID” stamps.

Article 19. Procedures for destroyed goods and product samples

1. Damaged, degraded, low-quality or expired goods shall be handled in accordance with regulations in Clause 8 Article 6 herein:

a) The written record of damaged, degraded, low-quality or expired goods must include reasons thereof and the following information relating to goods: name of goods, goods code, quantity and value.  Based on the written record and the physical inspection of goods, the customs official in charge of the duty-free shop shall certify the status of said goods by signing and appending the customs seal.

b) The trader must perform the destruction of goods in compliance with prevailing laws with the supervision of the in charge customs agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The trader must make and send the list of quantity and types of product samples which are displayed at the duty-free shop to the electronic data processing system, and receive the system reply;

b) Every month (within 07 first days of the month), the trader must prepare and send the report on the quantity of product samples provided to consumers and those in stock of the previous month to the electronic data processing system.

The in charge customs agency shall, within 03 working days, certify the trader’s report on the system if there is no doubt about the figures include in such report.

If the in charge customs agency suspects the report submitted by the trader, the customs agency shall, within 07 working days, inspect relevant documents and carry out a physical inspection of actual product samples in stock of the trader, where necessary. Based on the inspection results, the customs agency shall make certification of the trader’s reporting figures on the system.

Article 20. Procedures for transport of trader’s cash into or out of the sterile area or the restricted area

1. A trader shall assume responsibility to:

a) Send data using the Form No. 05/BKTMVRCL enclosed herewith to the electronic data processing system before the trader transports cash into or out of the sterile area;

b) Comply with the requirements of the customs agency via the system reply. The trader must present cash as requested by the customs agency.

2. Responsibilities of the customs agency:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Supervise the trader’s transport of cash into or out of the sterile area;

c) Carry out a physical inspection of cash transported into or out of the sterile area based on the application of principles for management of risks and signs of violation of law;

d) The customs official shall certify the cash transported through the supervision area on the system with respect of the cash transported into or out of the sterile area.

3. If the notice is made by hand or the electronic data processing system fails:

a) The enterprise shall make and submit 02 statements using the Form No. 05/BKTMVRCL enclosed herewith to the customs official for certification. The trader must present cash as requested by the customs agency. If the electronic data processing system fails, the trader must transmit information of the statement to the electronic data processing system within 24 hours after it has been repaired;

b) The customs agency shall assume responsibility to supervise the transport of cash into or out of the sterile area.  A physical inspection of cash transported may be carried out based on the application of principles for management of risks and signs of violation of law. After the inspection of cash is completed (in case of physical inspection) or the cash has been transported through the supervision area, the customs official shall make certification on 02 statements presented by the trader, retain 01 copy and return the other to the trader.

Article 21. Final report on goods sold in duty-free shops

1. Time for submission of final report on goods sold in duty-free shops:

a) Annually, within 90 days after ending the financial year, the trader must submit the final report on the sale of duty-free goods in the financial year to the customs agency;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Location for submitting final report

The final report shall be submitted to the customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse or the customs sub-department at the place where the trader’s head office is located if a trader has several duty-free shops under the management of different customs sub-departments or provincial customs departments.

3. Trader’s responsibilities:

a) Submit the final report on goods sold at duty-free shop which is prepared according to the Input - Output - Inventory principle using Form No. 07/BCQT enclosed herewith to the customs agency via the electronic data processing system. The final report must be in conformity with the trader’s accounting vouchers. The trader may, by hand, submit 02 hard copies of the final report (the original);

b) Provide customs documents, accounting vouchers, accounting book, sales documents and other documents (if any) to serve the inspection of the trader’s final report as requested by the in charge customs agency.

4. The customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse shall receive the final report on sale of duty-free goods submitted by the trader and inspect the received report in compliance with regulations of this Article.

5. The inspection of final report shall be made in the following cases:

a) The final report is submitted by the trader for the first time;

b) There is a considerable difference between figures in the trader’s report and those recorded on the system of the customs agency which has been explained by the trader but still is not accepted by the customs agency;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The inspection is made to inspect the final report of each duty-free shop if a trader has several duty-free shops under the management of different customs sub-departments or provincial customs departments.

6. Inspection contents

The following contents shall be inspected: customs documents, accounting documents and inventories at the duty-free shop/ warehouse. The trader must submit customs documents and/or accounting documents in which figures are not stored on the electronic data processing system or are different from figures stored on the electronic data processing system.

7. The power to decide the inspection

Director of the customs sub-department in charge of the duty-free shop/warehouse shall make decision and organize the inspection of trader's final report.

8. Inspection time

The customs agency shall inform the trader whose final report on sale of duty-free goods must be inspected of the inspection of final report within 20 days as from the receipt of such final report. The inspection must be finished within 05 working days since starting the inspection at the trader’s head office. Director of the customs sub-department may make decision on extension of inspection period provided it shall not exceed 05 working days.

9. Inspection procedures and formalities: The inspection of final report shall depend on the decision made by Director of the customs sub-department. Such decision must be sent to the trader within 03 days after it is dully signed and at least 05 working days prior to the inspection date.   A written record of inspection contents shall be made and certified by the trader’s authorized representative and the inspection team. A decision on inspection of final report must include the following information: inspecting official, subject entity, time of starting and ending the inspection and the location where the inspection is performed.

10. Processing inspection results: Within 05 working days as from the completion of the inspection at the trader’s head office, the customs agency shall inform the inspection results to the trader, including satisfactory and unsatisfactory contents of the trader’s final report (if any) so that the trader can make explanation thereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) In case the trader fails to make explanation or the trader’s explanation is not accepted by the trader, the customs agency shall, pursuant to the laws on taxation and customs and based on available documents, make decision on imposition of penalties for tax violation and administrative violation within their competence or request the competent officials to make decision in compliance with the law;

d) The written record of inspection results must include the following contents: Decision on inspection of final report, scope of inspection, inspection contents, opinions of the subject entity, conclusion on each inspection content, the severity of violation (if any), measures to handle violations, and suggestions of the inspection team.

Article 22. Customs procedures for a trader who has several duty-free shops/ warehouses at different places under the management of different customs sub-departments or provincial customs departments

1. Trader’s responsibilities:

a) Carry out customs procedures for goods put into sale at duty-free shops in accordance with regulations by the customs sub-department at the place where the trader's head office is located;

b) Equip management software system for each duty-free shop/ warehouse which must be connected to the system of the customs sub-department in charge of the duty-free shop/ warehouse and the customs sub-department at the place where the trader’s head office is located so that all goods transported to the trader’s duty-free shops/ warehouses are managed;

c) If goods are moved from a duty-free shop or warehouse to another duty-free shop or warehouse under the management of another customs sub-department, the trader must prepare the goods-dispatch note as regulated with the following contents: The location of the duty-free shop or warehouse where goods are moved to, and the customs sub-department in charge of such duty-free shop or warehouse;

d) Assume responsibility to transport goods at its existing conditions to duty-free shops or warehouses specified in the goods-dispatch note;

dd) Submit the final report for each duty-free shop in accordance with regulations in Clauses 1 and 2 Article 21 herein to the customs sub-department in charge of such duty-free shop within 30 days from the ending day of the financial year. The trader may also submit such final report by hand. 03 hard copies of the trader's final report (the original) shall be submitted to the customs agency (01 copy is sent to the customs sub-department in charge of the duty-free shop, 01 is kept by such duty-free shop and the other is sent to the customs agency at the place where the trader’s head office is located);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Comply with regulations on inspection of final report mentioned in Article 21 herein.

2. The customs sub-department at the place where goods are moved out shall assume responsibility to:

a) Supervise the loading of goods on the mean of transport and affix the customs seal;

b) Based on the goods-dispatch note, prepare 02 written records of hand-over of duty-free goods transported under the customs supervision using the Form No. 06/BBBG enclosed herewith, and give them to the trader to submit to the customs sub-department in charge of the duty-free shop or warehouse where goods are moved in;

c) Monitor the goods moved out and take charge of finding goods if goods are not transported to the receiving place when the transport deadline is over.

3. The customs sub-department at the place where goods are moved in shall assume responsibility to:

a) Based on the written record made by the customs sub-department at the place where goods are moved out, supervise the transport of goods from the mean of transport into the duty-free shop or warehouse;

b) Make certification on 02 written records of hand-over of duty-free goods, delivery 01 copy thereof to the trader and the other to the customs sub-department at the place where goods are moved out;

c) Follow information about the goods transported and cooperate with the customs sub-department at the place where goods are moved out in finding goods if goods are not transported to the receiving place when the transport deadline is over.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Receive and inspect the trader's final report, and send the inspection results and the inspected final report to the customs sub-department at the place where the trader's head office is located. The inspection must be completed within 45 days as from the submission of final report by the trader.

b) Carry out the inspection in accordance with regulations in Clauses 5, 6, 7, 8, 9 and 10 Article 21 herein.

5. The customs sub-department at the place where the trader's head office is located shall assume responsibility to:

a) Receive the final report of each duty-free shop and the general final report of the trader, and the inspection results of the customs sub-department in charge of each duty-free shop;

b) Check the rationality between final reports of duty-free shops, the rationality between the reporting figures and those stored on the electronic data processing system. Make certification on the general final report of the trader. If the figures reported by the trader fail to match with those on the system, the customs sub-department at the place where the trader’s head office is located shall send an official dispatch to the customs sub-department in charge of the duty-free shop or warehouse whose final report contains unsatisfactory figures. A complex case shall be reported to the leader of the provincial customs department in order to report to the General Department of Customs to establish and inspection team and carry out inspection of duty-free shops/warehouses of the trader.

Article 23. Responsibilities of buyers of duty-free goods prescribed in Article 3 herein

1. When buying duty-free goods, a buy must present and provide necessary information as prescribed in this Decree. The buyer is not allowed to give permission to another person to use his/her passport or duty-free allowance.

2. If the purchases of a buyer exceed his/her duty-free allowance, he/she must fulfill tax obligations and comply with policies on imported goods with the in charge customs agency.

Article 24. Cooperation between entities operating in seaports, international civil airports, and international multimodal railway stations, Management authorities of international border gate economic zones, entities in charge of managing international border gates, duty-free goods traders and customs agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Duty-free goods traders shall inform customs sub-departments in charge of duty-free shops/ warehouses of the list of persons in charge of transporting goods and cash into or out of sterile areas or restricted areas and the list of shop employees for the purpose of meetings requirements for customs supervision.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 25. Effect

1. This Decree shall come into force as from February 15, 2017.

2. The following documents are abrogated:

a) Decision No. 24/2009/QD-TTg dated February 17, 2009 by the Prime Minister promulgating Regulation on duty-free business;

b) Decision No. 44/2013/QD-TTg dated July 19, 2013 by the Prime Minister on amendments to some articles of Regulation on duty-free business enclosed to Decision No. 24/2009/QD-TTg dated February 17, 2009 by the Prime Minister;

c) Decision No. 39/2015/QD-TTg dated September 11, 2015 by the Prime Minister on amendments to some articles of Regulation on duty-free business enclosed to Decision No. 24/2009/QD-TTg dated February 17, 2009 and Decision No. 44/2013/QD-TTg dated July 19, 2013 by the Prime Minister;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Circular No. 207/2015/TT-BTC dated December 25, 2015 by Minister of Finance on amendments to the Circular No. 148/2013/TT-BTC dated October 25, 2013 by Minister of Finance guiding the implementation of Regulation on duty-free business enclosed to Decision No. 24/2009/QD-TTg dated February 17, 2009 by the Prime Minister and Decision No. 44/2013/QD-TTg dated July 19, 2013 on amendments to some articles of Regulation on duty-free business enclosed to Decision No. 24/2009/QD-TTg dated February 17, 2009 by the Prime Minister;

e) Circular No. 02/2010/TT-BCT dated January 14, 2010 by Minister of Industry and Trade providing for the import of tobacco to serve duty-free business.

Article 26. Transitional clause

With respect to goods sold at duty-free shops under temporary importation/ exportation declaration forms before the entry into force of this Decree, duty-free goods traders shall carry out liquidation for such goods in conformity with regulations in the Circular No. Circular No. 148/2013/TT-BTC dated October 25, 2013 by Minister of Finance guiding the implementation of Regulation on duty-free business enclosed to Decision No. 24/2009/QD-TTg dated February 17, 2009 by the Prime Minister and Decision No. 44/2013/QD-TTg dated July 19, 2013 on amendments to some articles of Regulation on duty-free business enclosed to Decision No. 24/2009/QD-TTg dated February 17, 2009 by the Prime Minister.

Article 27. Responsibility for implementation

1. Ministry of Finance shall assume responsibility to set up the electronic data processing system to receive, process and monitor goods imported, exported and sold at duty-free shops, and respond to queries concerning duty-free business activities.

2. Ministries shall, based on their functions and duties, provide guidelines for the inspection of quality of products/goods and food safety with respect of temporarily imported goods granted customs clearance to be sold at duty-free shops.

3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of the Government's affiliates, and Chairpersons of people's committees of provinces/central-affiliated cities shall implement this Decree./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 về kinh doanh hàng miễn thuế

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


26.264

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.207.133.27