Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC 2020 Thông tư trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Số hiệu: 21/VBHN-BTC Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 23/04/2020 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2020

THÔNG TƯ[1]

QUY ĐỊNH VỀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 (Thông tư này được đính chính bởi Quyết định số 2681/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu).

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: [2]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu. Trong đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nhận thanh toán; người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận; hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan.

Người bán bao gồm người bán hàng hóa, người cung cấp dịch vụ.

2. Hoa hồng mua hàng là khoản tiền mà người mua trả cho đại lý đại diện của mình để mua hàng hóa nhập khẩu với mức giá hợp lý nhất.

3. Hoa hồng bán hàng là khoản tiền được trả cho đại lý đại diện cho người bán để bán hàng hóa xuất khẩu cho người mua.

4. Phí môi giới là khoản tiền người mua hoặc người bán hoặc cả người mua và người bán phải trả cho người môi giới để đảm nhận vai trò trung gian trong giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu.

5.[3] Phần mềm ứng dụng là các dữ liệu, chương trình hoặc hướng dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, các mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác (application software) khi cài đặt vào một thiết bị xử lý dữ liệu tự động (data processing equipment), ví dụ: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, thì có khả năng làm thiết bị đó thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể mà người sử dụng phần mềm ứng dụng muốn thực hiện. Các sản phẩm âm thanh, phim hoặc hình ảnh không được coi là phần mềm ứng dụng theo quy định này.

6. Phương tiện trung gian là đĩa mềm, đĩa CD, đĩa DVD, băng từ, thẻ từ, ổ cứng ngoài hoặc bất kỳ vật thể nào lưu giữ được thông tin, được sử dụng như một phương tiện lưu giữ tạm thời hoặc để chuyển tải phần mềm. Để sử dụng, phần mềm được chuyển, cài đặt hoặc tích hợp vào thiết bị xử lý dữ liệu. Phương tiện trung gian không bao gồm các mạch tích hợp, vi mạch, bán dẫn và các thiết bị tương tự hoặc các bộ phận gắn vào các bảng mạch hoặc thiết bị đó.

7. Hàng hóa có trị giá được coi là “xấp xỉ” với nhau nếu sự chênh lệch giữa chúng do các yếu tố khách quan sau đây tác động đến:

a) Bản chất của hàng hóa, tính chất của ngành sản xuất ra hàng hóa;

b) Tính thời vụ của hàng hóa;

c) Sự khác biệt không đáng kể về mặt thương mại.

Trong khi xem xét tính xấp xỉ của hai trị giá phải đưa chúng về cùng điều kiện mua bán.

8. Hàng hóa xuất khẩu giống hệt là những hàng hóa xuất khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:

a) Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa;

b) Chất lượng sản phẩm;

c) Nhãn hiệu sản phẩm;

d) Được sản xuất tại Việt Nam, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền, nhượng quyền.

9. Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những hàng hóa nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:

a) Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa, có cùng mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

b) Chất lượng sản phẩm;

c) Nhãn hiệu sản phẩm;

d) Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền, nhượng quyền.

Hàng hóa nhập khẩu về cơ bản giống nhau mọi phương diện nhưng có những khác biệt không đáng kể về bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không làm ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa thì vẫn được coi là hàng hóa nhập khẩu giống hệt.

Hàng hóa nhập khẩu không được coi là giống hệt nếu như trong quá trình sản xuất ra hàng hóa đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, kế hoạch triển khai, thiết kế mỹ thuật, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí cho người bán.

10. Hàng hóa xuất khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:

a) Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo;

b) Có cùng chức năng, mục đích sử dụng;

c) Chất lượng sản phẩm tương đương nhau;

d) Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hóa này cho hàng hóa kia;

đ) Được sản xuất tại Việt Nam, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được ủy quyền, nhượng quyền.

11. Hàng hóa nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:

a) Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo;

b) Có cùng chức năng, mục đích sử dụng;

c) Chất lượng sản phẩm tương đương nhau;

d) Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hóa này cho hàng hóa kia;

đ) Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được ủy quyền, nhượng quyền, được nhập khẩu vào Việt Nam.

Những hàng hóa nhập khẩu không được coi là tương tự nếu như trong quá trình sản xuất ra một trong những hàng hóa đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người bán.

12. Ngày xuất khẩu là ngày phát hành vận đơn. Trường hợp không có vận đơn, ngày xuất khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa.

13. Hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại là những hàng hóa có cùng xuất xứ, nằm trong cùng một nhóm hoặc một tập hợp nhóm hàng hóa do cùng một ngành hay một lĩnh vực cụ thể sản xuất ra. Hàng hóa nhập khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự là những hàng hóa cùng chủng loại.

Ví dụ: Chủng loại thép xây dựng như thép trơn tròn, thép xoắn, thép hình (chữ U, I, V) do ngành sản xuất thép sản xuất ra, là những hàng hóa cùng chủng loại.

a) Trong phương pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá khấu trừ “hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại” là hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các nước vào Việt Nam, không phân biệt xuất xứ;

b) Trong phương pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá tính toán “hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại” phải là những hàng hóa nhập khẩu có cùng xuất xứ với hàng hóa đang xác định trị giá hải quan.

14. Số liệu khách quan, định lượng được là số liệu cụ thể của các khoản điều chỉnh cộng, khoản điều chỉnh trừ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan được thể hiện trong thỏa thuận hoặc chứng từ, tài liệu của các bên tham gia giao dịch.

15.[4] Đã thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng tiền mặt hoặc bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hai bên, được thể hiện trên chứng từ thanh toán thực tế giữa người mua và người bán.

16.[5] Sẽ phải thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng tiền mặt hoặc bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hai bên, chưa có chứng từ thanh toán thực tế giữa người mua và người bán.

17.[6] Thanh toán trực tiếp là người mua thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trực tiếp cho người bán mà không thông qua bên thứ ba. Tổ chức tín dụng thực hiện dịch vụ thanh toán giữa người mua và người bán không coi là bên thứ ba.

18.[7] Thanh toán gián tiếp là người mua thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho người bán thông qua bên thứ ba theo yêu cầu của người bán hoặc người mua yêu cầu bên thứ ba thay mặt người mua thanh toán cho người bán hoặc thực hiện bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hai bên. Tổ chức tín dụng thực hiện dịch vụ thanh toán giữa người mua và người bán không coi là bên thứ ba.

19.[8] Phần mềm điều khiển, vận hành (còn gọi là phần mềm hệ thống) là các dữ liệu, chương trình hoặc hướng dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, các mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác (operating system), khi tích hợp vào máy móc thiết bị thì có tác dụng làm trung gian giao tiếp giữa người sử dụng và máy móc thiết bị; cung cấp môi trường cho phép người sử dụng vận hành, điều khiển các chức năng của máy móc thiết bị.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan [9]

1. Người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung tự kê khai và tự xác định trị giá hải quan; nộp, xuất trình các chứng từ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan, việc nộp các chứng từ, tài liệu thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư này; tham vấn để trao đổi, làm rõ nghi vấn của cơ quan hải quan liên quan đến trị giá hải quan do người khai hải quan tự xác định; yêu cầu cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản về trị giá hải quan, cơ sở, phương pháp được sử dụng để xác định trị giá hải quan trong trường hợp trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.

2. Khi kiểm tra việc khai báo và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các chứng từ, tài liệu có liên quan đến phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư này để chứng minh tính chính xác, tính trung thực của trị giá hải quan do người khai hải quan tự kê khai, tự xác định.

3. Cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan trong các trường hợp sau:

a) Người khai hải quan không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định tại Thông tư này;

b) Đủ cơ sở, căn cứ bác bỏ trị giá hải quan do người khai hải quan tự kê khai, tự xác định;

c) Có căn cứ xác định trị giá hải quan do người khai hải quan tự kê khai, tự xác định không phù hợp.

4. Khi cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan, phải căn cứ nguyên tắc, trình tự các phương pháp xác định trị giá hải quan, cơ sở dữ liệu trị giá hải quan, các chứng từ, tài liệu có liên quan quy định tại Thông tư này và ban hành văn bản thông báo trị giá hải quan theo mẫu số 04/TGHQ [10] Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

5. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, xử lý khoản giảm giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư này.

Chương II

XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN

MỤC I. NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu [11]

1. Nguyên tắc:

a) Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan.

b) Việc xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu, số liệu khách quan, định lượng được.

c) Nguyên tắc phân bổ:

Các khoản chi phí nêu tại khoản 2 Điều này được tính cho từng loại hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chi phí chưa được tính chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo một trong các cách sau:

c.1) Theo giá bán của từng loại hàng hóa;

c.2) Theo trọng lượng hoặc thể tích hoặc số lượng của từng loại hàng hóa.

2. Phương pháp xác định giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất

a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa.

b) Cách thức xác định:

b.1) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được giao tại cửa khẩu xuất: giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa.

b.2) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không được giao tại cửa khẩu xuất:

b.2.1) Nếu địa điểm giao hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thì giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại, trừ phí bảo hiểm quốc tế (I, nếu có), phí vận tải quốc tế (F) từ cửa khẩu xuất đến địa điểm giao hàng;

b.2.2) Nếu địa điểm giao hàng ở trong nội địa Việt Nam thì giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại, cộng thêm các chi phí sau đây:

b.2.2.1) Phí vận tải nội địa và các chi phí có liên quan đến vận chuyển hàng hóa xuất khẩu từ địa điểm giao hàng đến cửa khẩu xuất, bao gồm cả chi phí thu gom hàng hóa, thuê kho, bãi, bốc, dỡ, xếp hàng lên, xuống phương tiện vận tải cho đến cửa khẩu xuất;

b.2.2.2) Phí bảo hiểm của hàng hóa xuất khẩu từ địa điểm giao hàng đến cửa khẩu xuất (nếu có);

b.2.2.3) Chi phí khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu phát sinh từ địa điểm giao hàng đến cửa khẩu xuất (nếu có).

c) Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm (mỗi chứng từ 01 bản chụp):

c.1) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại;

c.2) Chứng từ, tài liệu liên quan đến các chi phí của hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất (nếu có);

c.3) Chứng từ, tài liệu khác liên quan đến giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (nếu có).

3. Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan

a) Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu theo phương pháp này được xác định từ giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan sau khi quy đổi về giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá.

b) Các trường hợp cần quy đổi:

b.1) Khác biệt về quãng đường;

b.2) Khác biệt về phương thức vận tải.

c) Điều kiện áp dụng:

c.1) Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu được xác định theo phương pháp này với điều kiện hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự do doanh nghiệp khai báo theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này đã được cơ quan hải quan chấp nhận hoặc do cơ quan hải quan xác định theo một trong các phương pháp quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ;

c.2) Việc quy đổi khi có sự khác biệt về quãng đường, phương thức vận tải chỉ được thực hiện khi có chứng từ, tài liệu khách quan, định lượng được theo phương pháp này;

c.3) Trường hợp tại cùng thời điểm xác định được hai trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự trở lên thì trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự thấp nhất, không sử dụng trị giá hải quan của các lô hàng giống hệt hoặc tương tự có nghi vấn trị giá khai báo theo quy định.

d) Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm (mỗi chứng từ 01 bản chụp):

d.1) Tờ khai hải quan xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự;

d.2) Hợp đồng vận tải hoặc chứng từ thể hiện phí vận tải của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này);

d.3) Các chứng từ, tài liệu khác liên quan đến giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.

4. Phương pháp giá bán của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự tại thị trường Việt Nam

a) Trị giá hải quan của hàng hóa theo phương pháp này được xác định từ giá bán của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự tại thị trường Việt Nam ghi trên hóa đơn bán hàng tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá cộng với phí vận tải nội địa và các chi phí khác có liên quan để đưa hàng hóa đến cửa khẩu xuất.

b) Giá bán hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với hàng xuất khẩu tại thị trường Việt Nam phải được thể hiện trên sổ sách kế toán, chứng từ kế toán và được ghi chép, phản ánh theo quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam. Trường hợp có nhiều mức giá bán tại cùng một thời điểm thì lấy mức giá bán có số lượng bán lũy kế lớn nhất.

c) Phí vận tải nội địa và các chi phí có liên quan để đưa hàng hóa đến cửa khẩu xuất chỉ cộng vào trị giá hải quan khi có chứng từ, tài liệu khách quan, định lượng được.

d) Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm (mỗi chứng từ 01 bản chụp):

d.1) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;

d.2) Chứng từ, tài liệu về phí vận tải nội địa, chi phí sử dụng để xác định trị giá hải quan quy định tại điểm a khoản này.

5. Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại

a) Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu được xác định bằng cách sử dụng giá bán hàng hóa tổng hợp từ các nguồn thông tin theo quy định tại Điều 25 Thông tư này sau khi quy đổi về giá bán đến cửa khẩu xuất của hàng hóa xuất khẩu đang được xác định trị giá hải quan.

b) Trường hợp có nhiều trị giá hải quan sau khi quy đổi thì sử dụng trị giá hải quan thấp nhất; không sử dụng trị giá hải quan của các lô hàng giống hệt hoặc tương tự có nghi vấn theo quy định.

c) Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm các chứng từ, tài liệu có liên quan đến giá bán hàng hóa từ các nguồn thông tin, tài liệu quy đổi về giá bán tính đến cửa khẩu xuất (mỗi chứng từ 01 bản chụp).

6. Xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp đặc biệt

Đối với hàng hóa xuất khẩu không có hợp đồng mua bán và không có hóa đơn thương mại, trị giá hải quan là trị giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan theo nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều này.

Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu [12]

1. Nguyên tắc:

a) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp từ điểm a đến điểm e khoản 2 Điều này và dừng lại ở phương pháp xác định được trị giá hải quan;

b) Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau;

c) Việc xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu, số liệu khách quan, định lượng được.

2. Các phương pháp xác định trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu:

a) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu;

b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

d) Phương pháp trị giá khấu trừ;

đ) Phương pháp trị giá tính toán;

e) Phương pháp suy luận.

Điều 6. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu [13]

1. Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp này là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.

2. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua và nhập khẩu hàng hóa sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

3. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, theo hình thức thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu, bao gồm các khoản sau đây:

a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;

b) Các khoản người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:

b.1) Các khoản đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán (ví dụ: tiền trả trước, tiền ứng trước cho hàng hóa, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa);

b.2) Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán.

c) Các khoản điều chỉnh cộng và các khoản điều chỉnh trừ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

4. Trị giá giao dịch được áp dụng nếu thỏa mãn đủ các điều kiện sau:

a) Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu, trừ các hạn chế dưới đây:

a.1) Hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định như: Các quy định về việc hàng hóa nhập khẩu phải dán nhãn mác bằng tiếng Việt, hàng hóa nhập khẩu có điều kiện, hoặc hàng hóa nhập khẩu phải chịu một hình thức kiểm tra trước khi được thông quan;

a.2) Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hóa;

a.3) Hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa. Những hạn chế này là một hoặc nhiều yếu tố có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hàng hóa nhập khẩu, nhưng không làm tăng hoặc giảm giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa đó.

Ví dụ: Người bán ô tô yêu cầu người mua ô tô không được bán hoặc trưng bày ô tô nhập khẩu trước thời điểm giới thiệu mẫu ô tô này ra thị trường.

b) Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan.

Ví dụ: Người bán định giá bán hàng hóa nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mua một số lượng nhất định các hàng hóa khác nữa; Giá cả của hàng hóa nhập khẩu phụ thuộc vào giá của hàng hóa khác mua cùng hàng hóa nhập khẩu.

Trường hợp việc mua bán hàng hóa hay giá cả của hàng hóa phụ thuộc vào một hay một số điều kiện, nhưng người mua có tài liệu khách quan để xác định mức độ ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó thì vẫn được xem là đã đáp ứng điều kiện này; khi xác định trị giá hải quan phải điều chỉnh khoản tiền do ảnh hưởng của sự phụ thuộc đó vào trị giá giao dịch.

c) Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa nhập khẩu, trừ khoản phải cộng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 13 Thông tư này, người mua không phải thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại.

d) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

5. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là máy móc thiết bị có phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu kèm theo: trị giá hải quan là trị giá giao dịch của máy móc thiết bị và phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu.

a) Trường hợp phần mềm điều khiển, vận hành được ghi, lưu trữ trong phương tiện trung gian để cài đặt vào máy móc thiết bị sau khi nhập khẩu:

a.1) Trường hợp trị giá của phần mềm điều khiển, vận hành tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian thì trị giá hải quan là trị giá giao dịch của máy móc thiết bị và phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu, không bao gồm trị giá của phương tiện trung gian. Cách xác định trị giá của phương tiện trung gian thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này;

a.2) Trường hợp trị giá của phần mềm điều khiển, vận hành không tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian thì trị giá hải quan là trị giá giao dịch của máy móc thiết bị và phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu, bao gồm cả trị giá của phương tiện trung gian.

b) Các trường hợp không cộng trị giá phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu vào trị giá hải quan của máy móc thiết bị:

b.1) Phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu để nâng cấp, thay thế phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu lần đầu đã được cộng vào trị giá của máy móc thiết bị nhập khẩu;

b.2) Phần mềm điều khiển, vận hành sản xuất tại Việt Nam để cài đặt vào máy móc thiết bị nhập khẩu.

c) Trường hợp người mua phải thanh toán chi phí về quyền sử dụng phần mềm điều khiển, vận hành để cài đặt và vận hành máy móc thiết bị thì số tiền thực tế thanh toán cho quyền sử dụng phần mềm điều khiển, vận hành phải được tính vào trị giá của máy móc thiết bị nhập khẩu.

d) Thủ tục khai báo, kiểm tra:

d.1) Trường hợp phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu cùng máy móc thiết bị:

d.1.1) Người khai hải quan xác định và khai báo trị giá hải quan của máy móc thiết bị, bao gồm cả trị giá phần mềm điều khiển, vận hành; xác định và khai báo trị giá hải quan của phương tiện trung gian (nếu có) trên tờ khai hải quan nhập khẩu máy móc thiết bị hoặc tờ khai trị giá hải quan (nếu có);

d.1.2) Cơ quan hải quan kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

d.2) Trường hợp phần mềm điều khiển, vận hành không nhập khẩu cùng máy móc thiết bị:

d.2.1) Người khai hải quan thực hiện như sau:

d.2.1.1) Trường hợp phần mềm điều khiển, vận hành được nhập khẩu trước khi nhập khẩu máy móc thiết bị, người khai hải quan khai báo, xác định trị giá phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản này, trong đó tại ô “Mô tả hàng hóa” phải khai báo phần mềm điều khiển, vận hành dùng cho máy móc thiết bị dự kiến nhập khẩu; tại ô “Mã số hàng hóa” phải khai báo mã số hàng hóa của máy móc thiết bị dự kiến nhập khẩu; xác định và khai báo trị giá hải quan của phương tiện trung gian (nếu có) trên tờ khai nhập khẩu phần mềm điều khiển, vận hành. Khi nhập khẩu máy móc thiết bị, tại ô “Chi tiết khai trị giá” của tờ khai nhập khẩu máy móc thiết bị, người khai hải quan phải ghi rõ số tờ khai nhập khẩu phần mềm điều khiển, vận hành;

d.2.1.2) Trường hợp phần mềm điều khiển, vận hành được nhập khẩu sau khi nhập khẩu máy móc thiết bị, người khai hải quan khai báo mã số, trị giá hải quan của phần mềm điều khiển, vận hành, phương tiện trung gian (nếu có) như quy định tại điểm d.2.1.1; tại ô “Chi tiết khai trị giá”, người khai hải quan ghi rõ số tờ khai nhập khẩu máy móc thiết bị.

d.2.2) Cơ quan hải quan kiểm tra các chứng từ, tài liệu có liên quan đến trị giá phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu, phương tiện trung gian (nếu có), khai báo của người khai hải quan và xử lý như sau:

d.2.2.1) Trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng theo quy định tại điểm d.2.1, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan khai báo bổ sung, xử lý vi phạm theo quy định. Nếu người khai hải quan không khai báo bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu khai bổ sung, cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, xử lý vi phạm theo quy định;

d.2.2.2) Trường hợp người khai hải quan khai báo và xác định trị giá theo đúng quy định tại điểm d.2.1, cơ quan hải quan chấp nhận trị giá hải quan do người khai hải quan tự xác định, tự kê khai.

6. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là phương tiện trung gian (carrier media) chứa đựng phần mềm ứng dụng dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu (software for data processing equipment), trị giá hải quan là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của phương tiện trung gian, không bao gồm trị giá của phần mềm ứng dụng nếu trên hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm ứng dụng được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian.

7. Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm (mỗi chứng từ 01 bản chụp):

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại;

b) Chứng từ, tài liệu thể hiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 4 Điều 7 Thông tư này khi cơ quan hải quan yêu cầu;

c) Chứng từ, tài liệu liên quan đến các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại (nếu có khoản tiền này);

d) Chứng từ, tài liệu liên quan đến các khoản điều chỉnh cộng (nếu có khoản điều chỉnh cộng);

đ) Chứng từ, tài liệu liên quan đến các khoản điều chỉnh trừ (nếu có khoản điều chỉnh trừ);

e) Chứng từ, tài liệu khác liên quan đến trị giá hải quan do người khai hải quan tự kê khai, tự xác định.

Điều 7. Mối quan hệ đặc biệt

1. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cùng là nhân viên hoặc một người là nhân viên, người kia là giám đốc trong doanh nghiệp khác;

b) Cùng là những thành viên hợp danh góp vốn trong kinh doanh được pháp luật công nhận;

c) Là chủ và người làm thuê;

d) Người bán có quyền kiểm soát người mua hoặc ngược lại;

đ) Cùng bị một bên thứ ba kiểm soát;

e) Cùng kiểm soát một bên thứ ba;

Một người có quyền kiểm soát người khác quy định tại các điểm d, đ, e khoản này là người có thể hạn chế được hay chỉ đạo được một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đối với người kia.

g) Có một trong các mối quan hệ gia đình: Vợ chồng, bố mẹ và con cái được pháp luật công nhận, ông bà và cháu có quan hệ huyết thống với nhau, cô chú bác và cháu ruột, anh chị em ruột, anh chị em dâu, rể;

h) Một người thứ ba sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của cả hai bên;

i) Các bên liên kết với nhau trong kinh doanh, trong đó một bên là đại lý độc quyền, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà chuyển nhượng độc quyền của bên kia được coi là có mối quan hệ đặc biệt nếu như mối quan hệ đó phù hợp với quy định một trong các điểm từ điểm a đến điểm h trên đây.

2. Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

a) Giao dịch mua bán giữa người mua và người bán được tiến hành như giao dịch mua bán với những người mua không có mối quan hệ đặc biệt với người bán cùng nhập khẩu hàng hóa đó về Việt Nam. Cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra cách thức mà người mua và người bán thiết lập mối quan hệ mua bán và cách thức đàm phán để đạt được mức giá khai báo, từ đó đưa ra kết luận là trị giá khai báo có bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ đặc biệt hay không;

Ví dụ:

- Giá mua bán hàng hóa nhập khẩu được đàm phán và thống nhất trong hợp đồng thương mại theo cách thức phù hợp với thông lệ đàm phán, thỏa thuận giá cả thông thường của ngành hàng đó hoặc theo cách mà người bán đưa ra giá mua bán hàng hóa cho những người mua không có quan hệ đặc biệt khác.

- Giá mua bán hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả chi phí và lợi nhuận chung, tương ứng với chi phí và lợi nhuận chung của việc bán hàng hóa cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại.

b) Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu xấp xỉ với một trong những trị giá dưới đây của lô hàng được xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu lô hàng đang chứng minh:

b.1) Trị giá hải quan được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay tương tự được bán cho người nhập khẩu khác không có mối quan hệ đặc biệt với người xuất khẩu (người bán);

b.2) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ quy định tại Điều 10 Thông tư này;

b.3) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo phương pháp trị giá tính toán quy định tại Điều 11 Thông tư này.

3. Những trị giá hải quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chỉ nhằm mục đích so sánh và phải điều chỉnh trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự về cùng điều kiện mua bán với hàng hóa nhập khẩu đang chứng minh:

a) Điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán: Việc điều chỉnh trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang chứng minh được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư này hoặc;

b) Điều chỉnh các khoản phải cộng, các khoản phải trừ theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này.

4.[14] Thủ tục khai báo, kiểm tra:

a) Người khai hải quan:

a.1) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trường hợp người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt nhưng không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì người khai hải quan phải khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu và tờ khai trị giá hải quan (nếu có);

a.2) Cung cấp chứng từ, tài liệu thể hiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng trị giá giao dịch khi cơ quan hải quan yêu cầu, cụ thể:

a.2.1) Chứng từ, tài liệu thể hiện giao dịch mua bán được tiến hành như giao dịch mua bán giữa những người không có mối quan hệ đặc biệt (nếu có);

a.2.2) Chứng từ, tài liệu thể hiện trị giá giao dịch của hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan, xấp xỉ hoặc bằng với trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự được mua bán giữa các bên không có mối quan hệ đặc biệt (nếu có);

a.2.3) Các chứng từ, tài liệu khác có liên quan thể hiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch (nếu có).

b) Cơ quan hải quan kiểm tra và xử lý như sau:

b.1) Trường hợp người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt nhưng người khai hải quan không khai trên tờ khai hải quan, tờ khai trị giá hải quan (nếu có) thì cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung theo quy định tại Điều 29 Luật Hải quan, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

b.2) Trường hợp nghi ngờ mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan phải so sánh trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu với các trị giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

b.2.1) Nếu trị giá giao dịch thỏa mãn điều kiện nêu tại điểm b khoản 2 Điều này thì cơ quan hải quan chấp nhận mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch;

b.2.2) Nếu trị giá giao dịch không thỏa mãn điều kiện nêu tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, tài liệu nêu tại điểm a.2 khoản này để chứng minh.

b.2.2.1) Nếu có đủ thông tin, tài liệu xác định mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch hoặc không có đủ cơ sở xác định mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì chấp nhận trị giá hải quan do của người khai hải quan tự xác định, tự kê khai;

b.2.2.2) Nếu có đủ chứng từ, tài liệu xác định mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì bác bỏ trị giá hải quan do người khai hải quan tự xác định, tự kê khai; xác định trị giá hải quan theo nguyên tắc, trình tự các phương pháp quy định tại Thông tư này.

b.3) Cơ quan hải quan không xác định mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

b.3.1) Cơ quan hải quan đã kiểm tra và chấp nhận mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch;

b.3.2) Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu đang được kiểm tra trị giá không thay đổi so với trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt đã được kiểm tra và chấp nhận trị giá giao dịch trước đó.

Điều 8. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt

1. Trường hợp áp dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch quy định tại Điều 6 Thông tư này thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.

2. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt được thực hiện như quy định tại Điều 9 Thông tư này, trong đó cụm từ “hàng hóa nhập khẩu tương tự” được thay thế bằng cụm từ “hàng hóa nhập khẩu giống hệt”.

Điều 9. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự

1. Trường hợp áp dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định tại Điều 6 và Điều 8 Thông tư này thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự, với điều kiện hàng hóa nhập khẩu tương tự đã được cơ quan hải quan chấp nhận xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp không tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiện mua bán với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.

2. Điều kiện lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự: Lô hàng nhập khẩu tương tự được lựa chọn nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Điều kiện về thời gian xuất khẩu:

Lô hàng nhập khẩu tương tự phải được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan.

b) Điều kiện mua bán:

b.1) Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng:

b.1.1) Lô hàng nhập khẩu tương tự phải có cùng điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan;

b.1.2) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm b.1.1 khoản này thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự về cùng số lượng với lô hàng đang xác định trị giá hải quan;

b.1.3) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm b.1.1 và b.1.2 khoản này thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau về cấp độ thương mại nhưng cùng số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại với lô hàng đang xác định trị giá hải quan;

b.1.4) Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm b.1.1, b.1.2 và b.1.3 khoản này thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau cả về cấp độ thương mại và số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng đang xác định trị giá hải quan.

b.2) Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm:

Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng quãng đường và phương thức vận tải, hoặc đã được điều chỉnh về cùng quãng đường và phương thức vận tải với lô hàng đang xác định trị giá hải quan.

Nếu có sự chênh lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì điều chỉnh về cùng điều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác định trị giá hải quan.

c) Khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự, nếu không tìm được hàng hóa nhập khẩu tương tự được sản xuất bởi cùng một người sản xuất hoặc người sản xuất khác được ủy quyền thì mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi người sản xuất khác và phải có cùng xuất xứ.

d) Khi xác định trị giá hải quan theo phương pháp này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự trở lên thì sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá hải quan, trị giá hải quan là trị giá giao dịch thấp nhất.

Nếu trong thời gian làm thủ tục hải quan không đủ thông tin lựa chọn hàng nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan thì không xác định trị giá hải quan cho hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 Thông tư này phải chuyển sang phương pháp tiếp theo.

3. Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này, mỗi chứng từ 01 bản chụp, bao gồm:

a) Tờ khai hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

b) Tờ khai trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự đối với trường hợp phải khai báo tờ khai trị giá hải quan;

c) Hợp đồng vận tải của hàng hóa nhập khẩu tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này);

d) Hợp đồng bảo hiểm của hàng hóa nhập khẩu tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này);

đ) Bảng giá bán hàng xuất khẩu của nhà sản xuất hoặc người bán hàng ở nước ngoài (nếu có sự điều chỉnh về số lượng, cấp độ thương mại);

e) Các hồ sơ, chứng từ khác liên quan đến việc xác định trị giá hải quan.

Điều 10. Phương pháp trị giá khấu trừ

1. Trường hợp áp dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9 Thông tư này thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ, căn cứ vào đơn giá bán hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị trường nội địa Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này và trừ (-) các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng hóa nhập khẩu.

Không áp dụng phương pháp này nếu hàng hóa được lựa chọn để xác định đơn giá bán thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chưa được bán trên thị trường nội địa Việt Nam hoặc việc bán hàng hóa chưa được hạch toán trên chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam;

b) Có liên quan đến khoản trợ giúp do bất kỳ người nào cung cấp theo quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

2. Giá bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường Việt Nam được xác định theo những nguyên tắc sau:

a) Giá bán hàng hóa nhập khẩu là giá bán thực tế của hàng hóa đó tại thị trường Việt Nam. Trường hợp không có giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan thì lấy giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự còn nguyên trạng như khi nhập khẩu được bán trên thị trường Việt Nam để xác định giá bán thực tế.

Hàng hóa nhập khẩu còn nguyên trạng như khi nhập khẩu là hàng hóa sau khi nhập khẩu không bị bất cứ một tác động nào làm thay đổi hình dạng, đặc điểm, tính chất, công dụng của hàng hóa hoặc làm tăng, giảm trị giá của hàng hóa nhập khẩu.

b) Người nhập khẩu và người mua hàng trong nước không có mối quan hệ đặc biệt theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

c) Mức giá bán tính trên số lượng bán ra lớn nhất và đủ để hình thành đơn giá. Mức giá bán ra tính trên số lượng bán ra lớn nhất là mức giá mà hàng hóa đã được bán với số lượng tổng cộng lớn nhất trong các giao dịch bán hàng hóa ở cấp độ thương mại đầu tiên ngay sau khi nhập khẩu;

d) Hàng hóa được bán ra (bán buôn hoặc bán lẻ) vào ngày sớm nhất ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không chậm quá 90 ngày (ngày theo lịch) sau ngày nhập khẩu lô hàng đó. Ngày sớm nhất ngay sau khi nhập khẩu là ngày hàng hóa được bán với số lượng hàng hóa đủ để hình thành đơn giá (tối thiểu bằng 10% lượng hàng hóa của mặt hàng đó trong lô hàng nhập khẩu).

3. Điều kiện lựa chọn đơn giá bán trên thị trường Việt Nam:

a) Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam phải là đơn giá bán của hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan, hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự, được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu;

b) Đơn giá bán được lựa chọn là đơn giá tương ứng với lượng hàng hóa được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất ở mức đủ để hình thành đơn giá; hàng hóa được bán ra ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không quá 90 ngày sau ngày nhập khẩu của hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan; người mua hàng trong nước và người bán không có mối quan hệ đặc biệt.

Ví dụ: Lô hàng A gồm nhiều mặt hàng trong đó mặt hàng B phải xác định trị giá hải quan theo phương pháp khấu trừ. Lô hàng A được nhập khẩu vào ngày 1/1/2014. Một lô hàng trong đó có mặt hàng giống hệt với mặt hàng B nhập khẩu trước đó và được bán cho nhiều người mua trong nước theo các mức giá và thời điểm khác nhau như sau:

Đơn giá

Số lượng/lần bán

Thời gian bán

Số lũy kế

900 đồng/chiếc

50 chiếc

28/3/2014

100 chiếc

30 chiếc

15/01/2014

20 chiếc

03/3/2014

200 chiếc

20/01/2014

250 chiếc

12/02/2014

Tổng cộng:

550 chiếc

Trong ví dụ trên, đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ là 800 đồng/chiếc, tương ứng với số lượng bán ra lớn nhất (450 chiếc), ở mức đủ để hình thành đơn giá. Đơn giá này thỏa mãn các điều kiện về lựa chọn đơn giá bán, đó là:

- Có số lượng lũy kế lớn nhất (450 chiếc) trong số hàng hóa nhập khẩu được bán ra ngay sau khi nhập khẩu.

- Thời gian bán là trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu.

4. Nguyên tắc khấu trừ:

Việc xác định các khoản khấu trừ phải dựa trên cơ sở các số liệu kế toán, chứng từ hợp pháp, có sẵn và được ghi chép, phản ánh theo các quy định, chuẩn mực của kế toán Việt Nam. Các khoản được khấu trừ phải là những khoản được phép hạch toán vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp theo Luật kế toán Việt Nam.

5. Các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán hàng:

Các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán hàng là những chi phí hợp lý và lợi nhuận thu được sau khi bán hàng trên thị trường Việt Nam, bao gồm:

a) Chi phí vận tải, phí bảo hiểm và chi phí cho các hoạt động khác liên quan đến việc vận tải hàng hóa sau khi nhập khẩu, cụ thể:

a.1) Chi phí vận tải, phí bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến việc vận tải hàng hóa phát sinh từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến kho hàng của người nhập khẩu hoặc địa điểm giao hàng trong nội địa Việt Nam;

a.2) Chi phí vận tải, phí bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến việc vận tải từ kho hàng của người nhập khẩu trong nội địa Việt Nam đến địa điểm bán hàng, nếu người nhập khẩu phải chịu các khoản này.

b) Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu và bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa Việt Nam;

c) Hoa hồng hoặc chi phí chung và lợi nhuận liên quan đến các hoạt động bán hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam:

c.1) Trường hợp người nhập khẩu là đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì khấu trừ khoản hoa hồng. Nếu trong khoản hoa hồng đã bao gồm các chi phí nêu tại điểm a và b khoản này thì không được khấu trừ thêm các khoản này;

c.2) Trường hợp nhập khẩu theo phương thức mua đứt bán đoạn thì khấu trừ các khoản chi phí chung và lợi nhuận: Chi phí chung và lợi nhuận phải được xem xét một cách tổng thể khi xác định trị giá khấu trừ. Việc xác định và phân bổ chi phí chung và lợi nhuận cho lô hàng nhập khẩu phải được thực hiện theo các quy định và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Chi phí chung bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp phục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng hóa trên thị trường nội địa, như: Chi phí về tiếp thị hàng hóa, chi phí về lưu giữ và bảo quản hàng hóa trước khi bán hàng, chi phí về các hoạt động quản lý phục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng.

Căn cứ để xác định các khoản khấu trừ là số liệu được ghi chép và phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của người nhập khẩu, phù hợp với quy định, chuẩn mực của kế toán Việt Nam. Số liệu này phải tương ứng với những số liệu thu được từ những hoạt động mua bán hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại tại Việt Nam.

6. Hàng hóa nhập khẩu qua quá trình gia công, chế biến thêm ở trong nước được xác định trị giá hải quan theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và trừ đi các chi phí gia công, chế biến làm tăng thêm trị giá của hàng hóa. Không áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều này đối với các trường hợp:

a) Hàng hóa nhập khẩu sau khi gia công, chế biến không còn nguyên trạng như khi nhập khẩu và không xác định được chính xác giá trị tăng thêm do quá trình gia công, chế biến;

b) Hàng hóa nhập khẩu sau khi gia công, chế biến vẫn giữ nguyên đặc điểm, tính chất, công dụng như khi nhập khẩu nhưng chỉ còn là một bộ phận của hàng hóa được bán ra trên thị trường Việt Nam.

7. Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm:

a) Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định;

b) Hợp đồng đại lý bán hàng nếu người nhập khẩu là đại lý bán hàng của người xuất khẩu. Hợp đồng này phải quy định cụ thể khoản phí hoa hồng mà người đại lý được hưởng, các loại chi phí mà người đại lý phải trả;

c) Bản giải trình về doanh thu bán hàng và các chứng từ, sổ sách kế toán phản ánh các khoản chi phí nêu tại khoản 5 Điều này;

d) Tờ khai hải quan và tờ khai trị giá hải quan của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ;

đ) Các tài liệu cần thiết khác để kiểm tra, xác định trị giá hải quan.

Điều 11. Phương pháp trị giá tính toán

1. Trường hợp áp dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư này thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá tính toán. Trị giá tính toán của hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

a) Chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu: Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công khác được sử dụng vào sản xuất hàng nhập khẩu. Chi phí này bao hàm cả các khoản chi phí sau:

a.1) Chi phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 13 Thông tư này;

a.2) Trị giá của các khoản trợ giúp theo quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư này;

a.3) Chỉ tính vào trị giá hải quan trị giá của các khoản trợ giúp quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư này được thực hiện ở Việt Nam nếu người sản xuất chịu chi phí cho các sản phẩm trợ giúp đó.

b) Chi phí chung và lợi nhuận phát sinh trong hoạt động bán hàng hóa cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá, được sản xuất ở nước xuất khẩu để bán hàng đến Việt Nam. Khoản lợi nhuận và chi phí chung phải được xem xét một cách tổng thể khi xác định trị giá tính toán.

Chi phí chung bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp hay gián tiếp của quá trình sản xuất và bán để xuất khẩu hàng hóa, nhưng chưa được tính toán theo quy định nêu tại điểm a khoản này.

c) Các chi phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí có liên quan đến việc vận tải hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

2. Căn cứ để xác định trị giá tính toán:

Là số liệu được ghi chép và phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của người sản xuất trừ khi các số liệu này không phù hợp các số liệu thu thập được tại Việt Nam. Số liệu này phải tương ứng với những số liệu thu được từ những hoạt động sản xuất, mua bán hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại do người sản xuất tại nước xuất khẩu sản xuất ra để xuất khẩu đến Việt Nam.

3. Không được tiến hành việc kiểm tra hoặc yêu cầu xuất trình để kiểm tra sổ sách kế toán hay bất kỳ hồ sơ nào khác của các đối tượng không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, nhằm mục đích xác định trị giá tính toán quy định tại Điều này.

Việc thẩm tra các thông tin do người sản xuất hàng hóa cung cấp phục vụ xác định trị giá hải quan quy định tại Điều này có thể được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu được sự đồng ý của nhà sản xuất và phải được thông báo trước bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước có liên quan và được cơ quan này chấp thuận cho phép tiến hành việc thẩm tra.

4. Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm:

a) Bản giải trình của người sản xuất về các chi phí nêu tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này có xác nhận của người sản xuất về các chứng từ, số liệu kế toán phù hợp với bản giải trình này;

b) Hóa đơn bán hàng của người sản xuất;

c) Chứng từ về các chi phí nêu tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 12. Phương pháp suy luận [15]

1. Trường hợp áp dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này thì trị giá hải quan được xác định theo phương pháp suy luận, căn cứ vào các tài liệu, số liệu có sẵn tại thời điểm xác định trị giá hải quan.

2. Trị giá hải quan theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách áp dụng tuần tự và vận dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan, với điều kiện việc áp dụng phù hợp với các quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Khi xác định trị giá hải quan theo phương pháp này, người khai hải quan và cơ quan hải quan không được sử dụng các trị giá dưới đây để xác định trị giá hải quan:

a) Giá bán trên thị trường nội địa Việt Nam của mặt hàng cùng loại được sản xuất tại Việt Nam;

b) Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa nước xuất khẩu;

c) Giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến nước khác, không phải Việt Nam;

d) Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ trường hợp sử dụng các chi phí sản xuất hàng hóa nhập khẩu để xác định trị giá tính toán trong phương pháp trị giá tính toán;

đ) Giá tham chiếu trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu có rủi ro về trị giá hải quan;

e) Trị giá do người khai hải quan khai báo khi chưa có hoạt động mua bán hàng hóa để nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam;

g) Sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá hải quan.

4. Phương pháp suy luận được xác định như sau:

a) Vận dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu: Trường hợp không xác định trị giá hải quan cho hàng hóa theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu do không có chứng từ, tài liệu, số liệu định lượng về khoản điều chỉnh cộng hoặc khoản điều chỉnh trừ theo quy định tại Điều 13, Điều 15 Thông tư này thì sử dụng số liệu về khoản đó do người cung cấp xác nhận bằng văn bản cho người khai hải quan.

b) Vận dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự. Nếu không có hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn những hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự được xuất khẩu trong khoảng thời gian dài hơn, nhưng không quá 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá hải quan.

c) Vận dụng phương pháp xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu trừ bằng một trong các cách sau đây:

c.1) Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu mà không xác định được đơn giá dùng để khấu trừ thì lựa chọn đơn giá được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất trong vòng 120 ngày kể từ ngày nhập khẩu của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ;

c.2) Nếu không có đơn giá bán lại của chính hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự cho người không có quan hệ đặc biệt với người nhập khẩu thì lựa chọn đơn giá bán lại hàng hóa cho người mua có quan hệ đặc biệt với người nhập khẩu, với điều kiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến đơn giá bán lại.

d) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt đã được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán.

đ) Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự đã được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán.

e) Trường hợp không xác định được trị giá theo quy định từ điểm a đến điểm đ khoản này, việc vận dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan được thực hiện dựa vào cơ sở dữ liệu trị giá hải quan, nhưng không được vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm (mỗi chứng từ 01 bản chụp):

a) Chứng từ, tài liệu do người cung cấp xác nhận khoản điều chỉnh đối với trường hợp vận dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu;

b) Tờ khai hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự đối với trường hợp vận dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự;

c) Hóa đơn bán hàng của người nhập khẩu đối với trường hợp vận dụng phương pháp trị giá khấu trừ;

đ) Các chứng từ, tài liệu khác có liên quan đến việc xác định trị giá hải quan theo phương pháp này (nếu có).

Điều 13. Các khoản điều chỉnh cộng

1. Chỉ điều chỉnh cộng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Do người mua thanh toán và chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán;

b) Phải liên quan đến hàng hóa nhập khẩu;

c) Có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan.

Trường hợp lô hàng nhập khẩu có các khoản điều chỉnh cộng nhưng không có các số liệu khách quan, định lượng được để xác định trị giá hải quan thì không xác định theo phương pháp trị giá giao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo.

2. Các khoản điều chỉnh cộng:

a) Chí phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới. Trường hợp các chi phí này bao gồm các khoản thuế phải nộp ở Việt Nam thì không phải cộng các khoản thuế đó vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu.

b) Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa nhập khẩu, bao gồm: Giá mua bao bì, các chi phí khác liên quan đến việc mua bán và vận chuyển bao bì đến địa điểm đóng gói, bảo quản hàng hóa.

Các loại container, thùng chứa, giá đỡ được sử dụng như một phương tiện để đóng gói phục vụ chuyên chở hàng hóa và sử dụng nhiều lần thì không được coi là bao bì gắn liền với hàng hóa nên không phải là khoản phải cộng về chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa.

c) Chi phí đóng gói hàng hóa, bao gồm:

c.1) Chi phí về vật liệu đóng gói bao gồm giá mua vật liệu đóng gói và các chi phí khác liên quan đến việc mua bán và vận chuyển vật liệu đóng gói đến địa điểm thực hiện việc đóng gói;

c.2) Chi phí về nhân công đóng gói, bao gồm tiền thuê nhân công và các chi phí liên quan đến việc thuê nhân công đóng gói hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan.

Trường hợp người mua phải chịu các chi phí về ăn ở, đi lại cho công nhân trong thời gian thực hiện việc đóng gói thì các chi phí này cũng thuộc về chi phí nhân công đóng gói.

d) Khoản trợ giúp: Trị giá của hàng hóa, dịch vụ do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá, được chuyển trực tiếp hoặc gián tiếp cho người sản xuất hoặc người bán hàng, để sản xuất và bán hàng hóa xuất khẩu đến Việt Nam.

d.1) Các khoản trợ giúp bao gồm:

d.1.1) Nguyên liệu, bộ phận cấu thành, phụ tùng và các sản phẩm tương tự hợp thành, được đưa vào hàng hóa nhập khẩu;

d.1.2) Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu;

d.1.3) Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn đúc, khuôn mẫu và các sản phẩm tương tự được sử dụng để sản xuất hàng hóa nhập khẩu;

d.1.4) Bản vẽ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, thiết kế thi công, thiết kế mẫu, sơ đồ, phác thảo và các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở nước ngoài và cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu.

d.2) Xác định trị giá của khoản trợ giúp:

d.2.1) Nếu hàng hóa, dịch vụ trợ giúp được mua của một người không có quan hệ đặc biệt để cung cấp cho người bán thì trị giá của khoản trợ giúp là giá mua hàng hóa, dịch vụ trợ giúp đó;

d.2.2) Nếu hàng hóa, dịch vụ trợ giúp do người nhập khẩu hoặc người có quan hệ đặc biệt với người nhập khẩu sản xuất ra để cung cấp cho người bán thì trị giá của khoản trợ giúp là giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ trợ giúp đó;

d.2.3) Nếu hàng hóa, dịch vụ trợ giúp được làm ra bởi cơ sở sản xuất của người mua đặt ở nước ngoài nhưng không có tài liệu, chứng từ để hạch toán riêng cho hàng hóa, dịch vụ trợ giúp đó thì trị giá của khoản trợ giúp được xác định bằng cách phân bổ tổng chi phí sản xuất trong cùng kỳ của cơ sở đó cho lượng hàng hóa, dịch vụ trợ giúp được sản xuất ra;

d.2.4) Khoản trợ giúp do người mua thuê thì trị giá của khoản trợ giúp là chi phí thuê;

d.2.5) Khoản trợ giúp là hàng hóa đã qua sử dụng thì trị giá của khoản trợ giúp là trị giá còn lại của hàng hóa đó;

d.2.6) Hàng hóa trợ giúp được người mua gia công, chế biến trước khi chuyển cho người bán để sử dụng vào sản xuất hàng hóa nhập khẩu thì phải cộng thêm phần giá trị tăng thêm do gia công, chế biến vào trị giá của khoản trợ giúp;

d.2.7) Khoản trợ giúp được người mua, bán giảm giá cho người xuất khẩu thì phải cộng thêm phần trị giá được giảm vào trị giá hải quan;

d.2.8) Trường hợp sau khi sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu còn thu được nguyên, vật liệu thừa, phế liệu từ các hàng hóa trợ giúp thì phần trị giá thu hồi được từ nguyên vật liệu thừa và phế liệu này được trừ ra khỏi trị giá của khoản trợ giúp, nếu có số liệu thể hiện trị giá của phế liệu hoặc nguyên, vật liệu thừa.

Trị giá các khoản trợ giúp được xác định bao gồm cả các chi phí liên quan đến việc mua bán, vận chuyển, bảo hiểm đến nơi sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu.

d.3) Phân bổ trị giá khoản trợ giúp cho hàng hóa nhập khẩu.

d.3.1) Nguyên tắc phân bổ trị giá khoản trợ giúp:

d.3.1.1) Trị giá các khoản trợ giúp phải được phân bổ hết cho hàng hóa nhập khẩu;

d.3.1.2) Việc phân bổ phải lập thành các chứng từ hợp pháp;

d.3.1.3) Việc phân bổ phải tuân thủ các quy định, chuẩn mực kế toán của Việt Nam.

d.3.2) Phương pháp phân bổ trị giá khoản trợ giúp:

Người khai hải quan tự phân bổ các khoản trợ giúp cho hàng hóa nhập khẩu theo một trong các phương pháp sau:

d.3.2.1) Phân bổ cho số hàng hóa nhập khẩu trong chuyến hàng nhập khẩu đầu tiên;

d.3.2.2) Phân bổ theo số lượng đơn vị hàng hóa đã được sản xuất tính đến thời điểm nhập khẩu chuyến hàng đầu tiên;

d.3.2.3) Phân bổ cho toàn bộ sản phẩm dự kiến được sản xuất ra theo thỏa thuận mua bán giữa người mua và người bán (hoặc người sản xuất);

d.3.2.4) Phân bổ theo nguyên tắc giảm dần hoặc tăng dần;

d.3.2.5) Ngoài các phương pháp trên, người mua có thể sử dụng các phương pháp phân bổ khác (ví dụ như: phân bổ theo tháng, quý, năm), với điều kiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chế độ kế toán và phải được lập thành chứng từ.

đ) Phí bản quyền, phí giấy phép theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

e) Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được chuyển trực tiếp hay gián tiếp cho người bán dưới mọi hình thức. Thủ tục khai báo, kiểm tra như sau:

e.1) Trường hợp khoản tiền này xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai:

e.1.1) Người khai hải quan tự khai báo tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan đối với trường hợp phải khai tờ khai trị giá hải quan;

e.1.2) Cơ quan hải quan kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

e.2) Trường hợp chưa xác định được khoản tiền này tại thời điểm đăng ký tờ khai do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ thể tại hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng:

e.2.1) Tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan khai báo rõ lý do chưa khai báo được khoản tiền do người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan đối với trường hợp phải khai tờ khai trị giá hải quan. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thực trả, người khai hải quan thực hiện khai báo, tính số thuế phải nộp đối với khoản tiền thực tế đã trả trên tờ khai bổ sung sau thông quan, đồng thời nộp đủ tiền thuế theo quy định;

e.2.2) Cơ quan hải quan kiểm tra các chứng từ có liên quan đến khoản tiền này và khai báo của người khai hải quan theo quy định nêu tại điểm e.2.1 khoản này và xử lý như sau:

e.2.2.1) Trường hợp người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đúng khoản tiền thực tế phải trả, ra quyết định xử phạt theo quy định, đồng thời yêu cầu người khai hải quan khai báo hoặc khai báo bổ sung. Trường hợp người khai hải quan không khai báo hoặc không khai báo bổ sung theo yêu cầu, cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định;

e.2.2.2) Trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng thời hạn theo quy định tại điểm e.2.1 khoản này, cơ quan hải quan thực hiện xử phạt theo quy định.

g) Chi phí vận tải và chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên, không bao gồm chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên.

Trường hợp các chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên đã bao gồm trong chi phí vận tải quốc tế hoặc đã bao gồm trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán thì được trừ ra khỏi trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu nếu đáp đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này.

g.1) Trị giá của khoản điều chỉnh này được xác định trên cơ sở hợp đồng vận tải, các chứng từ, tài liệu liên quan đến vận tải hàng hóa;

g.2) Trường hợp giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải nhưng người mua không có hợp đồng vận tải, các chứng từ tài liệu liên quan đến vận tải hàng hóa, hoặc có nhưng không hợp pháp, thì không được áp dụng phương pháp trị giá giao dịch;

g.3) Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng hợp đồng vận tải hoặc các chứng từ, tài liệu liên quan đến vận tải hàng hóa không ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa thì người khai hải quan lựa chọn một trong các phương pháp phân bổ sau:

g.3.1) Phân bổ trên cơ sở biểu giá vận tải của người vận tải hàng hóa;

g.3.2) Phân bổ theo trọng lượng hoặc thể tích của hàng hóa;

g.3.3) Phân bổ theo tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hóa trên tổng trị giá lô hàng.

h) Chi phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

h.1) Trường hợp người nhập khẩu không mua bảo hiểm cho hàng hóa thì không phải cộng thêm chi phí này vào trị giá hải quan;

h.2) Phí bảo hiểm mua cho cả lô hàng gồm nhiều loại hàng hóa khác nhau, nhưng chưa được ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa, thì phân bổ theo trị giá của từng loại hàng hóa.

i) Các chi phí nêu tại điểm g và điểm h khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng phải nộp ở Việt Nam. Trường hợp khoản thuế này đã bao gồm trong chi phí vận tải, phí bảo hiểm quốc tế hoặc đã bao gồm trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán thì được trừ ra khỏi trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu nếu đáp đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này.

Điều 14. Phí bản quyền, phí giấy phép [16]

1. Phí bản quyền là khoản tiền mà người mua phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, để được chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

a) Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng;

a.1) Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu;

a.2) Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa;

a.3) Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh;

a.4) Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.

Nội dung các quyền thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

b) Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ: Là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

2. Phí giấy phép là khoản tiền mà người mua phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ để được thực hiện một số hoạt động nằm trong các quyền thuộc quyền sở hữu công nghiệp.

3. Chỉ điều chỉnh cộng phí bản quyền, phí giấy phép vào hàng hóa nhập khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Người mua phải trả phí bản quyền, phí giấy phép cho việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan, theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Phí bản quyền, phí giấy phép do người mua phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan theo quy định tại khoản 6 Điều này thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cấp phép hoặc các thỏa thuận khác về chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

c) Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan.

4. Phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng hóa nhập khẩu khi:

a) Phí bản quyền, phí giấy phép phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp để được sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phù hợp với bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thỏa thuận và thanh toán phí bản quyền, phí giấy phép, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a.1) Hàng hóa nhập khẩu được bán lại nguyên trạng tại thị trường Việt Nam hoặc được gia công chế biến đơn giản sau nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều này;

a.2) Hàng hóa nhập khẩu có gắn nhãn hiệu hàng hóa khi bán tại thị trường Việt Nam.

b) Phí bản quyền, phí giấy phép phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp để được sử dụng sáng chế, bí mật kinh doanh, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn hoặc quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác thể hiện trên hợp đồng mua bán, hợp đồng cấp phép hoặc các thỏa thuận khác về chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

b.1) Sáng chế, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn hoặc quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu mang sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, hoặc quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác;

b.3) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc hoặc thiết bị được chế tạo hoặc sản xuất để ứng dụng sáng chế, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn hoặc quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác.

Ví dụ về phí bản quyền, phí giấy phép thỏa mãn điều kiện “liên quan đến hàng hóa nhập khẩu” nêu tại Phụ lục I Thông tư này.

5. Gia công chế biến đơn giản sau nhập khẩu bao gồm:

a) Các công việc bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự);

b) Các công việc như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ), lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần;

c) Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác;

d) Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhãn hiệu, nhãn mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự;

đ) Trộn đơn giản các sản phẩm, dù cùng loại hay khác loại;

g) Lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh;

h) Kết hợp của hai hay nhiều công việc đã liệt kê từ điểm a đến điểm g khoản này;

i) Giết, mổ động vật.

6. Phí bản quyền, phí giấy phép được coi như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người bán thỏa thuận với người mua về việc người mua phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng hóa nhập khẩu;

b) Người bán có thỏa thuận với chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, người cấp phép về việc chỉ bán hàng hóa cho người mua có thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp phí bản quyền, phí giấy phép cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, người cấp phép;

c) Người bán cung cấp hàng hóa cho người mua theo chỉ định của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, người cấp phép;

d) Người bán cung cấp hàng hóa cho người mua theo tiêu chuẩn kỹ thuật do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, người cấp phép phê duyệt;

đ) Người mua trả phí bản quyền, phí giấy phép cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, người cấp phép hoặc người khác theo chỉ định của người bán;

e) Có bằng chứng về việc người mua sẽ không thể mua được hoặc nhận được hàng hóa nhập khẩu nếu không thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp phí bản quyền, phí giấy phép.

Một số ví dụ về hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” nêu tại Phụ lục I Thông tư này.

7. Không phải cộng vào trị giá hải quan nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Các khoản tiền người mua phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu hoặc sao chép các tác phẩm nghệ thuật tại Việt Nam (ví dụ: một mẫu hàng được nhập khẩu, sau đó được sử dụng để sản xuất ra bản sao chính xác như nguyên bản mẫu hàng được nhập khẩu thì khoản tiền phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp để được sản xuất hàng hóa theo mẫu hàng nhập khẩu được hiểu là quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu);

b) Các khoản tiền người mua phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho quyền phân phối hoặc bán lại hàng hóa nhập khẩu, nếu khoản tiền này không được coi như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu.

Trường hợp các khoản tiền người mua thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp cho quyền tái sản xuất, quyền phân phối hoặc bán lại hàng hóa nhập khẩu đã được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán thì không được trừ ra khỏi trị giá hải quan khi xác định trị giá của hàng hóa nhập khẩu đó.

8. Thủ tục khai báo, kiểm tra:

a) Trường hợp phí bản quyền, phí giấy phép xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai:

a.1) Người khai hải quan tự khai báo khoản phí bản quyền, phí giấy phép trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan (nếu có);

a.2) Cơ quan hải quan kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Trường hợp phí bản quyền, phí giấy phép không xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ thể tại hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng về việc trả phí bản quyền, phí giấy phép, thủ tục khai báo, kiểm tra thực hiện như sau:

b.1) Tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan khai báo rõ lý do chưa khai báo được khoản phí bản quyền, phí giấy phép tại ô “Chi tiết khai trị giá” trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp người khai hải quan có số liệu về khoản phí bản quyền, phí giấy phép thì thực hiện khai báo khoản phí này trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai và nộp thuế theo quy định;

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thực trả, người khai hải quan thực hiện khai báo, tính số thuế phải nộp đối với khoản phí bản quyền, phí giấy phép thực tế đã trả trên tờ khai bổ sung sau thông quan, đồng thời nộp đủ tiền thuế theo quy định.

b.2) Cơ quan hải quan kiểm tra các chứng từ, tài liệu có liên quan đến khoản phí bản quyền, phí giấy phép và khai báo của người khai hải quan và xử lý như sau:

b.2.1) Trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng khoản phí bản quyền, phí giấy phép theo quy định nêu tại điểm b.1 khoản này, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan khai báo bổ sung, xử lý vi phạm theo quy định. Nếu người khai hải quan không khai báo bổ sung trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu khai bổ sung, cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, xử lý vi phạm theo quy định;

b.2.2) Trường hợp người khai hải quan khai báo quá 05 ngày kể từ ngày thực trả khoản phí bản quyền, phí giấy phép theo quy định nêu tại điểm b.1 khoản này, cơ quan hải quan thực hiện xử phạt theo quy định;

b.2.3) Trường hợp người khai hải quan khai báo và xác định trị giá theo đúng quy định tại điểm b.1 khoản này thì cơ quan hải quan chấp nhận trị giá khai báo.

9. Trường hợp phí bản quyền, phí giấy phép được tính một phần căn cứ vào hàng hóa nhập khẩu, một phần căn cứ vào các yếu tố khác không liên quan đến hàng hóa nhập khẩu:

a) Trường hợp có số liệu phân định, tách biệt được phần phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng hóa nhập khẩu thì cộng vào trị giá giao dịch;

b) Trường hợp không phân định, tách biệt được phần phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng hóa nhập khẩu thì không xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch, chuyển sang phương pháp tiếp theo.

Điều 15. Các khoản điều chỉnh trừ

1. Chỉ được điều chỉnh trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ hợp pháp liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định trị giá;

b) Đã được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán;

c) Phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam.

2. Các khoản điều chỉnh trừ:

a) Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự;

b) Chi phí vận tải, bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Trường hợp các chi phí này liên quan đến nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chưa được ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phải phân bổ các chi phí theo nguyên tắc nêu tại điểm g và điểm h Điều 13 Thông tư này;

c) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu. Trường hợp các khoản phí, lệ phí liên quan đến nhiều loại hàng hóa khác nhau mà không tách riêng cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hóa.

d) Khoản giảm giá:

d.1) Chỉ được điều chỉnh trừ khi có đủ các điều kiện sau:

d.1.1) Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau đây:

d.1.1.1) Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;

d.1.1.2) Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;

d.1.1.3) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.

d.1.2) Khoản giảm giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu hàng hóa;

d.1.3) Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ để tách khoản giảm giá này ra khỏi trị giá giao dịch. Các chứng từ này được nộp cùng với tờ khai hải quan;

d.1.4) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C hoặc TTR cho toàn bộ hàng hóa nhập khẩu thuộc hợp đồng mua bán.

d.1.5) Trị giá khai báo và thực tế về số lượng hàng hóa nhập khẩu, cấp độ thương mại, hình thức và thời gian thanh toán phải phù hợp với Bảng công bố giảm giá của người bán.

d.2) Hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá:

d.2.1) Văn bản đề nghị trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng: 01 bản chính;

d.2.2) Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản chụp;

d.2.3) Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư này đối với trường hợp hàng hóa trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau: 01 bản chính;

d.2.4) Bảng công bố giảm giá của người bán: 01 bản chụp;

d.2.5) Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán: 01 bản chụp;

d.3) Thủ tục khai báo, kiểm tra khoản giảm giá, thẩm quyền xử lý:

d.3.1) Trách nhiệm của người khai hải quan:

d.3.1.1) Khai báo có khoản giảm giá tại tiêu chí “chi tiết khai trị giá” trên tờ khai nhập khẩu hoặc tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai trị giá hải quan, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan.

d.3.1.2) Tính, nộp thuế theo trị giá chưa được trừ khoản giảm giá;

d.3.1.3) Nộp hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá theo quy định tại điểm d.2 khoản này sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán.

d.3.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Cơ quan hải quan nơi người khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị xem xét điều chỉnh trừ khoản giảm giá thực hiện:

d.3.2.1) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản đề nghị của người khai hải quan;

d.3.2.2) Kiểm tra, đối chiếu trị giá khai báo và thực tế về số lượng; cấp độ thương mại; hình thức và thời gian thanh toán với Bảng công bố giảm giá của người bán;

d.3.2.3) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh trừ khoản giảm giá nếu có đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm d.1 khoản này với trị giá của khoản giảm giá dưới 5% tổng trị giá lô hàng và trị giá khai báo không thấp hơn mức giá tham chiếu của hàng hóa giống hệt tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá. Các trường hợp giảm giá khác, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định;

d.3.2.4) Xử lý tiền thuế chênh lệch do khoản giảm giá được trừ thực hiện theo quy định.

đ) Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:

đ.1) Chi phí nghiên cứu, điều tra thị trường về sản phẩm sắp nhập khẩu;

đ.2) Chi phí quảng cáo nhãn hiệu, thương hiệu hàng nhập khẩu;

đ.3) Chi phí liên quan đến việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới nhập khẩu;

đ.4) Chi phí tham gia hội chợ, triển lãm thương mại về sản phẩm mới;

e) Chi phí kiểm tra số lượng, chất lượng hàng trước khi nhập khẩu. Trường hợp các chi phí này là thỏa thuận giữa người mua, người bán và là một phần trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán do người mua trả cho người bán, sẽ không được trừ ra khỏi trị giá giao dịch;

g) Chi phí mở L/C, phí chuyển tiền để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu, nếu chi phí này do người mua trả cho ngân hàng đại diện cho người mua thực hiện việc thanh toán tiền hàng.

h) Khoản tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của người mua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu: Chỉ được điều chỉnh trừ khoản tiền lãi ra khỏi trị giá giao dịch khi có đầy đủ các điều kiện sau:

h.1) Thỏa thuận tài chính được lập thành văn bản;

h.2) Người khai hải quan chứng minh được rằng tại thời điểm thỏa thuận tài chính được thực hiện, mức lãi suất khai báo không lớn hơn mức lãi suất tín dụng thông thường tại nước xuất khẩu, nhưng không vượt quá mức lãi suất trần do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Điều 16. Phân bổ các khoản điều chỉnh

1. Trường hợp khoản điều chỉnh cộng hoặc điều chỉnh trừ đủ điều kiện để cộng vào hoặc trừ ra khỏi trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu nhưng hợp đồng mua bán hoặc các chứng từ, tài liệu liên quan đến khoản điều chỉnh cộng hoặc điều chỉnh trừ đó không ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa, thì người khai hải quan lựa chọn phương pháp phân bổ quy định tại khoản 2 Điều này (trừ các khoản điều chỉnh có quy định phân bổ riêng quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này), để phân bổ các khoản điều chỉnh đó cho từng loại hàng hóa theo nguyên tắc trị giá khoản điều chỉnh phải được phân bổ hết cho hàng hóa nhập khẩu chịu khoản điều chỉnh đó.

2. Phương pháp phân bổ: Người khai hải quan lựa chọn một trong các phương pháp phân bổ sau:

a) Phân bổ theo số lượng;

b) Phân bổ theo trọng lượng;

c) Phân bổ theo thể tích;

d) Phân bổ theo trị giá hóa đơn.

Điều 17. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trường hợp đặc biệt

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trị giá hải quan là giá tạm tính do người khai hải quan khai báo trên cơ sở các chứng từ, tài liệu liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định trị giá. Khi có giá chính thức, trị giá hải quan được xác định theo phương pháp xác định trị giá quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Thủ tục xác định như sau:

a) Giá tạm tính:

a.1) Người khai hải quan: Khai giá tạm tính tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu khi đăng ký tờ khai, đồng thời khai báo thời điểm có giá chính thức tại tiêu chí “phần ghi chú”.

a.2) Cơ quan hải quan: Kiểm tra giá tạm tính và thời điểm có giá chính thức theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; theo dõi, đôn đốc người khai hải quan khai giá chính thức đúng thời điểm có giá chính thức.

b) Giá chính thức:

b.1) Người khai hải quan: Khai giá chính thức trên tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan và nộp thuế chênh lệch (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.

b.2) Cơ quan hải quan: Kiểm tra khai báo của người khai hải quan, thời điểm có giá chính thức, điều kiện chấp nhận thời điểm có giá chính thức theo quy định tại điểm c khoản này và xử lý như sau:

b.2.1) Xác định trị giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có), ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan không khai báo, khai báo không đúng quy định về giá chính thức; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng thời hạn theo quy định tại điểm b.1 khoản này;

b.2.2) Xử lý tiền thuế chênh lệch theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn đối với trường hợp số thuế tính theo giá chính thức thấp hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính;

c) Trường hợp thời điểm có giá chính thức vượt quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai hải quan kê khai và nộp hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại (01 bản chụp) chứng minh thời điểm có giá chính thức, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thời điểm có giá chính thức; giao Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ, chứng từ, thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định chấp nhận thời điểm có giá chính thức.

d) Điều kiện chấp nhận thời điểm có giá chính thức: Thời điểm có giá chính thức được chấp nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

d.1) Hợp đồng mua bán hàng hóa có thỏa thuận về thời điểm có giá chính thức phù hợp với ngành hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo thông lệ quốc tế;

d.2) Thời điểm có giá thực tế phù hợp với thời điểm có giá chính thức theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng;

d.3) Giá chính thức phù hợp với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo chứng từ thanh toán.

Trường hợp không đủ điều kiện để được chấp nhận thời điểm có giá chính thức, đồng thời số thuế tính theo giá chính thức cao hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính thì người khai hải quan phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch.

2. [17]Hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng tại Việt Nam, có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế:

a) Hàng hóa nhập khẩu là ô tô, mô tô: Trị giá hải quan được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa, tính theo thời gian sử dụng tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm tính thuế) và được xác định cụ thể như sau:

Thời gian sử dụng tại Việt Nam

Trị giá hải quan = (%) trị giá khai báo tại thời điểm nhập khẩu

Từ 6 tháng trở xuống (được tính tròn là 183 ngày)

90%

Từ trên 6 tháng đến 1 năm (được tính tròn là 365 ngày)

80%

Từ trên 1 năm đến 2 năm

70%

Từ trên 2 năm đến 3 năm

60%

Từ trên 3 năm đến 5 năm

50%

Từ trên 5 năm đến 7 năm

40%

Từ trên 7 năm đến 9 năm

30%

Từ trên 9 năm đến 10 năm

15%

Trên 10 năm

0%

Nếu mức giá khai báo tại thời điểm nhập khẩu của hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, hoặc được miễn thuế, xét miễn thuế thấp hơn mức giá trong cơ sở dữ liệu giá cùng thời điểm, thì lấy mức giá trong cơ sở dữ liệu giá và tỷ lệ quy định trên đây để xác định trị giá hải quan.

b) [18] Hàng hóa nhập khẩu khác:

b.1) Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích để tiêu hủy, trị giá hải quan là trị giá khai báo;

b.2) Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích để bán: trị giá hải quan là trị giá khai báo được xác định trên cơ sở giá thực tế bán. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa;

b.3) Ngoài các trường hợp nêu tại điểm b.1, điểm b.2 khoản này, trị giá hải quan là trị giá khai báo. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa.

3. Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sau khi thuê phía nước ngoài gia công là tiền thuê gia công và trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công do phía nước ngoài cung cấp thể hiện trên hợp đồng gia công và các khoản điều chỉnh quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này. Không tính vào trị giá hải quan sản phẩm sau gia công trị giá của vật tư, nguyên liệu đã xuất khẩu từ Việt Nam đưa đi gia công theo hợp đồng gia công.

4. Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa đưa ra nước ngoài sửa chữa, khi nhập khẩu về Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế thì trị giá hải quan là chi phí thực trả để sửa chữa hàng hóa nhập khẩu phù hợp với các chứng từ liên quan đến việc sửa chữa hàng hóa.

5. [19] Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa và hóa đơn thương mại; hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển đến Việt Nam bằng dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh, không có hợp đồng mua bán và hóa đơn thương mại, trị giá hải quan là trị giá khai báo. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.

6. Hàng hóa nhập khẩu thừa so với hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại:

a) Hàng hóa nhập khẩu thừa là hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với hàng hóa nhập khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại: Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu thừa theo phương pháp xác định trị giá hải quan của số hàng hóa nhập khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa;

b) Hàng hóa nhập khẩu thừa là hàng hóa khác với hàng hóa nhập khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại: Trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá hải quan quy định từ Điều 8 đến Điều 12 Thông tư này.

7. Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc không phù hợp với hóa đơn thương mại:

a) Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp về quy cách: Trị giá hải quan theo trị giá thực thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu. Hàng hóa không phù hợp về quy cách được hiểu là hàng thực nhập có những khác biệt về mầu sắc, kích cỡ, kiểu dáng so với mô tả trong hợp đồng mua bán và những khác biệt đó không làm ảnh hưởng đến giá thực tế phải trả.

b) Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại ngoài trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá hải quan quy định từ Điều 8 đến Điều 12 Thông tư này.

8. Hàng hóa nhập khẩu thực tế có sự chênh lệch về số lượng so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại: Xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kiện giao hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hóa và điều kiện thanh toán). Trị giá hải quan không được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan.

9. [20] Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi thuê, trị giá hải quan là trị giá khai báo được xác định trên cơ sở giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán để thuê hàng hóa và các khoản chi phí khác mà người đi thuê phải trả để đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với chứng từ, tài liệu có liên quan đến hàng hóa đi thuê.

Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi mượn, trị giá hải quan là toàn bộ các chi phí mà người đi mượn phải trả để đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với các chứng từ, tài liệu có liên quan đến hàng hóa đi mượn.

Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định người khai hải quan khai báo trị giá không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.

10. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khác: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể phù hợp với nguyên tắc xác định trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

11. [21] Hàng hóa chưa qua sử dụng tại Việt Nam, có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế:

a) Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích để tiêu hủy, trị giá hải quan là trị giá khai báo;

b) Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích để bán: trị giá hải quan là trị giá khai báo được xác định trên cơ sở giá thực tế bán. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa;

c) Ngoài các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản này, trị giá hải quan là trị giá khai báo tại thời điểm nhập khẩu. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư này, phù hợp với thực tế hàng hóa”.

MỤC II. TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Điều 18. Đối tượng khai tờ khai trị giá hải quan

Hàng hóa nhập khẩu phải khai trị giá hải quan trên tờ khai trị giá hải quan, trừ các trường hợp sau:

1. Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

2. Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

3. Hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này, đồng thời đã khai đủ thông tin trị giá hải quan trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của Hệ thống thông quan điện tử VNACCS và Hệ thống này tự động tính trị giá hải quan;

4. Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại.

Điều 19. Mẫu tờ khai trị giá hải quan

1. Tờ khai trị giá hải quan để khai báo trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 6 Thông tư này: Mẫu tờ khai HQ/2015-TG1 và hướng dẫn khai báo theo Phụ lục III Thông tư này.

2. Tờ khai trị giá hải quan để khai báo trị giá hải quan theo các phương pháp xác định trị giá hải quan quy định từ Điều 8 đến Điều 12 Thông tư này: Mẫu tờ khai HQ/2015-TG2 và hướng dẫn khai báo theo Phụ lục III Thông tư này.

Điều 20. Nguyên tắc khai, nộp tờ khai trị giá hải quan

1. Khai báo chi tiết trị giá hải quan trên tờ khai trị giá hải quan cho từng mặt hàng tương ứng có trong tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Các mặt hàng khai báo trên tờ khai trị giá hải quan phải được đánh số thứ tự liên tục, thống nhất với số thứ tự của mặt hàng đó trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

2. Tờ khai trị giá hải quan là bộ phận không tách rời của tờ khai hàng hóa nhập khẩu và được nộp kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan. Tờ khai trị giá hải quan phải lập thành 02 bản, một bản lưu cơ quan hải quan, một bản lưu chủ hàng và được lưu trữ cùng với tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

MỤC III. CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỊ GIÁ

Điều 21. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan [22]

1. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan là thông tin liên quan đến xác định trị giá hải quan của các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan được Tổng cục Hải quan xây dựng tập trung, thống nhất và thường xuyên cập nhật, bao gồm:

a) Hệ thống quản lý dữ liệu trị giá hải quan;

b) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo;

c) Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan.

2. Nguồn thông tin hình thành cơ sở dữ liệu trị giá hải quan:

a) Nguồn thông tin từ hồ sơ hải quan: Là các thông tin có sẵn trên hệ thống điện tử hoặc trên hồ sơ hải quan (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy) do người khai hải quan khai báo hoặc do cơ quan Hải quan thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan và sau khi hàng hóa đã thông quan;

b) Nguồn thông tin từ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá, Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư này;

c) Nguồn thông tin về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp: Các thông tin liên quan đến tình hình chấp hành chính sách pháp luật của doanh nghiệp trong khai báo và xác định trị giá hải quan, số lần vi phạm và mức độ vi phạm do cơ quan Hải quan tổng hợp, phân tích trên hệ thống quản lý rủi ro;

d) Nguồn thông tin khác: Là các nguồn thông tin do cơ quan Hải quan thu thập hoặc do các cơ quan có liên quan khác cung cấp đã được kiểm chứng mức độ tin cậy.

3. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan được sử dụng để:

a) Xây dựng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá, Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan;

b) Kiểm tra trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác.

4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quy chế khai thác, xây dựng, quản lý, vận hành và sử dụng cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.

Điều 22. Thẩm quyền xây dựng, bổ sung, sửa đổi; nguyên tắc sử dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu, Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan [23]

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi:

a) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá được xây dựng trên các tiêu chí quy định tại Điều 24 Thông tư này. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá bao gồm các chỉ tiêu thông tin: Mã số, tên hàng hóa, mô tả chi tiết hàng hóa, đơn vị tính, xuất xứ của hàng hóa, mức giá tham chiếu;

b) Mức giá tham chiếu của mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá được xây dựng trên cơ sở các nguồn thông tin theo quy định tại Điều 25 Thông tư này;

c) Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan được xây dựng trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro doanh nghiệp theo nguyên tắc quản lý rủi ro. Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan bao gồm các chỉ tiêu thông tin: mã số doanh nghiệp, tên doanh nghiệp, nơi đăng ký tờ khai hải quan.

2. Nguyên tắc sử dụng:

a) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan là một trong các cơ sở để xác định đối tượng áp dụng kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan;

b) Mức giá tham chiếu của hàng hóa trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá là cơ sở để cơ quan hải quan so sánh, đối chiếu, kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan theo quy định; không sử dụng để áp đặt trị giá hải quan; được lưu hành nội bộ và sử dụng thống nhất trong ngành Hải quan.

Điều 23. Thời hạn, trách nhiệm xây dựng, bổ sung, sửa đổi mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo, Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan [24]

1. Thời hạn xây dựng, bổ sung, sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo, Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan: Định kỳ tối thiểu sáu tháng một lần hoặc trong trường hợp cần thiết trên cơ sở:

a) Các kiến nghị của tổ chức, cá nhân;

b) Đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện:

a) Cập nhật kết quả kiểm tra hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, kết quả tham vấn, xác định trị giá, kết quả kiểm tra sau thông quan, thanh tra, điều tra chống buôn lậu, thông tin xử lý vi phạm, thông tin hồ sơ doanh nghiệp, kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật, kết quả phân loại mức độ rủi ro vào hệ thống cơ sở dữ liệu tương ứng.

b) Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, kết chống buôn lậu, tình hình kim ngạch, mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tình hình buôn lậu, gian lận thương mại đề xuất, báo cáo Tổng cục Hải quan:

b.1) Bổ sung mức giá tham chiếu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá nhưng chưa có mức giá tham chiếu theo Báo cáo đề xuất bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá (mẫu số 02/DMBX/2015 Phụ lục II Thông tư này) trên cơ sở thu thập các nguồn thông tin theo quy định tại Điều 25 (trừ điểm h khoản 1) Thông tư này;

b.2) Sửa đổi mức giá tham chiếu đối với trường hợp mức giá khai báo và các thông tin thu thập được có biến động tăng hoặc giảm từ trên 10% so với mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá theo Báo cáo đề xuất sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá (mẫu số 03/DMSĐ/2015 Phụ lục II Thông tư này), trên cơ sở thu thập các nguồn thông tin theo quy định tại Điều 25 (trừ điểm h khoản 1) Thông tư này;

b.3) Bổ sung mặt hàng vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu này đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Thông tư này nhưng chưa được đưa vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá theo Báo cáo đề xuất bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá, trên cơ sở thu thập các nguồn thông tin theo quy định tại Điều 25 (trừ điểm h khoản 1) Thông tư này;

b.4) Sửa đổi, bổ sung Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan đối với trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này.

3. Các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục hải quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý các nguồn thông tin quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này thực hiện cập nhật vào hệ thống dữ liệu tương ứng của Tổng cục hải quan.

4. Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện việc cập nhật thông tin, báo cáo đề xuất bổ sung, sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá kèm theo mức giá tham chiếu, Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 24. Tiêu chí xây dựng, bổ sung, sửa đổi mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá, Danh sách doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan [25]

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu:

a) Hàng hóa có thuế xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu lớn;

c) Hàng hóa có tần suất vi phạm cao về trị giá hải quan trong khoảng thời gian đánh giá;

d) Hàng hóa có rủi ro khai không đúng trị giá giao dịch nhằm mục đích gian lận thuế, trốn thuế xuất khẩu, hoặc để hưởng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu:

a) Hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu cao;

b) Hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu;

c) Hàng hóa có tần suất vi phạm cao về trị giá hải quan trong khoảng thời gian đánh giá;

d) Hàng hóa có rủi ro khai không đúng trị giá giao dịch nhằm mục đích gian lận thuế, trốn thuế nhập khẩu;

đ) Hàng hóa có rủi ro khai giảm trị giá nhập khẩu để bán phá giá hàng hóa vào thị trường nội địa Việt Nam.

3. [26] Doanh nghiệp có rủi ro về trị giá hải quan:

a) Tại thời điểm đánh giá, bị cơ quan hải quan đánh giá là doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật;

b) Tại thời điểm đánh giá, bị cơ quan hải quan phân loại là doanh nghiệp rủi ro cao hoặc doanh nghiệp rủi ro rất cao hoặc doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày;

c) Trong thời gian 730 ngày (02 năm) trở về trước tính đến ngày đánh giá, doanh nghiệp bị cơ quan hải quan xử lý vi phạm về hành vi khai sai trị giá hải quan dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, với mức độ xử phạt và số tiền xử phạt theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước xử lý vi phạm về hành vi gian lận thuế, trốn thuế.

Điều 25. Nguồn thông tin, xây dựng, bổ sung, sửa đổi mức giá tham chiếu kèm theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá

1. Nguồn thông tin của cơ quan hải quan:

a) Nguồn thông tin về giá xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giống hệt, tương tự và đã được cơ quan hải quan chấp nhận trị giá hải quan do doanh nghiệp khai báo tại Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá hải quan;

b) Nguồn thông tin về kết quả kiểm tra hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, kết quả tham vấn, kết quả điều chỉnh giá do Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan và được cập nhật tại Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá hải quan hàng ngày;

c) Nguồn thông tin về kết quả giải quyết khiếu nại về trị giá hải quan do Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan thực hiện, được cập nhật tại Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá hải quan;

d) Nguồn thông tin về kết quả kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan do lực lượng kiểm tra sau thông quan thực hiện trong quá trình kiểm tra sau thông quan và được cập nhật tại Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp phục vụ kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro;

đ) Nguồn thông tin về kết quả kiểm tra, xử lý đối với hành vi gian lận về trị giá hải quan do lực lượng chống buôn lậu thực hiện trong quá trình hoạt động kiểm soát, điều tra chống buôn lậu được cập nhật tại Hệ thống cơ sở dữ liệu thu thập thông tin;

e) Nguồn thông tin về tình hình gian lận thương mại, về kết quả xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện phân luồng tại Hệ thống thông tin quản lý rủi ro;

g) Nguồn thông tin về kết quả kiểm tra, thanh tra do Thanh tra hoặc các lực lượng khác của ngành hải quan thực hiện trước, trong, sau khi hàng hóa được thông quan;

h) Nguồn thông tin từ báo cáo đề xuất bổ sung, sửa đổi của Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này.

2. Nguồn thông tin từ ngoài cơ quan hải quan:

a) Nguồn thông tin về giá giao dịch trên thị trường thế giới (đối với mặt hàng có giá giao dịch trên thị trường thế giới) được thể hiện trên trang tin điện tử của thị trường giao dịch mặt hàng đó;

b) Nguồn thông tin về giá kê khai do các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ quản lý theo pháp luật chuyên ngành đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của các Bộ quản lý theo pháp luật chuyên ngành;

c) Nguồn thông tin từ báo, tạp chí, tài liệu chuyên ngành đối với ngành hàng như ô tô, xe máy, hàng điện tử, sắt thép do cơ quan hải quan thu thập định kỳ hàng tháng;

d) Nguồn thông tin giá chào bán trên mạng Internet từ những trang thông tin điện tử chính hãng hoặc có liên kết với trang thông tin điện tử chính hãng, giá giao dịch trên thị trường thế giới (đối với mặt hàng có giá giao dịch trên thị trường thế giới) được thể hiện trên trang tin điện tử của thị trường giao dịch mặt hàng đó;

đ) Nguồn thông tin về dấu hiệu gian lận thương mại trong khai báo trị giá do các cơ quan có liên quan như: cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an, ngân hàng thương mại hoặc do các Bộ, ngành, cơ quan thuế, Hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan hải quan;

g) Nguồn thông tin từ giá bán tại thị trường nội địa của hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, mối liên hệ giữa giá bán thị trường và giá bán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thu thập định kỳ hoặc cơ quan thuế cung cấp (nếu có);

h) Nguồn thông tin về giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến Việt Nam do cơ quan hải quan các nước cung cấp theo thỏa thuận hợp tác hải quan song phương hoặc đa phương.

3. Các nguồn thông tin nêu trên được thu thập trong khoảng thời gian tối thiểu sáu tháng kể từ ngày ký ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá đang có hiệu lực áp dụng. Sau khi thu thập được, Cục Thuế xuất nhập khẩu thực hiện phân tích, quy đổi các nguồn thông tin trên về cùng điều kiện mua bán để trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Hiệu lực thi hành [27]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015.

Bãi bỏ các Thông tư, Quyết định:

a) Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành tờ khai trị giá hải quan tính thuế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo;

d) Thông tư số 182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012 sửa đổi, bổ sung khoản 1 mục I Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành tờ khai trị giá hải quan tính thuế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo;

đ) Quyết định số 1102/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá.

2. Việc xác định, kiểm tra trị giá hải quan đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này và các phụ lục kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Xác định trước trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục thông quan; kiểm tra trị giá sau khi hàng hóa đã thông quan được thực hiện theo quy định Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 27. Trách nhiệm thực hiện [28]

1. Tổng cục Hải quan phối hợp với các Bộ, các hiệp hội ngành hàng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính để tổ chức thu thập, trao đổi thông tin giá phục vụ kiểm tra, xác định trị giá hải quan theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

  2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thu thập, xử lý thông tin và báo cáo Tổng cục Hải quan xây dựng, sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này.

3. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc xác định trị giá hải quan theo đúng quy định tại Thông tư này; Trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết./.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TR
ƯỞNG




Vũ Thị Mai



[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư:

- Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015.

- Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 (Thông tư này được đính chính bởi Quyết định số 2681/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu).

Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.

[2] Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Hiệp định thực thi Điều VII Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1994);

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”

[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[10] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[11] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 (Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC được đính chính tại Điều 1 Quyết định số 2681/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu).

[15] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[16] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[17] Nội dung này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[18] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[20] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[21] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[22] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[23] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[24] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[25] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

[27] Điều 3 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019, quy định như sau:

“ Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

2. Bãi bỏ khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.”

[28] Điều 2 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019, quy định như sau:

“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ quy định tại Thông tư này hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện thống nhất, bảo đảm vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vừa thực hiện tốt công tác quản lý hải quan.

2. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc xác định trị giá hải quan theo đúng quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát sinh vướng mắc, cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế báo cáo, phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.”

THE MINISTRY OF FINANCE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 21/VBHN-BTC

Hanoi, April 23, 2020

 

CIRCULAR1

ON CUSTOMS VALUE OF EXPORTED GOODS AND IMPORTED GOODS

Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of April 1, 2015, amended by:

Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019 (This Circular is amended by Decision No. 2681/QD-BTC dated December 16, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods).

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 78/2006/QH11 dated November 29, 2006; the Law on the amendments to the Law on Tax Administration No. 21/2012/QH13 dated November 20, 2012;

Pursuant to the Law on Intellectual property No. 50/2005/QH11 dated November 29, 2005, the Law on the amendments to the Law on Intellectual property No. 36/2009/QH12 dated June 19, 2009;

Pursuant to Agreement on implementation of Article VII of General Agreement on Tariffs and Trade;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 of the Government on guidelines for the Law on Tax Administration and Law on amendments to the Law on Tax Administration;

Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director of General Department of Customs,

The Minister of Finance promulgates a Circular on customs value of exported goods and imported goods as follows: 2

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. Scope: This Circular sets forth customs value of exported goods and imported goods.

2. Regulated entities: Exporters, importers, customs authorities, customs officials and other relevant entities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

For the purposes of this Circular, the following terms have the meaning attributed as follows:

1. “sales contract” means an agreement on sale of goods established in writing or in an equivalent form including telegram, telex, fax or data message.  According the contract, the seller is obliged to deliver goods, transfer the ownership of goods to the buyer and collect payment; the buyer is obliged to pay the seller the cost, receive goods and the ownership of goods according to the agreement; goods are transferred from the seller to the buyer, through Vietnamese checkpoints and borders or from free trade zone to inland market and vice versa.

“Seller” includes goods seller and service provider.

2. “buying commissions” means fees paid to a buying agent for the service of representing the buyer in the purchase of the imported goods at the most reasonable cost.

3. “selling commissions” means fees paid to a selling agent for the service of representing the seller in the sale of the exported goods.

4. “brokerage” means fees paid to a broker, by either the buyer or the seller, or both, for the service of playing an intermediary in the transaction of sale of the imported goods.

5. 3 “application software” means a set of data, programs or guidelines presented in form of commands, codes, coding schemes or any other forms that enables a piece of data processing equipment (e.g. desktop computer, laptop, tablet) to perform a specific task or to produce a specific outcome at the request of the user when it is installed in such equipment. In this Circular, audio recordings, video recordings or pictures are not considered application software.

6. “carrier media”  refer to floppy disks, CDs, DVDs, magnetic tapes, magnetic cards, external hardware or other devices that can store information and are used as carrier media or  software. To be used, software will be transferred, installed or integrated into data processing equipment. Carrier media do not include integrated circuits, chips, semiconductors and similar devices or components installed on such circuit boards or devices.

7. “goods with value “closely approximates”” if the difference is affected by the following objective factors:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) the season in which the goods are imported;

c) the difference in values in commercially not significant.

While considering the “closely approximates” of two values, it is necessary to adjust them to the same sales condition.

8. “identical exported goods” means exported goods which are the same in all respects, including:

a) physical characteristics, including the surface of product, materials, manufacturing methods, functions, uses and mechanical, physical and chemical properties;

b) quality;

c) brand; and

d) being made in Vietnam, by the same manufacturer or an authorized manufacturer or franchisee.

9. “identical imported goods” means imported goods which are the same in all respects, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) quality;

c) brand; and

d) being made in the same country, by the same manufacturer or an authorized manufacturer or franchisee.

Imported goods that are basically the same with minor differences in appearance like color, size and shape that do not affect their value are also considered identical imported goods.

Imported goods are not consider identical if in the process of manufacturing, technical designs, construction designs, development plans, artwork, drawings, charts, sketches or similar products or services, which are made in Vietnam and supplied free of charge by the buyer to the seller, are used.

10. “similar exported goods” means goods which, although not alike in all respects, have like characteristics, including:

a) made of equivalent materials or by the same manufacturing method;

b) perform the same functions and intended use;

c) equivalent quality;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) being made in Vietnam, by the same manufacturer or an authorized manufacturer or franchisee.

11. “similar imported goods” means goods which, although not alike in all respects, have like characteristics, including:

a) made of equivalent materials or by the same manufacturing method;

b) perform the same functions and intended use;

c) equivalent quality;

d) be commercially interchangeable, it means, the buyer accepts goods in substitution for similar goods;

dd) being made in the same country, by the same manufacturer or an authorized manufacturer or franchisee, imported into Vietnam.

Imported goods are not consider identical if in the process of manufacturing, technical designs, construction designs, development plans, artwork, drawings, charts, sketches or similar products or services, which are made in Vietnam and supplied free of charge by the buyer to the seller, are used.

12. "Date of exportation” means the day on which the bill of lading is issued.  In case the bill of lading is unavailable, date of exportation shall be the day on which the customs declaration of imported goods is registered.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

For example: For example: Construction steel products, including steel rods, wound coils and sections (U, I or V shape) manufactured by the steel industry, are regarded as goods of the same kind.

a) In the customs valuation based on the deductive value, “imported goods of the same class or kind” may be goods imported from any other countries into Vietnam, regardless of their origin;

b) In the customs valuation based on the computed value, “imported goods of the same class or kind” shall have the same origin with the goods being valued

14. “objective and quantifiable data” means specific data of additions, deductions, related to the imported goods receiving custom valuation that are presented in the agreement or documents of the transaction parties.

15.4 “actually paid” means, at the time of customs valuation, the buyer has paid the seller in cash or via non-cash means of payment or offsetting of liabilities between both parties as shown in actual payment documents between the buyer and the seller.

16.5 “payable” means, at the time of customs valuation, the buyer has yet to pay the seller in cash or via non-cash means of payment or offsetting of liabilities between both parties and there is no actual payment records between the buyer and the seller.

17.6 “direct payment” means the buyer directly pays the seller in cash or via non-cash means of payment without the involvement of a third party.  Credit institutions providing payment services for buyers and sellers are not considered a third party.

18.7 “indirect payment” means the buyer pays the seller in cash or via non-cash means of payment via a third party at the request of the seller or when the buyer requests a third party to represent the buyer to pay the seller or via offsetting of liabilities between both parties.  Credit institutions providing payment services for buyers and sellers are not considered a third party.

19.8 “operating system” means a set of data, programs or guidelines presented in form of commands, codes, coding schemes or any other forms that acts as an interpreter for the user and a  machine/equipment and provides an environment for the user to operate and control the functions of the machine/equipment when it is integrated into such machine/equipment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Customs declarants shall declare and carry out customs valuation themselves according to the rule and methods of customs valuation prescribed in the Law on Customs No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014, the Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 by the Government providing specific provisions and guidance on enforcement of the customs law on customs procedures, examination, supervision and control procedures and the Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 on amendments to some Articles of the Decree No. 08/2015/ND-CP and this Circular;  take legal responsibility for the accuracy and truth of the declaration and the result of customs valuation; submit or present documents at the request of customs authorities according to the Circular on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports and this Circular; take consultation to resolve the doubts of customs authorities relating to declared value; request customs authorities to make a written notification of customs value, basis and methods of customs valuation in case the customs value is determined by customs authorities.

2. When examining the declaration and customs valuation of exported goods and imported goods of a customs declarant, customs authorities may request the declarant to submit or present the documents relating to the methods for determining the declared value according to the Circular on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports and this Circular to prove the accuracy and truth of the self-assessed value.

3. Customs authorities shall determine the customs value in the following cases:

a) the customs declarant could not determine the customs value by using the methods prescribed in this Circular;

b) there are substantial grounds for rejecting the self-assessed customs value; or

c) there are substantial grounds for concluding that the declarant’s self-assessed customs value is unacceptable;

4. Customs authorities shall determine customs value based on the rules and procedures for applying valuation methods, customs value databases and related documents prescribed in this Circular and promulgate a written notification of customs value in compliance with the form No. 04/TGHQ10 in Appendix II enclosed with this Circular.   

5. Customs authorities shall carry out examination and process discounts within 05 business days after receiving complete dossier as prescribed in Point d, Clause 2 of Article 15 of this Circular.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SECTION I. PRINCIPLES AND METHODS OF CUSTOMS VALUATION

Article 4. Principles and methods of customs valuation applicable to exported goods 11

1. The principles:

a) Customs value is the selling price of goods at exporting checkpoint exclusive of international insurance cost (I) and international freight cost (F) and determined by applying sequentially the valuation methods prescribed in Clause 2, Clause 3, Clause 4 and Clause 5 herein until the customs value is determined.  

b) The customs value must be determined based on documents and objective and quantifiable data.

c) The rule on apportionment is as follows:

The expenses prescribed in Clause 2 herein shall be calculated for each type of exported goods. In case a shipment contains different types of goods but the expenses of each type of goods are not yet calculated, such expenses shall be apportioned via one of the following arrangements:

c.1) by selling price of each type of goods;

c.2) by weight or volume or quantity of each type of goods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The selling price of goods at exporting checkpoint includes the selling price in the sales contract or commercial invoices and expenses related to exported goods at exporting checkpoint matching relevant documents if these expenses are not included in the selling price.

b) Methods for determination of selling price of goods at exporting checkpoint are as follows:

b.1) For exported goods not delivered to exporting checkpoint: the selling price of goods at exporting checkpoint includes the selling price stated in the sales contract or commercial invoices and expenses related to such exported goods at exporting checkpoint matching relevant documents if these expenses are not included in the selling price.

b.2) For exported goods not delivered to exporting checkpoint:

b.2.1) If the place of delivery is outside of Vietnam’s territory, the selling price of goods at exporting checkpoint shall be determined based on the selling price stated in the sales contract or commercial invoices exclusive of international insurance cost (I, if any) and international freight cost (F) for transportation from exporting checkpoint to place of delivery;

b.2.2) If the place of delivery is in Vietnam’s inland area, the selling price of goods at exporting checkpoint shall be determined based on the selling price stated in the sales contract or commercial invoices inclusive of the following expenses:

b.2.2.1) Inland freight cost and expenses related to transportation of exported goods from place of delivery to exporting checkpoint, including expenses of good consolidation,, rent of warehouses and storage yards, goods loading and unloading during the whole delivery period;

b.2.2.2) Costs of insurance for exported goods covering from place of delivery to exporting checkpoint (if any);

b.2.2.3) Other costs related to exported goods incurred during transportation from place of delivery to exporting checkpoint (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c.1) Sales contract or commercial invoice;

c.2) Documents supporting expenses of exported goods at exporting checkpoint (if any);

c.3) Other documents supporting the selling price of exported goods at exporting checkpoint (if any).

3. Method of customs valuation based on selling price of identical/similar exported goods in customs value database

a) The customs value of exported goods is determined based on the selling price of identical/similar exported goods in the customs value database after adjusted to the selling price of goods at exporting checkpoint at the nearest time from the day on which the exporting declaration of the shipment being valued is registered.

b) An adjustment is required in case of:

b.1) differences in distance;

b.2) differences in modes of transport.

c) Requirements for application of this method:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c.2) The adjustment in case of differences in distance and/or modes of transport shall only be made when there are objective and quantifiable documents for this method purpose;

c.3) If more than one customs value of identical/similar exported goods is determined, the lowest one shall prevail. Questionable customs values of identical/similar shipments shall not be used as prescribed by law.

d) Documents required for this method of customs valuation include (01 copy for each):

d.1) Exporting declaration of identical/similar exported goods;

d.2) Transportation contract or documents supporting freight costs of identical/similar exported goods (if there is any adjustment to these costs);

d.3) Other documents supporting the selling price of identical/similar exported goods in customs value database.

4. Method of customs valuation based on selling price of identical/similar goods in Vietnam’s market

a) The customs value of goods shall be determined based on the selling price of identical/similar goods in Vietnam’s market stated in sales invoices at the nearest time from the day on which the exporting declaration of the shipment being valued is registered, plus inland freight cost and other relevant costs incurred in delivering goods to exporting checkpoint.

b) The selling price of identical/similar exported goods in Vietnam’s market must be stated in accounting records and documents and recorded according to Vietnamese accounting regulations.  If more than one selling price is determined at a time, the selling price at which the goods are sold in the greatest aggregate quantity shall prevail. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Documents required for this method of customs valuation include (01 copy for each):

d.1) Sales invoices according to the Ministry of Finance’s regulations;

d.2) Documents supporting inland freight cost and costs incurred in determination of the customs value prescribed in point a of this Clause.

5. Method of customs valuation based on selling price of exported goods collected, compiled and classified by customs authorities

a) The customs value of exported goods shall be determined by using the selling price aggregated from information sources as prescribed in Article 25 herein after adjusted to the selling price at exporting checkpoint of the goods being valued.

b) If more than one customs value is determined after such adjustment, the lowest one shall prevail. Questionable customs values of identical/similar shipments shall not be used as prescribed by law.

c) Documents required for this method of customs valuation include documents supporting selling price from information sources and documents on adjustment of selling price at exporting checkpoint (01 copy for each).

6. Method of customs valuation of exported goods in special cases

For exported goods without sales contracts and commercial invoices, the customs value is the declared value. Where there are reasonable doubts about the acceptability of the declared value, the customs authority shall determine the customs value based on the principles and methods of customs valuation prescribed in this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The principles:

a) The customs value of imported goods is the actual price of goods at the first importing checkpoint, determined by applying sequentially the valuation methods prescribed from Point a to Point e of Clause 2 herein until the customs value is determined;

b) If the customs declarant submits a request in writing, the method based on deductive value and the method based on computed value are interchangeable;

c) The customs value must be determined based on documents and objective and quantifiable data.

2. Methods of customs valuation of imported goods are:

a) Transaction value of imported goods;

b) Transaction value of identical imported goods;

c) Transaction value of similar imported goods;

d) Deductive method;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Fall-back method.

Article 6. Transaction value of imported goods 13

1. The customs value of imported goods determined by this method is the transaction value of imported goods.

2. Transaction value of imported goods is the price actually paid or payable by the buyer to the seller for purchase and importation of the goods after being adjusted according to the provisions of Article 13, Article 14 and Article 15 of this Circular.

3. The price actually paid or payable is the total payment made or to be made by the buyer for imported goods, either directly or indirectly, to the seller to purchase the imported goods, including: 

a) buying price on commercial invoice;

b) charges payable by the buyer but not yet added to the buying price on commercial invoice, including:

b.1) charges actually paid or payable (e.g. advance for goods, deposit for the production, trade, transportation and insurance of goods);

b.2) indirect payments to the seller.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The transaction value will be applied provided:

a) that there are no restrictions as to the disposition or use of the goods by the buyer other than restrictions which:

a.1) are imposed or required by Vietnam’s laws such as the regulations that require imported goods bearing labels in Vietnamese, or impose inspection on conditioned imported goods or imported goods before being granted customs clearance;

a.2) limit the geographical area in which the goods may be resold; or

a.3) do not substantially affect the value of the goods. These restrictions are single or multiple factor(s), directly or indirectly related to the imported goods, but do not give rise to a decrease or increase in the price actually paid or payable of such goods.

For example: E.g. A seller requires a buyer of automobiles not to sell or exhibit them prior to a fixed date which represents the beginning of a model year.

b) that the sale or price is not subject to some condition or consideration for which a value cannot be determined with respect to the goods being valued;

For example: The seller establishes the price of the imported goods on condition that the buyer also buy other goods in specified quantities;  the price of the imported goods is dependent upon the price or prices at which the buyer of the imported goods sells other goods to the seller of the imported goods;

In case the trade or price of the goods depends on one or several condition(s) but the buyer possesses objective and valid documents for the determination of the pecuniary impact of such dependence, this condition shall still be regarded as being satisfied. Upon customs valuation, the amount of money increased/reduced due to the impact of such dependence must be added to or deducted from the transaction value

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) that the buyer and seller are not related, or where the buyer and seller are related, that the transaction value is acceptable for customs purposes under the provisions of Article 7 hereof.

5. If the imported goods are machinery or equipment imported together with operating system, the customs value is the transaction values of such machinery or equipment and operating system.

a) where the operating system is stored or installed in carrier media for installation on machinery/equipment after importation:

a.1) where the value of the operating system is separate from the value of the carrier media, the customs value is the transaction value of the imported machinery/equipment and operating system, exclusive of the value of the carrier media. The method of valuation of the carrier media shall be made in accordance with clause 6 hereof;

a.2) where the value of the operating system is not separate from the value of the carrier media, the customs value is the transaction values of the imported machinery/equipment and operating system inclusive of the value of the carrier media.

b) the value of the operating system is not added to the customs value of the machinery/equipment if:

b.1) the operating system is imported for the purpose of upgrading or replacing operating system value of which was added to the value of imported machinery/equipment during the first importation;

b.2) the operating system is manufactured in Vietnam for installation on imported machinery/equipment.

c) If the buyer must pay for the right to use the operating system for installation on and operation of machinery/equipment, the price actually paid for such right must be added to the value of the imported machines/equipment. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.1) where the operating system is imported together with the machinery/equipment:

d.1.1) the customs declarant shall determine and declare the customs value of the machinery/equipment, inclusive of the value of the operating system; determine and declare the customs value of the carrier media (if any) on the customs declaration for importation of machinery/equipment or declaration of customs valuation (if any);

d.1.2) the customs authority shall examine and take actions against examination result as prescribed in the Circular on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports.

d.2) where the operating system is not imported together with the machinery/equipment:

d.2.1) the customs declarant shall:

d.2.1.1) if the operating system is imported before the machinery/equipment is imported, the customs declarant shall declare and determine the value of the operating system as prescribed in Point a of this Clause. The “description of goods” section of the declaration must contain descriptions of the operating system used for the machinery/equipment to be imported; the “HS code” section must contain the HS code of the machinery/equipment to be imported. The customs declarant shall also determine and declare the customs value of the carrier media (if any) in the customs declaration for importation of operating system.  Upon importation of the machinery/equipment, the customs declarant shall specify the number of the declaration for importation of operating system in the “details of value” section of the customs declaration for importation of machinery/equipment.

d.2.1.2) if the operating system is imported after the machinery/equipment is imported, the customs declarant shall provide the HS code and customs value of the operating system and carrier media (if any) as prescribed in Point d.2.1.1 and specify the number of the declaration for importation of machines/equipment in the "details of value" section.

d.2.2) the customs authority shall examine documents related to the value of the imported operating system, carrier media (if any) and declaration of the customs declarant and proceed as follows:

d.2.2.1) if the declarant’s declaration does not comply with the provisions in Point d.2.1, the customs authority shall request the declarant to provide further detailed information or handle the violation as prescribed by law. If the declarant fails to provide further detailed information within 05 business days after receiving such an inquiry for further detailed information, the customs authority shall determine customs value, impose tax, collect all tax and late payment interest and handle the violations as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. For imported goods that are carrier media bearing software for data processing equipment, the customs value is the price actually paid or payable for such carrier media, exclusive of the value of the application software if the value of the application software is separate from that of the carrier media in commercial invoices.  

7. Documents required for this method of customs valuation include (01 copy for each):

a) sales contract or commercial invoice;

b) documents supporting that the relationship does not influence the transaction value as prescribed in Point a.2 Clause 4 of Article 7 of this Circular at the request of customs authorities;

c) documents related to the price payable by the buyer but not yet added to the buying price in the commercial invoice (if any);

d) Documents supporting the additions (if any);

dd) Documents supporting the deductions (if any);

e) Other documents related to the self-assessed customs value of the customs declarant.

Article 7. Relationship

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) they are officers or directors of one another’s businesses;

b) they are legally recognized partners in business;

c) they are employer and employee;

d) the seller controls the buyer or vice versa;

dd) both of them are controlled by a third person;

e) together they control a third person;

A person controlling the other, for the purpose of points d, dd, e hereof, means that a person may, directly or indirectly restrict or direct the other person.

g) they are members of the same family: husband and wife, parents and children recognized by law, grandparents and grandchildren with consanguinity, aunts/uncles and nephews/nieces, siblings, brothers/sisters-in-law;

h) any third person owns, controls or holds 5 percent or more of the outstanding voting stock or shares of both of them;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The relationship between the buyer and seller does not influence the transaction value if:

a) the sale between the buyer and the seller has been made in a manner consistent with the sale between an unrelated buyer with the seller who imports the same goods to Vietnam. In this context, the customs authority should examine the way in which the they buyer and seller organize their commercial relations and they way in which the price in question was arrived at, in order to determine whether the relationship influenced the price;

For example:

- If the price of the imported goods had been settled in a manner consistent with the normal pricing practices of the industry in question or with the way the seller settles prices for sales to buyers who are not related to the seller.

- The price is adequate to ensure recovery of all costs plus a profit, which is representative of that in sales of goods of the same class or kind.

b) the transaction value of the imported goods closely approximates to any of the following value of the shipment exported to Vietnam in the same day or 60 days before or after the date of exportation of the shipment in question:

b.1) the customs value determined by transaction value of identical or similar imported goods sold to importers unrelated to the exporter (the seller);

b.2) the customs value of identical or similar imported goods as determined by deductive method under provisions of Article 10 hereof;

b.3) the customs value of identical or similar imported goods as determined by computed method under provisions of Article 11 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) adjustment to the same sales condition: The adjustment of customs value of the identical or similar imported goods to the same sales condition with the imported goods in question shall be conformable with point b clause 2 Article 9 hereof; or

b) adjustments of additions and deductions as provided in Article 13 and Article 15 hereof.

4. 14 Declaration and examination procedures:

a) The customs declarant shall:

a.1) at the time the customs declaration is registered, if the seller and the buyer are deemed related but does not influence the transaction value, the customs declarant shall fill both the declaration of imported goods and the declaration of customs value (if any);

a.2) provide documents supporting that the relationship does not influence the transaction value at the request of customs authorities, to be specific:

a.2.1) documents proving that the sale transaction is made in the same way as sale transactions between persons with no relationship (if any);

a.2.2) documents proving the transaction value of the goods being valued closely approximates to or equal to the transaction value of identical/similar goods sold between parties with no relationship (if any);

a.2.3) other relevant documents proving that the relationship does not influence the transaction value (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.1) if the buyer and the seller are deemed related but the customs declarant did not declare in the customs declaration and declaration of customs value (if any), the customs authority shall require the declarant to provide further detailed information as prescribed in Article 29 of the Law on Customs and handle administrative violations as prescribed by law;

b.2) if the relationship between the buyer and the seller is suspected to affect the transaction value of imported goods, the customs authority must compare such transaction value with the values prescribed in Point b Clause 2 of this Article.

b.2.1) if the transaction value satisfies the conditions prescribed in Point b Clause 2 of this Article, the customs authority shall recognize that the relationship does not influence the transaction value;

b.2.2) if the transaction value does not satisfy the conditions prescribed in Point b Clause 2 of this Article, the customs authority shall require the declarant to provide further information and documents as prescribed in Point a.2 of this Clause as proofs.

b.2.2.1) If there is/are sufficient information and/or documents to confirm that the relationship does not influence the transaction value or there are not enough grounds to confirm whether the relationship influences the transaction value, the self-assessed customs value of the declarant shall be accepted;

b.2.2.2) If there is/are sufficient information and/or documents to confirm that the special relationship affects the transaction value, the self-assessed customs value of the declarant shall be rejected and the customs value shall be re-determined based on the rules and procedures prescribed in this Circular.

b.3) The customs authority shall not examine whether the relationship influence the transaction value if all of the following requirements are satisfied:

b.3.1) the customs authority have previously examined and recognized that the relationship does not influence the transaction value;

b.3.2) the transaction value of the imported goods being valued is not different from the transaction value of identical imported goods that have been previously examined and accepted.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Application: If the customs value of the imported goods cannot be determined by the transaction value method as prescribed in Article 6 hereof, it shall be determined by the transaction value of identical imported goods.

2. The transaction value of identical imported goods shall be determined as prescribed in Article 9 hereof, in which the phrase “identical imported goods” is replaced with the phrase “similar imported goods”.

Article 9. Transaction value of similar imported goods

1. Application: If the customs value of the imported goods cannot be determined by the transaction value method as prescribed in Article 6 hereof, it shall be determined by the transaction value of similar imported goods, on condition that the transaction value of similar imported goods has been accepted by the customs authority and the similar imported goods have same sales condition and export time with the imported goods being valued as provided in clause 2 hereof.

Where no such similar imported goods having the same sales condition with the imported goods being valued are found, similar imported goods having different sales condition, adjusted to the same sales condition, may be used.

2. Requirements for choosing similar imported goods: Similar imported goods meeting all conditions below may be used:

a) exporting time:

Similar imported goods must be exported to Vietnam on the same day or within 60 days before or after the date of exportation of the imported goods being valued.

b) sales condition:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.1.1) the imported goods are at the same commercial level and in the same quantities as the imported goods being valued;

b.1.2) where no such imported goods mentioned in point b.1.1 hereof are found, the imported goods at the same commercial level but in different quantities may be chosen, and then adjust the transaction value of the similar imported goods until it reaches the same quantities with the imported goods being valued;

b.1.3) where no such imported goods mentioned in point b.1.1 and b.1.2 hereof are found, the imported goods at a different commercial level but in the same quantities may be chosen, and then adjust the transaction value of the similar imported goods until it reaches the same commercial level with the imported goods being valued;

b.1.3) where no such imported goods mentioned in point b.1.1, b.1.2 and b.1.3 hereof are found, the imported goods at a different commercial level and in different quantities may be chosen, and then adjust the transaction value of the similar imported goods until it reaches the same commercial level and the same quantities with the imported goods being valued.

b.2) Distances and modes of transport, insurance:

The similar imported goods are in the same distances and modes of transport, or adjusted to the same distances and modes of transport with the imported goods being valued.

In case of significant differences in insurance, it shall be adjusted to the same insurance conditions with the imported goods being valued.

c) In applying the transaction value of similar imported goods, the goods produced by other producer but the same country may be used only if similar imported goods produced by the same producer or authorized producer cannot be found.

d) If, in applying this method, more than one transaction value of similar imported goods is found, after adjusted to the same sales condition with the imported goods being valued, the lowest such value shall be used as the customs value.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Documents required for this method of customs valuation include (01 copy for each):

a) the customs declaration of the similar imported goods;

b) the customs value declaration sheet of the similar imported goods, applicable to the cases subject to customs value declaration;

c) the transport contract of similar imported goods (in case of adjustment to this cost);

c) the insurance policy of similar imported goods (in case of adjustment to this cost);

dd) price schedule of exported goods of the producer or overseas seller (in case of adjustment to quantities and commercial level);

e) Other documents relevant to customs valuation.

Article 10. Deductive method

1. Application: If customs value cannot be determined on the basis of the methods in Articles 6, 8 and 9 hereof, it will be determined by deductive method, on the basis of the unit price at which the identical exported goods/imported goods or similar imported goods are sold in Vietnam’s inland market as per clause 2 hereof, less (-) reasonable costs and profits after sale of the imported goods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) the goods have not been sold in Vietnam’s inland market or the sale of goods has not been recorded in accounting records as per regulations on accounting of Vietnam’s law;

b) the goods relate to any assist provided by any person specified in point d.1 clause 2 Article 13 hereof.

2. The selling price of imported goods in Vietnam’s market shall be determined according to the following principles:

a) It is the selling price actually paid of the goods in Vietnam’s market. Where the selling price of the imported goods being valued cannot be found, the selling price of identical or similar imported goods in the condition as imported to Vietnam’s market shall be used.

Imported goods in the condition as imported mean the goods, after being imported, incur no change in shape, characteristics, nature, functions or increase or decrease in the value.

b) The importer and the domestic buyer are not deemed related as per Article 7 hereof.

c) The selling price is paid in the greatest aggregate quantity and sufficient to form a unit price. The selling price in the greatest aggregate quantity means the price at which the greatest number of units is sold at the first commercial level after importation at which such sales take place;

d) The goods are sold (in wholesale or retail sale) at the earliest date after importation of the goods but before the expiration of 90 days (calendar days) after such importation. The earliest date after importation means the date on which the goods are sold in the quantity sufficient to form a unit price (at least 10% of the quantity of the goods).

3. Conditions for choosing unit price in Vietnam’s market:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) the chosen unit price is the unit price at which the imported goods are sold in the greatest aggregate quantity sufficient to form the unit price; are sold at or about the time of importation, but no later than 90 days after the date of importation of the goods being valued; the domestic buyer and the seller are deemed unrelated.

For example: The shipment consists of many kinds of goods, in which good B is going to be valued using the deductive method. The shipment A is imported on January 1, 2014. Another shipment which has identical good as good B was previously imported and was sold to many domestic buyers with the prices and dates below:

VND 900/unit

50 units

28/3/2014

100 units

30 units

15/01/2014

20 units

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200 units

20/01/2014

 

250 units

12/02/2014

Total:

 

550 units

In above example, the unit price chosen for deductive purpose is VND 800/unit, equivalent to the greatest aggregate quantity (450 units), sufficient to form the unit price. This unit price satisfies all conditions for choosing the unit price, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The sale occurs within 90 days after importation.

4. Principle of deductive method:

Deductions shall be determined on the basis of accounting figures and records which are considered legal, available, and recorded as per regulations and standards of Vietnam’s accounting. Deductions shall be amounts permitted to be accounted for reasonable costs of businesses in the Law on Accounting of Vietnam.

5. Deductions from the unit price include:

Deductions from the unit price are profit and general expenses in connection with sales of the imported goods in Vietnam’s market, including:

a) the usual costs of transport and insurance and costs associated with transport after importation, in specific:

a.1) costs of transport and insurance and charges for other activities related to the transportation of goods incurred during the transportation from the first importing checkpoint to the warehouse of the importer or to the place of delivery in Vietnam’s inland area;

a.2) costs of transport and insurance and charges for other activities related to the transportation of goods from the warehouse of the importer Vietnam’s inland area to the place of sale, in case the importer bears such costs and charges.

b) taxes, charges and fees payable in Vietnam upon the importation and sale of the imported goods in Vietnam’s inland market;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c.1) if the importer is a sale agent for a foreign trader, the commission shall be deducted. If such commission is inclusive of expenses specified at Points (a) and (b) of this clause, the deduction for such expenses shall not be made;

c.2) in case of importation by the mode of outright purchase, profit and general expenses shall be deducted:  Profit and general expenses shall be considered generally when determining the deductive value.  The determination and apportionment of profit and general expenses to imported goods shall comply with Vietnam’s regulations and standards of accounting.

General expenses include direct and indirect charges for the importation and sale of goods on the domestic market, such as: charges for marketing, charges for storage and preservation of goods before sale, charges for management of the importation and sale of goods.

Bases for determining deductions are data recorded and reflected on accounting records of the importer that conformable with the regulations and standards of Vietnamese accounting.  The data shall be in accordance with those obtained from the trade of imported goods of the same class or kind in Vietnam.

6. The customs value of imported goods, after further processing in Vietnam, shall be determined according to the principle provided in clause 1 of this Article, less the cost incurred in that further processing to increase the value of goods.  The method in this Article cannot be used in the following:

a) the imported goods, after further processing, are no longer in the same condition as imported and have an unidentifiable increase in value attributed to further processing;

b) the imported goods, after further processing, still maintain the same characteristics, nature and uses as imported but such goods constitute only a part of the goods sold on the Vietnamese market.

7. Documents required for this method of customs valuation include (01 copy for each):

a) sales invoice or VAT invoice as per the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) written explanation of sales and the accounting records of the costs mentioned in clause 5 of this Article;

d) customs declaration and the customs value declaration of the goods chosen for deduction;

dd) other necessary documents for customs examination and valuation.

Article 11. Computed method

1. Application: If customs value of the imported goods cannot be determined on the basis of the methods in Articles 6, 8, 9 and 10 hereof, it shall be determined on the basis of computed method. Computed value of the imported goods shall consist of the sum of:

a) the direct cost to produce the imported goods: The production cost or value of materials and fabrication or other processing employed in producing the imported goods. It consists of the following:

a.1) the cost prescribed in points a, b, c clause 2 Article 13 hereof;

a.2) value of assist prescribed in point d.1 clause 2 Article 13 hereof;

a.3) the value of the assist prescribed in point (d.1) clause 2 Article 13 of this Article shall be included in the customs value only when the manufacturer bears the cost of such  product.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

General expenses include all direct and indirect costs of the production and sale for exportation of goods but not computed according to the provisions of point (a) of this clause.

c) the cost of transport and insurance and other costs associated with transport of the imported goods as per point g, point h clause 2 Article 13 hereof.

2. Basis for determining computed value:

Data recorded and reflected on accounting records of the producer unless such data are not conformed with those obtained in Vietnam.  The data shall be in accordance with those obtained from the production and sale of the imported goods of the same class or kind that made in the country of exportation for export to Vietnam.

3. Any accounting records or other documents of the entities living outside of Vietnam’s territory must not be examined or required for presentation for determining the computed value prescribed in this Article.

The verification of the information provided by the producer for customs valuation purposes prescribed in this Article may be carried out outside of Vietnam if agreed by the producer provided that a written notice in advance has been sent to the competent authority and such authority has granted an approval.

4. Documents required for this method of customs valuation include (01 copy for each):

a) written explanation of the producer about the expenses mentioned in points (a) and (b) clause 1 of this Article certified by the producer and the accounting records and data conformable to such explanation;

b) sales invoice of the producer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. Fall-back method 15

1. Application: If customs value of the imported goods cannot be determined on the basis of the methods prescribed in Articles 6, 8, 9, 10 and 11 of this Circular, it shall be determined by the fall-back method according to the documents and data available at the time of customs valuation.

2. The customs value determined on the basis of the fall-back method means the customs value determined by applying sequentially the methods for customs valuation specified in Articles 6, 8, 9, 10 and 11 of this Circular until the customs value is determined provided that such application complies with the provisions in Clause 3 of this Article.

3. For this method of customs valuation, the customs declarant and customs authorities shall not use the following values for customs valuation purpose:

a) the selling price in the domestic market of goods of the same kind made in Vietnam;

b) the selling price of goods in the domestic market of the country of exportation;

c) the selling price of goods exported to another country beside Vietnam;

d) The production cost of goods, excluding cases where production costs of imported goods are used to determine the computed value in the computing method;

dd) reference prices in the list of imported goods with possibly-misdeclared value;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) the higher of the two alternative values as the customs value.

4. The fall-back method may be used as follows:

a) by applying transaction value of imported goods; if the customs value cannot be determined by the transaction value method due to lack of the documents and quantifiable data for additions or deductions prescribed in Article 13 and Article 15 herein, the customs value shall be determined based on the data for such additions/deductions that has been confirmed by the provider  in writing.

b) by applying the transaction value of identical/similar imported goods. If there is no identical/similar imported goods exported to Vietnam on the same day or within 60 days before or after the date of exportation of the imported shipment being valued, identical/similar imported goods exported within a longer duration that does not exceed 90 days before or after the date of exportation of such shipment may be chosen.

c) The deductive method may be used for customs valuation purpose in any of the following:

c.1) if no unit price is determined for deduction within 90 days from the date of importation, the unit price of goods sold in the greatest aggregate quantity within 120 days from the date of importation of the shipment chosen for deduction may be chosen;

c.2) if there is no resale unit price of the imported goods themselves or identical/similar imported goods to a person having no relationship with the importer, the resale unit price of goods to the buyer having relationship with the importer may be chosen on condition that the relationship does not influence the resale unit price.

d) the customs value of the imported goods is determined based on the customs value of the identical imported goods that have already been determined according to the deductive value or computed value.

dd) the customs value of the imported goods is determined based on the customs value of the similar imported goods that have already been determined according to the deductive value or computed value.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Documents required for this method of customs valuation include (01 copy for each):

a) documents proving the adjustment confirmed by the provider if the transaction value method is used;

b) customs declaration of the identical/similar imported goods if the customs value is determined based on the transaction value of identical/similar imported goods;

c) sales invoices of the importer if the deductive method is used;

dd) Other documents related to this method of customs valuation (if any).

Article 13. Additions

1. Additions shall be made only if:

a) they will be paid by the buyer and have not yet added to the price actually paid or payable;

b) they relate to the imported goods; and

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If the imported goods have additions without objective and quantifiable data to determine customs value, such value shall not be determined by the transaction value but the next method instead.

2. Additions:

a) selling commissions, brokerage. If these costs include the taxes payable in Vietnam, such taxes may not be added to the customs value of imported goods.

b) costs of packing associated with imported goods, including: buying price of packaging and other costs relating to the sale and transport of packaging to the place of packaging and preservation of goods.

Containers, casks, racks used as a means to package for transporting cargos and used many times is not considered as packaging associated with goods so they are not the addition of costs of packaging associated with goods.

c) packaging costs, including:

c.1) the cost of packaging materials including the buying price of packaging material and other costs relating to the sale and transport of packaging material to the place of package;

c.2) the cost of packaging labor, including the salaries and costs relating to the employment of labor for packaging the goods being valued.

If the buyers have to bear the expenses on accommodation and transportation for workers during the packaging, such costs are also included in the cost for packaging labor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.1) assist means any of the following:

d.1.1) materials, components, parts and similar items incorporated in the imported goods;

d.1.2) materials and fuel consumed in the production of the imported goods;

d.1.3) tools, dies, moulds and similar items used in the production of the imported goods;

d.1.4) design work, engineering, artwork, development, plans and sketches, diagram and similar items, undertaken abroad and necessary for the production of the imported goods.

d.2) Determination of value of assist:

d.2.1) if the assist was purchased by the buyer from an unrelated person, the value of the assist is the cost of the purchase;

d.2.2) if the assist was produced by the importer or a person related to the importer, the value of the assist is the production cost;

d.2.3) if the assist was made by a manufacturer located abroad of the buyer without documents to record separately such assist, the value of the assist is determined by apportioning the total production cost in the same period of such manufacturer for the quantity of the assist produced;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.2.5) if the assist is a used good, the value of the assist is the remaining value of such good;

d.2.6) if the assist had undergone further processing before being used by the seller in the production of imported goods, the value of the assist shall also include the added value attributed to the further processing;

d.2.7) if the assist was sold at a reduced cost to the exporter, the reduced cost must be included in the customs value;

d.2.8) if, after production of imported goods completes, there remains scrap from the assist, the value of the scrap, with available data, shall be deducted from the value of the assist.

The value of the assist includes the costs incurred in the sale, transport, insurance to the place of production.

d.3) Apportionment of the value of the assist to the imported goods.

d.3.1) Rule for apportioning the value of the assist:

d.3.1.1) the value of the assist shall be completely apportioned to the imported goods;

d.3.1.2) the apportionment shall be legally recorded;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.3.2) methods for apportioning the value of the assist:

The customs declarant shall apportioned himself/herself the assist for the imported goods by any of the following methods:

d.3.2.1) apportion the assist to the imported goods of the first shipment of importation;

d.3.2.2) apportion the assist according to the quantity of good units up to the time of the first shipment of importation;

d.3.2.3) apportion the assist to all of goods intended to be produced according to the sale agreement between the buyer and the seller (or the producer);

d.3.2.4) apportion the assist according to the principle of descending or ascending order;

d.3.2.5) apart from the methods above, the buyer may use other methods for apportionment (for example apportionment by month/quarter/year), on the condition that the apportionment shall be conformable to the legislation on accounting regulations and shall be recorded.

dd) royalties and the license fees specified in Article 14 of this Circular.

e) the sums that the importer shall pay from the proceeds of any subsequent resale, disposal or use of the imported goods will accrue directly or indirectly to the seller in any manner.  Procedures for declaration and examination:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e.1.1) the customs declarant shall declare himself/herself at the corresponding field in the declaration of imported goods or the declaration of customs value, applicable to the case subject to customs value declaration;

e.1.2) the customs authority shall examine and handle the inspection results as prescribed in Article 25 of the Circular on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports.

e.2) for the case the sum is undetermined at the time the declaration is registered subject to post-export sales or other reasons specified in the sales contract or other documents of agreement:

e.2.1) at the time of registration of the declaration, the customs declarant shall declare clearly the reason for not determining the amount of money that the importer must pay from the proceeds of subsequent resale, disposal or use of the imported goods on the declaration of imported goods or the declaration of customs value applicable to the cases subject to customs value declaration.  Within 5 days from the date of actual payment, the customs declarant shall perform the declaration, calculate the payable tax for the sum actually paid on the supplementary declaration at post-customs clearance and pay the tax sufficiently according to the regulation;

e.2.2) the customs authority shall examine the documents relating to such amount of money and the declaration of the customs declarant according to the regulations in point (e.2.1) of this clause and shall handle as follows:

e.2.2.1) in case the customs declarant fails to perform the declaration or the payment declared is unconformable, the customs authority shall make the decision on penalty according to the legislation and request the customs declarant to complete the declaration. If the customs declarant fails to perform the declaration or provide supplementary declaration according to the request, the customs authority shall carry out the customs valuation, define tax, collect the tax and/or late payment interest in full (if any) according to the regulation;

e.2.2.2) in case the customs declarant fails to perform punctually the declaration according to the provisions of point (e.2.1) of this clause, the customs authority shall impose penalties according to the legislation.

g) transportation costs and any costs relating to the transportation of imported goods to the first importing checkpoint, exclusive of costs for loading, unloading and handling of goods from the means of transport to the first importing checkpoint.

If the costs of loading, unloading and handling of the goods from the means of transport to the first importing checkpoint are included in the international transport cost or in the price actually paid or payable, such costs will be deducted from the customs value of the imported goods if they satisfy all conditions provided in clause 1 Article 15 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g.2) in case the buying price does not include the cost of transport but the buyer fails to present the lawful transport contract or the documents relating to the transport of goods, thus the transaction value method shall not be used;

g.3) in case there are multiple types of goods without specifications on the transportation contract or the documents relating to the transport of goods, thus the customs declarant shall use any of the following methods for apportionment:

g.3.1) apportionment on the basis of the transport price list of the person who in charge of transporting goods;

g.3.2) apportionment by weight or volume of goods;

g.3.3) apportionment according to the ratio of buying value of each type of goods to the total value of goods.

h) the insurance cost of the imported goods at the first importing checkpoint.

h.1) if the importer does not purchase insurance for goods, the insurance cost will not be added to the customs value;

h.2) the insurance cost for multiple goods without specifications shall be apportioned according to the value of each type of goods.

i) the costs mentioned in points (g) and (h) of this clause are exclusive of payable added-value tax in Vietnam.  If such tax is included in the transport cost, international insurance cost or in the price actually paid or payable, it will be deducted from the customs value of the imported goods if they satisfy sufficiently the conditions provided in clause 1 Article 15 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. ”royalty” means an amount of money that the buyer must pay directly or indirectly to the intellectual property rights holder to be transferred the right to use the subject matters of intellectual property rights.

”intellectual property rights” means rights of organizations and individuals to intellectual property, including copyright and related rights, industrial property rights and plant variety rights;

a.1) “copyright” means rights of organizations and individuals to works they have created or own;

a.2) “related right” means rights of organizations and individuals to performances, phonograms, video recordings, broadcasts and encrypted program-carrying satellite signals;

a.3) “industrial property rights” means rights of organizations and individuals to patents, industrial designs, layout-designs of semiconductor integrated circuits, trademarks, trade names, geographical indications and trade secrets they have created or own, and the right to repression of unfair competition;

a.4) “plant variety rights” means rights of organizations and individuals to new plant varieties they have created or discovered and developed or own.

Such rights above are exercised according to the provisions of the Law on Intellectual Property.

b) “intellectual property rights holder” means an owner of intellectual property rights or an organization or individual to which the intellectual property rights are transferred by the owner.

2. “license fee” means an amount of money that the buyer must pay directly or indirectly to the intellectual property rights holder to perform some activities within the industrial property rights.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The buyer must pay royalty/license fee for use of or transfer of the right to use the subject matters of intellectual property rights relating to the imported goods being valued according to Clause 4 of this Article;

b) Royalty/license fee is paid directly or indirectly by the buyer as a condition for sale transaction of the goods being valued according to Clause 6 of this Article and specified in the sales contract, license contract or other agreement on transfer of the right to use the subject matters of intellectual property rights;

c) Royalty/license fee has not been included in the price actually paid or payable of the imported goods being valued.

4. Royalty/license fee deemed related to the imported goods if:

Royalty/license fee must be paid directly or indirectly by the buyer for use of product trademarks appropriating to the documents relating to the agreement on and payment of royalty/license fee if all of the following requirements are satisfied:

a.1) Imported goods are resold in the same conditions as when imported to Vietnam’s market or simply processed after importation according to the provisions of Clause 5 of this Article;

a.2) Imported goods embody trademarks when they are sold in Vietnam.

b) Royalty/license fee is paid directly or indirectly by the buyer for use of patents, trade secrets, industrial designs, layout-designs of semiconductor integrated circuits or the right to use other subject matters of intellectual property rights specified in the sale/license contract or other agreements on transfer of the right to use the subject matters of intellectual property rights in any of the following cases:

b.1) Patents, trade secrets, layout-designs of semiconductor integrated circuits or the right to use other subject matters of intellectual property rights are/is used for producing the imported goods;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.3) The imported goods are machines or equipment created or manufactured for the application of patents, trade secrets, layout-designs of semiconductor integrated circuits or the right to use other subject matters of intellectual property rights.

Examples of royalty/license fee satisfying the “relating to imported goods” condition are provided in Appendix I of this Circular.

5. Simple processing after importation includes:

a) The maintenance of goods during transportation and storage (airing, spreading out, drying, freezing, pickling, sulphur smoking or using other additives, removing damaged parts and similar activities);

b) Activities such as dusting, screening, selecting, classifying (including arranging into sets), cleaning, painting and dividing into parts;

c) Changing the wrapping and dismantling or assembling shipments; bottling, packaging, wrapping, boxing and other simple packaging activities;

d) Sticking labels or other similar identification marks on products or product wrapping;

dd) Simple mixing of products regardless of type;

g) Simple assembling of product parts to form a finished product;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

i) Slaughter of animals.

6. Royalty/license fee is considered a condition for sale of imported goods in any of the following cases:

a) The seller and the buyer have an agreement that the buyer must directly or indirectly pay the royalty/license fee relating to the imported goods;

b) The seller and the rights holder/licensor have an agreement to exclusively sell the goods to the buyer who has directly or indirectly paid royalty/license fee to the intellectual property rights holder/licensor;

c) The seller provides the goods to the buyer per the designation of the intellectual property rights holder/licensor;

d) The seller provides the goods to the seller according to the technical standards approved by the intellectual property rights holder/licensor;

dd) The buyer pays royalty fee/license fee to the intellectual property rights holder/licensor or another person per the designation of the seller;

e) There is evidence that the buyer would not be able to purchase or receive the imported goods without direct or indirect payment for royalty/license fee.

Examples of the imported goods satisfying the condition “being considered a condition for sale of imported goods” condition are provided in Appendix I of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The amount of money that the buyer must directly or indirectly pay for the right to reproduce the imported goods or artworks in Vietnam (for example: if a goods specimen is imported and used to produce exact copies of itself, the amount of money directly or indirectly paid for the production of such replicates is considered as the right to reproduce imported goods);

b) The amounts of money that the buyer must directly or indirectly pay for the right to distribute or resell the imported goods, in case such amounts are not considered a condition for sale of imported goods.

If the amounts of money the buyer directly or indirectly pays for the right to reproduce, distribute or resell the imported goods are included in the price actually paid or payable, such amounts shall not be deducted from the customs value upon customs valuation of such imported goods.

8. Declaration and examination procedures:

a) For royalty/license fee determinable at the time the declaration is registered:

a.1) The customs declarant shall declare the amount of royalty/license fee in the declaration of imported goods or declaration of customs value (if any) themselves;

a.2) The customs authority shall examine and handle the inspection results as prescribed in Article 25 of the Circular on customs procedures, customs supervision and inspection, export duty, import duty, and tax administration applied to exports and imports.

b) For royalty/license fee undeterminable at the time the declaration is registered due to dependence on sales after importation or other reasons provided for in the sales contract or separate agreements for payment of royalty/license fee:  

b.1) At the time the declaration is registered, the customs declarant shall provide an explanation for the lack of royalty/license fee in the “Details of value” section. If the declarant possesses data on the amount of royalty/license fee, such amount shall be declared in the declaration of imported goods at the time of registration of the declaration and tax payment as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.2) Customs authorities shall inspect documents related to the amount of royalty/license fee and the declarant’s declaration and proceed as follows:

b.2.1) If the declarant does not declare the correct amount of royalty/license fee according to Point b.1 of this Clause, customs authorities shall request the declarant to provide additional declaration or handle the violation as prescribed by law. If the declarant fails to provide additional declaration within 5 business days starting from the date of receipt of the request for additional declaration, customs authorities shall determine the customs value, impose tax, fully collect the tax and late payment interest and handle the violations as prescribed by law;

b.2.2) If the declarant declares the amount of royalty/license fee later than 05 days from the date of actual payment of such amount as prescribed in Point b.1 of this Clause, customs authorities shall handle the violation as prescribed by law;

b.2.3) If the declarant’s declaration and valuation comply with the provisions in Point b.1 of this Clause, customs authorities shall accept the declared customs value.

9. For royalty/license fee determined based on to the imported goods and other elements unrelated to the imported goods:

a) If there are figures enabling the separation between the royalty fee and the license fee relating to the imported goods, such value shall be added to transaction value;

b) If the royalty fee and license fee relating to the imported goods are inseparable, the customs value shall not be determined by the transaction value  method but the next one instead.

Article 15. Deductions

1. Deductions shall be made only if:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) These deductions shall be included in the price actually paid or payable;

c) The deductions shall be conformable with the Vietnam’s legislation on accounting.

2. Deductions:

a) Costs incurred after the importation, including the cost for construction, architecture, installation, maintenance or technical assistance, technical consultancy, cost of supervision and similar costs;

b) The costs of transportation and insurance when the goods have been transported to the first importing checkpoint.  If such costs are related to multiple goods without specifications, they shall be apportioned according to the principle in points (g) and (h) Article 13 of this Circular;

c) The amounts of taxes, fees and charges payable in Vietnam included in buying price of imported goods. If the amounts of taxes, fees and charge concerning different goods without separation, they shall be apportioned according to the rate of buying value of each type of goods.

d) Discount:

d.1) Deductions shall be made only if all conditions below are met:

d.1.1) The discount is any of the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.1.1.2) Discount according to the quantity of the goods;

d.1.1.3) Discount according to the method and time of payment.

d.1.2) The discount is specified in writing before loading goods onto the transport vehicle in the country of exportation;

d.1.3) There is objective and quantifiable data conformable with the documents for separating such discount from the transaction value.  These documents are enclosed with the customs declaration;

d.1.4) Payment is made through the bank using the L/C method or the TTR method for all the imported goods in the sales contract.

d.1.5) Declared value and actual quantity of the imported goods, commercial level, method and time of payment are conformable to the Announcement about discount of the seller.

d.2) Application for consideration for discount:

d.2.1) The application for deduction of discount when the importation and payment for all the goods included in the contract is completed: 01 original copy;

d.2.2) The sales contract: 01 copy;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.2.4) The seller’s announcement about discount: 01 copy;

d.2.5) Documents proving the payment for all the goods included in the sales contract: 01 copy;

d.3) Procedures for declaration and inspection of the discount and competence in handling:

d.3.1) Responsibilities of customs declarant:

d.3.1.1) Declare the discount in the criterion “detail of value declaration” on the import declaration or in the corresponding criterion on the customs value declaration but not carry out the deduction of discount on the customs value declaration.

d.3.1.2) Calculate and pay the tax according to the value before the deduction of discount;

d.3.1.3) Apply for consideration for deduction according to the regulations in point (d.2) of this clause after the importation and payment for all the goods included in the sales contract.

d.3.2) Responsibilities of customs authority:

The customs authority receiving the application for deduction of discount from the customs declarant shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.3.2.2) Examine and compare the declared value and the actual one about the quantity, commercial level, form and time of payment with the Announcement about discount of the seller;

d.3.2.3) The Director of Customs Departments of provinces shall consider and decide to make deduction of the discount if the conditions specified in point (d.1) of this clause are satisfied. The value of the deduction shall be under 5% of the total value of goods and the declared value shall not be under the value of the reference price of the identical goods in the List of imported goods with possibly-misdeclared value.  Other cases of discount shall be considered and decided by the Director of the General Department of Customs;

d.3.2.4) Settle the differential amount of tax due to the deduction of discount according to the regulation.

dd) Costs the buyer bears that relating to the marketing of imported goods, including:

dd.1) Costs for research and inspection of the market about the future imported goods;

dd.2) Costs for advertisement for the imported goods;

dd.3) Costs relating to the exhibit and introduction of the products freshly imported;

dd.4) Costs for participating in commercial fair and exhibition of the new products;

e) Cost for examination of quantity and quality of goods before importation. If such cost is agreed by the buyer and the seller and is included in the price actually paid or payable from the buyer to the seller, it shall not be deducted from the transaction value;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) The interest in proportion to the interest rate according to the financial agreement of the buyer and relating to the purchase of imported goods:  the deduction for the interest from the transaction value shall be made only if all the following conditions are satisfied:

h.1) The financial agreement shall be made in writing;

h.2) Customs declarant can prove that at the time the financial agreement is implemented, the declared interest rate does not exceed the normal credit interest rate of the country of exportation as well as the ceiling interest rate quoted by the State bank of Vietnam.

Article 16. Apportionment of adjustments

1. If the addition or deduction in customs value of goods is permitted but the types of goods whose customs value is increased or decreased are not specified in the sales contract, invoice, or relevant documents, then the customs declarant may choose any of the method specified in clause 2 of this Article (except for the adjustment with specific regulation on apportionment provided in Article 13 and 15 of this Circular) to apportion such adjustment for each type of goods provided that the value of the adjustment shall be totally apportioned to the imported goods whose customs value is increased or decreased.

2. Methods for apportionment:  The customs declarant may choose any of the following methods for apportionment:

a) Apportionment according to the quantity;

b) Apportionment according to the weight;

c) Apportionment according to the volume;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Customs value of exported/imported goods in special cases

1. Regarding the exported/imported goods without official price at the time of registration of customs declaration sheet, customs value is the provisional price declared by the customs declarant according to the relevant invoices and documents that is available at the time of valuation.  When the official price is announced, customs value will be determined according to the method for valuation specified in clause 2 Article 4 and clause 2 Article 5 of this Circular.  Procedures for valuation:

a) Provisional price:

a.1) The customs declarant shall: declare the provisional price on the custom declaration sheet at the corresponding item when registering and declare the time the official price will be determined at the item “phần ghi chú” (“notes")

a.2) Customs authority: examine the provisional price and the time of determination of official price according to the provisions of Article 25 of the Circular on customs procedures; customs supervision and inspection; export/import tax and tax administration of exported/imported goods; supervise and expedite the customs declarant to declare the official price right at the time it is determined.

b) Official price:

b.1) The customs declarant shall: declare the official price on the modified declaration of post-customs clearance and pay the differential amount of tax (if any) within 05 working days from the day on which the official price is determined.

b.2) The customs authority: examine the declaration of the customs declarant, the time of determination of the official price, conditions for approval for such time according to the provisions in point (c) of this clause as follows:

b.2.1) Determine the customs value, define tax, collect sufficiently the tax and/or late payment interest (if any), issue decision on penalties for administrative violations applicable to the customs declarant who fails to declare or declare unconformably with the regulations on official price; issue decision on penalties for administrative violations applicable to the customs declarant who fails to declare conformably with the time regulated in point (b.1) of this clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) If the official price is determined later than 90 days from the day on which the declaration is registered, the customs declarant shall fill the declaration sheet and submit the sales contract and the commercial invoice (01 copy) proving the time of determination of official price and be legally responsible for the accuracy of such time. The receiving agency shall request the Director of Customs Departments of provinces to examine, consider, decide and be responsible for the decision on the approval for the time of determination of the official price according to the documents and the actual condition of the exported goods.

d) Conditions for approval for the time of determination of official price:

d.1) The sales contract shall include the agreement about the time of determination of official price appropriate to the exported/imported goods according to international practice;

d.2) The time of determination of actual price shall be in conformity with the time of determination of official price according to the agreement included in the contract;

d.3) The official price shall be conformable with the price actually paid or payable for the exported/imported goods according to the payment invoices.

In case the time of determination of the official price is not satisfactory and the amount of tax according to the official price is higher than the tax that is paid according to the provisional price, thus the customs declarant shall pay the late payment interest for the differential amount.

2. 17For the goods that have not been used in Vietnam and their uses are changed into those not exempted from tax:

a) Imported goods are autos or motorbikes:  The customs value shall be determined on the basis of the remained usable value of goods according to the useful life in Vietnam (from the time of importation according to the customs declaration to the time of determination of tax) and shall be specified as follows:

Useful life in Vietnam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Less than or equal to 6 months (rounded up to 183 days)

90%

More than 6 months to 1 year (rounded up to 365 days)

80%

More than 1 year to 2 years

70%

More than 2 years to 3 years

60%

More than 3 years to 5 years

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

More than 5 years to 7 years

40%

More than 7 years to 9 years

30%

More than 9 years to 10 years

15%

More than 10 years

0%

If the price declared at the time of importation of goods that are non-taxable or eligible for tax exemption or consideration of exemption is lower than the price in the price database at the same time, the price in the price database and the rates above shall be used for customs valuation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.1) For goods whose uses are changed in order to be destroyed, the customs value is the declared value;

b.2) For goods whose uses are changed in order to be sold: the customs value is the declared value determined based on the actual selling price. If customs authorities possess the evidence proving that the declared value is not suitable, the customs value shall be determined by a method for customs valuation prescribed in this Circular, suiting the actual state of the goods;

b.3) For other cases beside those prescribed in Point b.1 and Point b.2 of this Clause, the customs value is the declared value. If customs authorities possess the evidence proving that the declared value is not suitable, the customs value shall be determined by a method of customs valuation prescribed in this Circular, suiting the actual state of the goods.

3. Customs value of the goods imported to Vietnam after being processed by a foreign party shall include the cost for processing and the value of materials used for the processing that are provided by the foreign party and specified in the processing contract and the adjustment specified in Articles 13 and 15 of this Circular.  The value of materials exported from Vietnam for processing according to the processing contract shall not be included in the customs value of the processed products.

4. With regard to the imported goods that are sent to a foreign country for repair and are taxable objects when imported to Vietnam, customs value is the price actually paid for repair of imported goods according to the documents relating to such activity.

5. 19 Regarding the goods imported without a sales contract or commercial invoice and the goods transported to Vietnam via post service or express mail service without a sales contract or commercial invoice, the customs value is the declared value. If there is evidence proving that the declared value is not suitable, the customs value shall be determined by a method for customs valuation prescribed in this Circular, suiting the actual state of the imported goods.

6. Regarding imported goods in excess in comparison with the sales contract or commercial invoice:

a) With regard to imported goods in excess that are identical or similar to the imported goods included in the sales contract or commercial invoice: customs value of the surplus imported goods is determined according to the methods for customs valuation of the imported goods included in the sales contract;

b) With regard to imported goods in excess that are goods different from the imported goods included in the sales contract or the commercial invoice: customs value is determined according to the methods for customs valuation specified in Articles 8 to 12 of this Circular. 7. Regarding imported goods in excess unconformable to the sale contract or commercial invoice:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) With regard to goods unconformable to the sale contract or the commercial invoice other than those specified in point (a) of this clause: customs value is determined according to the methods for customs valuation specified in Articles 8 to 12 of this Circular.8. The goods actually imported with quantity different from that specified in the commercial invoice due to the characteristics of goods and conformable to the conditions of delivery and payment in the sale contract or the commercial invoice:  customs valuation shall be in accordance with the commercial invoice and the sale contract (the conditions of delivery, tolerance rate, natural characteristics of goods and conditions of payment).  Customs value shall not lower than the actual payment written on the commercial invoice and relevant documents.

9. 20 Regarding imported rented goods, the customs value is the declared value determined based on the price actually paid or payable for rent of such goods and other expenses that the renter must pay at the first importing checkpoint, suitable with documents related to the rented goods.

Regarding imported borrowed goods, the customs value is the total amount of expenses that the borrower must pay at the first importing checkpoint, suitable with documents related to the borrowed goods.

If customs authorities possess the evidence proving that the customs declarant did not declare the suitable value, the customs value shall be determined by a method for customs valuation prescribed in this Circular, suiting the actual state of the imported goods.

10. Exported/imported goods in other special cases:  Customs Departments of provinces shall report to the Ministry of Finance via the General Department of Customs for consideration and decision for specific cases conformable with the rules for customs valuation of exported/imported goods.

11. 21 For the goods that have not been used in Vietnam and their uses are changed into those not exempted from tax:

a) For goods whose uses are changed in order to be destroyed, the customs value is the declared value;

b) For goods whose uses are changed for the purpose of selling, the customs value is the declared value determined based on the actual selling price. If customs authorities possess the evidence proving that the declared value is not suitable, the customs value shall be determined by a method for customs valuation prescribed in this Circular, suiting the actual state of the goods

c) For other cases beside those prescribed in Point a and Point b of this Clause, the customs value is the declared value at the time of importation. If customs authorities possess the evidence proving that the declared value is not suitable, the customs value shall be determined by a method for customs valuation prescribed in this Circular, suiting the actual state of the goods.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 18. Subjects of customs value declaration

Imported goods are subjected to customs value declaration, except for:

1. Non-taxable goods, goods eligible for tax exemption or consideration for tax exemption according to the provisions of the Law on Export and import tax;

2. Goods that are imported in the form of importing materials for the manufacture of exported goods;

3. Goods that are eligible for the transaction value method prescribed in clause 3 Article 6 of this Circular and have information declared sufficiently in the declaration of imported goods of Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated System (VNACCS) and such system determines the customs value automatically;

4. Goods that are imported without a sales contract or commercial invoice.

Article 19. Form of customs value declaration

1. The form for customs value declaration according to the transaction value of the imported goods is prescribed in Article 6 of this Circular: The Form HQ/2015-TG1 and the instructions in Appendix III of this Circular.

2. The form for customs value declaration using the methods prescribed in Articles 8 to 12 of this Circular: The Form HQ/2015-TG2 and the instructions in Appendix III of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The customs value shall be provided specifically for each item of declaration of imported goods in the customs value declaration. The items declared in the customs value declaration shall be numbered continuously and in accordance with the ordinal numbers of such items in the declaration of imported goods.

2. The customs value declaration is an integral part of the declaration of imported goods and shall be enclosed with the declaration of imported goods during the customs procedures.  The customs value declaration shall be made in 02 copies, one is retained in the customs authority and the other is retained by the goods owners and shall be enclosed with the declaration of imported goods according to the legislation.

SECTION III: CUSTOMS VALUE DATABASE

Article 21. Customs value database 22

1. The customs value database contains information related to customs valuation of exported/imported goods that is collected, compiled and classified by customs authorities. The customs value database is established on the bases of concentration and consistence and is updated regularly by the General Department of Vietnam Customs, including: 

a) Customs value data management system;

) Lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and reference prices enclosed therewith;

c) List of enterprises having goods with possibly-misdeclared value.

2. Sources of information for establishment of the customs value database include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Information from the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and list of enterprises with possibly-misdeclared value prescribed in this Circular;

c) Information on legal compliance of enterprises, including information relating to enterprise’s compliance with legal policies in declaration and determination of customs value, number of violations and severity of violation collected and analyzed by customs authorities on the risk management system;

d) Other sources of information, including information collected by customs authorities or provided by other relevant bodies that is verified.

3. The customs value database is used for:

a) Compilation of the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and list of enterprises having goods with possibly-misdeclared value;

b) Examination of customs value of exported/imported goods;

c) State management of goods exportation/importation and other fields.

4. The Director General of the General Department of Vietnam Customs shall promulgate the regulations on development, management, operation and use of the customs value database.

Article 22. Competence in development, supplementation and modification; rules on use of lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and reference prices and list of enterprises having goods with possibly-misdeclared value 23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value based on the criteria prescribed in Article 24 of this Circular.  Such lists shall contain the code and name of goods, description of goods, calculation unit, origin of goods and reference price;

b) The reference prices of the goods in the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value based on the sources of information prescribed in Article 25 of this Circular;

c) The list of enterprises  having goods with possibly-misdeclared value based on the results of enterprise risk assessment according to the rules on risk management. Such list shall contain enterprise code, enterprise name and place of registration of customs declaration.

2. Rules on use:

a) The lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and list of enterprises  having goods with possibly-misdeclared value shall serve as one of the bases for customs authorities to identify subjects of customs value inspection during customs procedures or after the goods have obtained customs clearance;

b) The lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and list of enterprises  having goods with possibly-misdeclared value shall serve as one of the bases for customs authorities to identify subjects of customs value inspection during customs procedures or after the goods have obtained customs clearance;

Article 23. Time limit and responsibilities for compilation, supplementation and modification of the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and reference prices enclosed therewith, and list of enterprises having goods with possibly-misdeclared value  24

1. The lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and reference prices enclosed therewith and list of enterprises having goods with possibly-misdeclared value shall be compiled, supplemented and/or modified at least once every six months or when necessary on the basis of:

a) Requests of organizations/individuals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Heads of province-level customs departments shall be responsible for organizing the following:

a) Update of results of document inspection, physical verification of goods, consultation and determination of value, post-customs clearance inspection, investigation against smuggling, information on handling of violations, enterprise dossier information, evaluation of legal compliance and risk classification in corresponding database systems.

b) Submission of reports to the General Department of Customs based on results of document inspection, physical verification of goods and investigation against smuggling, turnover conditions, export/import tax rates, states of smuggling and commercial fraud for the General Department of Customs to:

b.1) Add reference prices for exported/imported goods listed in the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value that do not have any reference price yet based on the report proposing additions to the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value (the Form No. 02/DMBX/2015 in Appendix II enclosed with this Circular) by collecting the information prescribed in Article 25 (except for Point h Clause 1) of this Circular;

b.2) Modify the reference prices if there is at least a 10% increase or decrease in the declared price and collected information compared to the reference prices in the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value based on the report proposing additions to the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value (the form No. 03/DMSD/2015 in Appendix II enclosed with this Circular) by collecting the information prescribed in Article 25 (except for Point h Clause 1) of this Circular;

b.3) Add to the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and reference prices enclosed therewith the exported/imported goods satisfying any of the criteria prescribed in Clause 1 and Clause 2 of Article 24 herein that have not been included in such Lists. Such addition shall be based on the report proposing additions to the lists of exported/imported goods with possibly-misdeclared value by collecting the information prescribed in Article 25 (except for Point h Clause 1) of this Circular;

b.4) Add to the list of enterprises having goods with possibly-misdeclared value the enterprises that satisfy the criteria prescribed in Clause 3 of Article 24 herein.  

3. The affiliates of the General Department of Vietnam Customs shall update the sources of information prescribed in Clause 1 Article 25 of this Circular to corresponding database systems according to ex officio management of such sources of information.

4. The Department of export and import duty (General Department of Vietnam Customs) shall supervise, expedite and direct province-level customs departments to update information and propose amendments to the lists of exported/imported goods having goods with possibly-misdeclared value and reference prices enclosed therewith and list of enterprises posing risks of customs valuation according to Clause 2 herein.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. For the exported goods:

a) Goods with high export duty and export turnover;

b) Goods with high frequency of violation pertaining to the customs value during the valuation;

c) Goods with possibly-misdeclared transaction value so as for export duty fraud or tax evasion or to be eligible to added-value tax refund.

2. For the imported goods:

a) Goods with high import duty;

b) Goods occupying high rate in total import turnover;

b) Goods with high frequency of violation pertaining to the customs value during the valuation;

d) Goods with possibly-misdeclared transaction value so as for import tax fraud or tax evasion;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. 26 The enterprises that are evaluated as with possibly-misdeclared value include:

a) The enterprises evaluated as not complying with the law by customs authorities at the time of evaluation;

b) The enterprises classified as enterprises with high possibility of misdeclared value or very high possibility of misdeclared value by customs authorities at the time of evaluation or enterprises engaging in exporting/importing operation for fewer than 365 days prior to the time of evaluation;

c) The enterprises receiving penalty from customs authorities for violations related to customs misevaluation that led to tax underpayment or increase of amounts of exempted, reduced, refunded or cancelled tax; or penalty from state authorities for tax fraud or tax evasion within 730 days (02 years) prior to the date of evaluation. The severity of the penalty and the fine for violations handled by customs authorities are prescribed in the Ministry of Finance’s Circular on risk management in customs operation.

Article 25. Sources of information for development and modification of the reference price enclosed with the List of exported/imported goods with possibly-misdeclared value  

1. The information from the customs authority:

a) Information about import/export price of the identical/similar exported/imported goods that receive the approval of the customs authority for the customs value declared on the customs price data management information system;

b) Information about the result of the examination of document, physical verification of goods, the consultancy and the result of the modification of goods carried out by the Customs Departments of provinces during the customs procedures that is daily updated to the customs price data management information system;

c) Information about the result of the handling of complaints about customs value carried out by the Customs Departments of provinces, the General Department of Customs that is updated to the customs price data management information system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Information about the result of inspection and solution of the fraud of customs value carried out by the anti-smuggle force during the control and inspection that is updated to the information collection database system;

e) Information about the commercial fraud status, about the handling result of the violations during the classification in the risk management information system;

g) Information about the inspection carried out by the inspectorates or other customs forces before, during or after customs clearance;

h) Information from the report proposing the modification of the Customs Departments of provinces according to the provisions of clause 2 Article 23 of this Circular.

2. The information outside the customs authority:

a) Information about the transaction price on the international market (applicable to the items with transaction price on the international market) posted on the website of the transaction market of such items;

b) Information about the declared price that is posted on the website of the regulatory bodies;

c) Information from specialist magazines and documents, applicable to the line of auto, motorbike, electronics, iron and steel, etc that is collected monthly by the customs authority;

d) Information about the offer prices on the Internet from the genuine websites or the websites associated with the genuine websites, the transaction price on the international market (applicable to the items with transaction price on the international market) posted on the website of the transaction market of such items;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Information from the selling price on the domestic market of the goods identical/similar to the exported/imported goods, the relationship between the market selling price and the selling price of exported/imported goods that is collected periodically by the customs authority or provided by the tax agency (if any);

h) Information about the selling price of goods subject to export to Vietnam that is provided by the customs authorities of the exporting countries according to the agreement on bilateral or multilateral customs cooperation.

3. Such information shall be collected within at least 6 months from the day on which the decision on the promulgation of the applicable List of exported/imported goods with possibly-misdeclared value is signed.  When the information is collected, the Export and Import Tax Department of provinces shall analyzed and changed such information into the same trading condition and request the Director of the General Department of Customs to promulgate the List of exported/imported goods with possibly-misdeclared value and the reference price enclosed therewith.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 26. Entry in force 27

1. This Circular comes into force as of April 1, 2015.

These following Circulars and Decisions are annulled:

a) The Circular No. 205/2010/TT-BTC dated December 15, 2010;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The Decision No. 30/2008/QD-BTC dated May 21, 2008;

d) The Circular No. 182/2012/TT-BTC dated October 25, 2012;

dd) The Decision No. 1102/QD-BTC dated May 21, 2008.

2. The determination and examination of the customs declaration registered from 01/01/2015 to the day before this Circular comes into effect shall be conformable to the guidance in the Circular No. 205/2010/TT-BTC dated December 15, 2010 and the Circular No. 29/2014/TT-BTC dated February 26, 2014 by the Minister of Finance.

3. During the implementation, if the relevant documents mentioned in this Circular and the appendixes enclosed with this Circular are modified or replaced, such modified or replaced documents are applied.

4. The customs valuation of exported/imported goods; inspection of customs value during the customs clearance procedures; inspection of post-clearance value of goods shall conform with the provisions of the Circular on customs procedures, customs supervision and inspection; export/import tax and tax administration applicable to exported/imported goods promulgated by the Minister of Finance.

Article 27. Responsibilities  28

1. The General Department of Customs shall cooperate with the Ministries, business associations, the units affiliated to the Ministry of Finance to collect and exchange information about prices serving the inspection and determination of customs value as prescribed in Article 25 of this Circular.

  2. The Directors of Customs Departments of provinces are responsible for the collection and analysis of information and the establishment of report to the General Department of Customs on the development and modification of the List of exported/imported goods with possibly-misdeclared value prescribed in clause 2 Article 23 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

AUTHENTICATION OF CONSOLIDATED DOCUMENT

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Vu Thi Mai

 

 

[1] This document is consolidated from 2 Circulars below:

- Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of April 1, 2015.

- Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019 (This Circular is amended by Decision No. 2681/QD-BTC dated December 16, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods has following bases:

“Pursuant to the Law on Customs dated June 23, 2014;

Pursuant to the Law on Intellectual property No. 50/2005/QH11 dated November 29, 2005, the Law on the amendments to the Law on Intellectual property No. 36/2009/QH12 dated June 19, 2009;

Pursuant to Agreement on implementation of Article VII of General Agreement on Tariffs and Trade (GATT 1994);

Pursuant to the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 providing guidance on the implementation of the Law on Customs in terms of customs procedures and customs inspection, supervision and control; the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 providing guidance on the implementation of the Law on Customs in terms of customs procedures and customs inspection, supervision and control;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;  

At the request of the Director of General Department of Customs,

The Minister of Finance promulgates a Circular on amendments to Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods.”

3 This Clause is amended by clause 1 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5 This Clause is added by clause 1 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

6 This Clause is added by clause 1 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

7 This Clause is added by clause 1 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

8 This Clause is added by clause 1 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

9 This Clause is amended by clause 2 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

10 This Form is added by point b clause 14 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

11 This Clause is amended by clause 3 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

12 This Clause is amended by clause 4 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

13 This Clause is amended by clause 5 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15 This Clause is amended by clause 7 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

16 This Clause is amended by clause 8 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

17 This provision is amended by clause 9 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

18 This point is amended by clause 9 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

19 This Clause is amended by clause 9 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

20 This Clause is amended by clause 9 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

21 This Clause is added by clause 9 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

22 This Article is amended by clause 10 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

23 This Article is amended by clause 11 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25 This Article is amended by clause 13 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

26 This Clause is amended by clause 13 Article 1 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019.

27 Article 3 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019 stipulates as follows:

“Article 3. Entry in force

1. This Circular comes into force as of October 15, 2019.

2. Clause 15 of Article 1 of the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC dated April 20, 2018 is annulled.

3. During the implementation of this Circular, if the relevant documents cited in this Circular are amended or replaced, the amended or replaced documents shall supersede./.”

28 Article 2 of Circular No. 60/2019/TT-BTC dated August 30, 2019 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs value of exported goods and imported goods, coming into force as of October 15, 2019 stipulates as follows:

“Article 2. Responsibilities for implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Customs authorities, customs declarants, taxpayers and relevant organizations and individuals shall be responsible for customs valuation according to this Circular. Should any issue arise, customs authorities, customs declarants and taxpayers shall report to the Ministry of Finance (General Department of Vietnam Customs) for consideration and guidance on resolution.”

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC ngày 23/04/2020 hợp nhất Thông tư quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


11.935

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.174.191
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!