|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
62/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Linh
|
|
Ngày ban hành:
|
12/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
62/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
12 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ, TỶ LỆ PHẦN
TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí
trước bạ;
Căn cứ Nghị định số
175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của nghị định số 10/2022/NĐ -CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số
13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số
67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 7089/TTr-STC ngày 27 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm
(%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định bảng
giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại
của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Những trường hợp không quy định
tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, Nghị định
số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ; Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng
02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Đối với những công trình nhà
chưa được quy định tại Quyết định này, cơ quan thuế căn cứ vào giá trị quyết
toán công trình hoặc quyết toán hạng mục công trình được phê duyệt theo quy định
(người nộp thuế cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nộp hồ sơ khai
lệ phí trước bạ) để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ và
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí
trước bạ theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Giá
tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỉ lệ phần trăm (%) còn lại của nhà
chịu lệ phí trước bạ
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ
đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Phụ lục số I ban
hành kèm theo Quyết định này.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng
còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định tại Phụ lục số II ban hành
kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện, hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Tổ chức thực hiện
a) Thuế tỉnh tổ chức triển
khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại
Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Thuế tỉnh
tổng hợp vướng mắc gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các
đơn vị tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp.
b) Đối với hồ sơ khai lệ phí
trước bạ hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ, không phụ thuộc vào thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo nộp lệ phí
trước bạ. Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được tiếp nhận từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
2. Hiệu lực và trách nhiệm thi
hành
a) Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 12 tháng 06 năm 2026.
b) Quyết định số
34/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên; Quyết định số 04/2021/QĐ -UBND ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với
nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực.
c) Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;
Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Cục Thuế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TH.
Tâmtd.QĐ.61.2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|
PHỤ LỤC I
BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Đơn
vị tính: đồng/m² sàn
|
STT
|
Loại công trình
|
Đơn giá
|
|
I
|
Nhà chung cư
|
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
|
7.100.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
8.100.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.600.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.100.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.000.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
11.000.000
|
|
2
|
Từ 6 đến 7 tầng không có tầng
hầm
|
7.300.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
7.900.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.400.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.000.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
9.700.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.300.000
|
|
3
|
Từ 8 tầng đến 10 tầng không
có tầng hầm
|
7.700.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
8.000.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.400.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
8.900.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
9.500.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.100.000
|
|
4
|
Từ 11 tầng đến 15 tầng không
có tầng hầm
|
8.200.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
8.500.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.700.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.100.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
9.500.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.000.000
|
|
5
|
Từ 16 tầng đến 20 tầng không
có tầng hầm
|
8.700.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
8.800.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.900.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.200.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
9.500.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
9.800.000
|
|
6
|
Từ 21 tầng đến 24 tầng không
có tầng hầm
|
9.600.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
9.700.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
9.800.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
10.000.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.200.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.500.000
|
|
7
|
Từ 25 tầng đến 30 tầng không
có tầng hầm
|
10.100.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
10.170.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
10.250.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
10.400.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.600.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.800.000
|
|
8
|
Từ 31 tầng đến 35 tầng không
có tầng hầm
|
10.910.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
10.940.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
11.000.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
11.100.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
11.300.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
11.400.000
|
|
9
|
Từ 36 tầng đến 40 tầng không
có tầng hầm
|
11.630.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
11.650.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
11.700.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
11.800.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
11.900.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
12.100.000
|
|
10
|
Từ 41 tầng đến 45 tầng không
có tầng hầm
|
12.300.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
12.360.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
12.400.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
12.500.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
12.600.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
12.800.000
|
|
11
|
Từ 46 tầng đến 50 tầng không
có tầng hầm
|
13.050.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
13.070.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
13.110.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
13.200.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
13.300.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
13.400.000
|
|
II
|
Nhà ở riêng lẻ
|
|
|
1
|
Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng
không có tầng hầm
|
8.300.000
|
|
2
|
Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng
có 01 tầng hầm
|
8.900.000
|
|
3
|
Nhà 01 tầng (lợp mái)
|
5.000.000
|
|
4
|
Nhà 01 tầng (mái bê tông cốt
thép)
|
5.200.000
|
|
5
|
Nhà từ 2 đến 3 tầng không có
tầng hầm
|
5.800.000
|
|
6
|
Nhà từ 2 đến 3 tầng có 01 tầng
hầm
|
8.400.000
|
|
7
|
Nhà từ 3 đến 4 tầng không có
tầng hầm
|
6.000.000
|
|
8
|
Nhà từ 3 đến 4 tầng có 01 tầng
hầm
|
8.000.000
|
|
9
|
Nhà từ 4 đến 5 tầng không có
tầng hầm
|
|
|
-
|
Diện tích xây dựng dưới 70m²
|
6.300.000
|
|
-
|
Diện tích xây dựng từ 70m² đến
dưới 140m²
|
6.100.000
|
|
-
|
Diện tích xây dựng từ 140m²
trở lên
|
6.000.000
|
|
10
|
Nhà từ 4 đến 5 tầng có 01 tầng
hầm
|
|
|
-
|
Diện tích xây dựng dưới 70m²
|
7.900.000
|
|
-
|
Diện tích xây dựng từ 70m² đến
dưới 140m²
|
7.400.000
|
|
-
|
Diện tích xây dựng từ 140m²
trở lên
|
7.200.000
|
|
11
|
Nhà từ 6 tầng trở lên
|
Tính theo giá xây dựng nhà
chung cư từ 6 tầng trở lên
|
|
12
|
Nhà sàn, cột gỗ tròn, dầm
sàn, xà gồ, cầu phong gỗ
|
4.700.000
|
|
13
|
Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, lợp
mái
|
2.100.000
|
|
14
|
Nhà tre ngâm, lợp mái
|
1.200.000
|
|
III
|
Trụ sở cơ quan, văn phòng
làm việc
|
|
|
1
|
Nhà ≤ 5 tầng không có tầng hầm
|
7.100.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
7.900.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.600.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.100.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
9.800.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.600.000
|
|
2
|
Nhà từ 6 tầng đến 7 tầng
không có tầng hầm
|
7.700.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
8.200.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.700.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.300.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
9.900.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.600.000
|
|
3
|
Nhà từ 8 tầng đến 15 tầng không
có tầng hầm
|
8.600.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
8.800.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
9.100.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.500.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
9.900.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.400.000
|
|
IV
|
Nhà xưởng, nhà sản xuất,
kho chuyên dụng
|
|
|
1
|
Nhà 1 tầng khẩu độ từ trên 12m,
cao ≤ 6m, không có cầu trục
|
2.400.000
|
|
2
|
Nhà 1 tầng có khẩu độ từ trên
12m đến ≤15m, chiều cao từ trên 6m đến ≤ 9m, không có cầu trục
|
4.100.000
|
|
3
|
Nhà 1 tầng có khẩu độ từ trên
15m đến ≤ 30m, chiều cao từ trên 6m đến ≤7,5m, không có cầu trục
|
4.300.000
|
|
4
|
Nhà 1 tầng khẩu độ ≤ 18m, cao
≤9m, có cầu trục 5 tấn
|
4.900.000
|
|
5
|
Nhà 1 tầng khẩu độ ≤ 24m, cao
≤9m, có cầu trục 10 tấn
|
7.700.000
|
|
6
|
Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức
chứa < 500 tấn)
|
2.300.000
|
|
7
|
Kho chuyên dụng loại lớn (sức
chứa ≥ 500 tấn)
|
2.600.000
|
|
8
|
Kho đông lạnh
|
8.600.000
|
|
V
|
Công trình đa năng
|
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
|
7.200.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
7.900.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.900.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.600.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.500.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
11.500.000
|
|
2
|
Từ 6 đến 7 tầng không có tầng
hầm
|
7.900.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
8.400.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
8.900.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.500.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.200.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.900.000
|
|
3
|
Từ 8 tầng đến 10 tầng không
có tầng hầm
|
8.200.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
8.600.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
9.000.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.500.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.000.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.300.000
|
|
4
|
Từ 11 tầng đến 15 tầng không
có tầng hầm
|
8.800.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
9.000.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
9.300.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.700.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.100.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.600.000
|
|
5
|
Từ 16 tầng đến 20 tầng không
có tầng hầm
|
9.300.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
9.400.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
9.600.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
9.800.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.100.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
10.400.000
|
|
6
|
Từ 21 tầng đến 24 tầng không
có tầng hầm
|
10.300.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
10.400.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
10.500.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
10.700.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
10.900.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
11.200.000
|
|
7
|
Từ 25 tầng đến 30 tầng không
có tầng hầm
|
10.870.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
10.900.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
11.000.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
11.100.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
11.300.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
11.500.000
|
|
8
|
Từ 31 tầng đến 35 tầng không
có tầng hầm
|
11.690.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
11.710.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
11.800.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
11.900.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
12.000.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
12.200.000
|
|
9
|
Từ 36 tầng đến 40 tầng không
có tầng hầm
|
12.470.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
12.500.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
12.520.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
12.600.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
12.700.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
12.900.000
|
|
10
|
Từ 41 tầng đến 45 tầng không
có tầng hầm
|
13.200.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
13.250.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
13.300.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
13.400.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
13.500.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
13.600.000
|
|
11
|
Từ 46 tầng đến 50 tầng không có
tầng hầm
|
14.000.000
|
|
-
|
Có 1 tầng hầm
|
14.020.000
|
|
-
|
Có 2 tầng hầm
|
14.050.000
|
|
-
|
Có 3 tầng hầm
|
14.100.000
|
|
-
|
Có 4 tầng hầm
|
14.200.000
|
|
-
|
Có 5 tầng hầm
|
14.400.000
|
|
VI
|
Chuồng trại chăn nuôi
|
|
|
-
|
Cột, khung gỗ (tre), lợp mái
|
400.000
|
|
-
|
Tường gạch, mái bê tông cốt
thép
|
2.500.000
|
|
VII
|
Các loại nhà khác như: Nhà
để xe, nhà bảo vệ, nhà bếp, nhà vệ sinh… tường xây gạch, lợp mái
|
2.900.000
|
* Ghi chú:
- Đối với các loại nhà chưa được
quy định cụ thể tại Bảng giá này nhưng có kết cấu, quy mô và công năng tương tự
nhà ở riêng lẻ thì áp dụng theo mức giá của loại nhà ở riêng lẻ tương ứng.
- Trường hợp thực tế phát sinh
loại nhà xưởng, nhà sản xuất không đáp ứng các tiêu chí như các loại nhà đã quy
định tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 phần IV nêu trên thì xác định như sau:
i) Đối với nhà 1 tầng không có
cầu trục: áp dụng mức giá theo khẩu độ của nhà.
ii) Đối với nhà 1 tầng có cầu
trục: áp dụng mức giá theo trọng lượng cầu trục.
iii) Trường hợp công trình có
thông số kỹ thuật, kết cấu hoặc quy mô không tương đồng hoàn toàn với các loại
nhà quy định tại Phần IV thì áp dụng theo loại công trình tương tự gần nhất
trong Bảng giá này.
- Giá xây dựng mới đối với nhà
xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) bằng 60% giá xây dựng
mới của loại nhà tương ứng./.
PHỤ LỤC II
TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Thời gian đã sử dụng
|
Loại nhà
|
|
Nhà biệt thự, công trình cấp đặc biệt (%)
|
Nhà cấp I (%)
|
Nhà cấp II (%)
|
Nhà cấp III (%)
|
Nhà cấp IV (%)
|
|
1
|
Đến 03 năm
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
2
|
Trên 3 năm đến 5 năm
|
95
|
95
|
90
|
80
|
70
|
|
3
|
Trên 5 năm đến 10 năm
|
90
|
85
|
80
|
70
|
50
|
|
4
|
Trên 10 năm đến 20 năm
|
80
|
75
|
60
|
35
|
25
|
|
5
|
Trên 20 năm đến 50 năm
|
50
|
40
|
30
|
25
|
20
|
|
6
|
Trên 50 năm
|
30
|
25
|
20
|
20
|
-
|
* Ghi chú:
Thời gian đã sử dụng của nhà được
tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng)
đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đủ căn
cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà,
hoặc năm cấp Giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực
hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng./.
Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 62/2026/QĐ-UBND ngày 12/06/2026 quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2026
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
27/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2026
307
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|