Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 33/2019/NĐ-CP quản lý sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Số hiệu: 33/2019/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 23/04/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Ngày 23/4/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 33/2019/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Theo đó, tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bao gồm đất gắn với tài sản) gồm:

- Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền;

- Bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ; cầu phao và công trình phụ trợ;

- Trạm kiểm tra tải trọng xe; Trạm thu phí đường bộ;

- Bến xe; Bãi đỗ xe;

- Nhà hạt quản lý đường bộ;

- Trạm dừng nghỉ;

- Kho bảo quản vật tư dự phòng;

- Trung tâm quản lý và giám sát giao thông (Trung tâm ITS);

- Phần đất hành lang an toàn đường bộ đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Trung tâm cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ;

- Các công trình giao thông đường bộ khác theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

Nghị định 33/2019/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 17/6/2019 và bãi bỏ Nghị định 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2019

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý.

2. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.

2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là cơ quan được giao quản lý tài sản).

3. Cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp được giao sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

4. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đều được Nhà nước giao cho đối tượng quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả. Nhà nước khuyến khích thực hiện xã hội hóa nhằm đa dạng hóa nguồn lực để duy trì, phát triển, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

4. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Mục 1. QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 4. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bao gồm đất gắn với tài sản) gồm:

a) Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường;

b) Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ;

c) Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ;

d) Bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ; cầu phao và công trình phụ trợ;

đ) Trạm kiểm tra tải trọng xe;

e) Trạm thu phí đường bộ;

g) Bến xe;

h) Bãi đỗ xe;

i) Nhà hạt quản lý đường bộ;

k) Trạm dừng nghỉ;

l) Kho bảo quản vật tư dự phòng;

m) Trung tâm quản lý và giám sát giao thông (Trung tâm ITS);

n) Phần đất hành lang an toàn đường bộ đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng;

o) Trung tâm cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ;

p) Các công trình giao thông đường bộ khác theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

2. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

Điều 5. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu tư, quản lý (không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) giao cho cơ quan được giao quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này quản lý, gồm:

a) Cơ quan được giao quản lý tài sản ở trung ương là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường bộ (Cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện chức năng quản lý tài sản theo phân cấp quản lý tài sản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

b) Cơ quan được giao quản lý tài sản ở địa phương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường bộ; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Thẩm quyền giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia và tài sản hình thành từ dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ý kiến của cơ quan khác có liên quan;

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trung ương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

3. Hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Biên bản rà soát, phân loại tài sản hoặc hồ sơ tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng: 01 bản chính;

c) Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý (tên tài sản; số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;

d) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

4. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (đối với tài sản hiện có), hoặc 60 ngày kể từ ngày tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm hoàn thành, đưa vào sử dụng (đối với tài sản hình thành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành), Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan được giao quản lý tài sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức đang quản lý, sử dụng tài sản hoàn thành việc rà soát, phân loại, xác định giá trị tài sản và lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều này báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Kinh phí tổ chức, thực hiện việc rà soát, phân loại tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đhồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền;

c) Đối với tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này gửi lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan về phương án giao quản lý tài sản.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ về phương án giao quản lý tài sản.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến của các cơ quan có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án giao quản lý tài sản;

d) Nội dung chủ yếu của Quyết định giao quản lý tài sản gồm: Tên cơ quan được giao quản lý tài sản; danh mục tài sản giao quản lý (tên tài sản; số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); trách nhiệm tổ chức thực hiện;

đ) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao quản lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận tài sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 6. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường bộ theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về đường bộ và pháp luật có liên quan.

Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, lựa chọn danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quyết định việc giao quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Không thực hiện theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là đường, cầu, hầm đường bộ, kho bảo quản vật tư dự phòng, trung tâm ITS quy định tại các điểm a, b, c, l, m khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

2. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về đường bộ và pháp luật có liên quan.

3. Việc xác định lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về giá và pháp luật có liên quan.

Mục 2. HỒ SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 7. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

c) Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có trách nhiệm:

a) Lập hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý;

b) Quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý và thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan.

Điều 8. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định là một đối tượng ghi sổ kế toán.

Trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan quản lý thì đối tượng ghi sổ kế toán là phần tài sản được giao cho từng cơ quan.

2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có trách nhiệm:

a) Mở sổ và thực hiện kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (hoặc kế toán tổng hợp trên cơ sở kế toán chi tiết của các cơ quan, đơn vị được phân cấp thực hiện công tác kế toán) theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Nghị định này;

b) Thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng năm theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được xác định theo nguyên tắc:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hoàn thành, đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì giá trị ghi sổ kế toán là giá trị mua sắm, quyết toán theo quy định;

b) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư xây dựng mới, hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau: giá trị đề nghị quyết toán; giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B; giá trị dự toán của dự án đã được phê duyệt. Khi dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện điều chỉnh giá trị đã ghi sổ theo quy định của pháp luật về kế toán;

c) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong quá trình quản lý, sử dụng được nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì khi dự án được phê duyệt quyết toán, giá trị quyết toán của dự án được kế toán tăng giá trị tài sản.

4. Chế độ kế toán, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Mục 3. BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 9. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được bảo trì theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan; việc bảo trì tài sản bảo đảm tuân theo trình tự, quy trình, kế hoạch và tiêu chuẩn, định mức nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, khai thác tài sản.

2. Các hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tng giao thông đường bộ:

a) Bảo trì theo chất lượng thực hiện:

Bảo trì theo chất lượng thực hiện là việc thực hiện hoạt động bảo trì theo các tiêu chuẩn chất lượng xác định, trong một khoảng thời gian với một số tiền nhất định được quy định tại Hợp đồng kinh tế.

Cơ quan được giao quản lý tài sản có trách nhiệm xác định chi phí bảo trì để khoán đối với từng tài sản thuộc phạm vi được giao quản lý; trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để khoán được xác định theo phương pháp định mức kinh tế - kỹ thuật của hoạt động bảo trì hoặc phương pháp chi phí bình quân của hoạt động bảo trì 3 năm liền kề trước đó cộng với yếu tố trượt giá (nếu có) hoặc kết hợp hai phương pháp trên.

Tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo chất lượng thực hiện và yếu tố trượt giá thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

b) Bảo trì theo khối lượng thực tế:

Bảo trì theo khối lượng thực tế là việc thực hiện hoạt động bảo trì theo khối lượng công việc thực tế đã thực hiện. Việc bảo trì theo khối lượng thực tế áp dụng đối với hoạt động sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này đối với từng hoạt động bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật chuyên ngành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

4. Việc lựa chọn tổ chức thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật chuyên ngành giao thông đường bộ và pháp luật có liên quan.

5. Kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; trừ các trường hợp sau đây:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đã tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong thời gian cho thuê quyền khai thác mà doanh nghiệp thuê quyền khai thác có nghĩa vụ thực hiện việc bảo trì theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết;

c) Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác mà doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện việc bảo trì theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết.

6. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều này thì việc lựa chọn tổ chức, cá nhân bảo trì tài sản và việc tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 10. Tổ chức thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Trình tự, thủ tục lập, giao dự toán chi ngân sách nhà nước về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hằng năm thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước:

a) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, khối lượng công việc cần thực hiện, đơn giá và kế hoạch bảo trì được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao quản lý tài sản lập dự toán chi ngân sách nhà nước về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 Nghị định này), báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tnh xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán ngân sách nhà nước về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho cơ quan được giao quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý;

c) Cơ quan được giao quản lý tài sản tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước về công tác bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trung hạn 3 năm và 5 năm thực hiện theo quy định của pháp luật về kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm và kế hoạch tài chính 5 năm.

Mục 4. KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 11. Phương thức và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản;

b) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

c) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Trường hợp cần thiết thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức khác với quy định tại các điểm a, b và c khoản này, Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan lập Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

b) Tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

c) Tiền thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

d) Các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

3. Đối với các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phục vụ mục đích công cộng, không áp dụng các phương thức khai thác tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định; không phải lập Đề án khai thác tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Mục này. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý phục vụ mục đích công cộng không áp dụng các phương thức khai thác tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trên cơ sở đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản.

Điều 12. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản

1. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trực tiếp tổ chức khai thác tài sản trong các trường hợp sau:

a) Tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia;

b) Áp dụng phương thức trực tiếp khai thác hiệu quả hơn phương thức quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định này;

c) Không có tổ chức đăng ký thực hiện phương thức quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

2. Thẩm quyền phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, tài sản hình thành từ dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quy định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ý kiến của cơ quan có liên quan;

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trung ương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đán khai thác tài sản: 01 bản chính;

b) Đề án khai thác tài sản theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

4. Lập, phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án khai thác tài sản quy định tại khoản 3 Điều này báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án khai thác tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chưa phù hợp;

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này gửi lấy ý kiến của cơ quan có liên quan theo quy định về Đề án khai thác tài sản đối với tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt Đề án khai thác của Thủ tướng Chính phủ.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ về Đề án khai thác tài sản.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến của cơ quan có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án khai thác tài sản hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp Đề án chưa phù hợp.

5. Căn cứ Đán khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản theo Đề án được phê duyệt và quy định của pháp luật.

Điều 13. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là việc Nhà nước chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện trong một khoảng thời hạn nhất định theo Hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.

2. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được áp dụng đối với tài sản hạ tầng đường bộ đã được đầu tư xây dựng gồm:

a) Bến xe, bãi đỗ xe, nhà hạt quản lý đường bộ, trạm dừng nghỉ;

b) Các công trình hạ tầng kỹ thuật là đường dây, cáp, đường ống và các công trình khác lắp đặt vào đường bộ và hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, tài sản hình thành từ dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ý kiến của Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan;

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đán cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trung ương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đán cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản ở địa phương, ý kiến của cơ quan tài chính cấp tỉnh và cơ quan có liên quan.

4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản: 01 bản chính;

b) Đán cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

5. Lập, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 4 Điều này báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này gửi lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định về Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản;

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến về các nội dung: Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; sự cần thiết, phù hợp của Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành giao thông đường bộ và pháp luật có liên quan; sự phù hợp về cơ sở và phương pháp xác định giá cho thuê quyền khai thác tài sản; các nội dung trong Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản cần phải sửa đổi, bổ sung;

d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan được giao quản lý tài sản hoàn thành việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Đề án hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp Đán cho thuê quyền khai thác tài sản chưa phù hợp;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này và ý kiến của các cơ quan có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.

6. Căn cứ Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức đấu giá để lựa chọn doanh nghiệp thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá và ký Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện về năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật chuyên ngành giao thông đường bộ và pháp luật có liên quan.

7. Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin của bên cho thuê;

b) Thông tin của doanh nghiệp được thuê quyền khai thác tài sản;

c) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác;

d) Thời hạn cho thuê; giá cho thuê quyền khai thác tài sản; phương thức, thời hạn thanh toán và các nội dung cần thiết khác liên quan đến việc thanh toán;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều này;

e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

8. Quyền của doanh nghiệp thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và Hợp đồng đã ký kết;

b) Quyết định phương thức, biện pháp khai thác tài sản bảo đảm phù hợp với quy định về hoạt động giao thông đường bộ;

c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích bị xâm phạm;

d) Được thu giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết;

đ) Thực hiện các quyền khác của bên thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.

9. Nghĩa vụ của doanh nghiệp thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Bảo quản tài sản thuê (bao gồm cả đất gắn với tài sản); không để thất thoát, lấn chiếm và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng, khai thác tài sản thuê đúng mục đích; không được chuyển nhượng, bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn;

c) Thực hiện bảo trì đúng yêu cầu kỹ thuật và các quy định khác tại Hợp đồng ký kết;

d) Thanh toán tiền thuê quyền khai thác tài sản đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng; trường hợp quá thời hạn thanh toán theo Hợp đồng đã ký kết mà doanh nghiệp chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ thì phải nộp tiền chậm nộp; mức tiền chậm nộp áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan được giao quản lý tài sản có văn bản đề nghị kèm theo bản sao Hợp đồng và chứng từ về việc nộp tiền của doanh nghiệp (nếu có) gửi Cục thuế (nơi có tài sản) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên cho thuê; cùng bên cho thuê giải quyết các vướng mắc phát sinh;

e) Giao lại tài sản thuê khi hết thời hạn Hợp đồng và các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này;

g) Định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Hợp đồng ký kết phải thông báo cho cơ quan được giao quản lý tài sản về tình trạng của tài sản, bảo đảm hoạt động giao thông đường bộ được an toàn, thông suốt;

h) Thực hiện các nghĩa vụ khác của bên thuê quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết.

10. Trong thời hạn thực hiện Hợp đồng thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, trường hợp doanh nghiệp thuê quyền khai thác tài sản tự nguyện trả lại hoặc vi phạm Hợp đồng hoặc Nhà nước thu hồi để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, việc xử lý quyền, nghĩa vụ (nếu có) của các bên có liên quan thực hiện theo Hợp đồng, pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan.

Điều 14. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là việc Nhà nước chuyển giao quyền khai thác trong một khoảng thời gian nhất định gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hiện có theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để nhận một khoản tiền tương ứng theo Hợp đồng.

2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ý kiến của Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan.

3. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện thông qua hình thức đấu giá. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp để tham gia đấu giá gồm:

a) Năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, lĩnh vực kinh doanh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật chuyên ngành giao thông đường bộ và pháp luật có liên quan;

b) Năng lực về tài chính để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được xác định cụ thể trong từng Hợp đồng chuyển nhượng với thời hạn tối đa không quá 50 năm.

5. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản: 01 bản chính;

b) Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

6. Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản quy định tại khoản 5 Điều này báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan theo quy định về Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến về các nội dung: Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; sự cần thiết, phù hợp của Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành giao thông đường bộ và pháp luật có liên quan; sự phù hợp về cơ sở và phương pháp xác định giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; các nội dung trong Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản cần phải sửa đổi, bổ sung;

d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan được giao quản lý tài sản hoàn thành việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Đề án hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp Đề án chuyển nhượng quyền khai thác tài sản chưa phù hợp;

đ) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này và ý kiến của cơ quan có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền;

e) Căn cứ Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức đấu giá để lựa chọn doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này và ký Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.

7. Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin của bên chuyển nhượng;

b) Thông tin của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng;

c) Danh mục tài sản được chuyển nhượng;

d) Thời hạn chuyển nhượng; giá chuyển nhượng; phương thức thanh toán; hạng mục công trình đầu tư, nâng cấp theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và các nội dung cần thiết khác;

đ) Điều kiện điều chỉnh Hợp đồng: Doanh thu từ hoạt động khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản tăng hoặc giảm liên tục trong 03 năm liền trên 10%/năm;

e) Quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều này;

g) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

8. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ký Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thanh toán tiền chuyển nhượng cho cơ quan được giao quản lý tài sản theo Hợp đồng. Cơ quan được giao quản lý tài sản có trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền chuyển nhượng.

Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản này mà doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số tiền theo Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản đã ký kết thì phải nộp tiền chậm nộp; mức tiền chậm nộp áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan được giao quản lý tài sản có văn bản đề nghị kèm theo bản sao Hợp đồng và chứng từ về việc nộp tiền của doanh nghiệp (nếu có) gửi Cục thuế (nơi có tài sản) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền phạt chậm nộp phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.

9. Quyền của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Được sử dụng, kinh doanh tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Hợp đồng ký kết;

b) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật khác có liên quan;

c) Được sử dụng tài sản do doanh nghiệp đầu tư, quyền khai thác tài sản để huy động vốn theo quy định của pháp luật;

d) Được thu phí, giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ (tương ứng với giá trị đầu tư nâng cấp mở rộng tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền) theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết;

đ) Được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích bị xâm phạm;

e) Thực hiện các quyền khác của bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Thực hiện đầu tư dự án nhận chuyển nhượng theo quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, đúng tiến độ, chất lượng;

b) Thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đúng yêu cầu kỹ thuật và các quy định khác theo Hợp đồng ký kết;

c) Định kỳ hoặc đột xuất thông báo với cơ quan được giao quản lý tài sản về tình trạng của tài sản, đảm bảo hoạt động giao thông vận tải đường bộ thông suốt, an toàn;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các quy định trong Hợp đồng ký kết;

đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác của bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và Hợp đồng ký kết.

Điều 15. Giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là khoản tiền doanh nghiệp thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước để được sử dụng, khai thác tài sản theo Hợp đồng ký kết.

2. Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được xác định trên cơ sở:

a) Giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tại thời điểm cho thuê và tương đương về mục đích cho thuê;

b) Doanh thu và chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời hạn cho thuê trong trường hợp không có tài sản để so sánh theo quy định tại Điểm a Khoản này.

3. Giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm chuyển nhượng theo đánh giá lại, lưu lượng vận tải (đối với tài sản là đường), thời gian tính hao mòn tài sản còn lại, giá trị đầu tư bổ sung, doanh thu và chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời hạn chuyển nhượng.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gắn với đất không sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ, trong cơ cấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyn khai thác tài sản không bao gồm tiền thuê đất.

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gắn với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ, trong cơ cấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản bao gồm tiền thuê đất.

6. Việc xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 16. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Việc khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về đất đai.

2. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là việc Nhà nước áp dụng cơ chế thu hồi đất vùng phụ cận ngoài diện tích đất phục vụ dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng đường bộ nhằm tạo quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

a) Việc khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tng giao thông đường bộ được khuyến khích áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng đường bộ theo quy hoạch phát triển đô thị hoặc quy hoạch khu dân cư nông thôn;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng đường bộ ngoài phạm vi quy định tại điểm a khoản này hoặc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ khác là bến xe, bãi đỗ xe thì căn cứ tình hình thực tế, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này quyết định việc khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Việc khai thác quỹ đất vùng phụ cận ngoài diện tích đất phục vụ dự án để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về đấu giá.

4. Cơ quan được giao quản lý tài sản lập Đề án khai thác quỹ đất báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Bộ Giao thông vận tải lấy ý kiến của Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan về Đề án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với Đề án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

5. Nội dung chủ yếu của Đề án khai thác quỹ đất gồm:

a) Căn cứ, sự cần thiết của Đề án;

b) Diện tích đất dự kiến khai thác;

c) Hình thức sử dụng đất;

d) Tổng mức đầu tư dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

đ) Dự kiến chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng để khai thác quỹ đt theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

e) Dự kiến số tiền thu được từ việc khai thác quỹ đất theo quy định của pháp luật đất đai;

g) Phương án quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác quỹ đất;

h) Các thông tin khác liên quan đến việc khai thác quỹ đất;

i) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có quỹ đất để tạo vốn) có trách nhiệm:

a) Thu hồi diện tích đất vùng phụ cận ngoài diện tích đất phục vụ dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Đề án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần diện tích đất thu hồi tại điểm a khoản này theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi;

d) Phê duyệt và công bố công khai quy hoạch chi tiết đối với quỹ đất để tạo vốn;

đ) Các công việc khác có liên quan.

Điều 17. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Trường hợp cơ quan được giao quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 12 Nghị định này:

a) Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;

b) Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là tiền thu từ giá sử dụng, cung cấp dịch vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định này được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Trường hợp khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định này và khai thác quỹ đất gắn với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này:

a) Số tiền thu được từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và khai thác quỹ đất gắn với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan sau đây làm chủ tài khoản:

Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đ án khai thác;

Sở Tài chính nơi cơ quan được giao quản lý tài sản đóng trụ sở đối với tài sản do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án khai thác.

b) Chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và khai thác quỹ đất gắn với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được lập dự toán và được Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phê duyệt, gồm:

Chi phí kiểm kê, xác định giá khởi điểm, tổ chức đấu giá và chi phí khác có liên quan trong trường hợp cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định này;

Chi phí có liên quan đến việc khai thác quỹ đất quy định tại Điều 16 Nghị định này;

c) Việc lập dự toán chi phí; trình tự, thủ tục thanh toán chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và khai thác quỹ đất gắn với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này;

d) Định kỳ hằng quý, chủ tài khoản tạm giữ thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ khai thác đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

đ) Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước được ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

Mục 5. XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 18. Các hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Thu hồi tài sản.

2. Điều chuyển tài sản.

3. Bán tài sản.

4. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao.

5. Thanh lý tài sản.

6. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

7. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý;

b) Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích; cho mượn tài sản;

c) Bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn, liên doanh, liên kết không đúng quy định;

d) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gắn liền với đất thuộc trung ương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

c) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trung ương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thu hồi được xử lý theo các hình thức sau:

a) Giao quản lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 20 Nghị định này;

c) Bán theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

4. Hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

5. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản:

a) Cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản quy định tại khoản 4 Điều này báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản;

c) Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm những nội dung chủ yếu sau: Tên cơ quan được giao quản lý tài sản có tài sản thu hồi; tên cơ quan được giao thực hiện quyết định thu hồi; danh mục tài sản thu hồi (tên tài sản; số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); lý do thu hồi; trách nhiệm tổ chức thực hiện;

d) Sau khi có Quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao thực hiện quyết định thu hồi tổ chức việc tiếp nhận tài sản; lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều này; tổ chức thực hiện xử lý tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian chờ xử lý.

6. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều này:

a) Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thu hồi tài sản;

b) Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi và trách nhiệm của các cơ quan liên quan theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 5 Điều này.

7. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gắn với đất thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai, trước khi quyết định thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cơ quan, người có thẩm quyền thu hi đất theo quy định của pháp luật có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý). Bộ Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan có ý kiến về phương án thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Văn bản lấy ý kiến cần nêu rõ lý do thu hồi đất, diện tích đất thu hồi, sự phù hợp của phương án thu hồi đất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và các nội dung cần thiết khác.

Điều 20. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, quy hoạch, phân loại tài sản;

b) Tài sản được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ cơ quan được giao quản lý tài sản (ở trung ương và địa phương) sang doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này giữa Bộ Giao thông vận tải và bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

c) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này giữa các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

3. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, doanh nghiệp: 01 bản chính; trường hợp việc điều chuyển tài sản do thay đổi về phân cấp quản lý, quy hoạch thì không cần thiết có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản;

c) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (trong đó nêu rõ mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản): 01 bản chính;

d) Hồ sơ liên quan đến chuyển đổi công năng sử dụng tài sản (trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản): 01 bản sao;

đ) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

4. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cần điều chuyển, cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản quy định tại khoản 3 Điều này báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp;

Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến của cơ quan có liên quan theo quy định để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp;

c) Quyết định điều chuyển tài sản gồm những nội dung chủ yếu sau: Tên cơ quan được giao quản lý tài sản có tài sản điều chuyển; tên cơ quan, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển; danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản; số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản); lý do điều chuyển; trách nhiệm tổ chức thực hiện;

d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản điều chuyển và cơ quan, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản có trách nhiệm: Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thực hiện kế toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật (nếu có); báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

đ) Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định;

e) Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi điều chuyển tài sản.

Điều 21. Bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Việc bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Tài sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 19 Nghị định này nhưng không còn nhu cầu sử dụng;

b) Tài sản được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng và việc khai thác không hiệu quả;

c) Chuyển mục đích sử dụng đất gắn với chuyển đổi công năng sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hình thành từ dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ý kiến của Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gắn với đất thuộc trung ương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, ý kiến của cơ quan có liên quan;

c) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trung ương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

3. Việc bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sn.

4. Hồ sơ đề nghị bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị bán tài sản của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Danh mục tài sản đề nghị bán theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (trong đó nêu rõ lý do bán, mục đích sử dụng hiện tại): 01 bản chính;

c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

5. Trình tự, thủ tục bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cần bán, cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản quy định tại khoản 4 Điều này báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bán tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán tài sản chưa phù hợp;

Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến của cơ quan có liên quan theo quy định để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này xem xét, quyết định hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị bán tài sản chưa phù hợp;

c) Quyết định bán tài sản gm những nội dung chủ yếu sau: Tên cơ quan được giao quản lý tài sản có tài sản bán; danh mục tài sản được bán (tên tài sản; số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); phương thức bán tài sản; quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản; trách nhiệm, thời hạn tổ chức thực hiện;

d) Căn cứ Quyết định bán tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm để đấu giá, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức bán tài sản theo quy định;

đ) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản, người mua có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao quản lý tài sản theo Hợp đồng. Cơ quan được giao quản lý tài sản có trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền bán tài sản.

Trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm này mà người mua chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số tiền theo hợp đồng đã ký kết thì phải nộp tiền chậm nộp; mức tiền chậm nộp áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan được giao quản lý tài sản có văn bản đề nghị kèm theo bản sao Hợp đồng mua bán tài sản và chứng từ về việc nộp tiền của người trúng đấu giá (nếu có) gửi Cục thuế (nơi có tài sản) để xác định và ra Thông báo về số tiền phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc phạt chậm nộp phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản;

e) Cơ quan được giao quản lý tài sản có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán;

g) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bán đấu giá tài sản, cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

Điều 22. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thanh lý trong các trường hợp sau:

a) Tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả;

b) Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ không sử dụng được theo công năng của tài sản;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ được xử lý như sau:

a) Giao cho cơ quan có tài sản thanh lý để sử dụng vào công tác bảo trì đối với tài sản còn sử dụng được: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao vật liệu, vật tư thu hồi đưa vào sử dụng; trong trường hợp này, giá trị vật liệu, vật tư được giảm trừ trong dự toán, Hợp đồng bảo trì;

b) Điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử dụng: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài Bộ Giao thông vận tải đối với tài sản thuộc trung ương quản lý, ngoài Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tài sản thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có tài sản), bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

c) Bán vật liệu, vật tư không có nhu cầu sử dụng.

4. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Danh mục tài sản thanh lý theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (trong đó nêu rõ lý do thanh lý): 01 bản chính;

c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

5. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý quy định tại khoản 4 Điều này báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp. Trường hợp vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản được xử lý theo hình thức điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài Bộ Giao thông vận tải đối với tài sản thuộc trung ương quản lý, ngoài Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tài sản thuộc địa phương quản lý, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị, gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền;

c) Quyết định thanh lý tài sản gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Tên cơ quan được giao quản lý tài sản có tài sản thanh lý; danh mục tài sản thanh lý (tên tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, lý do thanh lý); hình thức thanh lý; hình thức xử lý vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có); quản lý, sử dụng số tiền thu được từ thanh lý; trách nhiệm tổ chức thực hiện;

d) Căn cứ Quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản và xử lý vật liệu, vật tư thu hồi theo quy định. Việc bán vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

đ) Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản, báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Điều 23. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý.

3. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;

b) Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại;

c) Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại tài sản theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

d) Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.

4. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại:

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại quy định tại khoản 3 Điều này, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;

c) Quyết định xử lý tài sản gồm những nội dung chủ yếu sau: Tên cơ quan được giao quản lý tài sản có tài sản bị mất, bị hủy hoại; danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại được ghi giảm tài sản (tên tài sản; số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

6. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc khắc phục hậu quả sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để khôi phục hoạt động giao thông đường bộ an toàn, thông suốt.

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì số tiền thu được từ việc bồi thường thiệt hại tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này, sau khi trừ chi phí có liên quan (nếu có) nộp ngân sách nhà nước theo quy định và được ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng tài sản thay thế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.

Điều 24. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư theo hình thức đối tác công - tư

1. Việc đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức đối tác công - tư và việc chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án theo hình thức đối tác công - tư cho Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

2. Việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao thực hiện theo quy định của Chính phủ về sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao.

3. Việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư, trừ hình thc quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hiện có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư là cơ sở để quyết định hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về đầu tư công;

b) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tài sản hiện có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng ký kết, cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án. Việc bàn giao được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đối tác công - tư có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bao gồm cả tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý tham gia vào dự án) đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng cho đến khi chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án, cơ quan đang được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này cho đến khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 25. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bao gồm cả tiền bồi thường thiệt hại, nếu có) được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước do cơ quan sau đây làm chủ tài khoản:

a) Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ qun lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xử lý;

b) Sở Tài chính nơi cơ quan quản lý tài sản đóng trụ sở đối với tài sản do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định xử lý.

2. Tài khoản tạm giữ được theo dõi chi tiết đối với từng cơ quan có tài sản xử lý.

3. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có trách nhiệm lập dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản trình Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phê duyệt. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ;

b) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ;

c) Chi phí định giá và thẩm định giá;

d) Chi phí tổ chức bán;

đ) Chi phí hợp lý khác có liên quan.

4. Mức chi làm căn cứ lập dự toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo Hợp đồng ký giữa cơ quan được giao quản lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật;

c) Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính;

b) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;

c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; Hóa đơn, Phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.

6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

7. Định kỳ hằng quý, chủ tài khoản tạm giữ thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ xử lý tài sản đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

8. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.

Mục 6. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 26. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được báo cáo kê khai và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để quản lý thống nhất.

2. Hình thức báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Báo cáo kê khai lần đầu đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (trừ tài sản đã báo cáo kê khai lần đầu theo quy định tại Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ);

b) Báo cáo kê khai bổ sung đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phát sinh mới hoặc có thay đổi về thông tin tài sản, thông tin cơ quan, đơn vị quản lý, khai thác tài sản sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Cơ quan được giao quản lý tài sản lập báo cáo kê khai tài sản theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) ký xác nhận để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Thời hạn gửi báo cáo kê khai là 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản theo quyết định giao quản lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc có thay đổi thông tin về cơ quan quản lý, tài sản đã kê khai.

4. Hằng năm, cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bao gồm cả số tiền thu được từ xử lý và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ) của năm trước và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Báo cáo tình hình quản lý tài sản theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình xử lý tài sản theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Báo cáo tình hình khai thác tài sản theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Thời hạn gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hằng năm được quy định như sau:

a) Cơ quan được giao quản lý tài sản ở trung ương lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thuộc trung ương quản lý gửi Bộ Giao thông vận tải, trước ngày 31 tháng 01;

b) Cơ quan được giao quản lý tài sản ở địa phương lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thuộc địa phương quản lý gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thuộc địa phương quản lý gửi Bộ giao thông vận tải trước ngày 28 tháng 02;

d) Bộ Giao thông vận tải tổng hợp, lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thuộc trung ương quản lý và địa phương quản lý gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3;

đ) Bộ Tài chính lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản trong phạm vi cả nước báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo yêu cầu và thực hiện công khai về tài sản của cả nước.

Điều 27. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước; thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được cơ quan, người có thẩm quyền cung cấp có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.

2. Việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật;

b) Bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.

3. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan được giao quản lý tài sản báo cáo kê khai, thực hiện nhập dữ liệu vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải:

a) Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan được giao quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan hoàn thành việc rà soát, phân loại tài sản hiện có để thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định này.

Trong thời gian thực hiện việc rà soát, phân loại, lập, phê duyệt phương án giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành giao thông đường bộ và pháp luật có liên quan, bảo đảm hoạt động giao thông đường bộ thông suốt, an toàn;

b) Chủ trì xây dựng, ban hành chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo chất lượng thực hiện;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định yếu tố trượt giá để xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hình thức bảo trì theo chất lượng thực hiện;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn việc lập danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phục vụ việc kế toán, tính hao mòn, báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài sản;

đ) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền;

e) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên phạm vi cả nước để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;

g) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Quy định chế độ kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

b) Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

c) Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên phạm vi cả nước và hướng dẫn việc tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo, rà soát, phân loại, lập hồ sơ, kế toán tài sản theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi địa phương quản lý theo quy định này và pháp luật có liên quan;

c) Chỉ đạo việc đăng nhập, chuẩn hóa dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi địa phương quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này;

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này.

4. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính trong việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định này.

Điều 29. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các Hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký kết theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định đến hết thời hạn của Hợp đồng ký kết. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Hợp đồng ký kết kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hiện có trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện xác định giá trị để ghi sổ kế toán tài sản theo quy định tại Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thì phải hoàn thành việc xác định giá trị tài sản theo chính sách tương ứng đã quy định trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; các công việc chưa thực hiện về kế toán, tính hao mòn tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ký; các công việc chưa thực hiện đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 6 năm 2019.

2. Bãi bỏ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các t
nh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Công báo;
- Lưu: VT, CN(2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Mẫu số 02

Báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Mu số 03

Báo cáo tình hình quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Mu số 04

Báo cáo tình hình xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Mẫu số 05

Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Mu số 06

Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đề nghxử lý

Mu số 07

Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Nghị định số   /2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số …… ngày ... tháng ... năm... của …… về việc…… (1);

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm...., tại ……, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện như sau:

I. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Đại diện bên giao:

Ông (Bà): …………………………………Chức vụ:...............................................................

Ông (Bà): …………………………………Chức vụ:...............................................................

2. Đại diện bên nhận:

Ông (Bà): …………………………………Chức vụ:...............................................................

Ông (Bà): …………………………………Chức vụ:...............................................................

3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):

Ông (Bà): …………………………………Chức vụ:...............................................................

Ông (Bà): …………………………………Chức vụ:...............................................................

II. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận(2):

STT

Tên tài sản (Chi tiết theo từng loại tài sản thuộc phạm vi quản lý)

Đơn vị tính

Số lưng /khối lưng

Năm đưa vào sử dụng

Diện tích đất (m2) (2)

Diện tích sàn sử dng (m2) (3)

Nguyên giá (nghìn đng) (4)

Giá trị còn lại (nghìn đng)

Tình trạng tài sản (5)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

Tng cng (I+II+...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Tên tuyến đường bộ A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tên tuyến đường bộ B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:…………………………………          

3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:

a) Trách nhiệm của Bên giao:...............................................................................................

b) Trách nhiệm của Bên nhận:..............................................................................................

4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận:.............................................................

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng du)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ số, ngày tháng, trích yếu Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản/thu hồi tài sản/điều chuyển tài sản/sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.

(2) Diện tích đất kê khai tại cột số 6 (không áp dụng đối với tài sản là đường) là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

(3) Diện tích sàn sử dụng kê khai tại cột số 7 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.

(4) Nguyên giá, giá trị còn lại tại cột 8, cột 9 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số ……/2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ.

(5) Tình trạng tài sản tại cột 10 ghi: đang sử dụng, hỏng không sử dụng.

 

Mẫu số 02

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ỦY BAN NHÂN DÂN...
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN

BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I. Nội dung báo cáo: Báo cáo kê khai lần đầu/Báo cáo kê khai bổ sung

II. Danh mục tài sản báo cáo:

STT

Danh mục tài sản

Đơn vị tính

Số lượng

Năm xây dựng

Năm sử dụng

Diện tích (m2)

Nguyên giá (nghìn đồng)

Giá trị còn lại (nghìn đồng)

Tình trạng tài sản

Ghi chú

Diện tích đất

Sàn sử dụng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Tuyến đường bộ A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tuyến đường bộ B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Diện tích đất kê khai tại cột số 7 (không áp dụng đối với tài sản là đường) là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

- Diện tích sàn sử dụng nhà kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.

- Nguyên giá, giá trị còn lại tại cột 9, cột 10 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số ……/2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

 

……, ngày..... tháng..... năm ……
XÁC NHẬN CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ UBND...
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

……, ngày..... tháng..... năm ……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 03

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ỦY BAN NHÂN DÂN...
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN

BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Thời điểm báo cáo: ……

STT

Danh mục tài sản

Đơn vị tính

Số lượng

Năm xây dựng

Năm sử dụng

Diện tích (m2)

Nguyên giá (nghìn đồng)

Giá trị còn lại (nghìn đồng)

Tình trạng tài sản

Ghi chú

Diện tích đất

Sàn sử dụng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Tuyến đường bộ A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tuyến đường bộ B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Diện tích đất kê khai tại cột số 7 (không áp dụng đối với tài sản là đường) là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

- Diện tích sàn sử dụng nhà kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.

- Nguyên giá, giá trị còn lại tại cột 9, cột 10 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số ……/2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Tình trạng tài sản tại cột 11 ghi: đang sử dụng, hỏng không sử dụng.

 

……, ngày..... tháng..... năm ……
XÁC NHẬN CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ UBND...
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

……, ngày..... tháng..... năm ……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 04

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ỦY BAN NHÂN DÂN...
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN

BÁO CÁO TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Thời điểm báo cáo:....

STT

Danh mục tài sn

Đơn vị tính

Số lượng

Năm xây dựng

Năm sdụng

Diện tích (m2)

Nguyên giá (nghìn đồng)

Giá trị còn lại (nghìn đồng)

Hình thức xử lý

Qun lý stiền nộp tài khoản tạm giữ, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản (nghìn đồng)

Ghi chú

Diện tích đất

Sàn sử dụng

Tổng số tiền thu được

Chi phí có liên quan

Số tiền còn lại trên tài khoản tạm giữ nộp ngân sách nhà nước

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Tuyến đường bộ A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tuyến đường bộ B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Diện tích đất kê khai tại cột số 7 (không áp dụng đối với tài sản là đường) là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

- Diện tích sàn sử dụng nhà kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.

- Nguyên giá, giá trị còn lại tại cột 9, cột 10 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số ……/2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Hình thức xử lý tài sản tại cột 11 ghi theo các hình thc quy định tại Điều 18 Nghị định số ……/2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ.

 

 

……, ngày..... tháng..... năm ……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 05

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ỦY BAN NHÂN DÂN...
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Thời điểm báo cáo:....

STT

Danh mục tài sản

Đơn vị tính

Số lượng

Diện tích (m2)

Nguyên giá (nghìn đồng)

Giá trị còn lại (nghìn đồng)

Thời hạn khai thác

Doanh nghiệp nhn khai thác (theo hợp đồng ký kết)

Quản lý số tiền nộp tài khoản tạm giữ, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản

(nghìn đồng)

Số tiền được btrí thực hiện dự án

Ghi chú

Diện tích đất

Sàn sử dụng

Tổng số tin thu được

Chi phí có liên quan

Số tiền còn lại trên tài khoản tạm giữ nộp ngân sách nhà nước

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

TÀI SẢN DO CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TRỰC TIẾP KHAI THÁC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Tuyến đường bộ A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tuyến đường bộ B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

TÀI SẢN CHO THUÊ QUYỀN KHAI THÁC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Bến xe A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Bãi đ xe A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

TÀI SẢN CHUYỂN NHƯỢNG CÓ THỜI HẠN QUYỀN KHAI THÁC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Tuyến đường bộ A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tuyến đường bộ B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Diện tích đất kê khai tại cột số 5 (không áp dụng đối với tài sản là đường) là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

- Diện tích sàn sử dụng nhà kê khai tại cột s6 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.

- Nguyên giá, giá trị còn lại tại cột 7, cột 8 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số ……/2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Số tiền ưu tiên thực hiện dự án ghi theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ghi vào cột ghi chú văn bản phê duyệt dự án.

 

 

……, ngày..... tháng..... năm ……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 06

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ỦY BAN NHÂN DÂN...
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN

DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ

Hình thức xử lý: Thanh lý/ Điều chuyn/...

STT

Danh mục tài sản

Đơn vị tính

Slượng

Năm xây dựng

Năm sử dụng

Diện tích (m2)

Nguyên giá (nghìn đng)

Giá trị còn lại (nghìn đồng)

Tình trạng tài sản

Hình thức xử lý (thanh lý/ điều chuyển)

Ghi chú

Diện tích đất

Sàn sử dụng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Tuyến đường bộ A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gn liền với cầu đường bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tuyến đường bộ B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Diện tích đất kê khai tại cột số 7 (không áp dụng đối với tài sản là đường) là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.

- Diện tích sàn sử dụng nhà kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.

- Nguyên giá, giá trị còn lại tại cột 9, cột 10 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số ……/2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Tình trạng tài sản tại cột 11 ghi: đang sử dụng, hỏng không sử dụng.

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(K
ý, ghi rõ họ tên)

……, ngày..... tháng..... năm ……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  /....-ĐA

………, ngày tháng năm ……

 

ĐỀ ÁN

Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Phương thức khai thác:……(1)

I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Nghị định số   /2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Cơ sở thực tiễn

2.1. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao quản lý tài sản.

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan được giao qun lý tài sản.

2.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan được giao quản lý tài sản trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

b) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

1.2. Thực trạng khai thác tài sản: Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và nguồn thu từ việc khai thác tài sản theo từng phương thức: trực tiếp tổ chức khai thác, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản và hình thức khai thác khác (nếu có).

2. Đề xuất phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (2)

2.1. Phương án khai thác tài sản

a) Danh mục tài sản đề nghị khai thác: tên tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng tài sản; phương thc khai thác (trực tiếp tổ chức khai thác/cho thuê quyền khai thác tài sản/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác); thời hạn khai thác tài sản;

Đối với phương án khai thác tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyn khai thác tài sản thì dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản hiện có được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

b) Sự cần thiết, sự phù hợp của Đề án khai thác với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành đường bộ và pháp luật có liên quan.

2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác

a) Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: nguồn thu, chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản (trong đó làm rõ căn cứ và phương pháp xác định nguồn thu, chi phí; căn cứ và phương pháp xác định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản);

b) Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước;

c) Dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (từ khai thác tài sản) trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Mỗi Đề án được lập cho 01 phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại Nghị định số ..../2019/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2019 của Chính phủ.

(2) Nội dung báo cáo giải trình cho phương thức đề xuất khai thác.

 

GOVERNMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

No. : 33/2019/ND-CP

Hanoi, April 23, 2019

 

DECREE

ON MANAGEMENT, USE AND OPERATION OF ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Management and Use of Public Property dated June 21, 2017;

Pursuant to the Law on Road Traffic dated November 13, 2008;

At the request of the Minister of Finance;

The Government promulgates the Decree on management, use and operation of road infrastructure assets.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

1. This Decree regulates the management, use and operation of road infrastructure assets under State management and investment.

2. The management, use and operation of road infrastructure assets under management and investment of organizations and individuals are not included in the scope of this Decree.

Article 2. Regulated entities

1. Road traffic regulatory agencies.

2. Agencies assigned to manage the road infrastructure assets (hereinafter referred to as “asset management agencies”).

3. Agencies, units and enterprises assigned to use and operate the road infrastructure assets.

4. Other entities involved in the management, use and operation of road infrastructure assets.

Article 3. Principles of road infrastructure asset management, use and operation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. State management on road infrastructure assets shall be implemented in consolidation, specifically classify the authority and responsibility of each regulatory agency and the collaboration responsibility among the regulatory agencies; separate the State management of regulatory agencies from the business operation of enterprises.

3. The operation of road infrastructure assets must comply with the market mechanism and must be efficient.  The State encourages the involvement of private sectors to diversify resources to sustain, develop and operate the road infrastructure assets.

4. The road infrastructure assets fully reckoned and accounted with respect to tangible assets and values, and assets potentially at the risk of disaster, fire and other force majeure causes shall receive financial risk management via insurance or other means as per law.

5. The management, use and operation of road infrastructure assets must be public and transparent; must be supervised, inspected, examined and audited; all violations thereof must be dealt with promptly and stringently as per law.

Chapter II

MANAGEMENT, USE AND OPERATION OF ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

Section 1. ROAD INFRASTRUCTURE ASSET management

Article 4. Road infrastructure assets

1. The road infrastructure assets (including the piece of land associated with the assets) include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Road bridges and auxiliary works thereof;

b) Road tunnels and auxiliary works thereof;

d) Road ferry terminals and auxiliary works thereof; floating bridges and auxiliary works;

dd) Weigh station;

e) Road tollbooths;

g) Bus stations;

h) Parking lots;

i) Road work management posts;

k) Rest stops;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m) Traffic Control and Surveillance Centre (ITS Centre);

n) The compensated or released land of road safety corridor limits;

o) Rescue stations for road traffic;

p) Other road traffic works according to road traffic laws.

2. The road infrastructure assets specified in Clause 1 of this Article involved in national defense and security shall be determined according to important national security works protection laws.

Article 5. Assignment of road infrastructure asset management

1. The asset management agencies specified in Clause 2 Article 2 of this Decree assigned with the road infrastructure assets under State management and investment (excludes the State capital in enterprises) include:

a) The central asset management agencies shall be the agencies assisting the Minister of Transport in the exercise of governmental authority specialized in road traffic (the asset management agencies shall manage the assets according to the asset management classification of the Ministry of Transport);

b) The local asset management agencies shall be the agencies assisting the People’s Committees of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as "provincial People’s Committees”) in the exercise of governmental authority specialized in road traffic. The People’s Committees of districts, provincial cities; The People’s Committees of communes, wards, towns.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Prime Minister shall decide the assignment of road infrastructure asset management involved in national defense and security, and assets accumulated from projects invested by the Prime Minister at the request of the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees and remarks of other relevant agencies;

b) The Minister of Transport shall decide the assignment of road infrastructure asset management under management of the central government that are not included in the scope specified in Point a of this Clause;

c) The Chairmen of the provincial People’s Committees shall decide the assignment of road infrastructure asset management under local management that are not included in the scope specified in Point a of this Clause.

3. Request for assignment of road infrastructure asset management consists of:

a) The written request of the asset management agencies: 01 original;

b) The asset examination and classification records or dossier on assets assigned to be brought into use: 01 original;

c) The list of assets requested to be managed (asset name; quantity; state; input value and residual value according to accounting ledger): 01 original;

d) Other relevant documents (if any): 01 copy each.

4. The procedures for assignment of road infrastructure asset management specified in Clause 1 of this Article:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Within 30 days from the date on which a valid set of document is received, the Minister of Transport or the Chairmen of the provincial People’s Committees shall consider and decide to assign the road infrastructure asset management within their competence;

c) With respect to assets within the Prime Minister’s competence, within 15 days from the date on which a valid set of document is received, the Ministry of Transport or the provincial People’s Committees shall send a record together with copy of the document set specified in Clause 3 of this Article to consult relevant agencies about methods of asset management assignment.

Within 30 days from the date on which valid documents of the Ministry of Transport, provincial People’s Committees are received, relevant agencies by their functions and task shall have the responsibilities to address remarks on methods of asset management assignment.

Within 15 days from the day on which remarks made by relevant agencies are received, the Minister of Transport or the Chairmen of the provincial People’s Committees must send a request together with the document set specified in Clause 3 of this Article and the remarks of the relevant agencies to the Prime Minister for consideration and decision on methods of asset management assignment;

d) The primary contents of the decision to assign asset management include: Name of the asset management agency; the list of asset assigned to be management (asset name; quantity; input value and residual value according to the accounting ledger); implementation responsibilities;

dd) Within 30 days from the date on which the decision mentioned above is made, the competent individuals, Ministry of Transport and provincial People’s Committees must direct to ensure the fulfillment of the asset assignment and reception within their competence as per law. The asset assignment and reception must be recorded according to Form No. 01 specified in the Appendix issued together with this Decree.

Article 6. Management of road infrastructure assets considered as State capital in enterprises

1. The procedures for assigning road infrastructure assets to enterprises conducting business on road infrastructures in the form of State capital investment in the enterprises shall comply with regulations and law on management and use of the State capital to invest in the business operations of the enterprises, road traffic laws and relevant law provisions.

The Ministry of Transport and provincial People’s Committees shall consider and select the list of road infrastructure assets which will be used to report to agencies or individuals competent to decide the assignment of asset management in the form of State capital investment in the enterprises as per law. Do not make State capital investment in enterprises with respect to road infrastructure assets that are roads, bridges, tunnels, spare supplies storage or ITS Centre specified in Point a, b, c, 1, m Clause 1 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The re-evaluation of road infrastructure assets to determine the state capital portion in enterprises shall comply with regulations and law on management and use of State capital to invest in business operations of the enterprises, price laws and relevant law provisions.

Section 2. Management and account dossier regarding ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 7. Road infrastructure asset management dossier

1. The road infrastructure asset management dossier consists of:

a) Records relating the creation and change of road infrastructure assets specified in this Decree and relevant law provisions;

b) Declaration reports; reports on the management, use and operation of road infrastructure assets specified in Article 26 of this Decree;

c) Database relating the road infrastructure assets specified in Article 27 of this Decree.

2. The asset management agencies shall have the responsibilities to:

a) prepare the road infrastructure asset management dossier within their competence;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 8. Road infrastructure asset account

1. The road infrastructure assets should be a single stand-alone structure or a single system consisting of multiple asset parts that connect with one another to perform certain functions that is to be subjects in the accounting ledger.

If one system is assigned to multiple management agencies, the accounting ledger subjects will be the different asset parts assigned to each agency.

2. The asset management agencies shall have the responsibilities to:

a) open accounts and audit the road infrastructure assets accounts (or consolidated accounts based on the detailed accounts made by agencies and units assigned to do the accounting works) according to accounting laws and provisions specified in this Decree;

b) audit the annual increase, decrease and depreciation of the road infrastructure assets as per law.

3. The input value and residual value of the road infrastructure assets shall be determined as follows:

a) With respect to the road infrastructure assets that have been completed and brought into use from the date this Decree comes into force, the value to be recorded in the accounting ledger is the purchase and statement value as per law;

b) With respect to the road infrastructure assets that are recently constructed, completed and brought into use but the statement thereof has not been approved by the competent agencies or individuals, the value to be recorded in the accounting ledger is the initial costs. The initial costs in this situation shall be selected in the following order of priority: value recommended for entering in accounting records; value determined according to A-B acceptance testing records; value included in the approved cost estimate of the project. Once the project statement is approved the competent agencies or individuals, the asset management agencies shall adjust the value recorded in the accounting ledger according to accounting laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The accounting and depreciation of the road infrastructure assets shall comply with regulations of the Ministry of Finance.

Section 3. ROAD INFRASTRUCTURE ASSET MANAGEMENT maintenance

Article 9. Road infrastructure asset management

1. The maintenance of road infrastructure assets must be carried out as specified in this Decree and in relevant law provisions; the asset maintenance must comply with the procedures, plans and standards to maintain the technical conditions of the asset, ensure normal operation and safety in asset use and operation.

2. Methods of road infrastructure asset maintenance:

a) Quality-based maintenance:

Quality-based maintenance refers to the maintenance carried out according to specific quality standards, in a specific amount of time with a specific amount of money as prescribed in the economic contract.

The asset management agencies shall have the responsibilities to calculate the sufficient maintenance expenditure with respect to each asset under their management; request the competent agencies, organizations to approve. The maintenance expenditure of road infrastructure assets that needs to be sufficiently determined shall be calculated based on the economic and technical norms or the average maintenance expenditure within the last 3 years plus the inflation factor (if any) or a combination of both.

The monitor criteria and results inspection of the road infrastructure asset quality maintenance and the inflation factor shall comply with regulations of the Ministry of Transport.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Practical workload maintenance refers to the carrying out of maintenance based on the actual implemented workload. The practical workload maintenance applies to the periodic and irregular maintenance of road infrastructure assets.

3. The Minister of Transport and the Chairmen of the provincial People’s Committees shall decide the application of maintenance methods specified in Point a, Point b Clause 2 of this Article with respect to each maintenance activity carried out for the road infrastructure assets according to provisions specified in this Decree, regulations and law on quality management and maintenance of construction and specialized laws, ensure cost efficiency.

4. The selection of maintenance methods of road infrastructure asset specified in Clause 2 of this Article shall comply with bidding laws, laws specialized in road traffic and relevant law provisions.

5. The expenditure on maintenance of road infrastructure assets shall be allocated from the State budget according to State budget laws and other expenditure according to regulations and law; except when:

a) The road infrastructure assets that have been considered as State capital in enterprises

b) The operation of road infrastructure assets is hired by enterprises during the lease period and the hiring enterprises have the responsibilities to carry out maintenance according to regulations and law and signed contracts;

c) The road infrastructure assets during the temporary transfer period of use right which the enterprises transferred to shall have the obligations to carry out maintenance according to regulations and law and signed contracts.

6. With respect to the road infrastructure assets of cases specified in Point a, b and c Clause 5 of this Article, the selection of organizations or organizations to carry out maintenance and the carrying out of maintenance according to road traffic laws, laws on construction and other relevant law provisions.

Article 10. Organization of State budget expenditure statement regarding road infrastructure asset maintenance

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Based on the technical standards, regulations, economic and technical norms, workload to cope with, unit price and maintenance plans approved by the competent agencies or individuals, the asset management agencies must make a State budget expenditure statement regarding the maintenance of road infrastructure assets (except cases specified in Point a, b and c Clause 5 Article 9 of this Decree), report to the superior managing agencies (if any) to request the Ministry of Transport, the provincial People’s Committee to consider and merge into the annual state budget estimates according to State budget laws;

b) Based on the decision to hand over the state budget estimates of the competent agencies, The Ministry of Transport or the provincial People's Committees shall hand over the state budget estimates regarding the road infrastructure asset maintenance to the asset management agencies under their management;

c) The asset management agencies must make state budget estimates for the road infrastructure asset maintenance as per law.

2. The procedures for making and approval of road infrastructure asset maintenance plan and statement of expenditure in 3 years and 5 years shall comply with regulations and law on State financial – budget plan for 3 years and financial plan for 5 years.

Section 4. ROAD INFRASTRUCTURE ASSET MANAGEMENT OPERATION

Article 11. Methods and revenues from operation of road infrastructure assets

1. Methods of road infrastructure asset operation:

a) The asset management agencies shall directly operate the assets;

b) Lease the rights to operate road infrastructure assets;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

With respect to necessary operation of road infrastructure assets by methods other than those specified in Point a, b and c of this Clause, the Ministry of Transport shall take charge and cooperate with the Ministry of Finance and relevant agencies to design the scheme for operation of road infrastructure assets and propose to the Prime Minister.

2. Revenues from operation of road infrastructure assets include:

a) Fees according to fees and charges laws;

b) Revenues generated from the fees for road infrastructure asset use and other sources of revenues relating the service provision as per law;

c) Revenues generated from the lease of the rights to operate, adopt temporary transfer regarding road infrastructure assets specified in this Decree with respect to asset operation rights lease or temporary transfer thereof;

d) Other sources (if any) according to regulations and law.

3. With respect to road infrastructure assets serving public purposes, not adopting the asset operation methods specified in Clause 1, Clause 2 of this Article, the asset management agencies shall manage and use as per law; do not have to design the scheme for asset operation and request the competence agencies or individuals to approve as specified in earlier in this Section, The Minister of Transport, provincial People’s Committees shall decide on the list of road infrastructure assets under their management serving public purposes which will not adopt the asset operation methods specified in Clause 1, Clause 2 of this Article at the request of the asset management agencies.

Article 12. Direct asset operation of asset management agencies

1. The asset management agencies shall directly operate the assets if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) There are other operation methods to apply that are more efficient than those specified in Point b, Point c Clause 1 Article 11 of this Decree;

c) There are no organizations sign up for implementation of methods specified in Point b, Point c Clause 1 Article 11 of this Decree.

2. The authorization for approval of road infrastructure asset operation schemes;

a) The Prime Minister shall approve the schemes to operate the road infrastructure assets involved in national defense and security, and assets accumulated from projects invested by the Prime Minister at the request of the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees and remarks of other relevant agencies;

b) The Minister of Transport shall approve the scheme to operate the road infrastructure assets under management of the central government that are not included in the scope specified in Point a of this Clause;

c) The Chairmen of the provincial People’s Committees shall approve the scheme to operate the road infrastructure assets under local management that are not included in the scope specified in Point a of this Clause.

3. The application to approve the road infrastructure asset operation scheme consists of;

a) The application form for the approval of asset operation scheme: 01 original;

b) The asset operation scheme according to Form No. 07 specified in the Appendix issued together with this Decree: 01 original;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Design and approval of the road infrastructure asset operation scheme:

a) The asset management agencies shall prepare 01 set of application for the approval of asset operation specified in Clause 3 of this Article and report to the superior managing agencies (if any) to propose to the Ministry of Transport or provincial People’s Committee;

b) Within 30 days from the date on which a valid set of application is received, the Minister of Transport or the provincial People’s Committee must consider and approve the asset operation scheme within their competence or response by written documents regarding unsuitable schemes;

c) With respect to assets within the Prime Minister’s competence to approve the operation schemes, within 15 days from the date on which a valid set of application is received, the Ministry of Transport or the provincial People’s Committees shall send a record together with a copy of the application set specified in Clause 3 of this Article to consult relevant agencies according to provisions regarding asset operation schemes.

Within 30 days from the date on which valid documents of the Ministry of Transport, provincial People’s Committees are received, relevant agencies by their functions and task shall have the responsibilities to address their remarks on the asset operation schemes.

Within 15 days from the day on which remarks made by relevant agencies are received, the Minister of Transport or the Chairmen of the provincial People’s Committees must send a request together with the application set specified in Clause 3 of this Article and the remarks of the relevant agencies to the Prime Minister for consideration and approval of asset operation schemes or issuance of directing documents provided unsuitable schemes.

5. Based on the road infrastructure asset operation schemes approved by the competent agencies or individuals, the asset management agencies must implement the asset operation in accordance with the approve schemes and laws.

Article 13. Lease of road infrastructure asset operating right

1. The lease of road infrastructure asset operating right refers to the transfer of asset operating right from the State to the road infrastructure enterprises in a definite period of time according to the contracts for a specific amount of money.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Bus stations, parking lot, road work management posts, and rest stops;

b) The technical infrastructural constructions such as wires, cables, pipes and other constructions installed in road and road safety corridors as per law.

3. The authorization for approval of the scheme to lease the road infrastructure assets operating right;

a) The Prime Minister shall approve the schemes to lease the operating right regarding the road infrastructure assets involved in national defense and security, and assets accumulated from projects invested by the Prime Minister at the request of the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees, remarks of the Ministry of Finance and other relevant agencies;

b) The Minister of Transport shall approve the schemes to lease the operating right regarding the road infrastructure assets under management of the central government that are not included in the scope specified in Point a of this Clause after receiving remarks of the Ministry of Finance and relevant agencies;

c) The Chairmen of the provincial People’s Committees shall approve the scheme to lease the operating right regarding the road infrastructure assets under local management that are not included in the scope specified in Point a of this Clause at the request of the local asset management agencies, comments of provincial finance authorities and relevant agencies.

4. The application to approve the scheme to lease the road infrastructure asset operating right consists of;

a) The application form for approval of the scheme to lease asset operation: 01 original;

b) The scheme to lease the asset operating right according to Form No. 07 specified in the Appendix issued together with this Decree: 01 original;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Design and approval of the scheme to lease the road infrastructure asset operating right;

a) The asset management agencies shall prepare 01 set of application for the approval of the scheme to lease asset operating right specified in Clause 4 of this Article and report to the superior managing agencies (if any) to propose to the Ministry of Transport or provincial People’s Committee;

b) Within 15 days from the date on which a valid set of application is received, the Ministry of Transport or the provincial People’s Committees shall send a record together with a copy of the application set specified in Clause 4 of this Article to consult relevant agencies according to regulations regarding asset operation scheme.

c) Within 30 days from the date on which the documents of the Ministry of Transport, provincial People’s Committees are received, the relevant agencies shall have the responsibilities to make remarks on the following categories: the adequacy and validity of the application, the necessary and suitability of the scheme to lease the asset operation with respect to the functions, tasks of the units, regulations and law on management, use of public property, laws specialized in road traffic and relevant law provisions; the suitability in basis and methods of determining the rent of asset operating right; the contents in the scheme to lease the asset operating right that need to be amended;

d) Within 15 days from the date on which remarks made by relevant agencies are received, the Ministry of Transport, the provincial People’s Committees must direct the asset management agencies to complete the reception, adjustment and finishing the scheme or issue instructional documents provided unsuitable scheme to lease the asset operation;

The Minister of Transport, the Chairmen of the provincial People’s Committees shall consider and approve within their competence or issue records together with copies of the application specified in Clause 4 of this Article and remarks of relevant agencies to report to the Prime Minister for consideration and approval within his competence.

6. Based on the scheme to lease the asset operation approved by the competent agencies or individuals, the Ministry of Transport, provincial People’s Committees must direct the organization of auctions to choose the enterprises leasing the right to operate assets according to bidding laws and sign the asset operation rental agreement as per law.

The enterprises participating in the bidding must satisfy requirements relating competence and experience in road infrastructure business according to road traffic laws and relevant law provisions.

7. b) The road infrastructure asset operation rental agreement consists of the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Lessee information;

c) The list of assets whose operating right is leased;

d) Lease period and rent; payment methods, deadline and other necessary contents relating the payment;

dd) Rights and obligations of the parties as specified in Clause 8, Clause 9 of this Article;

e) Implementation responsibilities.

8. Lessee shall have the rights to:

a) actively organize the asset operation according to regulations and law, and the signed agreement;

b) decide the asset operation means and methods to ensure the conformance with road traffic laws;

c) be protected by the State regarding legal rights and privilege; complain and file lawsuits as per law if his rights and privilege are violated;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) exercise other rights of the lessee as per law.

9. Lessee shall have the obligations to:

a) protect the rented assets (including the land associated with them); prevent losses, trespasses and other violations as per law;

b) use and operate the rented assets in the correct purposes; refrain from transferring, selling, gifting, mortgaging or contributing capital;

c) carry out maintenance ensuring technical requirements and other provisions in the sign agreement;

d) pay the rent adequately and before the deadline as specified in the agreement; if the enterprises fail to pay or not fully pay the rent before the deadline specified in the agreement, they must make late payments; the amount of late payment is specified in tax administration laws. The asset management agency must send a request together with a copy of the agreement and record regarding the payment of the enterprises (if any) to the Provincial Department of Taxation (where the assets are located) to determine and issue the notice on the amount of late payment according to tax administration laws;

dd) be inspected, supervised by the lessor; cooperate with the lessor to deal with any difficulties that arise;

e) return the rented assets after the agreement expires and in situations specified in Clause 10 of this Article;

g) inform the asset management agency on a regular or irregular basis according to provisions of the signed agreement about the status of the assets, ensure road traffic safety and coherence;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. While the rental agreement is still valid, if the lessor voluntarily returns or violates the agreement or the State revoke the assets to serve national security, defense, public benefits, the actions against parties’ rights and obligations (if any) shall comply with the agreement, civil laws and relevant law provisions.

Article 14. Temporary transfer of road infrastructure asset operating right

1. The temporary transfer of the road infrastructure asset operating right refers to the transfer of operation made by the State in a definite amount of time to serve the upgrade or expansion of the current road infrastructure assets according to plans that have been approved by the competent agencies or individuals to receive a corresponding amount of money according to the agreement.

2. The Prime Minister shall approve the schemes to make the temporary transfer regarding the right to operate road infrastructure assets at the request of the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees, remarks of the Ministry of Finance and other relevant agencies;

3. The temporary transfer of road infrastructure asset operating right shall be made via bidding. The requirements of an enterprise eligible for participation in the bidding include:

a) Capacity and experience of the enterprise in investment, road infrastructure business according to road traffic laws and relevant law provisions;

b) Financial capacity to execute an investment project as per law.

4. The transfer period of road infrastructure asset operating right shall be specifically determined in each transfer contract and must not exceed 50 years.

5. The application to approve the scheme of temporary transfer regarding road infrastructure asset operating right consists of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The scheme of temporary transfer of asset operating right following Form 07 specified in the Appendix issued together with this Decree: 01 original;

c) Other relevant documents (if any): 01 copy each.

6. Design and approve the scheme of temporary transfer regarding road infrastructure asset operating right:

a) The asset management agencies shall prepare 01 set of application for the approval of the scheme to temporarily transfer the asset operating right specified in Clause 5 of this Article and report to the superior managing agencies (if any) to propose to the Ministry of Transport or provincial People’s Committees;

b) Within 15 days from the date on which a valid set of application is received, the Ministry of Transport or the provincial People’s Committees shall send a record together with a copy of the application set specified in Clause 5 of this Article to consult the Ministry of Finance and relevant agencies according to regulations regarding the scheme for temporary transfer of asset operating right.

c) Within 30 days from the date on which the documents of the Ministry of Transport, provincial People’s Committees are received, the relevant agencies shall have the responsibilities to make remarks on the following categories: the adequacy and validity of the application, the necessary and suitability of the scheme for temporary transfer of the asset operating right with respect to the functions, tasks of the units, regulations and law on management, use of public property, laws specialized in road traffic and relevant law provisions; the suitability in basis and methods of determining the price of asset operating right; the contents in the scheme for temporary transfer of asset operating right that need to be amended;

d) Within 15 days from the date on which remarks made by relevant agencies are received, the Ministry of Transport, the provincial People’s Committees must direct the asset management agencies to complete the reception, adjustment and finishing the scheme or issue instructional documents provided unsuitable scheme for temporary transfer of asset operating right;

dd) The Minister of Transport, the Chairmen of the provincial People’s Committees shall consider and approve within their competence or issue records together with copies of the application specified in Clause 5 of this Article and remarks of relevant agencies to report to the Prime Minister for consideration and approval within his competence;

e) Based on the scheme for temporary transfer of asset operating right approved by the Prime Minister, the Ministry of Transport and the provincial People’s Committees shall direct the bidding to select the enterprises receiving the asset operating right as prescribe in Clause 3 of this Article and sign the temporary transfer contract of asset operating right as per law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Information of the transferring party;

b) Information of the transferred party;

c) List of transferred assets;

d) The transfer period; transfer price, payment methods; work items that are invested and upgraded by the project shall be approved by the competent agencies, individuals and other necessary contents;

dd) The contract amendment conditions: The revenues generated by the road infrastructure asset operation during the temporary transfer increase or decrease more than 10%/year continuously for 03 years.

e) Rights and obligations of the parties as specified in Clause 9, Clause 10 of this Article;

g) The implementation responsibilities.

8. Within 90 days from the date on which the contract is signed, the transferring enterprises shall have the responsibilities to pay the transfer payment to the asset management agencies specified in the contract. The asset management agencies shall have the responsibility to submit the money to the temporary account in 03 working days from the date on which the transfer money is received.

If the transferred party fails to fulfill the payment specified in the transfer contract regarding the asset operating right before the deadline specified in this Clause, they must make late payments; the amount of late payment shall comply with tax administration laws. The asset management agency must send a request together with a copy of the contract and record regarding the payment of the enterprises (if any) to the Provincial Department of Taxation (where the assets are located) to determine and issue the notice on the amount of late payment according to tax administration laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. The transferred party shall have the rights to:

a) use and do business with the road infrastructure assets according to the signed contract;

b) benefit from investment incentive and promotion policies according to investment laws and relevant law provisions;

c) use property invested by the enterprise, use the operating right to mobilize capital as per law;

d) collect the fees, service charges from the use of road infrastructure assets and other sources of revenues relating the service provision (corresponding to the asset expansion investment price as specified by the competent authority according to regulations and law, and the sign contract;

dd) complain and file lawsuits as per law if his rights and privilege are violated;

e) exercise other rights of the transferred party as per law.

10. The transferred party shall have the obligations to:

a) invest in the transferred project according to the plans approved by the competence agencies or individuals and ensure proper progress and quality;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) inform the asset management agency on a regular or irregular basis about the status of the assets, ensure road traffic safety and coherence;

d) be legally responsible for any breach in the signed contract;

dd) fulfill other obligations of the transferred party according to regulations and law and the signed contract.

Article 15. Rental and price of temporary transfer of road infrastructure asset operating right

1. Rental and price of temporary transfer of road infrastructure asset operating right refers to the amount of money that the enterprises who rent the asset operating right, receive the temporary transfer of asset operating right have to pay the State in order to use, operate assets according to the signed contract, agreement.

2. The starting price of bidding for lease of road infrastructure asset operating right shall be determined based on:

a) The starting price on the market of assets of the same kind or sharing the same technical standards, regulations at the time of lease and serving the same lease purposes;

b) The estimated revenues and expenditure from asset operation during the rent period if there is no other asset to be compared to as specified in Point a of this Clause.

3. The starting price of bidding for temporary transfer of road infrastructure asset operating right shall be determined based on the residual value of the assets at the time of transfer according to the re-evaluation, traffic volume (if the asset is road), the remaining depreciation time of the assets, additional investment, estimated revenues and expenditure from the asset operation during the transfer period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. With respect to road infrastructure assets built on land that are not used for business or services, the rental or temporary transfer price for asset operating right shall not include land rents.

With respect to road infrastructure assets built on land that are used for business or services, the rental or temporary transfer price for asset operating right shall include land rents.

6. The determination of starting price of bidding for lease or temporary transfer of road infrastructure asset operating right shall comply with guidelines of the Ministry of Finance.

Article 16. Operation of vacant land to generate capital for road infrastructure asset development

1. The operation on vacant land to generate capital for road infrastructure asset development shall comply with Article 118 of the Law on Management and Use of Public Property and land laws.

2. The operation on vacant land to generate capital for road infrastructure asset development refers to the act when the State applies the land withdrawal mechanism in the vicinity of land serving construction projects on road infrastructure to create a vacant land to develop the road infrastructure assets.

a) The operation on vacant land to generate capital for development of road infrastructure assets is recommended for road constructing, upgrading or expanding projects according to urban development planning or rural residential planning;

b) With respect to road constructing, upgrading or expanding projects beyond the scope specified in Point a of this Clause or other road infrastructure assets are bus stations, parking lots, based on practical situations, the competent agencies, individuals specified in Clause 4 of this Article shall decide the operation on vacant land to generate capital for road infrastructure asset improvement.

3. The operation on vacant land in the vicinity of land serving the projects on capital generation for road infrastructure asset development shall comply with land laws and bidding laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Ministry of Transport shall consult the Ministry of Finance and relevant agencies about the vacant land operation scheme to generate capital for the road infrastructure asset development within their competence and report to the Prime Minister for consideration and approval;

b) The provincial People’s Committees shall approve the vacant land operation scheme to generate capital for road infrastructure asset development within their competence after consulting People's Councils of the same level

5. The primary information of the vacant land operation scheme includes:

a) The basis and necessity of the scheme;

b) Area of the land expected to be operated;

c) Land use methods;

d) The total investment in road infrastructure asset construction;

dd) Estimated compensation, land clearance costs for vacant land operation according to regulations and law on compensation, assistance and relocation when the State appropriates land;

e) Estimated money produced from the vacant land operation according to land laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Other information relating the vacant land operation;

i) The implementation responsibilities.

6. The provincial People’s Committees (where the vacant land situates) shall have the responsibilities to:

a) recall the land in vicinity of the land serving projects on construction of road infrastructure according to the scheme approved by competence agencies or individuals;

b) approve or empower competent agencies to approve the scheme to compensate, assist and relocate with respect to the recalled area of land specified in Point a of this Clause according to land laws;

c) direct the implementation of compensation, assistance and relocation of recalled land;

d) approve and publicize the detailed plans with respect to the vacant land used to generate capital;

dd) other relevant affairs.

Article 17. Management and use of revenues generated from road infrastructuure asset operation and land vacant operation to generate capital for road infrastructure asset development

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The revenues generated from the road infrastructure asset operation that are fees specified in Point a Clause 2 Article 11 of this Decree shall be managed, used according to fees and charges laws, State budget laws and relevant law provisions;

b) The revenues generated from the road infrastructure asset operation that are the use and service provision costs specified in Point b Clause 2 Article 11 of this Decree shall be managed and used according to the financial mechanism applied to the asset management agencies.

2. With respect to the road infrastructure asset operation specified in Article 13, Article 14 of this Decree and the land vacant operation related to road infrastructure specified in Article 16 of this Decree:

a) The revenues generated from the operating right lease or temporary transfer regarding the road infrastructure assets and land vacant operation related to road infrastructure shall be submitted to the temporary accounts at the State Treasury under names of the following agencies:

The agencies assigned to manage assets as specified in Clause 1 Article 19 of the Law on Management and Use of Public Property with respect to assets whose operating schemes are approved by the Prime Minister;

The Department of Finance of the provinces where the asset management agencies locates with respect to assets whose operating schemes are approved by the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees.

b) The expenditure relating the road infrastructure asset operation and land vacant operation related to the road infrastructure must be made statement and approved by the Ministry of Transport (with respect to assets under national management), the provincial People’s Committees (with respect to assets under local management), which includes:

Stocktaking, starting price determination, organizing auctions and other relevant expenditure with respect to lease, temporary transfer of operating right regarding road infrastructure assets specified in Article 13, Article 14 of this Decree;

The expenditure relating the land vacant operation specified in Article 16 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) On a quarterly basis, owner of the temporary accounts shall submit the remaining amount of money with respect to revenues generated from the operation whose payment is completed to the State budget according to State budget laws;

dd) The amount of money submitted to the State budget shall be prioritized for capital allocation in public investment plans, State budget expenditure statement for road infrastructure asset building, upgrading, repairing and developing according to State budget laws, public investment laws and relevant law provisions.

Section 5. DEALING WITH ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

Article 18. Methods of dealing with road infrastructure assets

1. Asset recall.

2. Asset reassignment.

3. Asset sale.

4. Using of road infrastructure assets to pay the investors in the implementation of construction in the manner of build-operate-transfer contracts.

5. Asset disposal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Other measures according to regulations and law.

Article 19. Road infrastructure asset recall

1. The road infrastructure assets shall be recalled if:

a) There is a change in the planning, clearance levels;

b) The assets are not assigned to the proper subjects, used for the proper purpose; asset lending;

c) The assets are sold, rented, gifted, mortgaged or linked illegally;

d) The assets have been assigned but are no longer used or the operation thereof is not effective;

dd) Other cases according to regulations and law.

2. The authority to recall the road infrastructure assets:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The Minister of Transport shall decide to recall the road infrastructure assets situates on land under management of the central government that are not included in the scope specified in Point a of this Clause at the request of the Minister of Transport;

c) The Minister of Transport shall decide to recall the road infrastructure assets under management of the central government that are not included in the scope specified in Point a, Point b of this Clause;

d) The Chairmen of the provincial People’s Committees shall decide to recall the road infrastructure assets under local management that are not included in the scope specified in Point a of this Clause.

3. The recalled road infrastructure assets shall be:

a) assigned for management according to Article 5 of this Decree;

d) reassigned according to Article 20 of this Decree;

c) sold according to Article 21 of this Decree.

4. Request for recall of road infrastructure asset consists of:

a) The written request of the asset management agencies: 01 original;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Other relevant documents (if any): 01 copy each.

5. The procedures for road infrastructure asset recall with respect to voluntary return of asset:

a) The asset management agencies shall prepare 01 set of requesting documents for the recall of assets specified in Clause 4 of this Article and report to the superior managing agencies (if any) to propose to the Ministry of Transport or provincial People’s Committee;

b) Within 30 days from the date on which a valid set of document is received, the Minister of Transport, the Chairmen of the provincial People’s Committees shall consider and decide within their competence or propose the competent agencies or individuals specified in Point a, Point b Clause 2 of this Article for asset recall consideration and decision;

c) The decision to recall the road infrastructure assets includes the following pieces of information: Name of the asset management agencies whose assets are recalled; name of the agencies performing the recall; the list of recalled assets (asset name; quantity; costs, residual value according to the accounting ledger); reason for recall; implementation responsibilities;

d) After the recall decision is made by the competent agencies or individuals, the agencies performing the recall shall prepare to receive the assets; prepare measures to deal with the recalled assets according to Clause 3 of this Article; organize the dealing with assets by methods approved by the competent agencies or individuals as per law; implement the asset preservation and protection during the time waiting for the actions.

6. The procedures for road infrastructure asset recall with respect to cases other than those specified in Clause 5, Clause 7 of this Article:

a) Based on the propositions by the agencies competent to inspect, examine, audit, impose administrative sanctions and other regulatory agencies, the Minister of Transport, the Chairmen of the provincial People’s Committees shall consider and decide within their competence or request the competent agencies or individuals specified in Clause 2 of this Article to consider and decide to recall the assets;

b) The primary details of the recall decision and the responsibilities of relevant agencies are specified in Point c, Point d Clause 5 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The consultation record needs to specify the recall reason, the area of land that is recalled, the conformity of the land recall plan relative to the land use plan and planning approved by the competent agencies or individuals and other necessary details.

Article 20. Road infrastructure asset reassignment

1. The reassignment of road infrastructure assets shall be applied if:

a) There is a change relating the management agencies, clearance level, planning and classification of assets;

b) The assets have been assigned but are no longer used or the operation thereof is not effective;

c) Other cases according to regulations and law.

2. The authority to reassign the road infrastructure assets:

a) The Prime Minister shall decide to reassign the road infrastructure assets from the asset management agencies (in central government and local government) to management enterprises in the form of state capital investment in the enterprises and assets relating national defense and security at the request of the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees, Minister of Finance and relevant agencies;

b) The Minister of Finance shall decide to reassign the road infrastructure assets that are not specified in the provisions of Point a of this Clause between the Minister of Transport and ministries, regulatory agencies, provincial People’s Committees, between provinces and central-affiliated cities at the request of the Minister of Transport and Chairmen of the People’s Committees of relevant provinces;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The Chairmen of the provincial People’s Committees shall decide to reassign the road infrastructure assets that are not included in the scope specified in Point a of this Clause between agencies and units within their competence.

3. Request for reassignment of road infrastructure asset consists of:

a) The written request for asset reassignment of the asset management agencies: 01 original;

b) The written request for asset reception of agencies, enterprises: 01 original; with respect to asset reassignment due to changes in management levels or planning, the written asset reception is not necessary;

c) The list of asset requested to be reassigned shall follow Form No. 06 in the Appendix issued together with this Decree (which should specify the current usage and expected usage after being reassigned provided the reassignment is associated with function altering): 01 original;

d) Documents relating the altering of asset functions (provided the reassignment is associated with functions altering): 01 copy);

dd) Other relevant documents (if any): 01 copy each.

4. The procedures for reassignment of road infrastructure assets:

a) When the road infrastructure assets need to be reassigned, the asset management agencies shall prepare 01 set of requesting documents for the reassignment of assets specified in Clause 3 of this Article and report to the superior managing agencies (if any) to propose to the Ministry of Transport or provincial People’s Committee;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Ministry of Transport, provincial People’s Committees shall consult relevant agencies as per law to propose competent agencies and individuals specified in Point a, Point b Clause 2 of this Article for consideration and decision to reassign or response with written documents provided unsuitable asset reassignment request;

c) The asset reassignment decision includes the following pieces of information: Name of the asset management agencies whose assets are to be reassigned; name of the agencies, enterprises receiving the reassigned assets; the list of assets requested to be reassigned (name of asset; quantity; status; costs, residual value according to the accounting ledger, the current purpose and expected purpose provided the reassignment is associated with functions altering); reassignment reasons; implementation responsibilities;

d) Within 30 days from the date on which the asset reassignment decision is made by the competent agencies or individuals, the agencies possessing reassigned assets and the agencies, enterprises receiving the assets shall have the responsibilities to: Organize the asset transfer and reception according to Form No. 01 specified in the Appendix issued together with this Decree; record the decrease or increase in property according to the current accounting laws; register for asset ownership and use rights as per law (if any); declaration on changes in assets specified in Article 26 of this Decree;

dd) The expenditure directly involved in the asset transfer and reception paid by the receiving party as per law;

e) Do not complete the asset payment until the asset reassignment is finished.

Article 21. Road infrastructure asset sale

1. The sale of road infrastructure assets shall be applied if:

a) The recalled assets specified in Article 19 of this Decree are no longer used;

b) The assigned assets are no longer used or the operation thereof is not effective;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Other cases according to regulations and law.

2. The authority to sell the road infrastructure assets:

a) The Prime Minister shall decide to sell the road infrastructure assets involved in national defense and security, and assets accumulated from projects invested by the Prime Minister at the request of the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees, remarks of the Ministry of Finance and other relevant agencies;

b) The Minister of Transport shall decide to sell the road infrastructure assets situating on land under management of the central government that are not included in the scope specified in Point a of this Clause at the request of the Minister of Transport and remarks of relevant agencies;

c) The Minister of Transport shall decide to sell the road infrastructure assets under management of the central government that are not included in the scope specified in Point a, Point b of this Clause;

d) The Chairmen of the provincial People’s Committees shall decide to sell the road infrastructure assets under local management that are not included in the scope specified in Point a of this Clause.

3. The sale of road infrastructure assets shall comply with asset bidding laws.

4. Request for sale of road infrastructure asset consists of:

a) The written request for asset sale of the asset management agencies: 01 original;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Other relevant documents (if any): 01 copy each.

5. The procedures for sale of road infrastructure assets:

a) When the road infrastructure assets need to be sold, the asset management agencies shall prepare 01 set of requesting documents for the sale of assets specified in Clause 4 of this Article and report to the superior managing agencies (if any) to propose to the Ministry of Transport or provincial People’s Committees;

b) Within 30 days from the date on which a valid set of application is received, the Minister of Transport or the provincial People’s Committee must consider and decide to sell within their competence or response with written documents regarding unsuitable asset sale request;

The Ministry of Transport, provincial People’s Committees shall consult relevant agencies as per law to propose competent agencies and individuals specified in Point a, Point b Clause 2 of this Article for consideration and decision or response with written documents provided unsuitable asset sale request;

c) The decision to sell the assets should include the following information: Name of the asset management agencies whose assets are for sale; the list of assets to be sold (name of asset, quantity; costs, residual value according to the accounting ledger); the methods of asset sale; management and use of the revenues generated from the asset sale; responsibilities and deadline for implementation;

d) Based on the decision to sell the assets of the competent agencies or individuals, the asset management agencies shall organize the determination of asset starting price for bidding, request the Minister of Transport or Chairmen of the provincial People’s Committees to approve and sell the assets as per law;

dd) Within 90 days from the date on which the sale contracts are signed, the buyers shall have the responsibilities to pay for the purchase from the asset management agencies according to the contracts. The asset management agencies shall have the responsibility to submit the money to the temporary accounts in 03 working days from the date on which the sale money is received.

If the buyer fails to fulfill or not fully fulfill the payment specified in the sale contract before the deadline specified in this Point, they must make late payments; the amount of late payment shall comply with tax administration laws. The asset management agency must send a request together with a copy of the sale contract and record regarding the payment of the bidding winners (if any) to the Provincial Department of Taxation (where the assets are located) to determine and issue the notice on the amount of late payment according to tax administration laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) The asset management agencies shall have the responsibilities to send receipts for public asset sale to the buyers according to public asset management and use laws. The transfer of assets shall be done at the location of the assets after the buyer has completed the payment;

g) Within 30 days from the date on which the asset bidding is completed, the asset management agencies must record the decrease in property and declare asset changes as specified in Article 26 of this Decree.

Article 22. Road infrastructure asset disposal

1. The disposal of road infrastructure assets shall be applied if:

a) The assets are damaged and cannot be repaired or the repair itself is ineffective;

b) The old road infrastructure assets are deconstructed to construct new assets according to plans approved by the competent agencies or individuals;

c) The competent authorities adjust the planning which renders a part or the whole of road infrastructure assets unusable in terms of asset utilities;

d) Other cases according to regulations and law.

2. The Minister of Transport or the Chairmen of the provincial People’s Committees shall decide or empower competent agencies to decide to dispose the road infrastructure assets under their management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Assigned to the asset management agencies for carrying out maintenance to usable assets: the Minister of Transport, the Chairmen of the provincial People’s Committees shall decide to bring the recovered materials and scrap into use; in this case, the materials and scrap value shall be deducted in the statement and maintenance contract;

b) Transferred to agencies, organizations or units for management and use: the Minister of Transport, the Chairmen of the People’s Committees shall decide to transfer the materials and scrap to the agencies or units under their management; The Ministry of Transport shall decide to transfer to agencies, organizations or units that are not affiliated to the Ministry of Transport with respect to assets under national management, not affiliated to the provincial People’s Committees with respect to assets under local management at the request of the Minister of Finance, provincial People’s Committees (where the assets located), relevant ministries, central government authorities, provincial People’s Committees.

c) Sold regarding unused materials and scrap.

4. Request for disposal of road infrastructure asset consists of:

a) The written request for asset disposal of the asset management agency: 01 original;

b) The list of assets requested to be disposed shall follow Form No. 06 specified in the Appendix issued together with this Decree (in which the disposal reason purpose must be specified): 01 original;

c) Other relevant documents (if any): 01 copy each.

5. The procedures for disposal of road infrastructure assets:

a) The asset management agency shall compile 01 set of disposal request specified in Clause 4 of this Article and request the superior managing agency (if any) to propose the competent agency or individual specified in Clause 2 of this Article for consideration and decision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The decision to dispose the assets should include the following information: Name of the asset management agency; the list of assets to be disposed (asset name, quantity, costs, residual value, reason of disposal); disposal methods; recovered materials and scrap processing methods (if any); management and use of revenues generated from the disposal; implementation responsibilities;

d) Based on the decision to dispose the assets of the competent agencies or individuals, the asset management agencies shall perform the asset deconstruction and processing of recovered materials and scraps as per law. The sale of the recovered materials and scrap shall comply with provisions specified in Article 31 of Decree No. 151/2017/ND-CP dated December 26, 2017 of the Government elaborating a number of Articles to Law on Management and Use of Public Property;

dd) After the asset disposal is completed, the asset management agencies must record the decrease in property and declare asset changes as specified in Article 26 of this Decree and relevant law provisions.

Article 23. Handling of lost or damaged road infrastructure assets

1. The road infrastructure assets that are lost or damaged by disasters, fire or other cause.

2. The Minister of Transport or the Chairmen of the provincial People’s Committees shall decide or empower competent agencies to decide to handle the road infrastructure assets specified in Clause 1 of this Article under their management.

3. Request for handling of road infrastructure asset consists of:

a) The written request for asset handling of the asset management agency: 01 original;

b) The record confirming the lost or damaged assets;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Documents confirming the loss or damage to the assets: 01 copy.

4. Procedures for the handling of lost or damaged road infrastructure assets:

a) Within 30 days from the date on which the assets are found to be lost or damaged, the asset management agency shall compile 01 set of document requesting to handle the lost or damaged assets specified in Clause 3 of this Article and request the superior managing agency (if any) to propose the competent agency or individual specified in Clause 2 of this Article for consideration and decision;

b) Within 30 days from the date on which a valid set of document is received, the competent agency or individual specified in Clause 2 of this Article shall decide to handle the assets in the event of loss or damage.

c) The decision to handle the assets should include the following information: Name of the asset management agency whose assets are lost or damaged; the list of assets that are lost or damaged and recorded the decreased in property changes (asset name; quantity; costs, residual value according to the accounting ledger); reason (cause) of loss or damage; implementation responsibilities.

5. Within 30 days from the date on which the decision to handle is made by the competent agencies or individuals, the asset management agencies shall record the decrease in property according to accounting laws; declare the asset changes as specified in Article 26 of this Decree.

6. The State budge shall assure the funding for the consequence restoration, repair of road infrastructure assets to ensure safe and coherent road traffic.

If the lost or damaged road infrastructure assets are compensated by the insurance enterprises or relevant organizations, individuals, the compensated amount of money shall follow provisions specified in Clause 1 Article 25 of this Decree, after being deducted from relevant expenditure (if any), submit to the State budget as per law and is prioritized in the public investment plan, made State expenditure statement for the construction of replacement assets according to State budget laws, public investment laws and relevant law provisions.

Article 24. Management and use of invested road infrastructure assets following Public – Private partnership model

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The use of road infrastructure assets used to pay for the investor during the construction implementation following the build-operate-transfer model shall follow provisions of the Government on using public assets to pay for the investors during the construction implementation following the build-operate-transfer model.

3. The use of road infrastructure assets to participate in investment projects following the Public - Private partnership model except for model specified in Clause 2 of this Article is clarified as follows:

a) The Prime Minister shall decide to use the current road infrastructure assets to participate in the investment projects following the Public - Private partnership model at the request of the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees, remarks of the Ministry of Finance and other relevant agencies.

The decision made by the Prime Minister on use of the current road infrastructure assets to participate in the investment projects following the Public - Private partnership model shall be the basis to decide or request the competent agencies or individuals to decide the investment policy according to investment laws and public investment laws;

b) Based on the decision made by the Prime Minister on use of the current road infrastructure assets to participate in the investment projects following the Public - Private partnership model, the investment projects following the Public - Private partnership model shall be approved by the competent agencies or individuals and signed in contracts, the asset management agencies shall transfer the assets to the project investors. The transfer must be recorded according to Form No. 01 specified in the Appendix issued together with this Decree.

4. The investors of projects following the Public - Private partnership model shall have the responsibilities to manage, use and carry out maintenance to the road infrastructure assets (includes assets invested and managed to participate in the projects by the State) to ensure technical standards according to investment laws, construction laws until the assets are transferred to the competent authorities.

5. The competent authorities signing the project contracts, the current agencies assigned to manage the road infrastructure assets shall have the responsibilities to monitor, inspect and supervise the investor regarding the implementation specified in Clause 4 of this Article until the investors transfer the assets to the competent authorities.

Article 25. Management and use of the money obtained from road infrastructure asset handling and disposal

1. All of the money obtained from the disposal and handling of road infrastructure assets (including the damages if any) shall be submitted to the temporary accounts at the State Treasury owned by the following agencies:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The Department of Finance of the provinces where the asset management agencies locates with respect to assets decided or authorized to be disposed or handled by the Minister of Transport, Chairmen of the provincial People’s Committees.

2. The temporary accounts of the agencies possessing disposed or handled assets shall be stringently monitored.

3. The agencies assigned to dispose or handle the road infrastructure assets shall have the responsibilities to make statement with respect to expenditure regarding the asset disposal or handling and send to the Ministry of Transport (with respect to assets under national management) or the provincial People’s Committees (with respect to assets under local management) for approval. The expenditure relating the disposal and handling of road infrastructure assets include:

a) Stocktaking, measurement and drawing expenditure;

b) Relocation, deconstruction and destruction expenditure;

c) Evaluation and value appraisal expenditure;

d) Sale preparation expenditure;

dd) Other relevant legitimate expenditure.

4. The expenditure levels serving as the basis for the expenditure statement relating the disposal or handling of road infrastructure assets specified in Clause 3 of this Article:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) With respect to details of the service lease relating the asset disposal or handling, follow the contract signed by the asset management agencies and the service providers. The selection of service providers relating the asset disposal or handling shall comply with regulations and law;

c) With respect to expenditure other than those specified in Point a, Point b of this Clause, heads of the agencies assigned to dispose or handle the assets shall determine the expenditure levels to ensure the conformance with the current financial administration laws and be responsible for their decisions.

5. Within 30 days from the date on which the asset disposal or handling is completed, the agencies assigned to dispose or handle the assets shall have the responsibilities to compile 01 set of documents requesting payment and send to the temporary account owners. The heads of agencies assigned to dispose or handle the assets shall be legally responsible for the accuracy of the expenditure requested for payment. The payment request documents include:

a) The payment request of the agencies assigned to dispose or handle the assets (which should include the amount of money obtained from the asset disposal or handling, the total expenditure on asset disposal or handling, information regarding the account making the payment) together with the detailed expenditure list: 01 original;

b) The decision to dispose or handle the assets made by the competent agencies or individuals: 01 copy;

c) Files and documentary evidences confirming the expenditure such as: the approved expenditure statement; evaluation, bidding and deconstruction lease agreement; Receipts, invoices (if any): 01 copy.

6. Within 30 days from the date on which a valid set of document is received, the temporary account owner shall have the responsibilities to grand the asset management agencies money to pay for the expenditure relating the road infrastructure asset disposal or handling.

7. On a quarterly basis, owner of the temporary accounts shall submit the remaining amount of money with respect to expenditure on asset disposal or handling whose payment has completed to the State budget according to State budget laws.

8. If the money obtained from the asset disposal or handling is not enough to cover the expenditure, the missing part will be paid by the state budget estimates assigned to the agencies in charge of asset disposal or handling.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 26. Road infrastructure asset report

1. The road infrastructure assets must be declared and updated in the database of road infrastructure assets for consolidated management.

2. Methods of road infrastructure asset declaration:

a) First declaration shall be made with respect to the road infrastructure assets existing at the time when this Decree comes into force (other than assets that have been declared for the first time as specified in Decree No. 10/2013/ND-CP dated January 11, 2013 of the Government on management, use and operation of road infrastructure assets);

b) Supplementary declaration shall be made with respect to the road infrastructure constructed or changed regarding asset information, asset management or use agencies or units after this Decree comes into force.

3. The asset management agencies shall prepare the asset declaration following Form 02 specified in the Appendix issued together with this Decree and request the Ministry of Transport (with respect to assets under national management), the provincial People’s Committees (with respect to assets under local management) to countersign and add to the database of road infrastructure assets. The deadline for submission of asset declaration is 30 days from the date on which the assets are received according to the decision to assign the asset management of the competent agencies, individuals or there are changes relating the management agencies, declared assets.

4. Annually, the asset management agencies shall report on the management and use of the road infrastructure assets (including the money obtained from the disposal, handling and operation of the road infrastructure assets) of the previous year and make irregular report at the request of the competent authorities.

5. Contents of the report on management, use and operation of road infrastructure assets:

a) Asset management report following Form No. 03 specified in the Appendix issued together with this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Asset operation report following Form No. 05 specified in the Appendix issued together with this Decree.

6. The deadline for the submission of the annual report on management, use and operation of road infrastructure assets is as follows:

a) The asset management agencies in central government must immediately report on the management, use and operation of asset under national management and send to the Ministry of Transport before January 31;

b) The asset management agencies in local government must immediately report on the management, use and operation of asset under local management and send to the provincial People’s Committees before January 31;

c) The provincial People’s Committees shall prepare the report on the local asset management, use and operation and send to the Ministry of Transport before February 28;

d) The Ministry of Transport shall consolidate and prepare the central asset management, use and operation report and send to the Ministry of Finance before March 15;

dd) The Ministry of Finance shall prepare the national asset management, use and operation report and send to the Government to report to the National Assembly at the request and implementation of national asset publicizing.

Article 27. Road infrastructure asset database

1. The road infrastructure asset database is a part of the national public asset database, consistently constructed and managed in the country; the information in the road infrastructure asset database provided by the competent agencies or individuals shall have its legitimacy such as written documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The conformance with the general structure of the Vietnam e-Government, satisfy the national database technical standards, the information technology technical standards and regulations, the information safety, security, and economic and technical norms;

b) The compatibility, the ability to integrate and connect to the national public asset database; the ability to share information and expand data fields in system, software and application design.

3. The Ministry of Transport, the provincial People’s Committees shall direct the asset management agencies to declare, add information to the road infrastructure asset database as per law.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 28. Responsibility for implementation

1.The Ministry of Transport shall have the responsibilities to:

a) Within 12 months from the date this Decree comes into force, the Ministry of Transport and the provincial People’s Committees must direct the asset management agencies specified in Clause 2 Article 2 of this Decree to cooperate with relevant agencies and organizations to examine and categorize the existing assets to implement the management, use and operation of road infrastructure assets as specified in this Decree.

During the examining, categorizing, preparing and approving the methods for assigning the management of road infrastructure assets, the Ministry of Transport and the provincial People’s Committees must direct the relevant agencies and organizations to implement the asset management and use according to public asset management and use laws, road traffic laws and relevant law provisions, to ensure safety and coherent road traffic;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) take charge and cooperate with the Ministry of Finance to administer the inflation factor to determine the maintenance expenditure of the road infrastructure assets with respect to the maintenance methods of implementation quality;

d) direct, and provide guidelines on the establishment of the list of road infrastructure assets serving the accounting, calculation of the depreciation, report and development of asset database;

dd) report on the management, use and operation state of road infrastructure assets according to public asset management and use laws and at the request of the competent agencies or individuals;

e) cooperate with the Ministry of Finance to develop the database of the national road infrastructure assets to integrate with the national public asset database;

g) cooperate with the Ministry of Finance to determine the starting price of bidding for operating right of road infrastructure assets in the form of lease or temporary transfer of asset operating right;

h) perform other tasks and obligations specified in this Decree.

2. The Ministry of Finance shall have the responsibilities to:

a) regulate the road infrastructure asset accounting;

b) regulate the road infrastructure asset management and calculation of depreciation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) take charge and cooperate with the Ministry of Transport to develop the database of the national road infrastructure assets and provide guidelines on the integration with the national public asset database;

dd) perform other tasks and obligations specified in this Decree.

3. The responsibilities of the provincial People’s Committees:

a) direct, examine, categorize, compile files and asset account as specified in this Decree and relevant law provisions;

d) direct and examine the management, use and operation of the road infrastructure assets under local management as specified in this Decree and relevant law provisions;

c) direct the login, normalize the database of road infrastructure assets under local management; report the assets management, use and operation state as specified in this Decree;

d) perform other tasks and obligations specified in this Decree.

4. Relevant ministries, central government authorities and provincial People’s Committees shall have the responsibilities to cooperate with the Ministry of Transport and Ministry of Finance in the management, use and operation of the road infrastructure assets as specified in this Decree.

Article 29. Transition

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. With respect to the road infrastructure assets which exist before this Decree comes into force but have not been evaluated to record in the asset accounting ledger according to Decree No. 10/2013/ND-CP dated January 11, 2013 of the Government and guiding documents, complete the asset value determination according to corresponding regulations and law in 06 months from the date on which this Decree comes into force; the unfinished affairs regarding accounting, calculation of asset depreciation shall follow regulations specified in this Decree.

3. With respect to the road infrastructure assets decided to be disposed or handled by the competent agencies or individuals before this Decree comes into force, continue to comply with the signed decisions; the unfinished affairs until the date on which this Decree comes into force regarding the management and use of the money obtained from the asset disposal or handling shall follow regulations specified in this Decree.

Article 30. Entry into force

1. This Decree comes into force from June 17, 2019.

2. Annul Decree No. 10/2013/ND-CP dated January 11, 2013 of the Government on management, use and operation of road infrastructure assets.

3. Relevant ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairmen of the provincial People’s Committees and heads of agencies are responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

PP. THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

APPENDIX

(Issued together with Decree No. 33/2019/ND-CP dated April 23, 2019 of the Government)

Form 01

Transfer, reception record of road infrastructure assets

Form 02

Declaration of road infrastructure assets

Form 03

Report on management of road infrastructure assets

Form 04

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form 05

Report on operation of road infrastructure assets

Form 06

List of road infrastructure asset requested for disposal/handling

Form 07

Scheme for operating the road infrastructure assets

 

Form 01

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to Decree No.      /2019/ND-CP dated ……………., 2019 of the Government on management, use and operation of road infrastructure assets;

Pursuant to Decree No. ………………. Dated ………………………… of …………………........... on............................................................... (1);

Today, (location and date) ………………………………………….., the transfer and reception of road infrastructure assets shall be performed as follows:

I. Transfer and reception compositions

1. Transferor representative:

Mr/Mrs: …………………………………………………………… Title: …………………………..

Mr/Mrs: …………………………………………………………… Title: …………………………..

2. Receiver representative:

Mr/Mrs: …………………………………………………………… Title: …………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Witnessing body representative (if any):

Mr/Mrs: …………………………………………………………… Title: …………………………..

Mr/Mrs: …………………………………………………………… Title: …………………………..

II. TRANSFER and reception contents

1. The list of assets to be transferred and received (2):

No.

Asset name (Specify according to each asset type under management)

Unit

Quantity/weight

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Land area (m2)
(2)

Floor area (m2)
(3)

Costs
(thousand VND)
(4)

Residual value
(thousand VND)

Asset state
(5)

Note

1

2

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

6

7

8

9

10

11

 

Total (I + II + …)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Road and auxiliary works thereof

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Road bridges and auxiliary works thereof

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

....

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

II

Road B name

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

...

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

2. Documents relating the management and use of the transferred, received assets:………………………………….          

3.  Responsibilities of the transferor and the receiver:

a) Responsibilities of the transferred: ……………………………………………………………..

b) Responsibilities of the receiver: ……………………………………………………………..

4. Remarks of the individuals participating in the transfer, reception: ……………………………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Transferrer representative
(Signature, full name and stamp)

Receiver representative
(Signature, full name and stamp)

 

Witnessing body representative (if any)
(Signature and full name)

Note:

(1) Specify the number, date and excerpt from Decision of the competent authorities on asset assignment/asset recall/asset reassignment/asset used to participate in the investment following the Public - Private partnership model.

(2) The area of land declared in the column 6 (not applicable to assets that are road) shall be the area specified in the decision to assign land, lease land or documents issued by the competent authorities or actual managed, used land area.

(3) The floor area declared in column 7 is applicable to assets that are houses built on land.

(4) The costs and residual value respectively specified in column 8 and 9 shall be determined according to Clause 3 Article 8 of Decree No. ……/2019/ND-CP dated ……………………………., 2019 of the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Form 02

Ministry of Transport/People’s Committee…
Name of the asset management agency

DECLARATION OF ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

I. Declaration contents: First declaration/Supplementary declaration

II. Asset declaration:

No.

List of assets

Unit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Year of construction

Year of use

Area (m2)

Costs
(thousand VND)

 

Residual value
(thousand VND)

Asset state

 

Note

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Land area

Floor area

 

 

 

1

2

3

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

7

8

9

10

11

12

 

Total amount

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Road A name

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1

Road and auxiliary works thereof

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

2

Road bridges and auxiliary works thereof

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

...

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

II

Road B name

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Note:

- The land area declared in column 7 (not applicable to assets that are roads) shall be the area specified in the decision to assign land, lease land or documents issued by the competent authorities or actual managed, used land area.

- The floor area declared in column 8 is applicable to assets that are houses built on land.

- The costs and residual value specified in column 9 and 10 respectively shall be determined according to Clause 3 Article 8 of Decree No. ……/2019/ND-CP dated ……………………………., 2019 of the Government and guidelines of the Ministry of Finance.

 

(Location and date).....................................
Confirmation of the Ministry of Transport/People’s Committee
(Signature, full name and stamp)

(Location and date)…………………………………….
Heads of asset management agency
(
Signature, full name and stamp)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MINISTRY OF TRANSPORT/PEOPLE’S COMMITTEE…
NAME OF THE ASSET MANAGEMENT AGENCY

REPORT ON MANAGEMENT, USE AND OPERATION OF ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

Date of report: .........

No.

List of assets

Unit

Quantity

Year of construction

Year of use

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Costs
(thousand VND)
 

Residual value
(thousand VND)

Asset state

 

Note

 

Land area

Floor area

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1

2

3

4

5

6

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

11

12

 

TOTAL AMOUNT

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

I

Road A name

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

1

Road and auxiliary works thereof

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Road bridges and auxiliary works thereof

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

II

Road B name

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

...

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

Note:

- The land area declared in column 7 (not applicable to assets that are roads) shall be the area specified in the decision to assign land, lease land or documents issued by the competent authorities or actual managed, used land area.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The costs and residual value specified in column 9 and 10 respectively shall be determined according to Clause 3 Article 8 of Decree No. ……/2019/ND-CP dated ……………………………., 2019 of the Government and guidelines of the Ministry of Finance.

- The asset state specified in column 11 should be written: using, out of order.

 

(Location and date)................................
CONFIRMATION OF THE MINISTRY OF TRANSPORT/PEOPLE’S COMMITTEE

(Signature, full name and stamp)

(Location and date)…………………………………….
HEADS OF ASSET MANAGEMENT AGENCY
(Signature, full name and stamp)

 

Form 04

MINISTRY OF TRANSPORT/PEOPLE’S COMMITTEE…
NAME OF THE ASSET MANAGEMENT AGENCY

REPORT ON DISPOSAL/HANDLING OF ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

List of assets

Unit

Quantity

Year of construction

Year of use

Area (m2)

Costs
(thousand VND)
 

Residual value
(thousand VND)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Manage the money submitted to temporary accounts, use the money obtained from asset disposal/handling

Note

 

Land area

Floor area

 

Total obtained amount

Relevant expenditure

Remaining money in the temporary accounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1

2

3

4

5

6

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

11

12

13

14

15

 

TOTAL AMOUNT

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

I

Road A name

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

1

Road and auxiliary works thereof

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

2

Road bridges and auxiliary works thereof

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

....

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

II

Road B name

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

...

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Note:

- The land area declared in column 7 (not applicable to assets that are roads) shall be the area specified in the decision to assign land, lease land or documents issued by the competent authorities or actual managed, used land area.

- The floor area declared in column 8 is applicable to assets that are houses built on land.

- The costs and residual value specified in column 9 and 10 respectively shall be determined according to Clause 3 Article 8 of Decree No. ……/2019/ND-CP dated ……………………………., 2019 of the Government and guidelines of the Ministry of Finance.

- The disposal/handling methods specified in column 11 should follow the methods specified in Article 18 of Decree No. ……/2019/ND-CP dated ..............................., 2019 of the Government.

 

 

(Location and date)………………………….
HEADS OF ASSET MANAGEMENT AGENCY
(Signature, full name and stamp)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form 05

MINISTRY OF TRANSPORT/PEOPLE’S COMMITTEE…
NAME OF THE ASSET MANAGEMENT AGENCY

REPORT ON OPERATION OF ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

Date of report: .........

No.

List of assets

Unit

Quantity

Area (m2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Residual value
(thousand VND)

 

Operation duration

 

Enterprise in charge of operation
(according to the signed agreement)

Management of the money submitted to temporary accounts, use of the money obtained from asset operation

(thousand VND)

Amount of allocated money for project implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Note

 

Land area

Floor area

 

 

Total obtained amount

Relevant expenditure

Remaining money in the temporary accounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

1

2

3

4

5

6

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

10

11

12

13

14

15

 

TOTAL AMOUNT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

A

Asset directly operated by management agency

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

I

Road A name

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

1

Road and auxiliary works thereof

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

2

Road bridges and auxiliary works thereof

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

II

Road B name

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

B

Asset whose operation is for lease

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

I

Bus station A

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

II

Parking lot A

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

C

Asset whose operating right is temporarily transferred

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

I

Road A name

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

II

Road B name

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

...

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

Note:

- The land area declared in column 5 (not applicable to assets that are roads) shall be the area specified in the decision to assign land, lease land or documents issued by the competent authorities or actual managed, used land area.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The costs and residual value specified in column 7 and 8 respectively shall be determined according to Clause 3 Article 8 of Decree No. ……/2019/ND-CP dated ……………………………., 2019 of the Government and guidelines of the Ministry of Finance.

- The money prioritized for the project implementation shall follow the scheme approved by the competent authority and must be written in the column specifying the documents that approve the project.

 

 

(Location and date)…………………………….
HEADS OF ASSET MANAGEMENT AGENCY
(Signature, full name and stamp)

 

Form 06

MINISTRY OF TRANSPORT/PEOPLE’S COMMITTEE…
NAME OF THE ASSET MANAGEMENT AGENCY

LIST OF ROAD INFRASTRUCTURE ASSET REQUESTED FOR DISPOSAL/HANDLING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

List of assets

Unit

Quantity

Year of construction

Year of use

Area (m2)

Costs
(thousand VND)

Residual value
(thousand VND)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Disposal/Handling methods (disposal/reassignment) 

Note

 

Land area

Floor area

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

3

4

5

6

7

8

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11

12

13

 

TOTAL AMOUNT

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

I

Road A name

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Road and auxiliary works thereof

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2

Road bridges and auxiliary works thereof

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

...

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Note:

- The land area declared in column 7 (not applicable to assets that are roads) shall be the area specified in the decision to assign land, lease land or documents issued by the competent authorities or actual managed, used land area.

- The floor area declared in column 8 is applicable to assets that are houses built on land.

- The costs and residual value specified in column 9 and 10 respectively shall be determined according to Clause 3 Article 8 of Decree No. ……/2019/ND-CP dated ……………………………., 2019 of the Government and guidelines of the Ministry of Finance.

- The asset state specified in column 11 should be written: using, out of order.

 


Record maker
(Signature and full name)

(Location and date)……………………………….
HEADS OF ASSET MANAGEMENT AGENCY
(Signature, full name and stamp)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form 07

MINISTRY OF TRANSPORT/PEOPLE’S COMMITTEE…
NAME OF THE ASSET MANAGEMENT AGENCY
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

No.   /....-DA

(Location and date)

 

SCHEME

FOR OPERATING ROAD INFRASTRUCTURE ASSETS

Operating methods: ……….(1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Legal base

- The Law on Management and Use of Public Property in 2017;

- The Law on Road Traffic in 2008;

- Decree No.      /2019/ND-CP dated ……………., 2019 of the Government on management, use and operation of road infrastructure assets;

- Other documents relating the management, use and operation of road traffic infrastructure assets.

2. Practical base

2.1. Functions and tasks of the asset management agency.

2.3. Organizational structure of the asset management agency.

2.3. Results of the task implementation of the asset management agency in the last 3 years and development for the following years.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The management and use facts of the road infrastructure assets

1.1. The management and use facts of the road infrastructure assets

a) Overview on the road infrastructure assets;

b) The management and use facts of the road infrastructure assets.

1.2. Asset operation facts: Describe the asset operation facts and the revenues generated from each operation methods: direct operation, lease of asset operating right, temporary transfer of the operating right and other operation methods (if any).

2. Propose plans for operating the road infrastructure assets (2)

2.1. Asset operation plans

a) The list of assets requested to be operated: asset name, quantity, costs, residual value, asset state; operation methods (direct operation/lease of asset operating right/temporary transfer of operating right); asset operation duration;

With respect to asset operation in the form of temporary transfer of operating right, the project to invest, upgrade and expand the existing assets shall be approved by the competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2. General assessment of other operation methods

a) Estimate the results of the road infrastructure asset operation: sources of revenues and expenditure relating the asset operation (which should specify the basis and methods of determining sources of revenues and expenditure; basis and methods of determining the price for lease of asset operating right, temporary transfer of the asset operating right in the event of lease of asset operating right, temporary transfer of asset operating right);

b) Estimate the amount of money submitted to the State budget;

c) Estimate the amount of money prioritized for capital allocation from the money submitted to the State budget (from asset operation) in the public investment plan, estimate the expenditure of State budget to invest in construction, upgrade, improvement and development of the road infrastructure assets.

III. Suggestion and propositions for project implementation

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HEADS OF ASSET MANAGEMENT AGENCY
(Signature, full name and stamp)

Note:

(1) Each scheme will be made for 01 methods of road infrastructure asset operation specified in Decree No. ..../2019/ND-CP dated …………………, 2019 of the Government.

(2) The report contents shall provide explanation for the proposed operation methods.

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 33/2019/NĐ-CP ngày 23/04/2019 quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


39.961

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.59.38