|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 402/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 03 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU
SỐ TRONG THỜI KỲ MỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên
chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới” với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai có hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc
đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013; Quyết định
số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013
ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm
2020; từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật, bảo đảm đồng bộ, góp
phần nâng cao chất lượng, bảo đảm tỷ lệ hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số tham gia vào các cơ quan của Nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập từ Trung ương đến cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số nhằm xây dựng, phát triển đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số có bản lĩnh chính trị vững
vàng, có phẩm chất, đạo đức, có trình độ năng lực nghiệp vụ, góp phần củng cố,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước.
b) Nâng cao hợp lý tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số ở các cơ quan của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập từ
Trung ương đến cơ sở, đặc biệt là ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số nhưng
không tăng số lượng biên chế đã được cấp có thẩm quyền giao, phù hợp với Nghị định
số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của
Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
c) Hình thành hệ thống thông tin, số liệu phản ánh
thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong
giai đoạn hiện nay nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về công tác cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hệ thống thể chế về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
a) Tiếp tục triển khai Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Thực hiện đúng, đầy đủ, có hiệu quả các chế độ, chính sách ưu tiên đối với
cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
b) Nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách
có tính đặc thù trong tuyển dụng, nâng ngạch, thăng hạng; chế độ chính sách
trong đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn, Điều kiện trong quy hoạch, bổ nhiệm chức
danh lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số.
c) Nghiên cứu, quy định chế độ, chính sách thu hút
nhân tài, trọng dụng, đãi ngộ, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội phù hợp đối
với người có tài năng trong hoạt động công vụ và hoạt động nghề nghiệp của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
2. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
a) Tiếp tục triển khai chương trình đào tạo mới,
đào tạo lại, bồi dưỡng để củng cố, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, các kỹ năng làm việc, trong đó có tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công
chức, viên chức người dân tộc thiểu số, trong đó gồm cả cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số nhưng còn hạn chế về khả năng giao tiếp bằng tiếng
dân tộc thiểu số.
b) Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc
thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức theo 4 nhóm đối tượng: Đối tượng 1
(Lãnh đạo cấp tỉnh và tương đương); đối tượng 2 (Lãnh đạo cấp Sở và tương
đương); đối tượng 3 (Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương); đối tượng 4 (cán bộ,
công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo).
c) Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chính sách
liên quan đến cử tuyển để tạo sự thống nhất giữa cơ quan có thẩm quyền cử với
cơ quan có trách nhiệm đào tạo, cơ quan có trách nhiệm xem xét, tuyển dụng theo
vị trí việc làm sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường.
d) Triển khai có hiệu quả các chính sách về thu
hút, trọng dụng, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, tổng kết, đề xuất các giải
pháp để không ngừng nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số, bảo đảm phù hợp với từng địa bàn vùng dân tộc thiểu số,
cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp làm
công tác dân tộc.
3. Về nâng cao tỷ lệ đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số
a) Về tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số
- Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là tỉnh)
+ Tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 5% đến dưới
10% tổng dân số của tỉnh: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh tối thiểu là 3% tổng số
biên chế được giao;
+ Tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 10% đến
dưới 30% tổng dân số của tỉnh: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn
vị cấp tỉnh tối thiểu là 5% tổng số
biên chế được giao;
+ Tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 30% đến
dưới 50% tổng dân số của tỉnh: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh tối thiểu là 10% tổng
số biên chế được giao;
+ Tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 50% đến
dưới 70% tổng dân số của tỉnh: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh tối thiểu là 15% tổng
số biên chế được giao;
+ Tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 70% tổng
dân số của tỉnh: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tham
gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh tối thiểu là 20% tổng số biên chế được giao.
- Đối với huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là huyện)
+ Huyện có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 5% đến
dưới 10% tổng dân số của huyện: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện tối thiểu là 5% tổng
số biên chế được giao;
+ Huyện có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 10% đến
dưới 30% tổng dân số của huyện: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp huyện tối thiểu là 10% tổng số biên chế được giao;
+ Huyện có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 30% đến
dưới 50% tổng dân số của huyện: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện tối thiểu là 20% tổng
số biên chế được giao;
+ Huyện có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 50% đến
dưới 70% tổng dân số của huyện: tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp huyện tối thiểu là 30% tổng số biên chế được giao;
+ Huyện có tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 70% tổng dân số của huyện: tỷ lệ cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp huyện tối thiểu là 35% tổng số biên chế được giao.
- Đối với xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung
là xã):
+ Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 5% đến dưới
10% tổng dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
phải đạt tối thiểu là 10% tổng số cán bộ, công chức cấp xã;
+ Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 10% đến dưới
30% tổng dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
phải đạt tối thiểu là 15% tổng số cán bộ, công chức cấp xã;
+ Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 30% đến dưới
50% tổng dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
phải đạt tối thiểu là 30% tổng số cán bộ, công chức cấp xã;
+ Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 50% đến dưới
70% tổng dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số
phải đạt tối thiểu là 40% tổng số cán bộ, công chức cấp xã;
+ Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 70% tổng
dân số của xã: tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số phải đạt tối
thiểu là 50% tổng số cán bộ, công chức cấp xã.
- Lộ trình thực hiện
+ Giai đoạn 2016 - 2018: đạt tối thiểu 50% các tỷ lệ
nêu trên;
+ Giai đoạn 2019 - 2020 và những năm tiếp theo: đạt
các tỷ lệ nêu trên.
b) Nâng cao tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số của Ủy ban Dân tộc, Ban
Dân tộc ở cấp tỉnh, Phòng Dân tộc thuộc Văn phòng Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (ở những tỉnh
không thành lập Ban Dân tộc) và Phòng Dân tộc ở cấp huyện.
- Ủy ban Dân
tộc có tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tối thiểu là
40% tổng số biên chế được giao;
- Các Vụ, Ban hoặc tổ chức có tên gọi khác của các
Bộ, ngành Trung ương thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc có tỷ lệ
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tối thiểu là 30% tổng số biên chế
được giao;
- Ban Dân tộc cấp tỉnh, Phòng Dân tộc thuộc Văn
phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tỷ lệ
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tối thiểu là 40% tổng số biên chế
được giao;
- Phòng Dân tộc cấp huyện có tỷ lệ công chức người
dân tộc thiểu số tối thiểu là 50% tổng số biên chế được giao.
- Lộ trình thực hiện
+ Giai đoạn 2016 - 2018: đạt tối thiểu 40% các tỷ lệ
nêu trên;
+ Giai đoạn 2019 - 2020 và những năm tiếp theo: đạt
các tỷ lệ nêu trên.
c) Nâng cao tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Ủy ban Dân
tộc: có tỷ lệ tối thiểu là 15% trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số;
Các đơn vị thuộc Ủy
ban Dân tộc phải có ít nhất 01 chức danh cấp trưởng hoặc cấp phó là người
dân tộc thiểu số trong quy hoạch, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý.
- Tỉnh có tỷ lệ tối thiểu là 10% trên tổng số cán bộ,
công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn;
- Huyện có tỷ lệ tối thiểu là 20% trên tổng số cán
bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn;
- Xã có tỷ lệ tối thiểu là 30% trên tổng số cán bộ,
công chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Lộ trình thực hiện:
+ Giai đoạn 2016 - 2018: đạt tối thiểu 50% các tỷ lệ
nêu trên;
+ Giai đoạn 2019 - 2020 và những năm tiếp theo: đạt
các tỷ lệ nêu trên.
4. Các giải pháp, nhiệm vụ khác
a) Kết hợp đồng thời có hiệu quả các Chương trình,
Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 2356/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Bố trí đủ nguồn lực để bảo đảm thực hiện các Mục tiêu đã đề ra.
b) Tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên các mặt
công tác, nắm chắc tình hình diễn biến tư tưởng, gắn công tác quản lý với công
tác giáo dục chính trị tư tưởng; tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc nhận xét,
đánh giá và phân loại hàng năm để bảo đảm công bằng, khách quan, toàn diện và
sát với thực tiễn.
c) Tiếp tục làm tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm,
Điều động cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với năng
lực, sở trường, vị trí việc làm, trong đó ưu tiên quy hoạch cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số thuộc nhóm rất ít người, là nữ, trẻ.
d) Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 718/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ dân tộc Mông trong hệ thống
chính trị các xã địa bàn trọng yếu vùng Tây Bắc giai đoạn 2014-2018 và Quyết định
số 124/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2014 của
Thủ tướng Chính phủ về Đề án tiếp tục củng
cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014-2020.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, trong đó có số liệu về cán bộ, công chức, viên chức người dân
tộc thiểu số.
III. KINH PHÍ
Kinh phí để thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước cấp
và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ hợp pháp khác từ cộng đồng, doanh nghiệp,
tài trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Việc bố trí kinh phí thực hiện Đề
án từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nội vụ:
a) Hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương triển
khai thực hiện Đề án. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình
hình thực hiện Đề án;
b) Chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ về chức danh, số lượng, một số
chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của
Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
c) Chủ trì xây dựng chính sách thu hút, bồi dưỡng,
trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ vùng dân tộc thiểu
số;
d) Chủ trì xây dựng hướng dẫn về tỷ lệ cán bộ, công
chức, viên chức người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan hành chính ở
các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân
các cấp;
đ) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất chính sách ưu đãi trong đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số ở các ngành, các địa
phương, nhất là đối với nữ, người dân tộc thiểu số rất ít người và các dân tộc
thiểu số hiện có ít cán bộ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2014 về nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
e) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan xây dựng số liệu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số;
g) Phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán kinh phí
triển khai các nội dung Đề án;
h) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện
lồng ghép với các Đề án khác có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số.
2. Ủy ban Dân
tộc:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan
liên quan, các địa phương nghiên cứu trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của
Chính phủ về công tác dân tộc; hướng dẫn các quy định về vùng dân tộc thiểu số;
b) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chương
trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức theo 4 nhóm
đối tượng;
c) Phối hợp với
Bộ Nội vụ hướng dẫn về tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
làm việc tại các cơ quan, đơn vị và xây dựng số liệu về đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ nghiên cứu các chính sách về ưu tiên
trong giáo dục và đào tạo đối với người dân tộc thiểu số; nghiên cứu việc học
tiếng dân tộc ở các cấp học phổ thông tại vùng dân tộc thiểu số;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan và
các địa phương nghiên cứu, xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách
trợ cấp đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số.
4. Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Ban
Chỉ đạo Tây Nam Bộ phối hợp với các ngành chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa
phương thực hiện Đề án; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nắm tình hình, sơ
kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Tiếng nói Việt
Nam, Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tiếp tục
nâng cao chất lượng, tăng thời lượng phát sóng các chương trình nói tiếng dân tộc;
kịp thời thông tin, tuyên truyền về việc triển khai Đề án trên sóng phát thanh, truyền hình Trung ương và địa phương.
6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ bảo
đảm nguồn kinh phí và hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan trong việc nghiên cứu, xây dựng những chính sách đặc thù trong phạm vi
thẩm quyền để nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số;
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn
hóa, lý luận chính trị; trang bị các kiến thức, kỹ năng quản lý hành chính nhà
nước, chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc, công tác dân tộc
cho cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo nhu cầu công việc
và vị trí việc làm; đảm bảo thực thi công việc hiệu quả và tạo nguồn nhân lực
cho chính quyền các cấp;
d) Định kỳ hàng năm, báo cáo Bộ Nội vụ và cơ quan
có thẩm quyền về tình hình và kết quả thực hiện Đề
án.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Ban chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Công báo;
- Lưu VT, TCCV (03b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
|