|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2020/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 01 năm 2020
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ ĐẤU GIÁ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO HIỆP ĐỊNH
ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
Căn cứ Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều về biện pháp thi hành Luật
Đấu giá tài sản:
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và
kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô;
Thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương (Hiệp định CPTPP) ký ngày 08 tháng 3 năm 2018;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định
CPTPP.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về đấu giá hạn ngạch thuế
quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo cam kết tại Hiệp định CPTPP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhập khẩu
ô tô.
Điều 3. Chủng loại và số lượng
hạn ngạch thuế quan
Chủng loại, mã số HS và số lượng hạn ngạch thuế
quan nhập khẩu từng năm được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 4. Phương thức phân giao hạn
ngạch thuế quan
1. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng
theo quy định tại Điều 3 Thông tư này được phân giao trên cơ sở đấu giá.
2. Đối tượng tham gia đấu giá hạn ngạch thuế quan
là thương nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Quy định đối với ô tô
đã qua sử dụng nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
1. Ô tô đã qua sử dụng là ô tô đã được đăng ký lưu
hành tại nước xuất khẩu trước khi về đến cửa khẩu Việt Nam theo quy định của
pháp luật.
2. Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu
theo hạn ngạch thuế quan quy định tại Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định CPTPP và phải có Giấy chứng nhận xuất xứ khi
làm thủ tục nhập khẩu.
3. Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu theo hạn ngạch thuế
quan quy định tại Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng các quy định của pháp luật
hiện hành về quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
đối với ô tô, các quy định về cửa khẩu nhập khẩu ô tô.
4. Chủng loại ô tô nhập khẩu phải phù hợp với nội
dung của Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguyên tắc đấu giá
1. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục
bán đấu giá hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định về pháp luật bán đấu giá.
2. Phiên đấu giá được tổ chức vào Quý I hàng năm và
có thể kéo dài thời gian tổ chức đấu giá tùy trường hợp cụ thể, nhưng tối đa
không muộn quá ngày 15 tháng 4.
3. Hội đồng đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô
tô đã qua sử dụng được Bộ Công Thương thành lập để điều hành việc đấu giá. Chủ
tịch Hội đồng đấu giá ban hành Quy chế đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô
tô đã qua sử dụng.
4. Hạn ngạch thuế quan được phân giao cho thương
nhân theo thứ tự bỏ giá từ cao đến thấp.
5. Thông tin về phiên đấu giá và các thủ tục nộp hồ
sơ đấu giá được công bố rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
theo quy định ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày đấu giá.
6. Hội đồng đấu giá không yêu cầu mức bỏ giá tối
thiểu để tham gia hoặc nhận phân bổ hạn ngạch thông qua đấu giá.
7. Tên các thương nhân trúng đấu giá, giá trúng đấu
giá và lượng hạn ngạch phân giao được công khai qua các phương tiện thông tin đại
chúng theo quy định trong vòng 14 (mười bốn) ngày sau phiên đấu giá.
Điều 7. Thông báo kết quả đấu
giá
Trong vòng 14 (mười bốn) ngày kể từ ngày có kết quả
đấu giá của Hội đồng đấu giá, Bộ Công Thương có văn bản thông báo giao quyền sử
dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng cho thương nhân trúng đấu
giá.
Điều 8. Thủ tục nhập khẩu
1. Thương nhân nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng là
doanh nghiệp đã được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô
theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp thương nhân tham gia đấu giá và trúng
đấu giá nhưng không có Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô thì ủy thác cho
doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô thực hiện nhập khẩu.
3. Khi làm thủ tục nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng
theo hạn ngạch thuế quan, ngoài việc thực hiện các thủ tục nhập khẩu theo quy định
hiện hành thương nhân xuất trình văn bản của Bộ Công Thương thông báo giao quyền
sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng cho cơ quan Hải quan.
4. Các quy định về bảo hành, bảo dưỡng, triệu hồi
xe ô tô được thực hiện theo Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành bảo dưỡng ô tô.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 03 năm
2020./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí Thư;
- Viện KSND tối cao;
- Tòa án ND tối cao;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Sở Công Thương;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, XNK (10).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
|
PHỤ LỤC I
LƯỢNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG NHẬP KHẨU
HÀNG NĂM THEO CAM KẾT TẠI HIỆP ĐỊNH CPTPP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 quy
định việc nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo cam kết tại Hiệp định Đối tác Toàn
diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương)
|
Tên hàng
|
Mã HS
|
Công suất động cơ ≤ 3.000 cm3 (chiếc)
|
Công suất động cơ ≥ 3.000 cm3 (chiếc)
|
Tổng số (chiếc)
|
Năm
|
|
1. Xe có động cơ chở 10
người trở lên;
|
87.02
|
33
|
33
|
66
|
2020
|
|
36
|
36
|
72
|
2021
|
|
39
|
39
|
78
|
2022
|
|
42
|
42
|
84
|
2023
|
|
45
|
45
|
90
|
2024
|
|
2. Ô tô và các loại xe
khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người kể cả ô tô chở người có
khoang hành lý chung và ô tô đua;
|
87.03
|
48
|
48
|
96
|
2025
|
|
51
|
51
|
102
|
2026
|
|
54
|
54
|
108
|
2027
|
|
57
|
57
|
114
|
2028
|
|
60
|
60
|
120
|
2029
|
|
3. Xe có động cơ dùng để
chở hàng.
|
87.04
|
63
|
63
|
126
|
2030
|
|
66
|
66
|
132
|
2031
|
|
69
|
69
|
138
|
2032
|
|
72
|
72
|
144
|
2033
|
|
75
|
75
|
150
|
2034
|
Từ năm 2035 trở
đi, số lượng ô tô đã qua sử dụng được đưa ra đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết trong Hiệp định CPTPP sẽ duy trì với số lượng như năm 2034.