|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1450/QĐ-BTC
|
Hà
Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ LĨNH VỰC
HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 15 thủ tục hành chính trong
lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, trong đó:
- 13 thủ tục hành chính mới;
- 02 thủ tục hành chính thay thế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10
năm 2020.
Bãi bỏ thủ tục hành chính số thứ tự 60 và số thứ tự
61 - Điểm c Mục 2 tại Quyết định số 2770/QĐ-BTC
ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thực hiện việc nhập và đăng tải dữ
liệu thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ, Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan, Cục trưởng các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Website Bộ Tài chính;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TCHQ.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THAY THẾ LĨNH VỰC HẢI
QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 1450/QĐ-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài chính)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
Thủ tục hải quan, giám sát
hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng
miễn thuế
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
2
|
Thủ tục hải quan, giám sát
hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay
để bán hàng miễn thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
3
|
Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là người xuất cảnh, quá cảnh, khách trên tàu bay xuất cảnh,
khách du lịch bằng đường biển, thuyền viên mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu
cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
4
|
Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
5
|
Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt
Nam
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
6
|
Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế
trong nội địa
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
7
|
Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng
miễn thuế trong nội địa
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
8
|
Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
9
|
Thủ tục hải quan đối với
hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở nước ngoài theo yêu cầu của
khách
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
10
|
Thủ tục đối với hàng hóa
đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ
nội địa, tái xuất trong trường hợp hàng hóa nội địa được phép lưu thông theo
quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế sau đó đưa
trở lại nội địa
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
11
|
Thủ tục đối với hàng hóa
tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
12
|
Thủ tục đối với tiền mặt
của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực
hạn chế
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
|
13
|
Thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa miễn thuế trong trường hợp một doanh nghiệp
có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác
nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố
khác nhau
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
2. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
PHẦN
II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục hành chính mới
1. Thủ tục hải quan, giám sát
hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thục và cửa hàng
miễn thuế
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế đặt trong khu
vực cách ly, khu vực hạn chế khác với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế: Doanh
nghiệp gửi thông tin hàng hóa về việc vận chuyển hàng hóa đến hệ thống xử lý dữ
liệu trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa. Khi vận chuyển hàng hóa giữa kho
chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế phải kèm theo chứng từ xuất kho.
- Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không đặt tại
vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế, không đặt trong khu cách ly, khu vực hạn chế:
Doanh nghiệp gửi các thông tin (tên hàng, số lượng, tuyến đường vận chuyển) về
việc vận chuyển hàng hóa đến hệ thống xử lý dữ liệu trước thực hiện vận chuyển
hàng hóa, in 01 bản giấy về các thông tin về tên hàng, số lượng, tuyến đường vận
chuyển dùng làm chứng từ lưu thông hàng hóa. Trong trường hợp thực hiện thủ
công hoặc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố, thực hiện thông báo bằng
văn bản về việc vận chuyển và chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan
hải quan phê duyệt.
Bước 2:
- Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế đặt trong khu
vực cách ly, khu vực hạn chế khác với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế: Chi cục
Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm
tra thực tế hàng hóa được vận chuyển theo nguyên tắc quản lý rủi ro hoặc có dấu
hiệu vi phạm pháp luật.
- Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không đặt tại
vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế, không đặt trong khu cách ly, khu vực hạn chế:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện
phê duyệt vận chuyển hàng hóa trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử ngay sau khi
doanh nghiệp gửi đến hoặc văn bản do doanh nghiệp xuất trình. Niêm phong hàng
hóa trước khi vận chuyển, ghi rõ số niêm phong hải quan trên bản giấy của doanh
nghiệp. Khi hàng hóa vận chuyển đến địa điểm, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng
miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra niêm phong, xác nhận trên văn bản của
doanh nghiệp, thực hiện giám sát hàng hóa nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hoặc
cửa hàng miễn thuế.
1.2. Cách thức thực hiện: thông qua hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hoặc trực tiếp tới Chi cục Hải quan
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế đặt trong khu
vực cách ly, khu vực hạn chế khác với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế: gửi
thông tin hàng hóa về việc vận chuyển hàng hóa qua hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử.
- Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không đặt tại
vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế, không đặt trong khu cách ly, khu vực hạn chế:
thông tin (tên hàng, số lượng, tuyến đường vận chuyển) về việc vận chuyển hàng
hóa đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và 01 bản giấy về các thông tin về tên
hàng, số lượng, tuyến đường vận chuyển dùng làm chứng từ lưu thông hàng hóa
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi doanh
nghiệp gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Phê duyệt của Chi cục Hải quan trên hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 10 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.
2. Thủ tục hải quan, giám sát
hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để
bán hàng miễn thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam; hàng hóa vận
chuyển giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn
thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam
trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc tế
tàu bay xuất cảnh
2.1. Trình tự thực hiện:
* Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với
hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng miễn
thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam
Bước 1: Khi đưa hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế
lên tàu bay, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 08/PGHKVTB Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện vận chuyển hàng hóa
dưới sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế từ kho chứa
hàng miễn thuế đến tàu bay. Đối với hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến
bay quốc tế: doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện niêm phong xe
hàng miễn thuế trước khi đưa xe hàng ra khỏi tàu bay.
Bước 3: Doanh nghiệp lập 02 bảng kê lượng tiền mặt
theo Mẫu số 09/BKTMKVTB Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020, xuất trình cho cơ quan hải quan ngay sau khi nhận bàn giao từ đại
diện của tiếp viên hàng không. Cập nhật vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử các
thông tin trên bảng kê lượng tiền mặt.
Bước 4: Chi cục Hải quan quản lý sát hàng hóa xếp
lên xe hàng, niêm phong hải quan, giám sát việc đưa hàng đến cửa tàu bay. Xác
nhận vào phiếu giao nhận hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thông
qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;
Bước 5: Chi cục Hải quan quản lý giám sát xe hàng từ
tàu bay xuống để nhập kho, kiểm tra, giám sát xe hàng vào kho và xác nhận trên
phiếu nhập kho của doanh nghiệp;
Bước 6: Chi cục Hải quan quản lý xác nhận 02 bảng
kê lượng tiền mặt do doanh nghiệp xuất trình ngay sau khi doanh nghiệp nhận bàn
giao từ đại diện tiếp viên hàng không, lưu 01 bản và chuyển doanh nghiệp 01 bản,
thực hiện xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
* Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với
hàng hóa vận chuyển giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh
doanh hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và
đến Việt Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với
sân bay quốc tế tàu bay xuất cảnh
Bước 1: Doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa
theo Mẫu số 08/PGHKVTB Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử ngay sau khi hàng hóa được nhập vào kho chứa
hàng miễn thuế tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh hoặc hàng hóa được đưa
thẳng từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế nơi tàu bay xuất cảnh;
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện lưu giữ xe hàng miễn
thuế trong kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp tại khu vực riêng ở sân bay
nhập cảnh có camera giám sát, đảm bảo phân biệt được với hàng hóa, xe hàng miễn
thuế khác trong kho chứa hàng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa được đưa
vào kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập
cảnh;
Bước 3: Doanh nghiệp thực hiện vận chuyển hàng hóa
từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay nơi tàu bay xuất cảnh
theo đúng thời gian ghi trên biên bản bàn giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều
này.
Bước 4: Doanh nghiệp thực hiện quyết định xử phạt của
cơ quan hải quan trong trường hợp vận chuyển xe hàng từ sân bay quốc tế nơi tàu
bay nhập cảnh đến sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh không đúng thời gian
ghi trên biên bản bàn giao.
Bước 5: Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế
nơi tàu bay nhập cảnh căn cứ thông tin về số hiệu chuyến bay, số hiệu xe hàng
miễn thuế trên phiếu giao nhận hàng hóa do doanh nghiệp gửi trên hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử để thực hiện giám sát xe hàng miễn thuế từ tàu bay nhập cảnh đến
kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay nhập cảnh đối với trường hợp hàng hóa được
đưa vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh.
Bước 6: Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế
nơi tàu bay nhập cảnh căn cứ thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa thực hiện
niêm phong xe hàng, lập biên bản bàn giao xe hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử theo Mẫu số
06/BBBG Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020, cập nhật số
niêm phong vào biên bản bàn giao, in 01 bản biên bản bàn giao từ hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử và giao cho doanh nghiệp để chuyển xe hàng đến Chi cục Hải quan
cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh.
Bước 7: Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế
nơi tàu bay xuất cảnh căn cứ biên bản bàn giao, thực hiện giám sát xe hàng đưa
từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay xuất cảnh; ký
tên, đóng dấu công chức hải quan, ghi rõ ngày, tháng, năm xác nhận trên biên bản
bàn giao và trả lại doanh nghiệp; cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến
trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và xác nhận trên phiếu nhập kho của doanh
nghiệp.
Bước 8: Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế
nơi tàu bay xuất cảnh theo dõi thông tin về quá trình vận chuyển của xe hàng miễn
thuế, phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh
để xác minh trong trường hợp quá thời gian tại biên bản nhưng xe hàng chưa được
vận chuyển đến sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh.
2.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử (đối với Phiếu giao nhận hàng hóa) và gửi trực tiếp cho Chi
cục Hải quan (đối với bảng kê lượng tiền mặt) và cập nhật trên hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Phiếu giao nhận hàng hóa: 01 bản chính;
- Bảng kê lượng tiền mặt: 02 bản chính;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi doanh
nghiệp gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc ngay sau khi doanh nghiệp xuất
trình với cơ quan hải quan.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận của Chi cục Hải quan trên bảng kê lượng tiền mặt.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 08/PGHKVTB Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020
- Bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 09/BKTMKVTB Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 11, Điều 12 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
Mẫu số 08/PGHKVTB
PHIẾU GIAO NHẬN
HÀNG HÓA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN GIỮA KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ VÀ TÀU BAY
............, ngày
..... tháng ..... năm....
(01) Số phiếu giao nhận:
....................................../mã số thuế/PGHKVTB
(02) Tên doanh nghiệp:
Mã số thuế:
(03) Số hiệu chuyến bay:
(04) Sân bay quốc tế đi:
Sân bay quốc tế đến (dự kiến):
(05) Thời gian khởi hành:
Thời gian đến (dự kiến):
(06) Số hiệu xe hàng miễn thuế:
|
STT
|
Tên hàng hóa
|
Đơn vị tính
|
Lượng hàng hóa
xuất kho bán trên chuyến bay quốc tế
|
Lượng hàng hóa
đã bán phục vụ hành khách trên chuyến bay quốc tế
|
Lượng hàng hóa
còn tồn trên chuyến bay quốc tế
|
|
Chặng đi
|
Chặng về
|
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày đi:
|
Ngày về:
|
|
(14) ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(15) ĐẠI DIỆN
TIẾP VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(17) ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(18) ĐẠI DIỆN
TIẾP VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
(16) XÁC NHẬN CỦA
HẢI QUAN
Niêm phong HQ:
Mark nhôm định hình:
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
(19)
XÁC NHẬN CỦA HẢI QUAN
Niêm phong HQ:
Mark nhôm định hình:
(Ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 09/BKTMKVTB
BẢNG KÊ LƯỢNG TIỀN
MẶT VẬN CHUYỂN GIỮA KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ VÀ TÀU BAY
......, ngày ....tháng....năm....
(01) Số hiệu chuyến bay:
Ngày giờ bay:
(02) Từ sân bay:
Đến sân bay:
(03) Số hiệu xe hàng:
(04) Họ tên người giao tiền:
Chức vụ:
(05) Họ tên người nhận tiền:
Chức vụ:
|
Tiền mặt đưa
lên tàu bay
(06)
|
(07) Xác nhận của
hải quan
(ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
Tiền mặt mang
xuống tàu bay (08)
|
(09) Xác nhận của
hải quan
(ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
Tổng tiền thẻ
thu được
(10)
|
|
STT
|
Loại tiền
|
Số lượng
|
STT
|
Loại tiền
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(11) ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
(12) TIẾP VIÊN
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
(13) ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
(14) TIẾP VIÊN
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
* Ghi chú: Tại cột (06) và (08) ghi rõ loại tiền
mang vào/ra khu cách ly như: VND, USD, EURO,...
3. Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là người xuất cảnh, quá cảnh, khách trên tàu bay xuất cảnh,
khách du lịch bằng đường biển, thuyền viên mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu
cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp yêu cầu khách hàng xuất trình
hộ chiếu hoặc giấy thông hành
Bước 2: Doanh nghiệp nhập dữ liệu vào phần mềm của
doanh nghiệp các thông tin về khách hàng và hàng hóa khách hàng mua
Thông tin về khách hàng gồm: họ và tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy thông hành; số hộ chiếu hoặc số giấy thông
hành; quốc tịch; số hiệu chuyến bay (flight), ngày bay (date) được ghi trên thẻ
tàu bay (boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không
hoặc ngày khởi hành của phương tiện đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường
sắt, đường biển.
- Riêng trường hợp bán hàng cho khách xuất cảnh,
quá cảnh qua cảng hàng không dân dụng quốc tế, thực hiện cập nhật thông tin về
khách hàng thông qua việc quét mã vạch trên thẻ lên tàu bay (boarding pass).
- Trường hợp bán hàng cho khách du lịch bằng đường
biển tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và giao hàng cho khách ở cửa khẩu xuất:
lập 02 liên phiếu giao hàng theo Mẫu
số 02/PGH Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 và gửi dữ liệu
phiếu giao hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, chịu trách nhiệm vận chuyển
và xuất trình hàng hóa kèm theo 02 liên phiếu giao hàng với hải quan cửa khẩu
nơi người mua hàng xuất cảnh để bàn giao hàng hóa cho người mua hàng tại quầy
nhận hàng trong khu cách ly cửa khẩu xuất cảnh.
- Trường hợp bán hàng miễn thuế trực tuyến: doanh
nghiệp nhập dữ liệu về thông tin khách hàng và hàng hóa vào hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán. Khi giao
hàng cho khách mua hàng, doanh nghiệp kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã
kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến
khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.
Bước 3: Doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin về
hàng hóa và khách hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
Bước 4: Doanh nghiệp xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm
cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định và lưu hóa đơn bán hàng theo
ngày bán hàng (trường hợp hóa đơn bán hàng là từng cuộn thì lưu theo từng cuộn).
Bước 5: Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm
pháp luật, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
thực hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế thông qua hệ thống phần mềm của
doanh nghiệp, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, ca-mê-ra giám sát hoặc kiểm tra
trực tiếp tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
- Trường hợp bán hàng cho khách du lịch bằng đường
biển tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và giao hàng cho khách ở cửa khẩu xuất:
công chức hải quan tiếp nhận phiếu giao hàng do nhân viên của cửa hàng miễn thuế
xuất trình tại quầy nhận hàng trong khu cách ly cửa khẩu xuất cảnh;
+ Kiểm tra đối chiếu hàng với nội dung kê khai trên
phiếu giao hàng;
+ Xác nhận ký tên và đóng dấu công chức trên phiếu
giao hàng;
+ Giao 01 liên phiếu giao hàng cho doanh nghiệp
kinh doanh hàng miễn thuế lưu và lưu 01 liên;
+ Cuối mỗi ngày (ca) công chức hải quan xác nhận
trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số phiếu giao hàng đã được xác nhận.
3.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Thông tin về khách hàng và hàng hóa khách hàng
mua
- Trường hợp bán hàng cho khách du lịch bằng đường
biển tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và giao hàng cho khách ở cửa khẩu xuất:
Phiếu giao hàng: 02 bản chính
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tiếp nhận thông tin
do doanh nghiệp gửi lên.
- Trường hợp bán hàng cho khách du lịch bằng đường
biển tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và giao hàng cho khách ở cửa khẩu xuất:
Xác nhận của Chi cục Hải quan trên Phiếu giao hàng.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 13, Điều 19 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
Mẫu số 02/PGH
PHIẾU GIAO HÀNG ĐỐI
VỚI KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THUẾ TRONG NỘI ĐỊA
......, ngày .....
tháng ..... năm.....
Tên doanh nghiệp:
Mã số thuế:
Tên người mua hàng:
Số hộ chiếu/giấy thông hành của hành khách/giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế:
Số hiệu chuyến bay, số hiệu phương tiện xuất cảnh
(nếu có):
Số hóa đơn:
Ngày hóa đơn:
Cửa khẩu giao hàng:
Kho/cửa hàng xuất hàng:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI MUA HÀNG
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA
NHÂN VIÊN BÁN HÀNG MIỄN THUẾ/KHO HÀNG MIỄN THUẾ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA
CÔNG CHỨC HẢI QUAN CỬA KHẨU
(ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
*Lưu ý: nhân viên kho hàng miễn thuế chỉ thực hiện
xác nhận trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, đề nghị được
sử dụng hàng hóa tại kho hàng miễn thuế cửa khẩu khách xuất cảnh để giao cho
khách hàng đã mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa (kho hàng miễn thuế
tại sân bay và cửa hàng miễn thuế trong nội địa thuộc sự quản lý của 02 Chi cục
Hải quan khác nhau).
4. Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp yêu cầu khách hàng xuất trình
hộ chiếu hoặc giấy thông hành
Bước 2: Doanh nghiệp nhập dữ liệu vào phần mềm của
doanh nghiệp các thông tin về khách hàng và hàng hóa khách hàng mua
Thông tin về khách hàng gồm: họ và tên người mua
hàng đúng theo hộ chiếu hoặc giấy thông hành; số hộ chiếu hoặc số giấy thông
hành; quốc tịch; số hiệu chuyến bay (flight), ngày bay (date) được ghi trên thẻ
tàu bay (boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không
hoặc ngày khởi hành của phương tiện đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường
sắt, đường biển.
- Trường hợp bán hàng miễn thuế trực tuyến: doanh
nghiệp nhập dữ liệu về thông tin khách hàng và hàng hóa vào hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán. Khi giao
hàng cho khách mua hàng, doanh nghiệp kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã
kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến
khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.
Bước 3: Doanh nghiệp thực hiện gửi thông tin về
hàng hóa và khách hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
Bước 4: Doanh nghiệp xuất hóa đơn bán hàng (bao gồm
cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có) theo quy định và lưu hóa đơn bán hàng theo
ngày bán hàng (trường hợp hóa đơn bán hàng là từng cuộn thì lưu theo từng cuộn).
- Trường hợp khách mua hàng vượt định mức miễn thuế
theo quy định, doanh nghiệp lập 02 Phiếu thông báo theo Mẫu số 01/PTBHVĐM Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập
Bước 2: Công chức hải quan ký tên, đóng dấu trên
Phiếu thông báo và thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa trên cơ sở rủi ro
4.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử và gửi trực tiếp đến Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập trong
trường hợp khách mua hàng vượt định mức miễn thuế
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Thông tin về khách hàng và hàng hóa khách hàng
mua.
- Trường hợp khách mua hàng vượt định mức miễn thuế
theo quy định: Phiếu thông báo: 01 bản chính
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc khi doanh nghiệp nộp trực tiếp
đến Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tiếp nhận thông tin
do doanh nghiệp gửi lên.
- Trường hợp khách mua hàng vượt định mức miễn thuế
theo quy định: xác nhận trên Phiếu thông báo của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phiếu thông báo theo Mẫu số 01/PTBHVĐM Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Riêng mặt hàng thuốc lá doanh nghiệp không được bán
vượt định mức miễn thuế.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 14, Điều 19 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
Mẫu số 01/PTBHVĐM
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày .... tháng .... năm ....
|
PHIẾU THÔNG BÁO
HÀNG VƯỢT ĐỊNH MỨC CỦA KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THUẾ
Tên người mua hàng:
Số hộ chiếu:
Số hiệu chuyến bay:
Số hóa đơn:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CỬA HÀNG MIỄN THUẾ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(ký, đóng dấu công chức)
|
5. Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nhân viên bán hàng yêu cầu khách hàng xuất
trình hộ chiếu, thẻ lên tàu bay. Khi bán hàng thực hiện ghi đầy đủ thông tin về
khách hàng và hàng hóa: tên khách hàng, số hộ chiếu, quốc tịch, số hiệu chuyến
bay (flight), thẻ lên tàu bay (boarding pass), tên hàng, đơn vị tính, số lượng,
trị giá trên hóa đơn bán hàng. Tên hàng, đơn vị tính phải ghi chính xác theo
tên hàng, đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai nhập;
Bước 2: Chậm nhất 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ lại vị
trí chỉ định, doanh nghiệp kê khai trên hệ thống phần mềm của doanh nghiệp các
thông tin về khách hàng và hàng hóa và gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
- Trường hợp bán hàng miễn thuế trực tuyến: doanh
nghiệp nhập dữ liệu về thông tin khách hàng và hàng hóa vào hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán. Khi giao
hàng cho khách mua hàng, doanh nghiệp kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã
kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến
khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.
- Trường hợp khách mua hàng vượt định mức miễn thuế
theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế lập 02 Phiếu thông báo
theo Mẫu số 01/PTBHVĐM Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020, thông báo cho bộ phận hải quan tại cửa khẩu nhập (bằng bản giấy
và truyền dữ liệu trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử). Nhận lại và lưu 01 Phiếu
thông báo đã ký tên, đóng dấu công chức của công chức hải quan tại cửa khẩu nhập
Bước 3: Trên cơ sở quản lý rủi ro và dấu hiệu vi phạm
pháp luật, Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực
hiện kiểm tra việc bán hàng miễn thuế.
5.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử và gửi trực tiếp đến Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập trong
trường hợp khách mua hàng vượt định mức miễn thuế.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Thông tin về khách hàng và hàng hóa khách mua
- Trường hợp khách mua hàng vượt định mức miễn thuế
theo quy định: Phiếu thông báo: 02 bản chính
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết: không
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan cửa khẩu.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tiếp nhận thông tin
do doanh nghiệp gửi lên.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phiếu thông báo theo Mẫu số 01/PTBHVĐM Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Riêng mặt hàng thuốc lá doanh nghiệp không được bán
vượt định mức miễn thuế.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 15, Điều 19 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
Mẫu số 01/PTBHVĐM
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày .... tháng .... năm ....
|
PHIẾU THÔNG BÁO
HÀNG VƯỢT ĐỊNH MỨC CỦA KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THUẾ
Tên người mua hàng:
Số hộ chiếu:
Số hiệu chuyến bay:
Số hóa đơn:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CỬA HÀNG MIỄN THUẾ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN
(ký, đóng dấu công chức)
|
6. Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong
nội địa
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp yêu cầu khách hàng xuất trình hộ
chiếu hoặc giấy thông hành
Bước 2: Doanh nghiệp nhập dữ liệu thông tin về hàng
hóa và khách mua hàng lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
- Trường hợp bán hàng miễn thuế trực tuyến: doanh
nghiệp nhập dữ liệu về thông tin khách hàng và hàng hóa vào hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán. Khi giao
hàng cho khách mua hàng, doanh nghiệp kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã
kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến
khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.
Bước 3: Lập Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 (trừ trường hợp giao hàng ở nước ngoài theo yêu cầu của khách)
và thực hiện gửi dữ liệu Phiếu giao hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
Bước 4: Vận chuyển và xuất trình hàng hóa kèm theo
02 liên Phiếu giao hàng với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh,
để bàn giao hàng hóa này cho người mua hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách
ly cửa khẩu xuất cảnh
Bước 5: Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi người mua
hàng xuất cảnh tiếp nhận Phiếu giao hàng do nhân viên của cửa hàng miễn thuế xuất
trình tại quầy nhận hàng trong khu cách ly cửa khẩu xuất cảnh; kiểm tra đối chiếu
hàng với nội dung kê khai trên Phiếu giao hàng; xác nhận ký tên và đóng dấu
công chức trên Phiếu giao hàng; giao 01 liên Phiếu giao hàng cho nhân viên giao
hàng của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế lưu, lưu 01 liên;
Bước 6: Cuối mỗi ngày (ca) công chức hải quan xác
nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số phiếu giao hàng đã được xác nhận
6.2. Cách thức thực hiện: Xuất trình trực tiếp
cho Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh và gửi lên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ;
- Thông tin về khách hàng và hàng hóa khách mua
- Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020: 02 bản chính
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp xuất trình Phiếu giao hàng kèm hàng hóa
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan cửa khẩu.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu trên Phiếu
giao hàng
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu giao hàng theo Mẫu số 02/PGH Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 16, Điều 19 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
Mẫu số 02/PGH
PHIẾU GIAO HÀNG ĐỐI
VỚI KHÁCH MUA HÀNG MIỄN THUẾ TRONG NỘI ĐỊA
....., ngày ..... tháng
..... năm .....
Tên doanh nghiệp:
Mã số thuế:
Tên người mua hàng:
Số hộ chiếu/ giấy thông hành của hành khách/ giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế:
Số hiệu chuyến bay, số hiệu phương tiện xuất cảnh
(nếu có):
Số hóa đơn:
Ngày hóa đơn:
Cửa khẩu giao hàng:
Kho/cửa hàng xuất hàng:
|
STT
|
Tên hàng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Trị giá
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI MUA HÀNG
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA
NHÂN VIÊN
BÁN HÀNG MIỄN THUẾ/KHO HÀNG MIỄN THUẾ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA
CÔNG CHỨC HẢI QUAN CỬA KHẨU
(ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
*Lưu ý: nhân viên kho hàng miễn thuế chỉ thực hiện
xác nhận trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, đề nghị được
sử dụng hàng hóa tại kho hàng miễn thuế cửa khẩu khách xuất cảnh để giao cho
khách hàng đã mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa (kho hàng miễn thuế
tụi sân bay và cửa hàng miễn thuế trong nội địa thuộc sự quản lý của 02 Chi cục
Hải quan khác nhau).
7. Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn
thuế trong nội địa
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp yêu cầu khách hàng xuất trình Sổ
định mức miễn thuế, trừ trường hợp sổ định mức miễn thuế đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp cập nhật thông tin vào cổng thông tin một cửa quốc gia;
Bước 2: Doanh nghiệp nhập toàn bộ về định lượng
hàng hóa tại Sổ định mức miễn thuế do khách hàng xuất trình hoặc dữ liệu về sổ
định mức từ cổng thông tin một cửa quốc gia đã được cơ quan có thẩm quyền cập
nhật (đối với trường hợp sử dụng sổ lần đầu) và gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử.
Bước 3: Xuất trình bản chính sổ định mức mua hàng
miễn thuế cho cơ quan hải quan, trừ trường hợp sổ định mức miễn thuế đã dược cơ
quan có thẩm quyền cấp cập nhật thông tin vào cổng thông tin một của quốc gia
Đối với khách hàng lần đầu tiên mua hàng miễn thuế
theo Sổ định mức mua hàng miễn thuế, cơ quan hải quan kiểm tra bản chính Sổ định
mức mua hàng miễn thuế hoặc kiểm tra trên cổng thông tin một cửa quốc gia về định
lượng mua hàng miễn thuế, xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử lượng
hàng miễn thuế được phép mua của khách hàng để hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
trừ lùi định mức mua hàng miễn thuế.
Bước 4: Nhập các thông tin quy định trên hóa đơn
bán hàng vào hệ thống phần mềm của doanh nghiệp và gửi dữ liệu đến hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử, nhận phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Trường hợp bán hàng miễn thuế trực tuyến: doanh
nghiệp nhập dữ liệu về thông tin khách hàng và hàng hóa vào hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán. Khi giao
hàng cho khách mua hàng, doanh nghiệp kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã
kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến
khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.
Bước 5: Cắt ô tem tương ứng mặt hàng đã bán trên Sổ
định mức hàng miễn thuế dán vào hóa đơn bán hàng. Trường hợp hóa đơn dạng cuộn
doanh nghiệp thực hiện lưu ô tem tương ứng theo từng hóa đơn bán hàng; lưu hóa
đơn bán hàng theo ngày bán hàng (hoặc theo cuộn nếu hóa đơn ở dạng cuộn)
7.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hoặc xuất trình trực tiếp cho Chi cục Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế đối với khách hàng lần đầu tiên mua hàng miễn thuế theo Sổ định
mức mua hàng miễn thuế.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Thông tin về khách hàng và hàng hóa khách mua
- Thông tin về sổ định mức miễn thuế
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp xuất trình trực tiếp cho Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế hoặc
ngay khi doanh nghiệp gửi thông tin lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn
thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên Sổ định mức mua hàng miễn thuế.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 17, Điều 19 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
8. Thủ tục bán hàng miễn thuế
cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế
8.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp yêu cầu người đặt hàng xuất
trình hộ chiếu và nộp 01 bản chính đơn đặt hàng và 01 bản chính danh sách thuyền
viên; kiểm tra đơn hàng, danh sách thuyền viên. Nhập các thông tin về hóa đơn
trên hệ thống phần mềm của doanh nghiệp. Thực hiện gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử, nhận phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
- Trường hợp bán hàng miễn thuế trực tuyến: doanh
nghiệp nhập dữ liệu về thông tin khách hàng và hàng hóa vào hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử khi chấp nhận đơn hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán. Khi giao
hàng cho khách mua hàng, doanh nghiệp kiểm tra đối chiếu thông tin mà khách đã
kê khai khi mua hàng trực tuyến với thông tin trên các giấy tờ liên quan đến
khách mua hàng theo quy định đối với từng đối tượng.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện vận chuyển hàng hóa
chịu sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng
miễn thuế từ cửa hàng miễn thuế đến khi hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải
quan nơi tàu xuất cảnh
- Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của
thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế phục vụ cho hành trình tiếp
theo ngoài lãnh hải Việt Nam: doanh nghiệp thực hiện vận chuyển hàng hóa vào
kho của tàu.
Bước 3: Doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn bán
hàng (bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, nếu có), trên hóa đơn đầy đủ các thông
tin họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch của thuyền trưởng/ người đại diện tàu, số hiệu
tàu, ngày tàu nhập cảnh; lưu hóa đơn bán hàng có chữ ký của thuyền trưởng hoặc
người đại diện tàu, đơn đặt hàng và danh sách thuyền viên.
Bước 4: Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế giám sát hàng hóa từ cửa hàng miễn thuế đến khi hàng
hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh
Bước 5: Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất
cảnh tàu thực hiện niêm phong kho của tàu chứa hàng miễn thuế, xác nhận hàng
qua khu vực giám sát (ký tên, đóng dấu công chức hải quan trên hóa đơn bán
hàng) và giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.
8.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Thông tin về khách hàng và hàng hóa khách mua
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp gửi thông tin lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
8.8. Phí, lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 18, Điều 19 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
9. Thủ tục hải quan đối với
hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở nước ngoài theo yêu cầu của
khách
9.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện việc khai báo hải
quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), nộp bảng kê hàng hóa đã bán cho
khách xuất cảnh và 01 bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
hoặc giấy thông hành (trang đầu và trang có đóng dấu xuất cảnh của cơ quan xuất
nhập cảnh), xuất trình thực tế hàng hóa (nếu có) cho cơ quan hải quan.
Bước 2: Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế thực hiện việc thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp làm
thủ tục xuất khẩu.
9.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy
định mẫu số 02 tại Phụ lục II ban
hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP,
người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban
hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;
- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương
đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;
- Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu
theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;
- Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu
của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng
hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:
+ Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính;
+ Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu
lần đầu.
- Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo
kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về
quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra
chuyên ngành): 01 bản chính.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản
chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì doanh nghiệp được nộp
bản chụp.
Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được
sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên
ngành thì doanh nghiệp chi nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất
khẩu lô hàng đầu tiên;
- Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện
xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi
làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
- Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy
thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận
kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều
kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy
thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;
- Bảng kê hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh theo Mẫu số 11/BKHH quy định tại Phụ lục
II Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày
28/8/2020.
- 01 bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại
quốc tế hoặc giấy thông hành (trang đầu và trang có đóng dấu xuất cảnh của cơ
quan xuất nhập cảnh).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
9.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải
quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy
định của pháp luật (Khoản 1 Điều 23 Luật Hải quan)
- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm
tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:
+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ
làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;
+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất
là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng
hóa cho cơ quan hải quan;
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên
ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực
phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra
thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại
hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải
quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời
gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận thông quan hàng hóa.
9.8. Phí, lệ phí: 20.000 đồng
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai
hải quan theo Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC
ngày 25/3/2015 được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Phụ lục IV
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của
Bộ Tài chính;
- Bảng kê hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh theo Mẫu số 11/BKHH quy định tại Phụ lục
II Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày
28/8/2020.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 23 Luật Hải
quan
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định 59/2018/NĐ-CP
ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
- Điều 20 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC
ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám
sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư 39/2018/TT-BTC
ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Thông tư số 274/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
Mẫu số 11/BKHH
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BẢNG KÊ HÀNG HÓA BÁN
CHO KHÁCH XUẤT CẢNH
(01) Tên doanh nghiệp:
(02) Mã số thuế:
(03) Cửa hàng/ kho chứa hàng:
(04) Quốc gia/ vùng lãnh thổ giao hàng:
|
STT
(05)
|
Số hóa đơn
(06)
|
Thông tin người
mua hàng
|
Thông tin hàng
hóa
|
|
|
|
Họ tên (07)
|
Quốc tịch
(08)
|
Số hộ chiếu/số giấy
thông hành/ số giấy từ có giá trị đi lại quốc tế (09)
|
Ngày cấp
(10)
|
Tên hàng
(11)
|
Đơn vị tính
(12)
|
Số lượng
(13)
|
Trị giá
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP
(ký tên và đóng dấu)
|
10. Thủ tục đối với hàng hóa
đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội
địa, tái xuất trong trường hợp hàng hóa nội địa được phép lưu thông theo quy định
của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế sau đó đưa trở lại nội
địa
10.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp thông báo cho Chi cục Hải quan
quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu số 10/DSHH Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020.
Bước 2: Trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cửa hàng miễn
thuế, doanh nghiệp thực hiện hủy tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đã dán lên từng mặt
hàng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan quản lý, lập biên bản về số tem
“VIETNAM DUTY NOT PAID” đã hủy.
10.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Danh sách hàng hóa đưa vào/ đưa ra cửa hàng miễn
thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu số 10/DSHH Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
10.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp gửi thông tin lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Phản hồi từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
10.8. Phí, lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh sách hàng hóa đưa vào/ đưa ra cửa hàng miễn
thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu số 10/DSHH Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế
Mẫu số 10/DSHH
DANH SÁCH HÀNG
HÓA ĐƯA VÀO/ ĐƯA RA CỬA HÀNG MIỄN THUẾ, KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ
(đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành
thủ lục nhập khẩu)
....., ngày ..... tháng
..... năm ....
(01) Tên doanh nghiệp:
Mã số thuế:
(02) Cửa hàng/ kho chứa hàng:
(03) Danh sách hàng hóa:
|
STT
(04)
|
Tên hàng
(05)
|
Đơn vị tính
(06)
|
Số lượng
(07)
|
Trị giá
(08)
|
Ghi chú
(09)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(10)
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
(11)
XÁC NHẬN HẢI QUAN
QUẢN LÝ CỬA HÀNG MIỄN THUẾ,
KHO HÀNG MIỄN THUẾ
(ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
11. Thủ tục đối với hàng hóa tiêu
hủy, hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế
11.1. Trình tự thực hiện:
* Thủ tục đối với hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất
phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng
Bước 1: Doanh nghiệp có văn bản thông báo cụ thể về
kế hoạch tiêu hủy cho Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế
Bước 2: Doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng
hàng hóa để tiêu hủy và tổ chức tiêu hủy theo quy định.
Bước 3: Trên cơ sở nội dung biên bản và thực tế kiểm
tra hàng hóa, công chức hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế ký tên, đóng dấu
công chức xác nhận đối với hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng.
* Thủ tục đối với hàng mẫu, hàng dùng thử, túi,
bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế (không bao gồm hàng tặng kèm sản phẩm)
Bước 1: Khi xuất hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập
khẩu lên cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp lập bảng kê theo Mẫu số 12/BKHMT ban hành kèm theo Phụ
lục II Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày
28/8/2020 gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và nhận phản hồi từ hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử
Bước 2: Định kỳ hàng tháng (trong 07 ngày làm việc
đầu tiên của tháng), tổng hợp số liệu hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu
đã sử dụng, còn tồn của tháng trước gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Bước 3:
- Trường hợp số liệu báo cáo của doanh nghiệp không
có nghi ngờ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan hải
quan xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số liệu báo cáo.
- Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ về số liệu
doanh nghiệp báo cáo, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo,
cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các hồ sơ liên quan. Trong trường hợp cần
thiết, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan. Cục trưởng
Cục Hải quan giao Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế tổ chức thực hiện kiểm tra chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ
ngày ký quyết định.
Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục Hải
quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm
việc.
Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra được ghi nhận
bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số
13/BBKT ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020. Cơ quan hải
quan thực hiện xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử về số liệu của
doanh nghiệp theo kết luận kiểm tra.
11.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp đến Chi cục Hải quan quản lý cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
- Gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản thông báo về kế hoạch tiêu hủy
- Biên bản về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy
- Bảng kê hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu
theo Mẫu số 12/BKHMT quy định tại
Phụ lục II Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
11.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp xuất trình đến Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế hoặc ngay khi doanh nghiệp gửi thông tin lên hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất,
kém chất lượng, hết hạn sử dụng: xác nhận của công chức hải quan trên biên bản
về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy.
- Đối với hàng mẫu, hàng dùng thử, túi, bao bì nhập
khẩu để đựng hàng miễn thuế (không bao gồm hàng tặng kèm sản phẩm): phản hồi từ
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử và xác nhận của cơ quan hải quan trên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử về số liệu báo cáo.
11.8. Phí, lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bảng kê hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu
theo Mẫu số 12/BKHMT Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 22 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ về
kinh doanh hàng miễn thuế.
Mẫu số 12/BKHMT
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BẢNG KÊ HÀNG MẪU,
HÀNG THỬ, TÚI, BAO BÌ NHẬP KHẨU
(01) Tên doanh nghiệp:
(02) Mã số thuế:
(03) Cửa hàng/ kho chứa hàng:
|
STT
(04)
|
Tên hàng
(05)
|
Đơn vị tính
(06)
|
Số lượng
(07)
|
Trị giá
(08)
|
Ghi chú
(09)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP
(ký tên và đóng dấu)
|
12. Thủ tục đối với tiền mặt của
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn
chế
12.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp gửi dữ liệu theo Mẫu số 05/BKTMVR ban hành kèm theo
Phụ lục II Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử trước khi đưa tiền vào, tiền
ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện các yêu cầu của cơ
quan hải quan qua phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Xuất trình tiền
mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu.
Bước 3: Khi nhận được thông tin khai báo của doanh
nghiệp và thông tin phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử cho doanh nghiệp,
công chức hải quan kiểm tra các nội dung khai báo trên hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử;
Bước 4: Giám sát tiền mặt đưa vào, ra khu cách ly,
khu hạn chế và kiểm tra thực tế tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn
chế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
Bước 5: Công chức hải quan thực hiện xác nhận tiền
qua khu vực giám sát trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử đối với tiền mặt đưa
vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế.
* Trường hợp thực hiện thủ công hoặc hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử gặp sự cố
Bước 1: Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai trên 02
Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế theo Mẫu số 05/BKTMVR Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 cho công chức hải quan kiểm tra, xác nhận. Xuất trình tiền mặt
trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu.
Bước 2: Cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát việc
đưa tiền mặt vào, ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế. Kiểm tra thực tế tiền mặt
trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Ngay sau
khi hoàn thành việc kiểm tra tiền mặt (đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế)
hoặc tiền mặt qua khu vực giám sát, cơ quan hải quan thực hiện xác nhận trên 02
Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế do doanh nghiệp xuất
trình, lưu 01 bản, trả lại doanh nghiệp 01 bản.
12.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hoặc gửi trực tiếp đến Chi cục Hải quan cửa khẩu trong
trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự cố.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn
chế theo Mẫu số 05/BKTMVR quy
định tại Phụ lục II Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
12.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp gửi thông tin lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc ngay sau khi doanh
nghiệp xuất trình trực tiếp cho cơ quan hải quan trong trường hợp hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử gặp sự cố.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan cửa khẩu.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận của cơ quan hải quan trên hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử đối với tiền mặt đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu hạn chế.
- Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử gặp sự
cố: xác nhận trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế do
doanh nghiệp xuất trình.
12.8. Phí, lệ phí: Không.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn
chế theo Mẫu số 05/BKTMVR quy
định tại Phụ lục II Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ lục hành chính:
Điều 23 Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 của Chính phủ về kinh doanh miễn thuế.
Mẫu số 05/BKTMVR
BẢNG KÊ LƯỢNG TIỀN
MANG VÀO/RA KHU CÁCH LY, KHU HẠN CHẾ
....., ngày
....tháng ....năm....
(1) Tên doanh nghiệp:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế;
(4) Cửa hàng:
|
Tiền mặt đưa
vào khu cách ly, khu hạn chế
|
Tiền mặt đưa ra
khỏi khu cách ly, khu hạn chế
|
Tổng tiền thẻ
thu được
|
|
Tổng tiền Việt
Nam
|
Ngoại tệ
|
Xác nhận công
chức HQ giám sát khi đưa vào khu cách ly
|
Tổng tiền Việt
Nam
|
Ngoại tệ
|
Xác nhận công chức
HQ giám sát khi đưa ra khỏi khu cách ly
|
|
|
Loại tiền
|
Số lượng
|
Loại tiền
|
Số lượng
|
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(15)
ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA TIỀN MẶT VÀO KHU CÁCH LY
(ký, ghi rõ họ tên)
|
(16)
ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA TIỀN MẶT RA KHỎI KHU CÁCH LY
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Tại cột (6) và cột (10) ghi rõ loại ngoại
tệ mang vào/ra khu cách ly như: USD, EURO,...
13. Thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát hải quan đối với hàng hóa miễn thuế trong trường hợp một doanh nghiệp
có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác
nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố
khác nhau
13.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi hàng hóa xuất ra khỏi cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế để chuyển đến cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế thuộc quản lý của Chi cục Hải quan khác, doanh nghiệp lập phiếu xuất kho,
phiếu xuất kho ghi rõ: địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế được
vận chuyển đến, Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế được vận chuyển đến
Bước 2: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển
nguyên trạng hàng hóa đến các địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn
thuế ghi trên phiếu xuất kho.
Bước 3: Cơ quan hải quan nơi hàng hóa chuyển đi thực
hiện giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận chuyển, niêm phong hải quan; căn
cứ thông tin trên phiếu xuất kho, thực hiện lập 02 biên bản bàn giao hàng hóa
miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo Mẫu số 06/BBBG và giao cho
doanh nghiệp để chuyển đến Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa
hàng miễn thuế nơi hàng hóa được vận chuyển đến.
Bước 4: Cơ quan hải quan nơi hàng hóa chuyển đến
căn cứ biên bản bàn giao do Chi cục Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi lập, thực
hiện giám sát hàng hóa đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế,
cửa hàng miễn thuế; thực hiện xác nhận trên 02 biên bản bàn giao, 01 bản giao
cho doanh nghiệp, 01 bản gửi cho Chi cục Hải quan nơi hàng chuyển đi.
13.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ;
- Phiếu xuất kho.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
13.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi doanh
nghiệp xuất trình đến Chi cục Hải quan quản lý
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan.
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận của cơ quan hải quan trên biên bản bàn
giao.
13.8. Phí, lệ phí: Không.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 25 Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.
II. Thủ tục hành chính được thay
thế
1. Thủ tục hải quan đối với
hàng hóa từ nội địa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp thông báo cho Chi cục Hải quan
quản lý cửa hàng miễn thuế, kho cửa hàng miễn thuế danh sách hàng hóa đưa vào cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu số 10/DSHH Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 và gửi đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;
Bước 2: Chi cục Hải quan xác nhận thực tế hàng hóa
đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế sau khi nhận được phản hồi
của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
- Trường hợp có nghi ngờ về danh sách hàng hóa,
trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử phản hồi,
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện
kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử với thực tế
hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan kiểm
tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo
quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan. Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng
Cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05
ngày làm việc. Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản
kiểm tra. Cơ quan hải quan thực hiện xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng
miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
theo kết quả kiểm tra thực tế.
1.2. Cách thức thực hiện: Gửi trên hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu
số 10/DSHH Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020: 01 ban chính;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Ngay khi hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử phản hồi
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế; cơ quan
phối hợp là Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận thực tế hàng hóa đua vào cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế của Chi cục Hải quan quản lý.
1.8. Phí, lệ phí: không phí
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu
số 10/DSHH quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 9 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.
Mẫu số 10/DSHH
DANH SÁCH HÀNG
HÓA ĐƯA VÀO/ ĐƯA RA CỬA HÀNG MIỄN THUẾ, KHO CHỨA HÀNG MIỄN THUẾ
(đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành
thủ tục nhập khẩu)
....., ngày ..... tháng
.... năm....
(01) Tên doanh nghiệp:
Mã số thuế:
(02) Cửa hàng/ kho chứa hàng:
(03) Danh sách hàng hóa:
|
STT
(04)
|
Tên hàng
(05)
|
Đơn vị tính
(06)
|
Số lượng
(07)
|
Trị giá
(08)
|
Ghi chú
(09)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(10)
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
(11)
XÁC NHẬN HẢI QUAN
QUẢN LÝ CỬA HÀNG MIỄN THUẾ,
KHO HÀNG MIỄN THUẾ
(ký, đóng dấu số hiệu công chức)
|
2. Báo cáo quyết toán đối với
hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90
kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán đối với
hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế: nộp báo cáo quyết toán theo
nguyên tắc nhập - xuất - tồn kho theo Mẫu số 07/BCQT cho cơ quan hải
quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
Bước 2: Doanh nghiệp cung cấp hồ sơ hải quan, chứng
từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ bán hàng, các giấy tờ khác (nếu có) để phục vụ
công tác kiểm tra báo cáo quyết toán khi được cơ quan hải quan yêu cầu theo quy
định.
Bước 3:
- Đối với báo cáo quyết toán phải thực hiện kiểm
tra, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán.
- Đối với báo cáo quyết toán không thuộc trường hợp
phải kiểm tra, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết
toán của doanh nghiệp, cơ quan hải quan phản hồi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử đến doanh nghiệp về báo cáo quyết toán được chấp nhận, không thực hiện kiểm
tra. Đồng thời xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử việc doanh nghiệp
hoàn thành báo cáo quyết toán.
2.2. Cách thức thực hiện: Gửi lên hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quyết toán theo Mẫu số 07/BCQT quy định tại Phụ lục
II Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày
28/8/2020.
- Hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng
từ bán hàng, các giấy tờ khác (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ khi
nhận được báo cáo quyết toán của doanh nghiệp
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận của cơ quan hải quan trên hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử đối với việc doanh nghiệp hoàn thành báo cáo quyết toán.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo quyết toán theo Mẫu số 07/BCQT quy định tại Phụ lục
II Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày
28/8/2020.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 24 Nghị định 100/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.
Mẫu số 07/BCQT
|
Tên doanh nghiệp kinh doanh
hàng miễn thuế
Mã số thuế:
Địa chỉ:
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO QUYẾT
TOÁN KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
Năm:...............
|
STT
|
Tên hàng hóa
|
Mã hàng hóa
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
Tồn đầu kỳ
|
Nhập trong kỳ
|
Xuất trong kỳ
|
Tồn cuối kỳ
|
|
|
|
|
|
Tạm nhập khẩu từ
nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan
|
Từ nội địa
|
Tạm nhập khẩu từ nước
ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan
|
Từ nội địa
|
Xuất bán
|
Chuyển tiêu thụ nội
địa
|
Đưa trở lại nội địa
|
Tái xuất
|
Tiêu hủy
|
Tạm nhập khẩu từ
nước ngoài, kho ngoại quan, khu phi thuế quan
|
Từ nội địa
|
|
|
(01)
|
(02)
|
(03)
|
(04)
|
(05)
|
(06)
|
(07)
|
(08)
|
(09)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
|
Mặt hàng A
|
AP12345
|
chai/ thỏi/ gói...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày.....tháng.....năm.....
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: - Mã hàng hóa cột (03) là mã theo dõi hàng
hóa của doanh nghiệp;
- Báo cáo bao gồm cả hàng tặng kèm sản phẩm, hàng mẫu,
hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu (nếu có);
- Đối với hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu
đã sử dụng hết, doanh nghiệp kê khai vào ô xuất bản (09) và ghi rõ vào ô ghi
chú (16) là hàng mẫu, hàng thử hoặc túi, bao bì nhập khẩu.