|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về phí lệ phí
|
Số hiệu:
|
71/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
01/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Lệ phí cấp đăng ký xe, biển số xe có sự thay đổi ở một số khu vực từ 01/7/2025
Ngày 01/7/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư quy định về phí, lệ phí, trong đó có sửa đổi nội dung liên quan lệ phí cấp đăng ký xe, biển số xe tại Thông tư 60/2023/TT-BTC .Lệ phí cấp đăng ký xe, biển số xe có sự thay đổi ở một số khu vực từ 01/7/2025
Cụ thể, thay vì chia thành 3 khu vực với 3 mức lệ phí thì từ ngày 01/7/2025 điều chỉnh còn 02 khu vực như sau:
- Khu vực I: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (Côn Đảo).
- Khu vực II: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.
Đơn cử, đối với lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm xe con pick-up) chia theo khu vực như sau:
- Khu vực I: 20 triệu đồng/lần/xe.
- Khu vực II: 200 nghìn đồng/lần/xe.
(Trước đây theo Thông tư 60/2023/TT-BTC thì lệ phí cấp đăng ký xe, biển số xe chia theo 3 khu vực:
- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành. Khu vực này có mức thu lệ phí là 20 triệu đồng/lần/xe.
- Khu vực II gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị. Khu vực này có mức thu lệ phí là 01 triệu đồng/lần/xe.
- Khu vực III gồm: Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II, có mức thu lệ phí là 200 nghìn đồng/lần/xe)
Lưu ý: Tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.
Thông tư 71/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ
PHÍ, LỆ PHÍ
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định
số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc
lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa như
sau:
“1. Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương:
a) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần
thẩm định.
b) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh
là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
c) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh
là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
d) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở
Giao dịch hàng hóa là 200.000 đồng/giấy/lần cấp."
2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 3 Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày
21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như
sau:
"4. Trường hợp khu vực địa lý hoặc các tỉnh,
thành phố thuộc các khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này có thay đổi
sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu phí được áp dụng theo khu vực
địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh, thành phố sau hợp nhất."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú như sau:
"3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã
biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân
thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.”
4. Bổ sung khoản 2 vào Điều 3 Thông tư số 34/2023/TT-BTC ngày
31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường như sau:
"2. Trường hợp khu vực địa lý hoặc các tỉnh,
thành phố thuộc các khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này có thay đổi
sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu phí được áp dụng theo khu vực
địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh, thành phố sau hợp nhất.”
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
như sau:
“2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được
xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội
thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại
khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy
định tại điểm a Khoản này.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản
2 Điều 5 như sau:
“1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển
số phương tiện giao thông được thực hiện như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
|
Số TT
|
Nội dung thu
lệ phí
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
|
I
|
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển
số
|
|
|
|
1
|
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm
3 Mục này
|
500.000
|
150.000
|
|
2
|
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm
cả xe con pick-up)
|
20.000.000
|
200.000
|
|
3
|
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời
|
200.000
|
150.000
|
|
4
|
Xe mô tô
|
|
|
|
a
|
Trị giá đến 15.000.000 đồng
|
1.000.000
|
150.000
|
|
b
|
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
|
2.000.000
|
150.000
|
|
c
|
Trị giá trên 40.000.000 đồng
|
4.000.000
|
150.000
|
|
II
|
Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số
|
|
|
1
|
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số
|
|
|
a
|
Xe ô tô
|
150.000
|
|
b
|
Xe mô tô
|
100.000
|
|
2
|
Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển
số
|
50.000
|
|
3
|
Cấp đổi biển số
|
|
|
a
|
Xe ô tô
|
100.000
|
|
b
|
Xe mô tô
|
50.000
|
|
III
|
Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời
|
|
|
1
|
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm
thời bằng giấy
|
50.000
|
|
2
|
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm
thời bằng kim loại
|
150.000
|
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu
vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông
theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện
giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông
theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số
xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 Thông tư số 73/2024/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như
sau:
“3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới;
công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ
nghèo theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng
dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST (180b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
|
MINISTRY OF
FINANCE OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 71/2025/TT-BTC
|
Hanoi, July 01,
2025
|
CIRCULAR On amendments to Circulars of the Minister of
Finance on fees and charges Pursuant to the Law on Fees and Charges dated
November 25, 2015; Pursuant to the Law on Organization of Local
Government dated June 16, 2025; Pursuant to Decree No. 120/2016/ND-CP dated
August 23, 2016 of the Government providing detailed regulations and guidance
on implementation of the Law on Fees and Charges; Decree No. 82/2023/ND-CP
dated November 28, 2023 of the Government on amendments to Decree No.
120/2016/ND-CP dated August 23, 2016; Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated
February 24, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Finance; Decree No. 166/2025/ND-CP
dated June 30, 2025 of the Government amending Decree No. 29/2025/ND-CP dated
February 24, 2025 on functions, tasks, powers and organizational structure of
the Ministry of Finance; At the request of the Director of Department of
Tax, Fee and Charge Policy Management and Supervision; The Minister of Finance hereby promulgates a
Circular on amendments to Circulars of the Minister of Finance on fees and
charges. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Amendments to Clause 1, Article 4 of Circular
No. 168/2016/TT-BTC dated October 26, 2016, of the Minister of Finance on the
rates, collection, payment/transfer, management and use of the fee for
endorsing the trading of restricted and conditional goods and services in the
industry of commerce and the charge for licensing the establishment of
commodities exchanges: “1. In central-affiliated cities: a) The fee for endorsing the trading of
restricted goods and services in the industry of commerce shall be VND
1.200.000 per point of sale per endorsement. b) The fee for endorsing a business
organization’s or enterprise's trading of conditional goods and services in the
industry of commerce shall be VND 1.200.000 per point of sale per endorsement. c) The fee for endorsing a household business'
or individual’s trading of conditional goods and services in the industry of
commerce shall be VND 400.000 per point of sale per endorsement. d) The charge for licensing the establishment of
a commodities exchange shall be VND 200.000 per license per issuance.” 2. Addition of clause 4 after clause 3 of Circular
No. 34/2017/TT-BTC: “4. In cases where geographical areas or the
provinces and cities within the geographical areas specified in Clause 1 of
this Article change following the reorganization of administrative units, the
applicable fee rate shall be based on the geographical area after the
reorganization or the geographical area of the province or city after the
merger.” 3. Amendments to clause 3 Article 4 of Circular
No.75/2022/TT-BTC: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Addition of clause 2 after clause 3 of Circular
No. 34/2023/TT-BTC: “2. In cases where geographical areas or the
provinces and cities within the geographical areas specified in Clause 1 of
this Article change following the reorganization of administrative units, the
applicable fee rate shall be based on the geographical area after the
reorganization or the geographical area of the province or city after the
merger.” 5. Amendments to certain Articles of Circular No.
60/2023/TT-BTC a) Amendments to Clause 2 Article 4: “2. The zones prescribed herein are determined
according to administrative boundaries as follows: a) Zone I: Hanoi and Ho Chi Minh city including
all affiliated communes, wards affiliated to these cities, whether urban or
suburban, excluding special zones. b) Zone II: special zones within Zone I and
provinces, central-affiliated cities other than those within Zone I specified
in point a of this Clause.” b) Amendments to Clauses 1 and 2 Article 5: “1. Vehicle registration and license plate
issuance fees shall be as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. No. Description Zone I Zone II I Issuance of new vehicle registration or
license plate 1 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 500.000 150.000 2 Automobiles with 9 seats or less (including
pick-us). 20.000.000 200.000 3 Semi-trailers and trailers, separately
registered 200.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4 Motorized vehicles a Valued at VND 15.000.000 or less 1.000.000 150.000 b ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.000.000 150.000 c Valued at more than VND 40.000.000 4.000.000 150.000 II Renewal of vehicle registration or license
plate ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Renewal of vehicle registration and license
plate a Automobiles 150.000 b Motorized vehicles 100.000 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 50.000 3 Renewal of license plate a Automobiles 100.000 b Motorized vehicles ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. III Issuance of temporary vehicle registration
or license plate 1 Issuance of temporary printed vehicle
registration and license plate 50.000 2 Issuance of temporary vehicle registration and
temporary metal license plate 150.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Successful bidders of auctions of vehicle license
plates shall pay the fees for issuance of vehicle registration certificates and
license plates according to the fee rates of the zones where the successful
bidders choose to register vehicles and issue license plates in accordance with
the provisions of the law on vehicle registration and motor vehicle license
plates. 6. Amendments to clause 3 Article 5 of Circular
No.73/2024/TT-BTC: “3. Ethnic minorities in communes with extremely
difficult socio-economic conditions; citizens permanently residing in border
communes; citizens permanently residing in special zones; citizens of poor
households, under regulations of law.” Article 2. Implementation
clauses 1. This Circular comes into force from July 01,
2025. 2. In case the legislative documents referred to
this Circular are amended or replaced, the newest document shall be applied. 3. Difficulties that arise during the period of
implementation of this Circular should be reported promptly to the Ministry of
Finance for consideration./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Thông tư 71/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2025
Ban hành:
03/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
03/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
6.893
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|