Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
Đang tải văn bản...
Số hiệu:
23/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Nơi ban hành:
Tỉnh Đắk Lắk
Người ký:
H'Yim Kđoh
Ngày ban hành:
25/07/2023
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đang cập nhật
Số công báo:
Đang cập nhật
Tình trạng:
Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
23/2023/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 25
tháng 7 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO
DƯỚI 3 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp số 74/2014/QH13, ngày 27/11/2014;
Căn cứ Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính
sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Thông tư số
42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp;
Căn cứ Thông tư số
43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số
152/2016/TT- BTC ngày 17/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và
sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày
20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số
07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT- BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chuẩn về
chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số
10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung
cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp
trung cấp, cao đẳng và thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017
quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức
đào tạo vừa làm vừa học;
Căn cứ Thông tư số
40/2019/TT-BTC ngày 28/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài
chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 03 tháng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 68/TTr-SLĐTBXH ngày 29/5/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp
và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:
1. Đối tượng đào tạo:
- Đối tượng nhóm I: Người khuyết
tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.
- Đối tượng nhóm II: Người thuộc
hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc
biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng nhóm III: Người dân
tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với
cách mạng theo quy định của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người
thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, người thuộc hộ gia đình bị
thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số
63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào
tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; lao động nữ
bị mất việc làm.
- Đối tượng nhóm IV: Người thuộc
hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng nhóm V: Người học
là phụ nữ, lao động nông thôn khác. Ngoài ra các đối tượng nhóm I, II, III, IV,
V phải thường trú tại tỉnh Đắk Lắk.
2. Về thời gian đào tạo và mức
hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho một người học
nghề trên một khóa học: (có phụ lục kèm theo)
3. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi
lại: Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư
số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý
và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
4. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện gồm ngân sách Trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, và các chương trình mục tiêu khác …); Ngân sách địa phương (ngân
sách cấp huyện), kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các
nguồn hợp pháp khác.
5. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tính từ thời điểm
văn bản đó có hiệu lực thi hành.
Điều 2.
Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, hướng
dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định; thường xuyên theo dõi, đánh
giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Quyết định này thay thế Quyết định số
21/2017/QĐ-UBND ngày 18/7/2017 của UBND tỉnh quy định
về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 8 năm 2023./.
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
H’Yim Kđoh
PHỤ LỤC
MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban
Nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
TT
Tên nghề
MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO
(đồng/người/khóa học)
Thời gian (tháng)
Đối tượng nhóm I
Đối tượng nhóm II
Đối tượng nhóm III
Đối tượng nhóm IV
Đối tượng nhóm V
1
Sửa chữa máy kéo công suất nhỏ
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
2
Hàn hơi và Inox
4
-
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
3
Sửa chữa lắp ráp máy tính
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
4
Sửa chữa máy nông nghiệp
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
5
Điện tử dân dụng
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
6
May dân dụng
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
7
Sửa chữa xe gắn máy
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
8
Xây dựng dân dụng
4
-
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
9
Điện dân dụng
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
10
Mây tre đan kỹ nghệ
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
11
Sửa chữa điện thoại di động
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
12
Kỹ thuật điêu khắc gỗ
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
13
Công nghệ ô tô
4
-
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
14
Cắt gọt kim loại
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
15
Sửa chữa điện và điện lạnh ô
tô
4
6.000.000
4.000.000
3.000.000
2.500.000
2.000.000
16
Kỹ thuật nấu ăn
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
17
Quản trị khách sạn
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
18
Nghiệp vụ du lịch
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
19
Chăm sóc người già, người
khuyết tật
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
20
Bán hàng
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
21
Bảo vệ
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
22
Quản trị doanh nghiệp nhỏ
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
23
Thủ công (làm chổi đót, tăm tre,
nhang…)
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
24
Kỹ thuật sơ chế và bảo quản
cây lương thực
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
25
Sửa chữa trang thiết bị nhiệt
gia đình
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
26
Sửa chữa quạt, động cơ điện
và ổn áp
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
27
Lắp đặt điện nội thất
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
28
Ren thủ công
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
29
Kỹ thuật sơ chế và bảo quản
hoa màu
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
30
Nghiệp vụ nhà hàng
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
31
Nghiệp vụ lễ tân
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
32
Nghiệp vụ buồng
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
33
Kỹ thuật pha chế đồ uống
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
34
Nghiệp vụ hướng dẫn và giao
tiếp du lịch
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
35
Nghiệp vụ bếp Á - Âu
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
36
Chăm sóc da
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
37
Kỹ thuật sửa chữa máy
Photocopy
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
38
Hàn điện
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
39
Lắp đặt điện nước
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
40
Vận hành máy thi công công
trình
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
41
Trang điểm thẩm mỹ
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
42
Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và
điều hòa nhiệt độ
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
43
Sửa chữa hệ thống âm thanh
Cassette và Radio
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
44
Thiết kế tạo mẫu tóc
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
45
Kỹ thuật gò hàn nông thôn
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
46
Mộc dân dụng
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
47
Kinh doanh tạp hóa
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
48
Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
và thú y
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
49
Dịch vụ chăm sóc gia đình
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
50
Chế biến gỗ
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
51
Móc thủ công
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
52
Trồng và khai thác mủ Cao su
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
53
Chăm sóc trẻ em
3
-
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
54
Mộc mỹ nghệ
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
55
Đan lát thủ công
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
56
Dệt thổ cẩm
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
57
May công nghiệp
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
58
Giám đốc hợp tác xã nông nghiệp
3
5.500.000
3.500.000
2.500.000
2.000.000
1.700.000
59
Khuyến nông lâm
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
60
Chăn nuôi Heo
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
61
Chăn nuôi Gà
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
62
Chăn nuôi Trâu, Bò
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
63
Nuôi Ong
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
64
Nuôi nhím, Cầy hương, chim
Trĩ, Dúi
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
65
Nuôi Hươu, Nai
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
66
Nuôi Rắn, Kỳ đà, Tắc kè
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
67
Nuôi Tôm càng xanh
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
68
Nuôi Cá lồng bè nước ngọt
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
69
Nuôi Ba ba
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
70
Nuôi Cá truyền thống (cá Rô đồng,
Chép, Mè, Trắm…)
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
71
Nuôi Cá bống tượng
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
72
Sản xuất giống một số loài cá
nước ngọt
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
73
Trồng và chăm sóc cây Cà phê
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
74
Trồng và chăm sóc cây Ca cao
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
75
Trồng và chăm sóc cây Tiêu
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
76
Trồng và chăm sóc cây Điều
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
77
Trồng và khai thác Nấm
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
78
Trồng và khai thác rừng trồng
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
79
Sản xuất kinh doanh giống cây
lâm nghiệp
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
80
Tạo dáng và chăm sóc cây cảnh
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
81
Trồng hoa (hoa Lan, cúc…)
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
82
Sản xuất cây giống (Cao su,
Cà phê, Tiêu…)
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
83
Quản lý trang trại
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
84
Xoa bóp bấm huyệt
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
85
Trồng cây dược liệu (lăng,
hòe, gừng, đương quy, cao lương, hoài sơn...)
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
86
Chăn nuôi Dê
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
87
Nuôi thỏ
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
88
Trồng cây có múi
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
89
Trồng vải, nhãn
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
90
Trồng dâu nuôi tằm
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
91
Trồng chuối
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
92
Sơ chế rau quả
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
93
Trồng Xoài
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
94
Trồng Bơ
2
4.200.000
2.700.000
2.000.000
1.700.000
1.400.000
95
Trồng sầu riêng
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
96
Trồng măng cụt
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
97
Trồng Ngô (bắp)
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
98
Trồng rau an toàn
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
99
Trồng Măng tây
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
100
Nhân giống cây ăn quả
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
101
Sơ chế và bảo quản Cà phê
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
102
Trồng Lúa năng suất cao
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
103
Trồng đào, quất cảnh
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
104
Trồng rau công nghệ cao
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
105
Trồng đậu nành, đậu phụng
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
106
Chế biến sản phẩm từ bột gạo
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
107
Chế biến sản phẩm từ bột đậu
nành
1,5
3.700.000
2.500.000
1.700.000
1.400.000
1.200.000
Quyết định 23/2023/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 23/2023/QĐ-UBND ngày 25/07/2023 quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
888
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
Địa chỉ:
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại:
(028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail:
i nf o@ThuVienPhapLuat.vn
Mã số thuế:
0315459414
TP. HCM, ngày 31/0 5/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bậ t Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này , với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng .
Là sản phẩm online, nên 25 0 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021 .
S ứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
s ử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật ,
v à kết nối cộng đồng Dân L uật Việt Nam,
nhằm :
G iúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…” ,
v à cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng