Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1810/QĐ-TCHQ 2018 Quy trình kiểm tra trị giá hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu

Số hiệu: 1810/QĐ-TCHQ Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 15/06/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1810/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA, THAM VẤN VÀ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hi quan; kiểm tra giám sát hi quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan và 03 phụ lục kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Cục trưởng Cục Hải quan tnh, thành phố:

1. Tùy theo đặc điểm tình hình đơn vị để b trí lực lượng; xây dựng quy chế phân cấp tham vấn, quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ hướng dẫn các bước nghiệp vụ, cách thức phối hợp giữa các cấp, phù hợp với hướng dẫn của Tổng cục hải quan tại Quy trình này.

2. Định kỳ hàng tháng, báo cáo Tổng cục Hi quan kết quả công tác kiểm tra, tham vn, xác định trị giá theo mẫu s 02, mẫu s 03, mẫu s 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo; hình thức báo cáo: văn bản và thư điện tử (theo địa chỉ tgtt@customs.gov.vn); thời hạn báo cáo trước ngày 5 của tháng kế tiếp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 và thay thế nội dung về trị giá hải quan tại Điều 55, 56, 57, 58 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- L
ãnh đạo Bộ (đ b/c);
- Lãnh đạo TCHQ;
- Vụ CST;
Vụ PC (BTC);
- Website Hải quan;
- Lưu
: VT, TXNK(Hoa - 30b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

QUY TRÌNH

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, THAM VẤN, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 06 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy trình này hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra nội dung khai báo, trị giá khai báo, tham vấn và xác định trị giá đối với hàng hóa xuất khu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan, áp dụng đối vi những lô hàng thuộc diện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và được thực hiện cùng với các Quy trình nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành.

Điều 2. Mục đích kiểm tra

Mục đích kiểm tra là nhằm đánh giá việc tuân th pháp luật trong khai báo và xác định trị giá hải quan của người khai hải quan đề đảm bảo tuân thủ đúng các nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan; thu đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá

1. Nguyên tắc, nội dung kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hi quan: tuân th các quy định tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu; Thông tư s 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính về việc sa đi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện tình trạng khai báo, xác định trị giá hải quan không đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật thì Cục trưởng Cục Hải quan tnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý theo quy định hiện hành.

3. Việc thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu giá phục vụ cho quá trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá được thực hiện theo Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành (sau đây gọi tt là Quy chế dữ liệu).

4. Trong quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ, thực tế hàng hóa (nếu có), trường hợp có đủ cơ sở bác b trị giá khai báo hoặc có nghi vấn về trị giá khai báo thì phải xử lý kết quả kiểm tra trị giá tại khâu trong thông quan theo đúng quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, không chuyển và không thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Kiểm tra trị giá hải quan

1. Kiểm tra nội dung khai báo

1.1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hp đng mua bán

a) Nội dung kiểm tra:

Công chức kiểm tra hồ sơ hi quan (sau đây gọi là công chức kiểm tra) thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể như sau:

a.1) Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các ch tiêu liên quan đến trị giá hi quan do người khai hải quan khai báo trên tờ khai hải quan xut khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá hải quan (nếu có) theo quy định tại tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, trong đó cần lưu ý các chỉ tiêu sau:

a.1.1) Tên hàng phải đầy đủ, chi tiết ký mã hiệu, nhãn hiệu. Cụ thể: tên hàng khai báo là tên thương mại thông thường kèm theo các đặc trưng cơ bn v hàng hóa (như: cấu tạo, vật liệu cấu thành, thành phần, hàm lượng, công suất, kích cỡ, kiểu dáng, công dụng, nhãn hiệu,....) đ xác định được các yếu tố ảnh hưởng, liên quan đến trị giá hải quan của hàng hóa.

Một số tên hàng đã được chuẩn hóa tại Phụ lục I kèm theo Quy trình này.

a.1.2) Đơn vị tính: phải được định lượng rõ ràng theo đơn vị đo lường phù hợp với tính chất loại hàng (như: m, kg), trường hợp không định lượng được rõ ràng (như: thùng, hộp) thì phải tiến hành quy đổi tương đương (như: thùng có bao nhiêu hộp, mi hộp bao nhiêu kg). Đơn vị tính phải thống nhất với đơn vị tính của hàng hóa có cùng mã s quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Lưu ý: Trường hợp người khai hải quan có mối quan hệ đặc biệt quy định tại Điều 7 Thông tư số 39/2015/TT-BTC nhưng không khai trên tờ khai hi quan xuất khu, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá hải quan (nếu có) thì công chức kim tra yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung bằng “Ch thị hi quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan hoặc trên tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu (trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy) theo quy định tại Điều 20 được quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trên cơ sở khai bổ sung của người khai hải quan, công chức kiểm tra thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này.

a.2) Kiểm tra sự phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp hoặc xut trình cho cơ quan hải quan để phát hiện các trường hợp có mâu thuẫn về nội dung liên quan đến trị giá hải quan giữa các chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

a.3) Kiểm tra tính tuân thủ nguyên tắc, điều kiện, trình tự áp dụng, nội dung phương pháp xác định trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Thông số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

a.4) Đối với trường hợp sử dụng văn bản Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan thì kiểm tra tính chính xác, đy đủ và sự phù hợp giữa nội dung văn bản Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan với h sơ hi quan và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (đối với trường hợp phải kim tra thực tế hàng hóa).

b) Xử lý kết quả kiểm tra:

b.1) Đối với nội dung kiểm tra tại điểm a.1, điểm a.2, điểm a.3 khoản này:

b.1.1) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa đủ cơ sở bác b trị giá khai báo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức kiểm tra thực hiện kiểm tra trị giá khai báo theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này, trừ mặt hàng không có ch dẫn rủi ro về trị giá trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: tại tag “Kiểm tra nội dung khai báo” chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Chưa đủ cơ sở bác b trị giá khai báo”.

b.1.2) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì xử lý như sau:

b.1.2.1) Công chức kiểm tra lập tờ trình trị giá hải quan, trình lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan theo mẫu s 02B/TB-TGHQ/TXNK ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông báo trị giá hải quan). Sau khi được lãnh đạo phê duyệt, công chức gửi Thông báo trị giá hải quan và đề nghị người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc k từ ngày thông báo và giải phóng hàng hóa theo quy định.

Riêng đối vi trường hợp khai điện tử, ngoài việc lập và gửi Thông báo trị giá hải quan cho người khai hải quan bằng văn bản, công chức kiểm tra phải thông báo cho người khai hải quan bằng “Chỉ thị Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) trên Hệ thống dữ liệu điện tử hi quan.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: tại tag “Kiểm tra nội dung khai báo” chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”.

b.1.2.2) Công chức kiểm tra theo dõi việc khai bổ sung của người khai hải quan và xử lý như sau:

b.1.2.2.1) Nếu người khai hải quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan trong thời hạn nêu trên thì công chức kiểm tra so sánh nội dung khai bổ sung trên tờ khai với Thông báo trị giá hải quan. Trường hợp nội dung khai bổ sung phù hợp với Thông báo trị giá hải quan thì công chức kiểm tra thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Cập nhật tại hệ thống GTT02: tại tag “Xác định giá” chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Người khai hi quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan số.... ngày…. của đơn vị ban hành”.

b.1.2.2.2) Quá thời hạn khai bổ sung nêu trên mà người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung hoặc khai bổ sung không đúng theo Thông báo trị giá hải quan, trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày hết thời hạn khai bổ sung công chức kiểm tra lập Quyết định ấn định thuế trình Lãnh đạo phê duyệt để thông quan hàng hóa theo quy định, đồng thời xử lý vi phạm (nếu có).

Cập nhật tại hệ thống GTT02:

- Tại tag “Xác định giá” chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định cho các dòng hàng, đồng thời cập nhật lý do xác định giá: “Do DN không khai bổ sung / khai bổ sung không đúng theo Thông báo trị giá hải quan số.... ngày…. của đơn vị ban hành”.

b.2) Đối vi trường hợp tại điểm a.4 khoản này:

b.2.1) Trường hợp Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan về mức giá hoặc phương pháp xác định trị giá hải quan phù hợp với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (đi với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa) thì công chức kiểm tra chấp nhận phương pháp, mức giá xác định trước đ thực hiện thông quan theo quy định.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: tại chức năng cập nhật kết quả kiểm tra Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Phù hợp với hồ sơ hi quan và thực tế hàng hóa”.

b.2.2) Trường hợp Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan về mức giá hoặc phương pháp xác định trị giá không phù hợp với hồ sơ hải quan hoặc thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (đi với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa) thì công chức kiểm tra không chấp nhận phương pháp, mức giá xác định trước, thực hiện kiểm tra trị giá khai báo theo quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời có văn bản (kèm hồ sơ chứng minh Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan không phù hợp) kiến nghị Cục Hi quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy Thông báo kết quả xác định trước trị giá hi quan về mức giá hoặc phương pháp xác định trị giá.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại chức năng cập nhật kết quả kiểm tra Thông báo kết quả xác định trước, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Không phù hợp vi hồ sơ hải quan / thực tế hàng hóa”.

1.2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC

Thực hiện kiểm tra trị giá khai báo theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều này.

2. Kiểm tra trị giá khai báo

2.1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hp đồng mua bán hàng hóa

a) Nội dung kim tra:

Công chức kiểm tra thực hiện so sánh, đi chiếu trị giá khai báo tại chỉ tiêu “Đơn giá tính thuế” trên tờ khai hi quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá hải quan (nếu có) với trị giá nêu tại điểm b.4, b.5 khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

b) Xử lý kết quả kiểm tra:

b.1) Trường hợp hàng hóa xuất khu, nhập khẩu có nghi vấn trị giá khai báo và rủi ro cao v trị giá so với mức giá tham chiếu của hàng hóa xut khu, nhập khẩu giống hệt, tương tự theo hướng dẫn của Tổng cục Hi quan, đồng thời người khai hải quan được đánh giá, phân loại là doanh nghiệp không tuân th trên hệ thống Quản lý rủi ro: công chức kiểm tra trình Lãnh đạo để thông báo cho người khai hải quan bổ sung hồ sơ, c đại diện có thẩm quyền để giải trình, chứng minh trị giá khai báo.

Công chức kiểm tra thông báo cho người khai hải quan bằng “Ch thị hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) trên Hệ thống dữ liệu điện tử hi quan hoặc trên tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu (trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy) nội dung “Người khai hải quan bổ sung hồ sơ theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC và cử đại diện theo pháp luật của người khai hải quan hoặc người được ủy quyền để giải trình, chứng minh trị giá khai báo trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan”.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Có nghi vấn rủi ro cao về trị giá, DN không tuân thủ - Chi cục kiểm tra” và xử lý như sau:

b.1.1) Trường hợp người khai hải quan (1) không bổ sung hồ sơ, hoặc (2) không cử đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, (3) hoặc cử đại diện nhưng không có giấy ủy quyền đ giải trình, chứng minh trị giá khai báo hoặc (4) trên cơ sở hồ sơ do người khai hải quan cung cấp, không giải trình, không chng minh được các căn cứ bác b trị giá khai báo theo quy định tại điểm đ.2.1, đ.2.2, đ.2.3, đ.2.5, đ.2.6 khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức kiểm tra lập tờ trình trị giá hải quan, trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan, quyết định ấn định thuế, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) đ thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Cập nhật Hệ thống GTT02: Tại tag “Xác định giá” chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định cho các dòng hàng, đồng thời cập nhật lý do xác định giá “Do DN không bổ sung h sơ / không cử đại diện có thẩm quyền / không giải trình chứng minh được/....”.

b.1.2) Ngoài trường hợp nêu tại tiết b.1.1 nêu trên, công chức kiểm tra lập tờ trình trị giá hải quan và trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan đ thông quan hàng hóa theo trị giá khai báo của người khai hải quan.

Cập nhật tại Hệ thống GTT02: Tại tag “Xác định giá” chức năng 1.04 công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Chấp nhận trị giá khai báo”.

b.1.3) Công chức kiểm tra lập Biên bản làm việc ghi nhận nội dung làm việc giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan cho các trường hợp nêu tại điểm b.1.1 và b. 1.2 khoản này (trừ trường hợp người khai hải quan không cử đại diện đến làm việc với cơ quan hải quan).

b.1.4) Thời gian kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra phải thực hiện trong thời gian làm thủ tục hi quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan.

b.2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện nghi vấn trị giá khai báo cao đột biến theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, quy định tại điểm b.2 khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư s 38/2015/TT-BTC, công chức kiểm tra thực hiện thông quan theo trị giá khai báo theo quy định và trình Lãnh đạo để gửi các thông tin nghi vấn đến Cục Hải quan trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày kiểm tra trị giá.

Trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề vi ngày nhận được báo cáo của Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tổng hợp thông tin gửi cơ quan thuế nội địa cùng cấp quản lý doanh nghiệp, đng thời báo cáo Tổng cục Hải quan.

Sau khi nhận được thông tin do Cục Hi quan gửi, Tổng cục Hi quan chuyn thông tin đến Tổng cục Thuế làm cơ sở kiểm tra, xác định giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về giao dịch liên kết, phù hợp với quy chế phối hợp giữa Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng 1.04, công chức kiểm tra thực hiện cập nhật nội dung “Nghi vấn trị giá khai báo cao - chp nhận trị giá khai báo” cho các dòng hàng có nghi vấn.

b.3) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện nghi vấn, phải thực hiện tham vn quy định tại tiết b.3 khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức kiểm tra trình Lãnh đạo để:

b.3.1) Thông báo cho người khai hải quan tại ch tiêu “Ch thị hải quan” trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông quan nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) nội dung: “Cơ sở nghi vấn, phương pháp, mức giá dự kiến xác định; thời gian tham vấn; địa điểm tham vấn ti Cục Hải quan/Chi cục Hải quan; bổ sung chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” hoặc ban hành Thông báo nghi vấn mẫu số 02A/TB-NVTG/TXNK ban hành kèm theo Thông tư s 39/2018/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông báo nghi vấn) (đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai giy).

Trường hợp có nhiều dòng hàng nghi vấn không đ ký tự để phản hồi tại ch tiêu “Ch thị hải quan” trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan tại ch tiêu “Ch thị hải quan” trên Hệ thống xử lý dữ liệu đin t hải quan thông quan nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) nội dung: “Nghi vấn theo Thông báo nghi vn số... ngày...; thời gian tham vấn; địa điểm tham vấn tại Cục Hải quan/Chi cục Hải quan; bổ sung chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 25 quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”, đồng thời gửi Thông báo nghi vấn cho người khai hải quan bằng văn bản trong cùng ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền k với ngày thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện t hải quan.

b.3.2) Thực hiện giải phóng hàng hóa theo quy định, đồng thời ngay sau khi thông báo cho người khai hải quan tại “Ch thị hải quan” trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan và/hoặc Thông báo nghi vấn; lập và gửi Phiếu chuyn h sơ tham vấn theo mẫu 01/PCTV/TXNK Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này cùng hồ sơ hi quan (bản sao); chứng từ, tài liệu (nếu ) v Cục Hải quan để thực hiện tham vấn (đối với trường hợp tham vấn tại Cục Hải quan) hoặc thực hiện tham vấn theo hướng dẫn tại Điều 5 dưới đây (đối với trường hợp tham vấn tại Chi cục Hải quan).

b.3.3) Cập nhật vào hệ thống GTT02: Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng 1.04, công chức kiểm tra thực hiện cập nhật nội dung “Nghi vấn trị giá khai báo - chuyn Cục tham vấn” hoặc “Nghi vấn trị giá khai báo - Chi cục tham vấn” đối với các dòng hàng nghi vấn.

b.3.4) Trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan được áp dụng kết quả tham vấn 1 lần theo quy định tại khoản 6 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 5 Quy trình này.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng 1.04, công chức kiểm tra thực hiện cập nhật nội dung “Nghi vấn trị giá khai báo - đề nghị áp dụng tham vấn 1 lần” cho các dòng hàng có nghi vấn, người khai hải quan đ nghị tham vn 1 lần.

b.4) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc điểm b.1, b.2 và b.3 khoản này, công chức kiểm tra thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Cập nhật vào hệ thống GTT02: Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật “Không nghi vấn trị giá - chấp nhận trị giá khai báo” đối với các dòng hàng đã kiểm tra.

2.2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC

a) Đối tượng kiểm tra: Chi cục trưởng căn cứ tình hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; dấu hiệu gian lận thương mại trong khai báo trị giá; tính chất hàng hóa; tần suất xuất khẩu, nhập khẩu đ quyết định kiểm tra, thực hiện xác định trị giá theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

b) Nội dung kiểm tra:

Công chức kiểm tra thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại tiết a, điểm 2.1 Điều này.

c) Xử lý kết quả kiểm tra:

c.1) Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp, công chức kiểm tra lập t trình trị giá hải quan và trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan, quyết định ấn định thuế để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại tag “Xác định giá” tại chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định cho các dòng hàng.

c.2) Trường hp không có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp, công chức kiểm tra chấp nhận trị giá khai báo đ thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Cập nht trên hệ thống GTT02: Tại chức năng 1.04, công chức kiểm tra cập nhật “Chấp nhận trị giá khai báo” đối với các dòng hàng đã kiểm tra hoặc thực hiện hoàn thành kết quả kiểm tra tại chức năng 1.04 (trường hợp lựa chọn 1 tờ khai) hoặc tại chức năng 1.13 (trường hợp lựa chọn cùng lúc nhiều tờ khai).

3. Lưu ý về việc cập nhật tại chức năng 1.04 hệ thống GTT02 nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này: Sau khi cập nhật các nội dung tại chức năng 1.04, công chức kim tra cập nhật “Hoàn thành kết qu kiểm tra” tại chức năng 1.04 (lựa chọn 1 tờ khai) hoặc tại chức năng 1.13 (lựa chọn cùng lúc nhiều tờ khai).

4. Lưu tr hồ sơ: Hồ sơ được lưu trữ theo quy định (bao gồm: tờ khai, tờ trình trị giá hải quan và các chứng từ tài liệu có liên quan, Thông báo nghi vấn, Thông báo trị giá hải quan, Biên bn làm việc, quyết định ấn định thuế,…….). Đối với các trường hợp phải chỉ thị trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra chụp màn hình, in nội dung ch thị đ lưu cùng bộ hồ sơ hải quan.

Điều 5. Tham vấn

1. Phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn

a) Công chức hải quan tại Chi cục thực hiện phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC và xử lý như sau:

a.1) Trường hợp hồ sơ được phân cấp tham vấn tại Chi cục: Công chức hải quan tại Chi cục thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn từ khoản 2 Điều này.

a.2) Trường hợp h sơ được phân cấp tham vấn tại Cục Hải quan: Công chức kim tra thực hiện chuyn hồ sơ tham vấn lên Cục Hải quan theo hướng dẫn tại tiết b.3.2 điểm b khoản 2.1 Điều 4 Quy trình này.

b) Sau khi nhận được Phiếu chuyển hồ sơ tham vấn và h sơ hải quan do Chi cục, công chức hải quan tại Cục Hải quan thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn từ khoản 2 Điều này.

2. Thu thập thông tin, dữ liệu:

Công chức thực hiện tham vấn (sau đây gọi tắt là công chức tham vấn) thực hiện:

a) Thu thập, tổng hợp, phân tích, kiểm tra tính xác thực và quy đi nguồn thông tin sử dụng đ tham vn: Thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế dữ liệu.

b) Công chức tham vấn in các thông tin đã thu thập được, ghi rõ thời gian tra cứu, ký tên, lập phiếu đề xuất về việc sử dụng thông tin và báo cáo Lãnh đạo và chuyn sang thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

3. Nghiên cứu h sơ, chuẩn bị nội dung tham vấn

a) Việc nghiên cứu hồ sơ cần tập trung làm rõ tính phù hợp giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; giữa thông tin, dữ liệu thu thập được với kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và khai báo của người khai hải quan;

b) Các câu hỏi cần tập trung làm rõ các nghi vấn, tránh hỏi tràn lan, chiếu lệ, không trọng tâm vào những nghi vấn. Tùy từng trường hợp tham vấn cụ thể, cn làm rõ các nội dung:

b.1) Về hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh, ngành nghề kinh doanh;

b.2) Về đối tác của doanh nghiệp;

b.3) Cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa;

b.4) Các vấn đề liên quan đến nghi vấn về giá cả;

b.5) Các vấn đề về thanh toán;

b.6) Các thông tin chi tiết v hàng hóa;

b.7) Các vấn đề về bán hàng sau nhập khẩu (đối với trường hợp tham vấn hàng nhập khẩu);

b.8) Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu;

b.9) Các mâu thuẫn về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ tham vấn (nếu có);

b.10) Các mâu thuẫn trong khai báo của người khai hải quan so với các chng từ trong bộ hồ sơ hải quan;

b.11) Giải trình của người khai hải quan đối với nghi vấn của cơ quan hải quan.

4. Tổ chức tham vấn

a) Công chức tham vấn đề nghị đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật của người khai hải quan xuất trình chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/hộ chiếu và nộp giấy ủy quyền (trường hợp được ủy quyền) trước khi thực hiện tham vn, đng thời, giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người khai hi quan, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan theo quy định khi thực hiện tham vn để có sự hợp tác giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan nhằm làm minh bạch các nghi vn liên quan đến trị giá khai báo. Trường hợp người đến tham vấn không đúng thm quyn và không có giấy ủy quyền thì từ chối tổ chức tham vấn;

b) Đặt câu hỏi tham vấn và lắng nghe ý kiến trả lời của người tham gia tham vấn, chú trọng vào những câu hỏi cn làm rõ nghi vấn, qua đó so sánh đ tìm ra các mâu thuẫn trong thông tin của doanh nghiệp (so sánh câu trả lời, hồ sơ xuất khẩu, nhập khu với các thông tin có sn của cơ quan hải quan đã được kim chứng).

Lưu ý: Trong quá trình tham vấn không nhất thiết phải nêu hết câu hỏi hoặc chỉ gói gọn trong các câu hi đã chuẩn bị mà phải căn cứ vào từng lô hàng cụ thể và diễn biến cụ thể trong tham vn để có xử lý thích hợp.

c) Trong quá trình tham vấn, công chức tham vấn cần làm rõ và lưu ý những nội dung sau:

c.1) Tính chính xác của các nội dung liên quan đến việc xác định trị giá hải quan của người khai hải quan;

c.2) Tính phù hợp của các thông tin liên quan về trị giá hải quan giữa các hồ sơ, chứng từ tài liệu;

c.3) Tính phù hợp của việc áp dụng nguyên tắc, điều kiện, trình tự, phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC; Thông tư số 39/2018/TT-BTC;

c.4) Tính hợp lý trong nội dung giải trình của người khai hải quan đối với các nghi vấn của cơ quan hải quan;

c.5) Các nội dung hỏi đáp phải được ghi chép đầy đủ, trung thực và lập thành biên bản tham vấn.

c.6) Tập trung làm rõ vấn đề nghi vấn về mức giá, các yếu tố nh hưởng đến trị giá khai báo dựa trên cơ sở dữ liệu có sn và các nguồn thông tin thu thập được sau khi kim chứng mức độ tin cậy và quy đổi theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này để bác bỏ trị giá khai báo trên cơ sở đối chiếu 04 điều kiện xác định trị giá giao dịch quy định tại khoản 3 điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC với hồ sơ, mức giá, thông tin do người khai hải quan cung cấp tại thời điểm tham vấn;

c.7) Không để xảy ra các tình trạng: không thực hiện tham vấn để làm rõ nghi vấn trị giá khai báo mà thực hiện ấn định thuế ngay khi xác định nghi vấn; Hoặc bác bỏ trị giá khai báo không chỉ rõ căn cứ theo quy định; Hoặc sử dụng mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá để bác bỏ hoặc chấp nhận trị giá khai báo; Chấp nhận trị giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu trị giá hi quan do hồ sơ hợp lệ mà không chú trọng đến sự bt hợp lý của mức giá.

d) Nội dung tại Biên bản tham vấn:

d.1) Trường hợp người khai hải quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định thì công chức tham vn ghi “người khai hải quan đồng ý với mức giá và phương pháp do cơ quan hi quan xác định và khai bổ sung”.

Lưu ý: Trường hợp này, trong Biên bản tham vấn không có mục hi đáp.

d.2) Trường hợp cơ quan hải quan bác b trị giá khai báo hoặc chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo.

Tại biên bản tham vấn, công chức tham vấn ghi chép đầy đ, trung thực nội dung hỏi đáp trong quá trình tham vấn; ghi nhận các chứng từ, tài liệu người khai hải quan đã nộp bổ sung; phương pháp, mức giá xác định và xử lý như sau:

d.2.1) Trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, công chức tham vn ghi rõ “Chưa đủ cơ sở bác b trị giá khai báo”;

d.2.2) Trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo, công chức tham vn ghi rõ “Bác bỏ trị giá khai báo”, các nguồn thông tin sử dụng trong quá trình tham vấn, cơ sở, căn cứ bác b trị giá khai báo, mức giá và phương pháp xác định do cơ quan hi quan sử dụng đ xác định trị giá sau khi tham vấn.

Biên bản tham vấn có chữ ký của đại diện các bên tham gia tham vấn. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định, công chức tham vấn làm rõ nguyên nhân và đề nghị người khai hải quan bằng các chứng từ, tài liệu có ý kiến về kết luận của cơ quan hải quan; công chức tham vấn hướng dẫn người khai hải quan ghi ý kiến và ký vào biên bn tham vn. Hồ sơ tham vn phải được lưu trữ tại nơi tham vấn.

5. Xử lý kết quả tham vấn

a) Đối với trường hợp tham vấn tại Cục Hải quan:

a.1) Trường hợp người khai hải quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan dự kiến xác định theo quy định tại điểm đ.1 khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

a.1.1) Thực hiện kiểm tra hồ sơ, nội dung khai báo, phương pháp, mức giá dự kiến xác định tại Thông báo nghi vấn để đưa ra phương pháp, mức giá xác định và đề nghị người khai khai bổ sung.

a.1.1.1) Trường hợp người khai hi quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định thì ký Biên bản tham vấn. Công chức tham vấn lập tờ trình trị giá hải quan và Thông báo trị giá hải quan trình Lãnh đạo ký duyệt; gửi Biên bản tham vn (bn sao), Thông báo trị giá hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai ngay trong ngày hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày ra Thông báo trị giá hải quan đ theo dõi việc khai bổ sung của người khai hi quan.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại chc năng 1.05, công chức tham vấn cập nhật nội dung “Người khai hải quan đồng ý phương pháp và mức giá do cơ quan hải quan xác định”.

a.1.1.2) Trường hợp người khai hi quan không đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hi quan xác định thì chuyn sang thực hiện tham vấn và xử lý kết quả tham vấn theo quy định tại điểm a.2 và a.3 dưới đây.

a.1.2) Công chức tại Chi cục sau khi nhận được Biên bản tham vấn (bản sao) và Thông báo trị giá hải quan và do Cục hải quan gửi thì thực hiện theo dõi tờ khai do người khai hải quan khai bổ sung:

a.1.2.1) Trường hợp người khai hải quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan trong thời hạn tối đa 5 ngày kể từ ngày đến cơ quan hải quan thực hiện tham vấn thì công chức tại Chi cục kiểm tra, đi chiếu nội dung khai báo bổ sung trên tờ khai hải quan với Thông báo trị giá hải quan. Trường hợp nội dung khai bổ sung phù hợp với Thông báo trị giá hải quan thì công chức kim tra thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại chức năng 1.05, công chức kiểm tra cập nhật kết quả xác định trị giá theo phương pháp, mức giá xác định tại Thông báo trị giá hi quan cho từng dòng hàng và cập nhật nội dung “Người khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan số.... ngày….. của đơn vị ban hành”.

a.1.2.2) Quá thời hạn khai bổ sung nêu trên mà người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung hoặc khai bổ sung không đúng theo Thông báo trị giá hải quan, trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày hết thời hạn khai bổ sung công chức kim tra lập Quyết định ấn định thuế trình Lãnh đạo phê duyệt để thông quan hàng hóa theo quy định, đồng thời xử lý vi phạm (nếu có).

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại chức năng 1.05, công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định tại Thông báo trị giá hi quan cho từng dòng hàng, đồng thời cập nhật lý do xác định giá “Người khai hải quan không khai bổ sung/khai bổ sung không đúng Thông báo trị giá hải quan số...., ngày.... của đơn vị ban hành”.

a.2) Trường hợp bác b trị giá khai báo sau khi tham vấn, công chức tham vấn lập Biên bản tham vấn, lập tờ trình trị giá hải quan, trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan đề nghị người khai hải quan khai bổ sung theo quy định trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc k từ ngày kết thúc tham vấn, đồng thời gửi Biên bn tham vấn (bản sao), Thông báo trị giá hải quan cho Chi cục Hi quan nơi đăng ký tờ khai ngay trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày thông báo đ Chi cục theo dõi việc khai bổ sung của người khai hải quan.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại chức năng 1.05, công chức tham vấn cập nhật nội dung “Bác b trị giá khai báo”.

Công chức tại Chi cục sau khi nhận được Thông báo trị giá hải quan và Biên bản tham vn (bản sao) do Cục hi quan gửi thì thực hiện theo dõi tờ khai do người khai hải quan khai bổ sung và xử lý theo hướng dẫn tại điểm a.1.2 khoản 5 Điều này.

а.3) Trường hợp chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo theo quy định tại điểm đ.2 khoản 4 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức tham vấn lập tờ trình trị giá hải quan, trình lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan và gửi Biên bản tham vấn (bản sao), Thông báo trị giá hi quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Cập nhật trên hệ thống GTT02: Tại chức năng 1.05, công chức tham vấn cập nhật nội dung “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”.

b) Đối với trường hợp tham vấn tại Chi cục: Công chức tham vấn, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản này (trừ việc lập, gửi Phiếu chuyn hồ sơ tham vấn).

c) Đối vi trường hợp người khai đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan dự kiến xác định, Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, phân cấp tham vấn cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để đảm bo đơn gin hóa thủ tục hành chính.

6. Tham vn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần.

a) Tham vấn lần đu: Công chức tham vấn thực hiện tham vấn theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.

b) Xử lý nghi vấn trị giá khai báo trong các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo:

Công chức tham vấn thực hiện kiểm tra thông tin, dữ liệu sử dụng kiểm tra, xác định trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khu đề nghị tham vấn một lần so với hàng hóa giống hệt, tương tự đã có kết quả tham vấn và xử lý như sau:

- Trường hợp thông tin không thay đi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC:

Công chức tham vấn trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan theo mức giá tại Thông báo trị giá hải quan trước đó, đồng thời thông báo kết quả kiểm tra “Đồng ý áp dụng kết quả tham vấn một lần theo Thông báo trị giá hải quan số... ngày.... tháng” trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản và thông quan hàng hóa theo quy định.

- Đối với các trường hợp còn lại, công chức tham vn thông báo kết quả kiểm tra “Không đồng ý áp dụng kết quả tham vấn một lần theo Thông báo trị giá hải quan số... ngày.... của đơn vị ban hành, đề nghị thực hiện tham vấn theo đúng quy định” trình Lãnh đạo đ thực hiện tham vấn theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.

c) Trường hợp tham vấn một lần tại Cục Hải quan, công chức tham vấn thực hiện theo quy định tại điểm a, b nêu trên. Việc chuyển hồ sơ lên Cục Hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b.3.2 điểm 2.1 khoản 2 Điều 4 Quy trình này.

d) Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, phân cấp tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần cho Cục Hải quan để đảm bảo tính hiệu quả trong công tác tham vấn.

7. Lưu trữ hồ sơ tham vấn:

Hồ sơ tham vấn (bao gồm hồ sơ hải quan, tờ trình, Biên bản tham vấn, Thông báo trị giá hải quan, hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, điện chuyn tiền hoặc hóa đơn nếu có, các chứng từ tài liệu doanh nghiệp giải trình,...) được lưu trữ theo quy định. Đối với các trường hợp phải ch thị trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra chụp màn hình, in nội dung chỉ thị để lưu cùng bộ hồ sơ hi quan.

Điều 6. Xác định trị giá hải quan

1. Thông tin xác định trị giá hải quan

a) Nguồn thông tin sử dụng để xác định trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu:

a.1) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch:

- Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC;

- Nguồn thông tin đề quy đổi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm.

a.2) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt, tương tự:

- Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 39/2015/TT-BTC;

- Các nguồn thông tin liên quan đến quy đổi về cấp độ thương mại và số lượng;

- Nguồn thông tin để quy đi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo him;

a.3) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ:

Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 7 Điều 10 Thông tư số 39/2015/TT-BTC;

a.4) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán:

- Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liu quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 39/2015/TT-BTC;

- Nguồn thông tin để quy đi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo him;

a.5) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp suy luận:

- Sử dụng các nguồn thông tin tại 5 phương pháp nêu trên, trong đó lưu ý mở rộng thời gian thu thập nguồn thông tin theo quy định.

- Các nguồn thông tin khác: Giá trên thị trường nước xuất khẩu, giá bán trên thị trường nội địa, tạp chí, …..(sau khi đã được quy đi về cùng cấp độ thương mại, thời gian,... với hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá).

b) Nguồn thông tin xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu:

b.1) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp giá bán tính đến cửa khẩu xuất.

Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 25a được quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

b.2) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.

- Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 25a được quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

- Các nguồn thông tin liên quan đến quy đi về cp độ thương mại và số lượng;

- Nguồn thông tin để quy đổi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo him.

b.3) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam.

- Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25a được quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

- Nguồn thông tin để quy đổi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo him.

b.4) Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập.

- Sử dụng các nguồn thông tin tại 3 phương pháp nêu trên, trong đó lưu ý thời gian thu thập nguồn thông tin theo quy định.

- Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có).

c) Tại thời điểm xác định trị giá, công chức hải quan phải tra cứu và thu thập đầy đ các nguồn thông tin tại cơ sở dữ liệu giá, các chứng từ tài liệu có liên quan theo từng phương pháp xác định trị giá, phân tích, đánh giá mức độ tin cậy của các nguồn thông tin trên hệ thống GTT02 và các nguồn thông tin thu thập được trước khi quy đổi về trị giá hải quan theo Quy chế dữ liệu. Ch sử dụng các nguồn thông tin sau khi đã được kim chứng có mức độ tin cậy đ xác định trị giá. Không sử dụng các nguồn thông tin còn đang nghi vấn, chưa xử lý, kiểm chứng hoặc mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu rủi ro về trị giá để xác định trị giá. Việc xác định tr giá hi quan phải tuân thủ nguyên tc, trình tự, phương pháp xác định trị giá quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

d) Các thông tin thu thập phải được in ra, thể hiện rõ nguồn thông tin, người thu thập thông tin, thời điểm thu thập thông tin và lưu cùng bộ hồ sơ của hàng hóa hàng nhập khẩu.

2. Phân tích, tổng hợp, quy đi, phương pháp quy đi và kim chứng các thông tin thu thập được: thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế dữ liệu.

3. Ban hành Thông báo trị giá hi quan

3.1. Lập Tờ trình trị giá hải quan

Công chức hi quan lập Tờ trình trị giá hải quan gồm các nội dung sau:

a) Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo:

a.1) Căn cứ bác bỏ trị giá khai báo (như: người khai hi quan không bổ sung hồ sơ, không cử đại diện có thẩm quyền, không giải trình, chứng minh được... theo quy định tại tiết... điểm.... khoản.... Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC).

a.2) Nêu cụ thể các nguồn thông tin thu thập theo quy định tại khoản 1 Điều này;

a.3) Nêu lập luận, phân tích, cách thức tính toán khi sử dụng các nguồn thông tin để xác định trị giá;

a.4) Phương pháp xác định trị giá, trong đó nêu rõ: lý do tại sao không sử dụng từng phương pháp xác định trước đó; căn cứ sử dụng phương pháp xác định trị giá;

a.5) Trị giá hi quan do cơ quan hải quan xác định (nêu rõ công thức tính toán đ ra được mức giá xác định).

b) Trường hợp chưa đủ cơ sở bác b trị giá khai báo:

b.1) Nêu rõ căn cứ và lý do chưa đ cơ sở bác b trị giá khai báo.

b.2) Nêu rõ các nguồn thông tin thu thập theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b.3) Nêu lập luận, phân tích, cách thức tính toán, sử dụng các nguồn thông tin để chỉ ra lý do không đ cơ sở bác b trị giá khai báo;

3.2. Trình Lãnh đạo ký duyệt ban hành Thông báo trị giá hải quan, đồng thời gửi Thông báo trị giá hải quan bằng thư bảo đảm hoặc gửi trực tiếp cho người khai hải quan ngay trong ngày ký Thông báo trị giá hải quan hoặc ngày làm việc liền kề. Đối với trường hợp người khai hi quan đề nghị tham vấn 1 lần, tại Thông báo trị giá hải quan bổ sung thêm nội dung “Người khai hải quan đề nghị tham vn 1 ln, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần, đồng thời lưu ý tên hàng, đơn vị tính ghi trên Thông báo trị giá phải đầy đủ, rõ ràng và định lượng được.

4. Cập nhật kết quả xác định trị giá và lưu trữ hồ sơ xác định giá

a) Căn cứ nội dung Tờ trình trị giá hải quan và Thông báo trị giá hải quan, công chức hải quan cập nhật phương pháp, mức giá vào Hệ thống dữ liệu trị giá và thông báo cho người khai hải quan trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định bng “Chỉ thị của Hi quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A), đồng thời cập nhật vào hệ thống GTT02 theo hướng dẫn đối với các trường hợp cơ quan hải quan xác định trị giá tại Điều 4, Điều 5 Quy trình này.

b) Hồ sơ xác định trị giá (bao gồm hồ sơ hi quan, t trình, Thông báo trị giá, hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, điện chuyển tiền hoặc hóa đơn nếu có, các chng từ tài liệu doanh nghiệp giải trình,...) được lưu trữ theo quy định.

 

PHỤ LỤC I

MỘT SỐ TÊN HÀNG ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

1. Mặt hàng ôtô:

- Xe ôtô dưới 9 chỗ ngồi: Chi tiết tên hàng; Nhãn hiệu, kiểu xe (SEDAN, HATCH BACK, SUV, MPV, Pikup ...); Dung tích xi lanh; Số chỗ ngồi; Số cửa; Số cu; Kiu số (s sàn hay tự động); Sử dụng xăng hay dầu; Mới hay đã qua sử dụng; Model; Các ký mã hiệu model khác nếu có (như Limited, Primium, XLE, LE,...); Năm sản xuất; Số km đã chạy (nếu là xe đã qua sử dụng).

- Xe ôtô chở người từ 10 chỗ trở lên: Chi tiết tên hàng; Nhãn hiệu; Số ch ngồi; S sàn hay tự động; Sử dụng xăng hay dầu; Mới hay đã qua sử dụng; Số km đã chạy (nếu là xe đã qua sử dụng); Model; Các ký mã hiệu model khác nếu có; Năm sản xuất.

- Xe tải/xe chuyên dùng: Chi tiết tên hàng; Nhãn hiệu; Các ký mã hiệu model khác (nếu có); Kiu xe (Thùng, satxi, ben, chở nhiên liu, tải van, ...), kết cấu xe; loại cabin đơn hay cabin đôi; Công thức bánh xe và công suất động cơ; Sử dụng xăng hay dầu; Tổng trọng lượng có tải tối đa; Tải trọng chở hàng; Dung tích; Mới hay đã qua sử dụng; Năm sản xuất; S km đã chạy (nếu là xe đã qua sử dụng); Các thông số khác như: Dung tích bn ...

2. Mặt hàng xe máy:

Tên xe, Nhãn hiệu, Kiểu dáng xe (nam, nữ); Xe số hay Xe ga; Dung tích xi lanh; Các ký mã hiệu Model khác (nếu có).

3. Xe đạp điện:

Tên xe, Nhãn hiệu, model, công sut, số bình ắc quy kèm theo, các ký mã hiệu Model khác (nếu có).

4. Mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ:

Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiểu máy (treo tường, trần, kiểu t, trung tâm ...); S cục (Cục nóng, Cục lạnh); Một chiều hay 2 chiều (nóng, lạnh); Công suất (BTU); Model.

5. Mặt hàng máy giặt:

Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiểu máy (cửa trên hay cửa ngang); Công suất giặt (s kg); S hc; Lng giặt Inox hay nhựa; Tốc độ vắt (vòng/phút); Có đường nước nóng hay không; Có sấy hay không sấy; Điều khiển điện tử hay điều khiển cơ; Model.

6. Mặt hàng tủ lạnh:

Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiu tủ (nếu là side thì ghi side); Dung tích; Số cánh cửa tủ; Làm đá tự động hay không; Có vòi nước lạnh hay không; Model.

7. Mặt hàng động cơ, máy nổ:

Tên hàng; Nhãn hiệu; Công dụng; Công suất; Chạy xăng hay dầu; Model.

8. Mặt hàng bếp ga:

Tên hàng; Nhãn hiệu; Model; Số bếp nấu; Có lò nướng hay không; Có chng dính, chng khét, ngắt ga tự động hay không; Kiểu bếp (bếp âm hay bếp dương); Kiu đánh lửa Pin hay Magneto (nút bấm hay nút vặn); Cấu tạo mặt kính, inox, hay st phủ sơn.

9. Mặt hàng sắt thép:

Tên hàng; chủng loại (không hợp kim, không r, hợp kim khác); Công dụng; Thép thanh que, tấm, tròn hay thép dây, thép hình; Quy cách.

10. Mặt hàng kính xây dựng:

Tên hàng; Loại kính (trắng, màu, phản quang hay không); Công dụng; Quy cách.

11. Mặt hàng vải:

Tên hàng; Thành phần chất liệu; Quy cách; Công nghệ dt (dệt thoi, dệt kim hay không dệt); Công dụng; Mật độ sợi dệt hoặc định lượng;

12. Mặt hàng rượu, bia:

- Rượu: Tên hàng; Loại rượu (vang trắng hay đỏ, Vogka; Whisky ...) tuổi rượu (nếu có); Loại bao bì; Dung tích; Độ cồn.

- Bia: Tên hàng; Loại bao bì; Dung tích; Độ cồn (Acl).

13. Mặt hàng điện thoại di động:

Tên hàng, Nhãn hiệu; Kiểu máy (thanh hay gập); Model.

14. Mặt hàng tổ máy phát điện

Nhãn hiu; Công suất; Số pha; Một chiều hay xoay chiều; Điện áp; Có tự động chuyển nguồn hay không; Chạy xăng hay dầu; Model.

Ngoài các tiêu chí trên, tùy từng mặt hàng nhập khẩu nếu có tiêu chí khác ngoài các tiêu chí trên có ảnh hưởng đến trị giá thì bổ sung thêm./.

Ghi chú: Các một hàng nêu trên sẽ được Tổng cục Hải quan tiếp tục b sung, điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

 

PHỤ LỤC II

CÁC MẪU BIỂU
(Ban h
ành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Mẫu số 01/PCTV/TXNK

CỤC HẢI QUAN…
CHI CỤC HẢI QUAN….

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /CCHQ…..

…….., ngàythángnăm………

 

PHIẾU CHUYỂN

Hồ sơ tham vấn của Công ty………..

Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hi quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-ĐTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ Quyết định của Tổng cục trường Tổng cục Hải quan ban hành Quy trình kim tra, tham vn, xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan.

Chi cục Hải quan.... đã kiểm tra và phát hiện nghi vấn trị giá khai báo của hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu theo tờ khai... số... ngày….. Cụ thể nội dung nghi vấn trị giá khai báo như sau:

STT

Mã số

Tên hàng

ĐVT

Xuất xứ

Trị giá khai báo (USD)

Cơ s nghi vn trị giá khai báo

Phương pháp, mức giá dự kiến xác đnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

H sơ, chứng từ, tài liệu kèm theo, gồm: ……………………………………………………..

Chi cục Hải quan... chuyển các thông tin nghi vấn nêu trên, hồ sơ hải quan kèm các chứng từ, tài liệu của Công ty …….. đã nộp bổ sung hồ sơ ngày……. cho Cục Hải quan...... để tổ chức tham vấn theo thẩm quyền (ngày tham vấn…./.../.....).

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lưu: VT, đơn v soạn thảo viết tắt (3b).

CHI CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Tại cột (7), ghi rõ cơ sở nghi vấn trị giá khai báo theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN….

-------

Mẫu số 02

Số: …./….

 

 

BÁO CÁO

Tình hình kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra đối với hàng hóa có nghi vấn về trị giá tháng……./…...

(Kỳ báo cáo từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng)

STT

Tên hàng

Tổng số tờ khai có mặt hàng rủi ro cao về trị giá

Tổng số tờ khai thuộc diện tham vấn

Tổng số tờ khai đã tham vấn

 

Tổng số tờ khai có mặt hàng rủi ro cao về trị giá

Tổng số tờ khai cơ quan hải quan ấn định thuế

Tổng số tờ khai thông quan theo trị giá khai báo

Tổng số thuế điều chỉnh tăng

Tổng số TK thuộc diện tham vấn

Tổng số tờ khai đã tham vấn

Tổng số tờ khai chưa tham vấn

Tổng số TK người khai HQ đồng ý với mức giá, phương pháp do cơ quan HQ dự kiến xác định

Tổng số TK cơ quan HQ đủ cơ sở bác bỏ TG khai báo

Tổng số tờ khai chấp nhận trị giá khai báo sau khi tham vấn

Tổng số thuế điều chỉnh tăng sau TV

Số thuế DN đã nộp NSNN

Số thuế chưa thu, nộp NSNN

 

Trong thời hạn tham vấn

Quá thời hạn tham vấn

Tổng số tờ khai người khai hải quan khai bổ sung

Tổng số tờ khai cơ quan hải quan ấn định thuế

Tổng số tờ khai người khai hải quan khai bổ sung

Tổng số tờ khai cơ quan hải quan ấn định thuế

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

 

I

Đối với hàng nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đối với hàng xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biu

... Ngày    tháng    năm
nh đạo đơn vị

Ghi chú: Cột 4, cột 5 là tổng số t khai hải quan thuộc trường hợp quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Cột 6 s thuế điều chỉnh tăng so với s thuế do doanh nghiệp khai báo, tương ứng với tổng s tờ khai thống kê ti cột 4, 5

Cột 11, cột 12 là tổng số tờ khai hải quan thuộc trường hợp quy định ti điểm đ.1 khoản 4 Điều 25 được quy định ti khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Cột 13, cột 14 là tổng s tờ khai hải quan thuộc trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Cột 15 là tổng số t khai hải quan thuộc trường hợp quy định ti điểm đ.3 khoản 4 Điều 25 được quy định tài khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC

Cột 16 là tng s thuế điều chnh tăng sau tham vn so với s thuế do doanh nghiệp khai báo, tương ng vi tng s tờ khai thng kê ti cột 11, cột 12, cột 13, cột 14

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN….

-------

Mẫu số 03

Số: …./….

 

 

BÁO CÁO

Tình hình xét giảm giá đối với hàng hóa nhập khẩu tháng …/…..

(Kỳ báo cáo từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng)

STT

Tên hàng

Số, ngày hợp đồng nhập khẩu

Số, ngày tờ khai hải quan

S lượng hàng nhập khẩu theo hợp đồng

Số lượng hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan

Trị giá hợp đồng chưa có khoản giảm giá (USD)

Tr giá tính thuế đã xét giảm giá (USD)

Tỷ lệ giảm giá

Loại giảm giá

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biu

... Ngày    tháng    năm
nh đạo đơn vị

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN….

-------

Mẫu số 04

Số: …./….

 

 

BÁO CÁO

Hàng hóa nhập khẩu có mức giá khai báo cao đột biến tháng..../……

(Kỳ báo cáo từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng)

STT

Tên hàng

Số lượng TKNK có giá khai báo cao đột biến

Mức giá khai báo

Mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về tr g

Tỷ lệ cao đột biến

Số lượng hàng nhập khẩu có giá khai báo cao đt biến

Tình trạng xử lý

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biu

... Ngày    tháng    năm
nh đạo đơn vị

 

PHỤ LỤC III

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH KIỂM TRA, THAM VẤN, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
(B
an hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Ghi chú: Việc ban hành quyết định ấn định thuế do Chi cục Hải quan thực hiện (căn cứ trên Thông báo trị giá HQ)

 

THE MINISTRY OF FINANCE
THE GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 1810/QD-TCHQ

Hanoi, June 15, 2018

 

DECISION

ON PROMULGATION OF PROCEDURES FOR INSPECTION, CONSULTATION AND CUSTOMS VALUATION APPLIED TO EXPORTED AND IMPORTED GOODS DURING CUSTOMS PROCEDURES

DIRECTOR OF THE GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014;

Pursuant to Government's Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 on amendments to Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 on customs procedures, customs supervision and inspection;

Pursuant to Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Ministry of Finance on customs value of exported goods and imported goods;

Pursuant to Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Ministry of Finance and Circular No. 39/2018/TT-BTC dated April 20, 2018 on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Ministry of Finance on customs procedures; customs supervision and inspection; export and import duty and tax administration of exported goods and imported goods;

Pursuant to Decision No. 65/2015/QD-TTg dated February 17, 2015 of the Prime Minister defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the General Department of Customs affiliated to the Ministry of Finance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HEREBY DECIDES:

Article 1. Issue together with this Decision procedures for inspection, consultation and customs valuation applied to exported and imported goods during customs procedures and 3 Appendices enclosed.

Article 2. Implementation:

Director of Departments of Customs of province and cities shall:

1. Assign staff; formulate regulations on consultation decentralization, procedures for inspection and internal controls, guidelines for practices, methods of coordination between levels, in accordance with guidance of the General Department of Customs herein.

2. Send monthly reports on inspection, consultation, customs valuation to the General Department of Customs using Forms No.02, 03, 04 in Appendix II issued herewith and take responsibility for accuracy of reports; report forms: written or electronic reports (to the address tgtt@customs.gov.vn); report deadline: before the 5th day of the subsequent month.

Article 3. This Decision comes into force as of July 1, 2018 and supersedes provisions in terms of customs value in Articles 55, 56, 57, 58 of Decision No. 1966/QD-TCHQ dated July 10, 2015 of the Director of the General Department of Customs on promulgation of procedures for customs procedures applied to exported goods and imported goods.

Article 4. Heads of units affiliated to the General Department of Customs shall implement this Decision.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

PP. DIRECTOR GENERAL
DEPUTY DIRECTOR GENERAL




Nguyen Duong Thai

 

PROCEDURES

FOR GUIDANCE ON INSPECTION, CONSULTATION, CUSTOMS VALUATION DURING CUSTOMS PROCEDURES
(Issued together with Decision No. 1810/QD-TCHQ dated June 15, 2018 of the Director of the General Department of Customs)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

This Document provides guidelines for procedures for inspection of declaration contents, declared value, consultation and customs valuation applied to exported goods and imported goods during customs procedures, applied to consignments subject to documentary inspection, physical inspection which is carried out in conjunction with practices promulgated by the General Department of Customs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Inspection purposes are to evaluate compliance with law in declaration and customs valuation by customs declarants to comply with customs valuation rules and methods; and to collect proper and sufficient taxes for state budget.

Article 3. Rules for inspection, consultation, customs valuation

1. Rules for and contents of inspection, consultation, customs valuation: comply with provisions in Government's Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 on amendments to certain article of Government's Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 on guidelines for the Law on Customs in terms of customs procedures, inspection and supervision, customs control; Circular No. 39/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Ministry of Finance on customs value applied to exported goods and imported goods; Circular No. 39/2018/TT-BTC dated April 20, 2018 of the Ministry of Finance on amendments to certain articles of Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance on customs procedures; customs supervision and inspection; customs duties and tax administration of exported goods and imported goods.

2. During inspection, if it finds that declaration or customs valuation does not comply with guidelines in legislative documents, Director of Departments of Customs of province/city, Manager of Sub-department of Customs shall adopt preventive measures promptly and take further actions in accordance with applicable regulations and laws.

3. The collection, update, use of data on prices intended for inspection, consultation and customs valuation shall be carried out in accordance with Regulation on formulation, management and use of data on prices promulgated by the Director of the General Department of Customs (hereinafter referred to as Regulation on Data).

4. During detailed examination of documents and goods physically (if any), if there are sufficient grounds to reject or suspect the declared value, customs value inspection result shall be dealt with in the while-customs clearance phase in accordance with Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC, post-customs clearance inspection shall not be carried at the head office of customs authority within 60 days from the date on which the goods are granted customs clearance.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 4. Inspection of customs value

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.1. Regarding exported goods or imported goods without sales contracts

a) Matters to be inspected:

Officials in charge of customs dossiers’ inspection (hereinafter referred to as inspecting officials) shall inspect customs dossiers of exported goods and imported goods, in specific:

a.1) Check if entries relating to customs value filled in by the declarant on an export or import customs declaration or customs value declaration (if any) is correct and adequate as prescribed in Sub-point a.1 Point a Clause 3 Article 25 specified in the Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC, especially the following:

a.1.1) Adequate names of goods, detailed symbol, marks and brands/makes. In specific: Declared names of goods are ordinary trade names, enclosed with fundamental features of goods (such as: composition, material, ingredients, content, capacity, size, design, uses, brand, etc.) to determine factors affecting or relating to the customs value of the goods.

Certain products with standardized names are specified in Appendix I issued herewith.

a.1.2) Unit of measurement: they must be clearly quantified in terms of the unit of measurement (m, kg); if they are not clearly quantified (such as: cartons, boxes), equivalent conversion must be made (like how many boxes, how many kilograms each box). The unit of measurement must be consistent with the unit of measurement of the goods with the same HS codes specified in the Vietnam’s nomenclature of exports and imports.

Notes: If the declarant is regarded as in a special relationship prescribed in Article 7 of Circular No. 39/2015/TT-BTC, but such special relationship is not stated in the export or import customs declaration or customs value declaration (if any), the inspecting official shall require the declarant to make an additional declaration using “Customs direction” using IDA01/EDA01 (code A) on the e-customs system or on the export or import customs declaration (in case of physical declaration) as prescribed in Article 20 stated in Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC. According to the additional declaration made by the declarant, the inspecting official shall conduct inspection as prescribed in Clause 1 of this Article.

a.2) Check if documents’ contents in the customs dossier submitted or presented to the customs authority by the declarant are matched in order to discover conflict relevant to customs value among documents and materials prescribed in Point a.2 Clause 3 Article 25 as specified in Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.4) If a notification of result of pre-defined customs value, the official must check the accuracy, adequacy and appropriateness between that notification and customs dossier and exported goods or imported goods in reality (in case of physical inspection).

b) Dealing with inspection result:

b.1) With regard to matters to be inspected in Point a.1, a.2, a.3 of this Clause:

b.1.1) If grounds to reject a declared value are not sufficient as prescribed in Point a Clause 3 Article 25 specified in Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC, the inspecting official shall inspect declared value in accordance with the guidance prescribed in Clause 2 hereof, except for products without instructions on risks of customs valuation on the e-customs system.

Update on the GTT02 system: at the tag “Kiểm tra nội dung khai báo" (Check declaration contents) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo” (Insufficient grounds to reject a declared value).

b.1.2) If there are sufficient grounds to reject a declared value as prescribed in Point a Clause 3 Article 25 as specified in Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC, the following actions shall be taken:

b.1.2.1) The inspecting official shall make a statement of customs value and submit it to the head to promulgate a notification of customs value using Form No. 02B/TB-TGHQ/TXNK issued together with Circular No. 39/2018/TT-BTC (hereinafter referred to as notification of customs value). After receiving an approval from the head, the official shall send a notification of customs value to the declarant and request an additional declaration within 5 working days from the notification date and good release as prescribed.

In case of e-declaration, apart from making and sending a written notification of customs value to the declarant, the inspecting official shall send the declarant “Customs direction” using IDA01/EDA01 (code A) on the e-customs system.

Update on the GTT02 system: at the tag “Kiểm tra nội dung khai báo" (Check declaration contents) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo” (Sufficient grounds to reject a declared value).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.1.2.2.1) If the declarant makes an additional declaration according to notification of customs value within the above-mentioned period, the inspecting official shall compare the additional declaration and the notification of customs value. If the additional declaration complies with the notification of customs value, the inspecting official shall grant clearance of goods as prescribed.

Update on GTT02 system: at the tag “Xác định giá” (Valuation) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Người khai hải quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan số…ngày…của đơn vị ban hành” (Declarant makes an additional declaration according to the notification of customs value No. …dated …. issued by….”.

b.1.2.2.2) Upon expiration of additional declaration period, if the declarant fails to make an additional declaration or make an additional declaration not in accordance with the notification of customs value, within the working day or on the day succeeding the deadline for additional declaration, the inspecting official shall make a decision on tax imposition and submit it to the head for approval of good clearance as prescribed, and take actions against violations (if any).

Update on GTT02 system:

b.2) Regarding the case in Point a.4 of this Clause:

b.2.1) If the notification of result of pre-defined customs value in terms of price or methods of customs valuation are in line with the customs dossier and exported goods or imported goods in reality (in case of physical inspection), the inspecting official shall accept the pre-defined method and price to grant the customs clearance as prescribed.

Update on GTT02 system: at the function update of notification of result of pre-defined customs value, the inspecting official shall update the following “Phù hợp với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa” (In accordance with customs dossier and goods in reality).

b.2.2) If the notification of result of pre-defined customs value in terms of price or methods of customs valuation are not in line with the customs dossier and exported goods or imported goods in reality (in case of physical inspection), the inspecting official shall not accept the pre-defined method and price, and inspect the declared value as prescribed in Clause 2 of this Article, and send a request (enclosed with documents substantiating that the notification of result of pre-defined customs value is not conformable) to Customs Department of province/city for reporting to the General Department of Customs for promulgating a document to cancel such notification of result of pre-defined customs value in terms of value or method of customs valuation.

Update on GTT02 system: at the function update of notification of result of pre-defined customs value, the inspecting official shall update the following “Không phù hợp với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa” (Not in accordance with customs dossier and goods in reality).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Inspect declared value as prescribed in Point 2.2 Clause 2 of this Article.

2. Inspection of declared value

2.1. Regarding exported goods or imported goods with sales contracts

a) Matters to be inspected:

The inspecting official shall compare the declared value at the item “Đơn giá tính thuế” (taxable unit) in the export or import customs declaration or customs value declaration (if any) and the value as provided in Point b.4, b.5 Clause 3 Article 25 specified in the Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC.

b) Dealing with inspection result:

b.1) With regard to exported goods or imported goods in doubt over declared value or with high risks on customs valuation as compared with the reference value of identical or similar exported goods or imported goods as guided by the General Department of Customs, and the declarant is considered as an enterprise failing to comply with the risk management system: the inspecting official shall request the head to notify the declarant of provision of additional documentation, and assign duly authorized representative to explain and substantiate declared value.

The inspecting official shall send a notice to the declarant using “Customs direction” form IDA01/EDA01 (code A) on the e-customs system or in the export or import customs declaration (in case of physical declaration), specifying “Người khai hải quan bổ sung hồ sơ theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC và cử đại diện theo pháp luật của người khai hải quan hoặc người được ủy quyền để giải trình, chứng minh trị giá khai báo trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan” (Declarant provides additional documentation as prescribed in Point b.2 Clause 4 Article 25 prescribed in Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC and assign a legal representative of the declarant or an authorized person to explain and substantiate the declared value during customs procedures as specified in Article 23 of the Law on Customs).

Update on GTT02 system: at the tag “Kiểm tra trị giá” (Inspection of value) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Có nghi vấn rủi ro cao về trị giá, DN không tuân thủ - Chi cục kiểm tra” (In doubt over high risks on customs valuation, non-compliance – To be inspected by Sub-department) and take the following actions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Update on GTT02 system: At the tag “Xác định giá” (Valuation) function 1.04, the inspecting official shall update method and price determined for commodity lines, and update reasons for valuation “Do DN không bổ sung hồ sơ / không cử đại diện có thẩm quyền / không giải trình chứng minh được/....”. (Declarant’s failure to provide additional documentation/assign a duly authorized representative/ explain and substantiate declared value/etc.).

b.1.2) Apart from the case prescribed in sub-point b.1.1, the inspecting official shall make a statement of customs value and submit to the head in order for he/she to issue a notification of customs value for clearance of goods according to the declared value.

Update on GTT02 system: At the tag “Xác định giá” (Valuation) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Chấp nhận trị giá khai báo” (Acceptance of declared value).

b.1.3) The inspecting official shall take a record to certify the discussion between the customs authority and the declarant in the cases as provided in Points b.1.1 and b.1.2 of this Clause (unless the declarant fails to assign a representative to work with the customs authority).

b.1.4) The period of inspection and actions against inspection result shall last within the customs procedures period as prescribed in Article 23 of the Law on Customs.

b.2) If there are imported goods in doubt over unexpectedly high declared value under guidelines of the General Department of Customs, as per Point b.2 Clause 3 Article 25 specified in the Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC, the inspecting official shall grant customs clearance according to the declared value as prescribed and request the head to send suspicious information to the Customs Department within the working day or the working day succeeding the inspection date.

Within the working day or on the day succeeding the date on which the report is received from Sub-department of Customs, Customs Department shall make a consolidated report and send it to the inland tax authority that has authority over the declarant at the same level, and to the General Department of Customs.

After receiving the report from the Departments of Customs, the General Department of Customs shall forward it to the General Department of Taxation for inspection and determination of related-party transactions as prescribed by law on related-party transactions, in accordance with coordination mechanism between the General Department of Customs and General Department of Taxation.

Update on GTT02 system: at the tag “Kiểm tra trị giá” (Inspection of value) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Nghi vấn trị giá khai báo cao - chấp nhận trị giá khai báo” (In doubt over high declared value – acceptance of declared value) for commodity lines on suspicion.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.3.1) Give a notice to the declarant at the item “Customs direction” on e-customs system via IDA01/EDA01 (code A) as follows:  “Cơ sở nghi vấn, phương pháp, mức giá dự kiến xác định; thời gian tham vấn; địa điểm tham vấn tại Cục Hải quan/Chi cục Hải quan; bổ sung chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” (Grounds for doubt, pre-determined method and price; consultation time; consultation place: at Customs Department/Sub-department of Customs; provide additional documentation as prescribed in Point b.2 Clause 4 Article 25 which is amended at Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC) or issue a notice of suspicion using Form No. 02A/TB-NVTG/TXNK issued together with Circular No. 39/2018/TT-BTC (hereinafter referred to as notice of suspicion) (in case of physical declaration).

If number of characters in names of many commodity lines in doubt exceeds the capacity of the item "Customs direction" on the e-customs system, the customs authority shall give a notice to the declarant via IDA01/EDA01 (code A) as follows:  “Nghi vấn theo Thông báo nghi vấn số... ngày...; thời gian tham vấn; địa điểm tham vấn tại Cục Hải quan/Chi cục Hải quan; bổ sung chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 25 quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” (In doubt over notice of suspicion No. …dated…; consultation time; consultation place: at Customs Department/Sub-department of Customs; provide documentation as prescribed in Point b.2, Clause 4 Article 25 prescribed in Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC).

b.3.2) Grant conditional customs clearance as prescribed, and as soon as practicable after giving such a notice to  the declarant at the "Customs direction" on the e-customs system and/or notice of doubt; make and send the transfer note of consultation dossier using Form No. 01/PCTV/TXNK Appendix II issued together with this Document in conjunction with the customs dossier (copy); documentary evidence (if any) to Customs Department for consultation (in case of consultation at Customs Department) or consultation according to guidelines prescribed in Article 5 hereby (in case of consultation at Sub-department of Customs).

b.3.3) Update on GTT02 system: at the tag “Kiểm tra trị giá” (Inspection of value) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Nghi vấn trị giá khai báo – chuyển Cục tham vấn” (In doubt over declared value – transfer to Consultation department) or “Nghi vấn trị giá khai báo – Chi cục tham vấn” (In doubt over declared value – transfer to Consultation sub-department” for commodity lines on doubt.

b.3.4) If the declarant requests the customs authority to apply the result of one-off consultation as prescribed in Clause 6 Article 25 specified in the Clause 14 Article 1 Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC, guidelines prescribed in Clause 6 Article 5 hereof shall apply.

Update on GTT02 system: at the tag “Kiểm tra trị giá” (Inspection of value) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Nghi vấn trị giá khai báo cao – đề nghị áp dụng tham vấn 1 lần” (In doubt over high declared value – request the application of one-off consultation) for commodity lines on doubt, the declarant requests one-off consultation.

b.4) If the exported goods or imported goods do not fall under any case in Point b.1, b.2 or b.3 of this Clause, the inspecting official shall grant clearance of goods as prescribed.

Update on GTT02 system: at the tag “Kiểm tra trị giá” (Inspection of value) function 1.04, the inspecting official shall update the following “Không nghi vấn trị giá khai báo cao - chấp nhận trị giá khai báo” (No doubt over declared value – acceptance of declared value) for commodity lines on doubt.

2.2. Regarding exported goods and imported goods without sales contracts or commercial invoices prescribed in Clause 5 Article 17 of Circular No. 39/2015/TT-BTC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Matters to be inspected:

The inspecting official shall carry out inspection as prescribed in sub-point a, Point 2.1 of this Article.

c) Dealing with inspection result:

c.1) If there are justifiable grounds for determining that the declared value is not appropriate, the inspecting official shall submit a statement of customs value to the head in order for him/her to issue a notification of customs value or a decision on tax imposition for clearance of goods as prescribed.

Update on GTT02 system: at the tag “Xác định giá” (Valuation) function 1.04, the inspecting official shall update method and price determined for commodity lines.

c.2) If there is no ground for determining that the declared value is not appropriate, the inspecting official shall accept the declared value for clearance of goods as prescribed.

Update on GTT02 system: at function 1.04, inspecting official shall update the following “Chấp nhận trị giá khai báo” (Acceptance of declared value) for commodity lines that are inspected or deemed completed at function 1.04 (if only 1 declaration is selected) or at function 1.13 (if multiple declarations are selected).

3. Notes on update at function 1.04 on GTT02 system set out in Clause 1, Clause 2 of this Article: After update of information at function 1.04, the inspecting official shall update the following “Hoàn thành kết quả kiểm tra” (Completion of inspection result) at function 1.04 (if only 1 declaration is selected) or at function 1.13 (if multiple declarations are selected).

4. Retention of dossiers: Dossiers are retained as prescribed (including: declaration, statement of declared value and relevant documentary evidence, notice of doubt, notification of customs value, record, decision on tax imposition, etc.). If customs directions on e-customs system are issued, the inspection official shall capture screenshots and print them to retain them in conjunction with equivalent customs dossiers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Classification of dossiers by authority over consultation

a) Customs officials at a Sub-department of Customs shall classify dossiers by authority over consultation as prescribed in Point c Clause 4 Article 25 specified in the Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC and take the following actions:

a.1) If a dossier falls under authority over consultation of Sub-department of Customs: The customs officials of Sub-department of Customs shall follow guidelines prescribed in Clause 2 hereof.

a.2) If a dossier falls under authority over consultation of Department of Customs: Inspecting officials shall transfer it to Departments of Customs as prescribed in sub-point b.3.2 Point b Clause 2.1 Article 4 of this Document.

b) After receiving a transfer note of a consultation dossier and customs dossier from Sub-department of Customs, customs officials of Customs Department shall keep following guidelines prescribed in Clause 2 hereof.

2. Acquiring information and data:

Officials in charge of consultation (hereinafter referred to as consultation officials) shall:

a) Collect, consolidates, analyze, and inspect authenticity and convert information used for consultation: Comply with guidelines in Data Regulation.

b) The consultation officials shall print information collected, specify searching time, bear signature and make a proposal for using information, and then send a report to the head and comply with Clause 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) A consultation dossier shall be examined for purposes of clarifying suitability between documents in the customs dossier; between information and data acquired and the physical inspection result (if any) and the declaration made by the declarant;

b) Questions must focus on clarifying doubts, avoid asking cursory and general questions concerning doubtful issues. As the case may be, the following matters should be clarified:

b.1) Goods that the declarant trades in, lines of the business;

b.2) Partnership;

b.3) Method of negotiation and conclusion of sales contracts;

b.4) Issues in connection with doubt about value;

b.5) Payment issues;

b.6) Details about goods;

b.7) Issues about sale after import (in case of consultation of imported goods);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.9) Contradictions between documents in the consultation dossier (if any);

b.10) Contradictions between declarations and documents in the customs dossier;

b.11) Declarant’s explanation for doubts raised by the customs authority.

4. Holding a consultation

a) The consultation official shall require a duly authorized representative of declarant to present his/her ID card/citizen identification card/passport and submit a letter of authorization (in case of authorization) before hold a consultation, concurrently, clearly explain rights and obligations of the declarant, responsibilities and power of customs authority as prescribed to gain the cooperation between the declarant and customs authority so as to clarify doubts over declared value. If a participant is deemed not duly authorized and obtains no letter of authorization, the consultation shall be canceled;

b) Ask questions and listen to consultation responses from participants, focus on questions that clarify the doubts, and then compare them to find out contradiction in the information provided by the declarant (comparing answers, export/import dossier and available information of the customs authority for verification).

Notes: During the consultation, it is not necessary to ask all the questions or just ask prepared questions, the officials shall take appropriate actions according to every specific consignment and specific development in the consultation.

c) During the consultation, the consultation officials shall clarify and note the following:

c.1) Accuracy of information relating to customs valuation by the declarant;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c.3) Conformity in application of rules, conditions, procedures, methods of customs valuation prescribed in Circular No. 39/2015/TT-BTC; Circular No. 39/2018/TT-BTC;

c.4) Rationality in declarant’s explanation for doubts raised by the customs authority;

c.5) The questions and responses must be recorded adequately, truthfully and made in a consultation meeting minutes.

c.6) Focus on clarifying doubts about value, factors impacting declared value based the available database and acquired information after verifying the reliability and conversion as prescribed in Clause 2 of this Article in order to reject a declared value based on comparison of 4 conditions for determining the transaction value prescribed in Clause 3 Article 6 of Circular No. 39/2015/TT-BTC and Circular No. 39/2018/TT-BTC in terms of dossiers, value and information provided by the declarant at the consultation time;

c.7) The following situation should be avoided: qui

d) Contents of consultation meeting minutes:

d.1) If the declarant agrees with the method and price determined by the customs authority, consultation official shall state “người khai hải quan đồng ý với mức giá và phương pháp do cơ quan hải quan xác định và khai bổ sung” (declarant agrees the price and method determined by the customs authority and make an additional declaration).

Notes: In such situation, the consultation meeting minutes has not questions and answers section.

d.2) If the customs authority rejects a declared value or has insufficient grounds to reject a declared value.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d.2.1) If the customs authority has insufficient grounds to reject the declared value, the consultation official shall state "Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo” (Insufficient grounds to reject a declared value);

d.2.2) If the customs authority rejects the declared value, the consultation official shall state “Bác bỏ trị giá khai báo” (Rejection of a declared value), sources of information acquired for use in the consultation; bases for a rejection of the declared value, determined method and price used by the customs authority to determine the value.

Consultation meeting minutes must bear signatures of representatives of participants. If the declarant disagrees with the method and price determined by the customs authority, the consultation official shall clarify reasons and request the declarant to raise their opinion about the customs authority’s conclusion; the consultation official shall instruct the declarant to state their opinions in the consultation meeting minutes. The consultation dossier shall be retained at the consultation place.

5. Actions against consultation result

a) In case of a consultation held at a Departments of Customs:

a.1) If the declarant agrees with the method and price pre-determined by the customs authority as prescribed in Point dd.1 Clause 4 Article 25 specified in the Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC.

a.1.1) Verify the dossier, declaration contents, method and price pre-determined in the notice of doubts in order to give the determined method and price and request the declarant to make an additional declaration.

a.1.1.1) If the declarant agrees with the method and price determined by the customs authority, he/she shall sign the consultation meeting minutes. The consultation official shall make a statement of customs value and a notification of customs value and submit them to the head for approval; send a consultation meeting minutes (copy), notification of customs value to Sub-department of Customs where the declaration is registered within the working day or working day succeeding the date on which the notification of customs value is issued to monitor the additional declaration made by the declarant.

Update on GTT02 system: at function 1.05, the consultation official shall update the following “Người khai hải quan đồng ý phương pháp và mức giá do cơ quan hải quan xác định” (declarant agrees with the method and price determined by the customs authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a.1.2) After receiving a consultation meeting minutes (copy) and a notification of customs value sent by Departments of Customs, the officials of Sub-department of Customs shall monitor the additional declaration:

a.1.2.1) If the declarant makes an additional declaration according to the notification of customs value within 5 days from the date on which the customs authority holds the consultation, the officials of Sub-department of Customs shall compare the additional declaration and the notification of customs value. If the additional declaration complies with the notification of customs value, the inspecting official shall grant clearance of goods as prescribed.

Update on GTT02 system: at the function 1.05, the inspecting official shall update the determination result according to the method and price determined as specified in the notification of customs value for every commodity line and update the following “Người khai hải quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan số…ngày…của đơn vị ban hành” (Declarant makes an additional declaration according to the notification of customs value No. …dated …. issued by….”.

a.1.2.2) Upon expiration of additional declaration period, if the declarant fails to make an additional declaration or make an additional declaration not in accordance with the notification of customs value, within the working day or on the day succeeding the deadline for additional declaration, the inspecting official shall make a decision on tax assignment and submit it to the head for approval of good clearance as prescribed, and take actions against violations (if any).

Update on GTT02 system: at the function 1.05, the inspecting official shall update the method and price determined as specified in the notification of customs value for every commodity line and update the reasons for valuation “Người khai hải quan không khai bổ sung/khai bổ sung không đúng Thông báo trị giá hải quan số…ngày…của đơn vị ban hành” (Declarant fails to make an additional declaration/makes an additional declaration not in accordance with the notification of customs value No. …dated …. issued by….”.

a.2) In case of a rejection of a declared value after consultation, the consultation official shall make a consultation meeting minutes, a statement of customs value and request the head to issue a notification of customs value, request the declarant to make an additional declaration as prescribed within 5 working days from the completion of consultation, concurrently send a consultation meeting minutes (copy) and notification of customs value to Sub-department of Customs where the declaration is registered within the working day or on the working day succeeding the date of notification in order for the Sub-department of Customs to monitor the additional declaration made by the declarant.

Update on GTT02 system: at function 1.05, the consultation official shall update the following “Bác bỏ trị giá khai báo” (rejection of a declared value).

After receiving a consultation meeting minutes (copy) and a notification of customs value sent by Departments of Customs, the officials of Sub-department of Customs shall monitor the additional declaration as prescribed in Point a.1.2 Clause 5 hereof.

a.3) If there are insufficient grounds to reject a declared value as prescribed in Point dd.2 Clause 4 specified in Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC, the consultation official shall make a statement of customs value, request the head to issue a notification of customs value and send a consultation meeting minutes (copy), notification of customs value to Sub-department of Customs where the declaration is registered for clearance of goods as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) In case of a consultation held at a Sub-department of Customs: Consultation officials and inspecting officials shall comply with Point a of this Clause (except for making and sending of transfer notes of consultation dossiers).

c) If the declarant agrees with the method and price pre-determined by the customs authority, the Director of Departments of Customs shall consider delegating authority over consultation to Sub-department of Customs where the declaration is registered to ensure the simplifying administrative procedures.

6. One-off consultation, using consultation result multiple times.

a) Initial consultation: Consultation officials shall hold a consultation as prescribed in Clauses 2, 3, 4, 5 of this Article.

b) Dealing with doubts over declared value in subsequent exports and imports:

Consultation officials shall inspect information and data used for customs inspection and valuation of exported goods and imported goods which request one-off consultation as compared with identical or similar goods with consultation results and take the following actions:

- If the information does not change as prescribed in Point a Clause 6 Article 25 specified in Clause 14 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC:

The consultation official shall request the head to issue a notification of customs value according to the price stated in the previous notification of customs value, and give the following notice “Đồng ý áp dụng kết quả tham vấn một lần theo Thông báo trị giá hải quan số... ngày.... tháng” (Acceptance of application of one-off consultation result as specified in notification of customs value No. …dated…” on the e-customs system or in writing and grant the clearance of goods as prescribed.

- With regard to remaining cases, the consultation official shall give the following notice “Không đồng ý áp dụng kết quả tham vấn một lần theo Thông báo trị giá hải quan số... ngày.... của đơn vị ban hành, đề nghị thực hiện tham vấn theo đúng quy định” (No approval for application of one-off consultation as specified in the notification of customs value No. … dated… issued by…, request a consultation as per the law) and then submit to the head for consultation as prescribed in Clauses 2, 3, 4, 5 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The Director of Customs Department shall consider delegating authority over consultation and using the consultation result multiple times to the Customs Department to ensure the effectiveness of consultation.

7. Retention of consultation dossiers:

A consultation dossier (including customs dossier, statement, consultation meeting minutes, notification of customs value, contract, invoice, packing list, bill of lading, wire transfer or invoices (if any), documentary evidence presented by the declarant, etc.) shall be retained as prescribed. If a customs direction is made on the e-customs system, the inspecting official shall capture screenshots and print them to retain them in conjunction with the customs dossier.

Article 6. Customs valuation

1. Information used for customs valuation

a) Sources of information used for customs valuation of imported goods:

a.1) Customs valuation according to transaction value:

- Sources of information from documentary evidence prescribed in Clause 5 Article 6 of Circular No. 39/2015/TT-BTC;

- Sources of information for conversion of distance, modes of transport, insurance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sources of information from documentary evidence prescribed in Clause 3 Article 9 of Circular No. 39/2015/TT-BTC;

- Sources of information in connection with conversion of level of trade and quantity;

- Sources of information for conversion of distance, modes of transport, insurance.

a.3) Customs valuation according to method of deductive value:

Sources of information from documentary evidence prescribed in Clause 7 Article 10 of Circular No. 39/2015/TT-BTC;

a.4) Customs valuation according to method of computed value:

- Sources of information from documentary evidence prescribed in Clause 4 Article 11 of Circular No. 39/2015/TT-BTC;

- Sources of information for conversion of distance, modes of transport, insurance.

a.5) Customs valuation according to fall-back method:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Other sources of information: Prices on market of exporting country, selling prices on domestic market, magazines, etc. (after being converted to the same level of trade, time, etc with imported goods value of which are being determined).

b) Sources of information used for customs valuation of exported goods:

b.1) Customs valuation according to selling price at the border gate:

Sources of information from documentary evidence prescribed in Point d Clause 2 Article 25a specified in Clause 15 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC:

b.2) Customs valuation according to transaction value of identical or similar goods at the customs value database.

- Sources of information from documentary evidence prescribed in Point d Clause 3 Article 25a specified in Clause 15 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC on amendments to Circular No. 38/2015/TT-BTC;

- Sources of information in connection with conversion of level of trade and quantity;

- Sources of information for conversion of distance, modes of transport, insurance.

b.3) Customs valuation according to transaction value of identical or similar goods on the Vietnamese market.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sources of information for conversion of distance, modes of transport, insurance.

b.4) Customs valuation according to selling price at border gate collected by customs authority

- Use sources of information in 3 above-mentioned methods, focusing on time for acquiring information as prescribed.

- Valuation result of valuation agencies as prescribed by law (if any).

c) At the valuation time, the customs official shall consult and acquire adequate sources of information from the price database, documentary evidence in connection with every method which determine value, analyze, and evaluate reliability of sources of information on GTT02 system and sources of information collected before conversion to customs value according to Data Regulation. Sources of information only are used after their reliability is verified to determine value. Sources of information that are in doubt, reliability of which are not verified or reference price reference in list of exports and imports at risks of customs valuation. Customs valuation shall be carried out in accordance with rules and procedures prescribed in Clause 8 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP, Clause 15 Article 1 of 39/2018/TT-BTC, Circular No. 39/2015/TT-BTC.

d) Information acquired must be printed with detailed sources of information, people who acquire information, time when information is acquired and included in the dossier of imported goods.

2. Analysis, consolidation, conversion, conversion method and verification of collected information: comply with guidelines in Data Regulation.

3. Issuance of notification of customs value

3.1. Make a statement of customs value

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) In case of rejection of a declared value:

a.1) Bases for rejection of the declared value (such as: declarant fails to provide additional documentation, assign a duly authorized representative, or explain or substantiate...as prescribed in sub-point ...Point...Clause ... of Article 25 specified in Clause 14, Article 1 of Circular of 39/2018/TT-BTC).

a.2) Specify sources of information collected as prescribed in Clause 1 hereof;

a.3) Raise arguments, analysis, calculation method when using sources of information for customs valuation;

a.4) Customs valuation method, stating: reasons why the previously-used method will not be used; grounds for using such method;

a.5) Customs value determined by customs authority (clarifying calculation method to determine the value).

b) If there are insufficient grounds for rejection of a declared value:

b.1) Indicating grounds and reasons for insufficient grounds to reject a declared value.

b.2) Specify sources of information collected as prescribed in Clause 1 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2. Request the head to issue a notification of customs value, and send it by registered mail or in person to the declarant within the day of notification or the subsequent working day. In the event that a declarant requests an one-off consultation, the following shall be added to the notification of customs value “Người khai hải quan đề nghị tham vấn 1 lần” (declarant requests one-off consultation), use the consultation result multiple times, and ensure that description and unit stated in the notification of customs value must be sufficient, clear and quantifiable.

4. Update of customs valuation result and retention of valuation dossier

a) According to the statement of customs value and notification of customs value, customs officials shall update method and price on the value database and notify the declarant of customs value determined by “Chỉ thị của Hải quan” (Customs direction) via IDA01/EDA01 (code A), and update on GTT02 system according to guidelines if the customs authority determines value as prescribed in Article 4, Article 5 of this Document.

b) A valuation dossier (including customs dossier, statement, notification of customs value, contract, invoice, packing list, bill of lading, wire transfer or invoices (if any), documentary evidence presented by the declarant, etc.) shall be retained as prescribed.

 

APPENDIX I

CERTAIN PRODUCTS WITH STANDARDIZED NAMES
(Issued together with Decision No. 1810/QD-TCHQ dated June 15, 2018 of the Director of the General Department of Customs)

1. Motor vehicles:

- Motor vehicles with fewer than 9 seats: description; make, type (SEDAN, HATCH BACK, SUV, MPV, Pickup, etc.); cylinder capacity; number of seats; number of doors; number of driving axles; type of transmission (manual transmission or automatic transmission); use petrol or oil; new or used; model; other model symbols if any (such as Limited, Premium, XLE, LE, etc.); year of manufacture; distance traveled (if used).- Motor vehicles for transport of ten or more persons: description; make; number of seats; manual or automatic transmission; running gas or oil; new or used; distance traveled (if used); model; other model symbols if nay; year of manufacture.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Motorbikes:

Name, make, design (for male or female); motorcycle or scooter; cylinder capacity; other model symbols (if any).

3. Electric bicycles:

Name, make, model, power, number of accumulators, other model symbols (if any).

4. Air conditioners:

Name; make; type (wall mounted, ceiling mounted, floor standing, cassettes, etc.); number of units (heating and cooling units); one-way or two-way (hot, cold); capacity needed (BTU); model.

5. Washing machines:

Name; brand; machine type (top loading or front loading washing machine); capacity range (kg); number of drawers; Stainless steel or plastic laundry; rotation speed (rev/min); with or without hot wash; with or without drying function; electronic control or mechanical control; model.

6. Refrigerators:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Engine, diesel engine:

Name; brand; usage; capacity; running gas or oil; model.

8. Gas stoves:

Name; brand; model; number of stoves; with or without roaster; with or without non-stick, anti-burn, automatic shut off or not; type (negative cooker or positive cooker); Pin type or Magneto ignition(button or knob); made of glass, stainless steel, or painted iron.

9. Iron and steel:

Name; category (non-alloy, stainless, other alloy); uses; steel bars, rods, plates, round or steel wire, shaped steel; specification.

10. Architectural glass:

Name; type (white, color, reflective or not); uses; specification.

11. Fabrics:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. Liquor, beer:

- Liquor: name; type (white or red wine, Vodka, Whiskey, etc.), age (if any); type of packaging; capacity; alcohol content.

- Beer: name; type of packaging; capacity; alcohol content.

13. Mobile phones:

Name, brand; type (non-flip or flip phone); model.

14. Generating stations

Brand; capacity; number of phases; direct current (DC) or alternative current (AC); voltage; with or without automatic-switching power supply; running gas or oil; model.

Apart from the above criteria, depending on each item of imported goods, if there are criteria other than those above that affect the customs value, they shall be added./.

Notes: Above-mentioned products shall be added and modified further by the General Department of Customs during the implementation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1810/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2018 về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


12.981

DMCA.com Protection Status
IP: 44.192.52.167