|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2091/QĐ-BVHTTDL
|
Hà
Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị
định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Xét đề nghị
của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch và Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Thủ tục hành
chính trong lĩnh vực du lịch cấp trung ương có số thứ tự 89, 90, 91 tại điểm C2
mục C phần I và thủ tục hành chính trong lĩnh vực du lịch cấp tỉnh có số thứ tự
110, 117, 118, 119, 120 tại điểm C1 mục C phần II ban hành kèm theo Quyết định
số 4874/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2019 thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hết hiệu lực thi hành kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ, Cơ quan, Thủ trưởng các Tổng cục,
Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở VHTTDL, Sở DL;
- Lưu: VT, TCDL (03), Đ20.
|
BỘ
TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành theo Quyết định số 2091/QĐ-BVHTTDL ngày 27
tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Thông tư số
13/2019/TT- BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
|
Du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
|
2
|
Thủ tục cấp lại
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
|
3
|
Thủ tục cấp đổi
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Du lịch
|
Tổng cục Du lịch
|
|
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Thủ tục cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
|
Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
|
Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Du lịch/ Sở Văn hóa,
Thông tin, Thể thao và Du lịch
|
|
2
|
Thủ tục cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
|
|
3
|
Thủ tục cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
|
|
4
|
Thủ tục cấp đổi
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
|
|
5
|
Thủ tục cấp lại
thẻ hướng dẫn viên du lịch
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thủ tục cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
* Trình tự thực
hiện:
- Doanh nghiệp
đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp hồ sơ đến Tổng cục
Du lịch;
- Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định,
cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo
cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao
và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực
hiện: Gửi trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng
cục Du lịch).
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
(1) Đơn đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);
(2) Bản sao có
chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
(3) Giấy chứng
nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
(4) Bản sao có
chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người
phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp
cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ
điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được
công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
(5) Bản sao có
chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 10 ngày làm việc* kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
* Phí, lệ phí:
3.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính).
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017) .
* Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính*:
(1) Là doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm
năm mươi triệu) đồng;
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước
ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.
(3) Người phụ
trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành
về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
- Người
phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau:
chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ
doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận
kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Chuyên
ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành,
nghề, chuyên ngành sau đây:
a, Quản trị
dịch vụ du lịch và lữ hành;
b, Quản trị
lữ hành;
c, Điều hành tour du lịch;
d, Marketing du lịch;
đ, Du lịch;
e, Du lịch lữ hành;
g, Quản lý
và kinh doanh du lịch.
h) Quản trị du lịch MICE;
i) Đại lý lữ
hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
l) Ngành,
nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước
thời điểm Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực:
m) Ngành,
nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng
tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và
điểm m thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành,
nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch”.
* Căn cứ
pháp lý của TTHC*:
- Luật Du lịch
số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày
14 tháng 5 năm 2018.
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ
Kính gửi: Tổng cục Du lịch
1. Tên doanh
nghiệp (chữ in hoa):.................................................................
Tên giao dịch:.................................................................................................
Tên viết tắt:.....................................................................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính :..................................................................................
Điện thoại
:...............................…- Fax
:........................................................
Website
:..................................... - Email :......................................................
3. Họ tên người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:.......................
............................................................................
Giới tính :......................
Chức
danh:......................................................................................................
Sinh ngày
:....../…../…..Dân tộc :....... Quốc tịch
:......................................
Giấy Chứng minh
nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số:.........................cấp
ngày: …../….../…..Nơi cấp :
....................................................
Email:
................................................. Điện thoại:
........................................
Nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú :..................................................................
Chỗ ở hiện tại
:................................................................................................
4. Tên, địa chỉ
chi nhánh (nếu có):
................................................................
5. Tên, địa chỉ
văn phòng đại diện (nếu có):...................................................
6. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.....................cấp
ngày ..../...../.... Nơi cấp: ..............................................................
7. Tài khoản ký
quỹ số…………tại ngân hàng……………………..........
Căn cứ vào các
quy định hiện hành, kính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
2. Thủ tục cấp
lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
* Trình tự thực
hiện:
- Doanh nghiệp
gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đến Tổng cục
Du lịch trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bị mất hoặc
bị hư hỏng;
- Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục Du
lịch có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho
doanh nghiệp và thông báo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ
chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực
hiện: Gửi trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng
cục Du lịch).
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
(1) Đơn đề nghị
cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).
- Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
* Phí, lệ phí:
1.500.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính).
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp
lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).
* Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính*:
(1) Là doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm
năm mươi triệu) đồng;
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước
ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.
(3) Người phụ
trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành
về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
- Người
phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau:
chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ
doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận
kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Chuyên
ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành,
nghề, chuyên ngành sau đây:
a, Quản trị
dịch vụ du lịch và lữ hành;
b, Quản trị
lữ hành;
c, Điều hành tour du lịch;
d, Marketing du lịch;
đ, Du lịch;
e, Du lịch lữ hành;
g, Quản lý
và kinh doanh du lịch. h) Quản trị du lịch MICE;
i) Đại lý lữ
hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
l) Ngành,
nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước
thời điểm Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực:
m) Ngành,
nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng
tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và
điểm m thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành,
nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch”.
* Căn cứ
pháp lý của TTHC*:
- Luật Du lịch
số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch*.
- Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày
14 tháng 5 năm 2018.
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày … tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ
Kính gửi: Tổng cục Du lịch
1. Tên doanh
nghiệp (chữ in hoa):.................................................................
Tên giao dịch:..................................................................................................
Tên viết tắt:......................................................................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính :...................................................................................
..............................................................................................................…......
Điện thoại
:............................……- Fax
:.......................................................
Website
:................................ - Email
:...........................................................
3. Họ tên người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:……………………
........................................
Giới tính :............................….
Chức
danh:.......................................................................................................
Sinh ngày
:......./…..../....Dân tộc :......... Quốc tịch
:......................................
Giấy Chứng minh
nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số:..............................cấp
ngày: …../….../…..Nơi cấp :
....................................................
Email:
.................................................. Điện thoại:
.......................................
Nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú
:..................................................................
.........................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại
:...............................................................................................
................................................................................................................................
4. Tên, địa chỉ
chi nhánh (nếu có):..................................................................
................................................................................................................................
5. Tên, địa chỉ
văn phòng đại diện (nếu có):..................................................
................................................................................................................................
6. Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.....................cấp
ngày ..../...../.... nơi cấp:
...........................................................
7. Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế số .......................... do Tổng cục Du
lịch cấp ngày...........tháng.........năm............
8. Tài khoản ký
quỹ số…………tại ngân hàng……………………..........
9. Lý do đề nghị
cấp lại giấy
phép:..................................................................................................
................................................................................................................................................
Căn cứ vào các
quy định hiện hành, kính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp lại giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3. Thủ tục cấp
đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
* Trình tự thực
hiện:
- Doanh nghiệp
nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đến Tổng
cục Du lịch trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành
quốc tế.
- Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch có trách
nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và
thông báo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực
hiện: Gửi trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng
cục Du lịch).
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
(1) Đơn đề nghị
cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017) ;
(2) Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của doanh nghiệp;
(3) Bản sao có
chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế.
- Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
* Phí, lệ phí:
2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính).
* Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2017/TT- BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).
* Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính*:
(1) Là doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm
năm mươi triệu) đồng;
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;
- Kinh doanh dịch
vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước
ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.
(3) Người phụ
trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành
về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
- Người
phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau:
chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ
doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận
kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Chuyên
ngành về lữ hành được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành,
nghề, chuyên ngành sau đây:
a, Quản trị
dịch vụ du lịch và lữ hành;
b, Quản trị
lữ hành;
c, Điều hành tour du lịch;
d, Marketing du lịch;
đ, Du lịch;
e, Du lịch lữ hành;
g, Quản lý
và kinh doanh du lịch.
h) Quản trị
du lịch MICE;
i) Đại lý lữ
hành;
k) Hướng dẫn du lịch;
l) Ngành,
nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước
thời điểm Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực:
m) Ngành,
nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng
tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và
điểm m thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành,
nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng
dẫn du lịch”.
* Căn cứ
pháp lý của TTHC*:
- Luật Du lịch
số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của
Luật Du lịch.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp
du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm
2018.
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..,
ngày … tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ
Kính gửi: Tổng cục Du lịch
1. Tên doanh
nghiệp (chữ in hoa):.................................................................
Tên giao dịch:..................................................................................................
Tên viết tắt:......................................................................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính :...................................................................................
..............................................................................................................…......
Điện thoại
:............................……- Fax :.......................................................
Website
:................................ - Email
:...........................................................
3. Họ tên người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:………………………………………….
........................................
Giới tính :............................….
Chức
danh:.......................................................................................................
Sinh ngày
:......./…..../....Dân tộc :......... Quốc tịch :......................................
Giấy Chứng minh
nhân dân/Thẻ căn cước công dân /Hộ chiếu số:................cấp ngày:
…../….../…..Nơi cấp : ....................................................
Email:
.................................................. Điện thoại:
.......................................
Nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú
:..................................................................
.........................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại
:...............................................................................................
................................................................................................................................
4. Tên, địa chỉ
chi nhánh (nếu có):..................................................................
................................................................................................................................
5. Tên, địa chỉ
văn phòng đại diện (nếu có):..................................................
................................................................................................................................
6. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số....................cấp
ngày ..../...../.... nơi cấp:
...............................................................
7. Giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế số .......................... do Tổng cục Du
lịch cấp ngày...........tháng.........năm............
8. Tài khoản ký
quỹ số…………tại ngân hàng……………………..........
9. Lý do đề nghị
cấp đổi giấy
phép:..............................................................................................
................................................................................................................................
Căn cứ vào các
quy định hiện hành, kính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp đổi giấy phép kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi
giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.
|
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
* Trình tự thực
hiện:
- Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch định kỳ
hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;
- Người đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch;
- Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tổ chức
kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu
kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm
tra.
* Cách thức thực
hiện:
Gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ*:
(1) Đơn đề
nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);
(2) Sơ yếu lý lịch
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
(3) Giấy chứng
nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(4) 02 ảnh chân
dung màu cỡ 3 cm x 4 cm.
- Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,
Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
* Phí, lệ phí:
200.000 đồng/thẻ (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
* Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:*
Đơn đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11
năm 2019).
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có quốc tịch
Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh
truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Đạt yêu cầu
kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tổ chức.
* Căn cứ
pháp lý của TTHC*:
- Luật Du lịch
số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày
01 tháng 02 năm 2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày
14 tháng 5 năm 2018.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1).........
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ và tên (chữ
in hoa):
.........................................................................................
- Ngày sinh:
............./................./............... - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng
minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:
...........................................
- Nơi cấp:....................................................
- Ngày cấp: .......................................
- Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ:............................................................................
- Trình độ ngoại
ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
..................................................................................................................................
- Địa chỉ liên
lạc:
......................................................................................................
- Điện thoại:
............................................. -
Email:..............................................
Căn cứ vào các
quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố......... thẩm định và cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1)...... cho tôi.
Tôi cam kết chịu
trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn
ghi:
(1) Quốc tế,
nội địa hoặc tại điểm.
2. Thủ tục cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
* Trình tự thực
hiện:
- Người đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch;
- Trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực
hiện:
Gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ*:
(1) Đơn đề
nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11
năm 2019);
(2) Sơ yếu lý lịch
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
(3) Giấy chứng
nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(4) Giấy tờ chứng
minh điều kiện về trình độ nghiệp vụ:
Bản sao có chứng
thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản
sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao
có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
(5) Giấy tờ chứng
minh điều kiện về trình độ ngoại ngữ: Bản sao có chứng thực* một
trong các giấy tờ sau :
- Bằng tốt nghiệp
cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
- Bằng tốt nghiệp
cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp
cao đẳng trở lên ở nước ngoài;
- Chứng chỉ hoặc
giấy chứng nhận ngoại ngữ bậc 4 trở lên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam hoặc B2 trở lên Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu, còn
thời hạn hoặc được cấp trong vòng 05 năm đối với chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận
ngoại ngữ không quy định thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp đạt mức
yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông
tư số Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019.
Văn bằng, chứng
chỉ, giấy chứng nhận do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội*.
(6) 02 ảnh chân
dung màu cỡ 3 cm x 4 cm.
- Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,
Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
* Phí, lệ phí:
650.000 đồng/thẻ (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính) .
* Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:*
Đơn đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11
năm 2019).
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có quốc tịch
Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh
truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Tốt nghiệp
cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng
trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
(5) Sử dụng
thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ
chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn
ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử
dụng để đào tạo;
- Có chứng chỉ
ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền cấp.
* Căn cứ
pháp lý của TTHC*:
- Luật Du lịch
số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày
01 tháng 02 năm 2018.
- Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày
14 tháng 5 năm 2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực
từ ngày 20 tháng 1 năm 2020.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1).........
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ và tên (chữ
in hoa):
.........................................................................................
- Ngày sinh:
............./................./............... - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng
minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: ...........................................
- Nơi cấp:....................................................
- Ngày cấp: .......................................
- Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ:............................................................................
- Trình độ ngoại
ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
..................................................................................................................................
- Địa chỉ liên
lạc: ......................................................................................................
- Điện thoại:
............................................. -
Email:..............................................
Căn cứ vào các
quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố......... thẩm định và cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1)...... cho tôi.
Tôi cam kết chịu
trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn
ghi:
(1) Quốc tế,
nội địa hoặc tại điểm.
3. Thủ tục cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
* Trình tự thực
hiện:
- Người đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch;
- Trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực
hiện:
Gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ*:
(1) Đơn đề
nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019);
(2) Sơ yếu lý lịch
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
(3) Giấy tờ chứng
minh điều kiện về trình độ nghiệp vụ:
Bản sao có chứng
thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản
sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản
sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;
(4) Giấy chứng
nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(5) 02 ảnh chân
dung màu cỡ 3 cm x 4 cm.
- Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,
Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.
* Phí, lệ phí:
650.000 đồng/thẻ (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính) .
* Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai*:
Đơn đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019).
* Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có quốc tịch
Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh
truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Tốt nghiệp
trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp
trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
* Căn cứ
pháp lý của TTHC*:
- Luật Du lịch
số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày
01 tháng 02 năm 2018.
- Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày
14 tháng 5 năm 2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực
từ ngày 20 tháng 1 năm 2020*.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1).........
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố.....
- Họ và tên (chữ
in hoa): .........................................................................................
- Ngày sinh:
............./................./............... - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng
minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:
...........................................
- Nơi cấp:....................................................
- Ngày cấp: .......................................
- Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ:............................................................................
- Trình độ ngoại
ngữ (đối với người đề nghị cấp thẻ HDV du lịch quốc tế):
..................................................................................................................................
- Địa chỉ liên
lạc:
......................................................................................................
- Điện thoại:
............................................. -
Email:..............................................
Căn cứ vào các
quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố......... thẩm định và cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1)...... cho tôi.
Tôi cam kết chịu
trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị
cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn
ghi:
(1) Quốc tế,
nội địa hoặc tại điểm.
4. Thủ tục cấp
đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
* Trình tự thực
hiện:
- Hướng dẫn
viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch khi thẻ
hết hạn sử dụng*;
- Trong thời hạn
10 ngày làm việc* kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ
chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực
hiện:
Gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ*:
(1) Đơn đề
nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11
năm 2019);
(2) Sơ yếu lý lịch
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
(3) Giấy chứng
nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(4) 02 ảnh chân
dung màu cỡ 3 cm x 4 cm.
(5) Bản sao có
chứng thực giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du
lịch do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin, Thể
thao và Du lịch cấp;
(6) Thẻ hướng dẫn
viên du lịch đã được cấp.
- Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 10 ngày làm việc* kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,
Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch
nội địa.
* Phí, lệ phí:
650.000 đồng/thẻ (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính).
* Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai*:
Đơn đề nghị
cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch (Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019)* .
* Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính*:
Bảo đảm duy trì
các điều kiện cấp thẻ:
(1) Có quốc tịch
Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh
truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Hướng dẫn
viên du lịch nội địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch;
trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ
nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp
cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng
trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
(5) Sử dụng
thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế):
đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ
chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn
ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử
dụng để đào tạo;
- Có chứng
chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền cấp*.
* Căn cứ pháp
lý của TTHC*:
- Luật Du lịch
số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày
01 tháng 02 năm 2018.
- Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày
14 tháng 5 năm 2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch*.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
........(1)........ thẻ hướng dẫn viên du lịch........(2).........
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.............
- Họ và tên (chữ
in hoa):
.........................................................................................
- Ngày sinh:
............./................./................. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng
minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:
...........................................
- Nơi cấp:
................................
- Ngày cấp: ......................................
- Địa chỉ liên
lạc: ......................................................................................................
- Điện thoại:
................................................. Email:
..............................................
- Đã được cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch:
+ Loại: □
Nội địa □
Quốc tế
□ Tại điểm
+ Số thẻ:
................... - Nơi cấp:
....................
- Ngày cấp: ...../...../......
- Lý do đề nghị
cấp đổi/cấp lại thẻ:
.......................................................................
................................................................................................................................
Căn cứ vào các
quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố........ thẩm định và
.....(1)....... thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(2)....... cho tôi.
Tôi cam kết chịu
trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị
cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn
ghi:
(1) Cấp đổi
(trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp lại (trong các
trường hợp quy định tại Điều 63 Luật Du lịch);
(2) Quốc tế,
nội địa hoặc tại điểm.
5. Thủ tục cấp
lại thẻ hướng dẫn viên du lịch
* Trình tự thực
hiện:
- Hướng dẫn
viên du lịch nộp hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch đến Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch trong
trường hợp thẻ bị mất, bị hư hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ;
- Trong thời hạn
10 ngày làm việc* kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch/Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ
chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực
hiện:
Gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ*:
(1) Đơn đề
nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11
năm 2019);
(2) 02 ảnh chân
dung màu cỡ 3 cm x 4 cm;
(3) Bản sao có
chứng thực giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ
do thay đổi thông tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch*.
- Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải
quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân.
* Cơ quan thực
hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa,
Thông tin, Thể thao và Du lịch.
* Kết quả của
việc thực hiện TTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch
nội địa/Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
* Phí, lệ phí:
- 650.000 đồng/thẻ
hướng dẫn viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Thông
tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)*;
- 200.000 đồng/thẻ
hướng dẫn viên du lịch tại điểm (Thông tư số 33/2018/TT- BTC ngày 30 tháng 3
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
* Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai*:
Đơn đề nghị
cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm
2019).
* Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính*:
Bảo đảm duy trì
các điều kiện cấp thẻ:
(1) Có quốc tịch
Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
(3) Không mắc bệnh
truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Hướng dẫn
viên du lịch nội địa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch;
trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ
nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp
cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng
trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế.
Hướng dẫn viên du lịch tại điểm đạt yêu cầu kiểm tra Nghiệp vụ hướng dẫn
du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức/Sở Văn
hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.
(5) Sử dụng
thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế):
đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ;
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt
nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ
chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn
ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử
dụng để đào tạo;
- Có chứng
chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có
thẩm quyền cấp*.
* Căn cứ
pháp lý của TTHC*:
- Luật Du lịch
số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày
01 tháng 02 năm 2018.
- Thông tư số
33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày
14 tháng 5 năm 2018.
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch*.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày.…tháng … năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
........(1)........ thẻ hướng dẫn viên du lịch........(2).........
Kính gửi: Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch.............
- Họ và tên (chữ
in hoa):
.........................................................................................
- Ngày sinh:
............./................./................. - Giới tính: □ Nam □ Nữ
- Giấy Chứng
minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:
...........................................
- Nơi cấp:
................................
- Ngày cấp: ......................................
- Địa chỉ liên
lạc: ......................................................................................................
- Điện thoại:
................................................. Email:
..............................................
- Đã được cấp
thẻ hướng dẫn viên du lịch:
+ Loại: □ Nội địa
□ Quốc tế
□ Tại điểm
+ Số thẻ:
................... - Nơi cấp: ....................
- Ngày cấp:
...../...../......
- Lý do đề nghị
cấp đổi/cấp lại thẻ:
.......................................................................
................................................................................................................................
Căn cứ vào các
quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố........ thẩm định và
.....(1)....... thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(2)....... cho tôi.
Tôi cam kết chịu
trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị
cấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
|
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn
ghi:
(1) Cấp đổi
(trong các trường hợp quy định tại Điều 62 Luật Du lịch); cấp lại (trong các
trường hợp quy định tại Điều 63 Luật Du lịch);
(2) Quốc tế,
nội địa hoặc tại điểm.