|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Lê Hồng Thắm
|
|
Ngày ban hành:
|
28/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG,
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT,
NƯỚC BIỂN; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số
23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số
35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số
74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15 và Luật số
95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
54/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hành nghề giếng khoan nước dưới đất, kê
khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Xét Tờ trình số 566/TTr-UBND
ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết
quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử
dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển;
phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh
An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng,
khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt,
nước biển; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa
bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phí thẩm
định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định hồ sơ
điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức thu phí: Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang.
b) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò, khai thác tài
nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Mức
thu
Mức thu phí thẩm định đề án,
báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm
định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Cụ thể:
|
Stt
|
Nội dung
|
Mức phí
(đồng/hồ sơ)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất
|
|
1
|
Thẩm định đề án thiết kế giếng
thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thi công giếng khai thác, báo cáo hiện
trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm.
|
800.000
|
|
|
2
|
Thẩm định đề án thăm dò nước
dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo
hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới
1.000 m3/ngày đêm.
|
850.000
|
|
|
3
|
Thẩm định đề án thăm dò nước
dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo
hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới
3.000 m3/ngày đêm.
|
4.950.000
|
|
|
4
|
Thẩm định đề án thăm dò nước
dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo
hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới
5.000 m3/ngày đêm.
|
5.450.000
|
|
|
II
|
Thẩm định đề án khai thác,
sử dụng nước mặt, nước biển
|
|
1
|
Thẩm định đề án khai thác, sử
dụng nước mặt để phát điện với công suất trên 50 kW đến dưới 2.000 kW; hoặc
cho các mục đích khác với lưu lượng trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 3.000
m3/ngày đêm.
|
900.000
|
|
|
2
|
Thẩm định đề án khai thác, sử
dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với công
trình khai thác khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi với lưu lượng trên 0,5 m3/s đến
dưới 1 m3/s; hoặc để phát điện với công suất từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW;
hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000
m3/ngày đêm.
|
4.900.000
|
|
|
3
|
Thẩm định đề án khai thác, sử
dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa,
đập dâng thủy lợi có lưu lượng từ 1 m3/s đến dưới 5 m3/s và dung tích toàn bộ
dưới 05 triệu m3; hoặc đối với công trình khai thác khác hồ chứa, đập dâng thủy
lợi với lưu lượng từ 1 m3/s đến dưới 5 m3/s; hoặc để phát điện với công suất
từ 5.000 kW đến dưới 10.000 kW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ
20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.
|
4.950.000
|
|
|
4
|
Thẩm định đề án khai thác, sử
dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa,
đập dâng thủy lợi có lưu lượng khai thác từ 5 m3/s đến dưới 10 m3/s; hoặc đối
với công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi có lưu lượng
khai thác nước từ 5 m3/s đến dưới 10 m3/s; hoặc đối với công trình ngăn sông,
suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh
quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục
công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 200 m. Đối với
cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 200 m; hoặc
để phát điện với công suất từ 10.000 kW đến dưới 30.000 kW.
|
5.050.000
|
|
|
5
|
Thẩm định đề án khai thác nước
biển phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy
sản trên đảo, đất liền với lưu lượng trên 100.000 m3/ngày đêm đến dưới
1.000.000 m3/ngày đêm.
|
4.900.000
|
|
|
III
|
Thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất
|
|
1
|
Thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ, vừa, lớn.
|
950.000
|
|
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh
nội dung giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất; giấy phép khai thác nước mặt,
nước biển; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất: 50% mức phí tại Mục I, II
và III nêu trên.
Điều 3.
Khai, thu, nộp, quản lý và quyết toán phí
1. Khai, thu, nộp phí
Người nộp phí: Thực hiện kê
khai, nộp phí theo từng lần phát sinh theo thông báo của tổ chức thu phí theo
quy định.
2. Quản lý phí
Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền
phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm
định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí
theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc khai, thu, nộp, quản lý
và quyết toán phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
06/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề
án, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức thu,
chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo khai
thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh An Giang.
c) Nghị quyết số
122/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên
Giang quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai
thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển,
nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
d) Nghị quyết số
142/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên
Giang quy định về phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường, đặc khu;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Thắm
|
Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND ngày 28/07/2026 quy định phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
66
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|