|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
|
|
Số:
33/2009/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày
30 tháng 9 năm 2009
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP
VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ
và Môi trường,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ
thuật đô thị, mã số QCVN 03:2009/BXD.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 30/3/2010.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo
cáo);
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Kiến trúc Quy hoạch TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;
- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;
- Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, PC, KHCN&MT.
|
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Lại Quang
|
QCVN 03 : 2009/BXD
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
ĐÔ THỊ
Vietnam
Building Code on Classifications and Grading of Civil and Industrial Buildings and
Urban Infrastructures
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 03 : 2009/BXD do Viện Khoa học
Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt,
Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số: 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm
2009.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
ĐÔ THỊ
Vietnam
Building Code on Classifications and Grading of Civil and Industrial Buildings
and Urban Infrastructures
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Qui chuẩn này qui định loại và cấp
công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm công
trình xây mới và cải tạo sửa chữa.
1.2 Đối tượng áp dụng
Qui chuẩn này áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng các công trình xây dựng dân
dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3 Giải thích từ ngữ
Trong qui chuẩn này các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.3.1 Công trình xây dựng
Sản phẩm được tạo thành bởi sức lao
động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,
phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
1.3.2 Loại công trình xây dựng
Khái niệm chỉ rõ công năng sử dụng
của công trình (nhà ở, trường học, bệnh viện, nhà máy sản xuất xi măng, cấp nước
…). Một dự án đầu tư có thể có nhiều loại công trình.
1.3.3 Cấp công trình
Khái niệm thể hiện qui mô của công
trình (chiều cao, diện tích, công suất …) hoặc tầm quan trọng của công trình (cấp
quốc tế, quốc gia, tỉnh, ngành, huyện, xã hoặc hậu quả về kinh tế, xã hội, môi
trường sinh thái khi công trình bị sự cố).
Một loại công trình có thể có nhiều
cấp khác nhau. Cấp công trình được xác định cho từng công trình đơn lẻ của dự
án đầu tư (một ngôi nhà chung cư, một nhà học thuộc trường học, một nhà phẫu
thuật thuộc bệnh viện, công trình tháp trao đổi nhiệt của một nhà máy sản xuất
xi măng …).
1.3.4 Nhà ở riêng lẻ
Công trình được xây dựng trong khuôn
viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân.
1.3.5 Biệt thự
Nhà ở riêng lẻ có sân vườn (cây xanh,
thảm cỏ, vườn hoa, …), có tường rào và lối ra vào riêng biệt.
1.3.6 Nhà ở chung cư
Nhà ở hai tầng trở lên có lối đi, cầu
thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình,
cá nhân.
1.3.7 Nhà đa năng (tổ hợp
đa năng)
Công trình được bố trí trong cùng một
ngôi nhà các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn phòng,
các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại, các phòng ở và các phòng
có chức năng khác).
1.3.8 Chiều cao công trình
Chiều cao công trình tính từ cốt mặt
đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình,
kể cả mái tum hoặc mái dốc.
GHI CHÚ: Các thiết bị kỹ thuật trên
mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước
kim loại … không tính vào chiều cao công trình.
1.3.9 Số tầng nhà
Số tầng của ngôi nhà bao gồm toàn bộ
các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng áp mái, mái tum) và tầng nửa
hầm.
GHI CHÚ: Các tầng hầm không tính vào
số tầng nhà.
1.3.10 Tầng trên mặt đất
Tầng mà cốt sàn của nó cao hơn hoặc
bằng cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.
1.3.11 Tầng hầm
Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó
nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.
1.3.12 Tầng nửa hầm
Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm
trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.
1.3.13 Tầng kỹ thuật
Tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của
tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng
thuộc phần giữa của ngôi nhà.
1.3.14 Tầng áp mái
Tầng nằm bên trong không gian của mái
dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng
hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.
1.3.15 Diện tích sàn của một
tầng
Diện tích sàn trong phạm vi mép ngoài
của các tường bao thuộc tầng. Phần diện tích hành lang, ban công, lô gia … cũng
được tính trong diện tích sàn.
1.3.16 Diện tích tầng áp
mái
Diện tích đo tại cốt sàn trong phạm
vi mép ngoài của các tường bao thuộc tầng áp mái.
1.3.17 Tổng diện tích sàn của
ngôi nhà (công trình)
Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng,
bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái
tum.
1.3.18 Hạ tầng kỹ thuật đô
thị
Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: kết
cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng,
công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải trong đô thị.
2. QUI
ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Công
trình dân dụng
2.1.1
Phân loại công trình dân dụng
Công trình dân dụng được phân loại
như tại Bảng A.1, Phụ lục A.
2.1.1.1 Nhà ở
a) Nhà
chung cư;
b) Nhà ở riêng lẻ.
2.1.1.2 Công trình công cộng
a) Công trình giáo dục;
b) Công trình y tế;
c) Công trình thể thao;
d) Công trình văn hóa;
e) Công trình thương mại và dịch vụ;
f) Công trình thông tin, truyền
thông;
g) Nhà ga hàng không, đường thuỷ, đường
sắt, bến xe ô tô;
h) Nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá,
nhà khách, nhà nghỉ;
i) Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;
j) Trụ sở làm việc của các đơn vị sự
nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác.
2.1.2 Phân cấp công trình dân
dụng
2.1.2.1 Phân cấp nhà ở
a) Nhà chung cư được phân thành 4 cấp
(từ cấp I đến cấp IV), nhà ở riêng lẻ được phân thành 2 cấp (III và IV) theo
Bảng A.1 Phụ lục A;
b) Cấp của nhà chung cư và nhà ở riêng
lẻ có các tầng hầm được chọn theo cấp cao hơn căn cứ số tầng trên mặt đất (Bảng
A.1) hoặc số tầng hầm (Bảng A.2).
VÍ DỤ: Nhà ở chung 17 tầng có 4
tầng hầm: Cấp công trình căn cứ số tầng trên mặt đất theo Bảng A.1 là cấp II; Cấp
công trình căn cứ số tầng hầm theo Bảng A.2 là cấp I.Nhà chung cư này được chọn
là cấp I.
2.1.2.2 Phân cấp công trình công cộng
a) Công trình công cộng được phân thành
5 cấp (cấp đặc biệt và các cấp từ cấp I đến cấp IV) theo Bảng A.1, Phụ lục A;
b) Các công trình công cộng có tầng
hầm được chọn cấp cao hơn căn cứ qui mô (số tầng, diện tích, chiều cao) của
phần trên mặt đất (Bảng A.1) hoặc số tầng hầm (Bảng A.2);
c) Các công trình công cộng không có
trong danh mục tại Bảng A.1 được chọn cấp cao nhất căn cứ các tiêu chí phân cấp
theo tầm quan trọng và quy mô công trình như ghi tại Bảng A.2;
2.1.2.3 Phân cấp công trình khác thuộc
dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
a) Công trình công nghiệp (nhà kho,
nhà sản xuất ... ) được lấy theo cấp công trình công nghiệp tương ứng quy định
tại Phụ lục B;
b) Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
(bể chứa nước sạch, tuyến ống cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuy nen kỹ thuật,
kết cấu hạ tầng giao thông đô thị ...) được lấy theo công trình hạ tầng kỹ
thuật tương ứng quy định tại Phụ lục C.
2.2 Công
trình công nghiệp
2.2.1 Phân loại công trình công
nghiệp
Công trình công nghiệp được phân loại
như tại Bảng B.1, Phụ lục B bao gồm:
2.2.1.1 Sản xuất vật liệu xây dựng
a) Nhà máy sản xuất xi măng;
b) Nhà máy sản xuất gạch ốp lát (Ceramic,
gạch Granit, gạch gốm);
c) Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất
sét nung;
d) Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh;
e) Nhà máy sản xuất kính;
f) Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông
và cấu kiện bê tông;
g) Mỏ khai thác đá.
2.2.1.2 Công trình khai thác than,
quặng
a) Mỏ than hầm lò;
b) Mỏ than lộ thiên;
c) Nhà máy chọn rửa, tuyển than;
d) Mỏ quặng hầm lò;
e) Mỏ quặng lộ thiên;
f) Nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng;
g) Mỏ bauxit tự nhiên;
h) Nhà máy sản xuất alumin.
2.2.1.3 Công nghiệp dầu khí
a) Công trình giàn khoan thăm dò, khai
thác trên biển;
b) Nhà máy lọc dầu;
c) Nhà máy chế biến khí;
d) Kho xăng dầu;
e) Kho chứa khí hóa lỏng;
f) Tuyến ống dẫn khí, dầu.
2.2.1.4 Công nghiệp nặng
a) Nhà máy luyện kim mầu;
b) Nhà máy luyện, cán thép;
c) Nhà máy cơ khí
chế tạo máy động lực và máy công cụ các loại;
d) Nhà máy chế tạo thiết bị công nghiệp
và thiết bị toàn bộ;
e) Nhà máy lắp ráp ô tô;
f) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe
máy;
g) Công trình năng lượng;
h) Công nghiệp hoá chất và hoá dầu.
2.2.1.5 Công nghiệp nhẹ
a) Công nghiệp thực phẩm;
b) Các công trình công nghiệp nhẹ còn
lại.
2.2.1.6 Công nghiệp chế biến thuỷ sản
GHI CHÚ: Các loại công trình cụ thể
thuộc 2.2.1.1 ÷ 2.2.1.6 được nêu trong Bảng B.1, Phụ lục B.
2.2.2. Phân cấp công trình công
nghiệp
2.2.2.1 Các công trình xây dựng công nghiệp thuộc dây
chuyền công nghệ sản xuất chính được phân cấp theo qui mô sản xuất hoặc đặc điểm
công nghệ (công suất, sản lượng, sức chứa, độ sâu khai thác, áp lực tuyến ống)
thành 5 cấp (cấp đặc biệt và các cấp từ cấp I đến cấp IV) theo Bảng B.1, Phụ
lục B.
2.2.2.2 Các công trình nằm trong dây chuyền công nghệ
sản xuất chính mà có phần ngầm hoặc kết cấu với chiều cao hoặc nhịp lớn thì được
đối chiếu thêm với Bảng B.2, Phụ lục B và chọn cấp công trình như sau:
a) Trường hợp theo Bảng B.2, công trình
có cấp cao hơn so với cấp qui định cho các công trình thuộc dây chuyền công
nghệ sản xuất chính thì cấp của công trình này được lấy theo Bảng B.2;
VÍ DỤ: Công trình tháp trao đổi
nhiệt có chiều cao 105 m của nhà máy xi măng công suất 0,9 triệu tấn/năm: Theo
Bảng B.1, công trình thuộc cấp III; Theo Bảng B.2, công trình thuộc cấp II. Cấp
của công trình tháp trao đổi nhiệt được chọn là cấp II.
b) Trường hợp theo Bảng B.2, công trình
có cấp nhỏ hơn cấp qui định cho các công trình thuộc dây chuyền công nghệ sản
xuất chính thì cấp của công trình này được lấy theo cấp công trình thuộc dây
chuyền sản xuất chính.
VÍ DỤ: Công trình nhà nghiền xi
măng có chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất là 24 m của nhà máy xi măng công suất 1,4
triệu tấn/năm: Theo Bảng B.1, công trình thuộc cấp II; Theo Bảng B.2, công trình
thuộc cấp III. Cấp của công trình nhà nghiền xi măng được chọn là cấp II.
2.2.2.3. Phân cấp các công trình khác
thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhưng không nằm trong dây
chuyền sản xuất chính
a) Các công trình công nghiệp không
nằm trong dây chuyền công nghệ sản xuất chính, căn cứ tầm quan trọng của công
trình hoặc qui mô của kết cấu, được lấy theo cấp qui định tại Bảng B.2, Phụ lục
B;
b) Các công trình dân dụng (nhà điều
hành, hành chính, nhà ăn…) được lấy theo cấp công trình tương ứng qui định tại
Phụ lục A;
c) Các công trình hạ tầng kỹ thuật
(cấp nước, xử lý nước thải, kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, tuy nen kỹ thuật,
…) được lấy theo cấp công trình tương ứng qui định tại Phụ lục C.
2.3 Công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
2.3.1 Phân loại công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị
Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
được phân loại như tại bảng C.1, Phụ lục C bao gồm:
2.3.1.1 Cấp nước
2.3.1.2 Thoát nước
2.3.1.3 Xử lý rác thải
2.3.1.4 Chiếu sáng công cộng, công
viên, nghĩa trang đô thị
2.3.1.5 Ga ra ô tô, xe máy
2.3.1.6 Tuy nen kỹ thuật
2.3.1.7 Kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị.
2.3.2 Phân cấp công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị
2.3.2.1 Các công trình hạ tầng kỹ thuật
được phân cấp theo Bảng C.1, Phụ lục C.
2.3.2.2 Các công trình dân dụng thuộc
dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được lấy theo cấp công trình
dân dụng tương ứng qui định tại Phụ lục A.
2.3.2.3 Các công trình công nghiệp
thuộc dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được lấy theo cấp công trình
hạ tầng công nghiệp tương ứng qui định tại Phụ lục B.
PHỤ LỤC A
(Qui
định)
PHÂN
LOẠI, PHÂN CẤP CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
Bảng A.1 Phân loại, phân cấp
các công trình dân dụng
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
A.1.1 Nhà ở
|
A.1.1.1 Chung cư
|
Số
tầng
|
-
|
>
25
|
9
÷ 25
|
4
÷ 8
|
≤
3
|
|
A.1.1.2 Riêng lẻ
|
-
|
-
|
-
|
Biệt thự hoặc ≥ 4
|
≤
3
|
|
A.1.2 Công trình công cộng
|
A.1.2.1 Công trình giáo dục: Nhà
trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trường đại học và cao đẳng, trường
trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường
nghiệp vụ và các loại trường khác.
|
Chiều
cao
(m)
|
-
|
>
28
|
>15÷28
|
6
÷ 15
|
<
6
|
|
A.1.2.2 Công trình y tế: Bệnh viện
đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương, các phòng khám
đa khoa, khám chuyên khoa khu vực, trạm y tế, nhà hộ sinh, nhà điều dưỡng,
phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, phòng chống dịch bệnh và các
cơ sở y tế khác.
|
Chiều
cao
(m)
|
-
|
>
28
|
>15÷28
|
6
÷ 15
|
<
6
|
|
A.1.2.3
Công trình thể thao: Sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện
|
|
Ngoài
trời
|
Tầm
quan trọng hoặc Sức chứa (nghìn chỗ)
|
Quốc
tế, quốc gia hoặc > 40
|
>20÷40
|
5÷20
|
<
5
|
-
|
|
Trong
nhà
|
>
7,5
|
>
5÷7,5
|
2÷5
|
<
2
|
-
|
Bảng A.1 Phân loại, phân cấp các
công trình dân dụng (Tiếp theo)
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
A.1.2
Công trình công cộng
|
A.1.2.4 Công trình văn hóa
|
|
a) Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà
văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc
|
Tầm
quan trọng hoặc sức chứa
(nghìn
chỗ)
|
Quốc
tế, quốc gia hoặc > 3
|
>
1,2÷3
|
>0,3÷ 1,2
|
≤
0, 3
|
-
|
|
b) Bảo tàng, thư viện, triển
lãm, nhà trưng bày và các công trình khác
|
Tầm
quan trọng
|
Quốc
tế, quốc gia
|
Tỉnh,
ngành
|
Còn
lại
|
-
|
-
|
|
c) Công trình di tích, phục vụ tín
ngưỡng
|
Tầm
quan trọng
|
Di
tích quốc gia đặc biệt
|
Quốc
gia
|
Tỉnh
|
Còn
lại
|
-
|
|
d) Công trình vui chơi, giải trí
|
Có
yếu tố mạo hiểm hoặc chiều cao (m)
|
-
|
Trò
chơi mạo hiểm hoặc > 28 m
|
15
÷ 28
|
<
15
|
-
|
|
A.1.2.5 Công trình thương mại và
dịch vụ: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải
khát...
|
Tổng
diện tích sàn
(nghìn
m2)
|
>
50
|
>15÷50
|
>
5÷15
|
0,5
÷ 5
|
<
0,5
|
|
A.1.2.6 Công trình thông tin, truyền
thông
|
|
a) Tháp thu, phát sóng viễn thông,
truyền thanh, truyền hình
|
Chiều
cao
(m)
|
≥
300
|
200
÷ < 300
|
100
÷ < 200
|
50
÷ < 100
|
<
50
|
|
b) Nhà phục vụ thông tin liên lạc
(bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu không)
|
Tổng
diện tích sàn
(nghìn
m2)
|
>15
|
>
10÷15
|
5
÷ 10
|
1
÷ < 5
|
<
1
|
|
A.1.2.7 Nhà ga: hàng không, đường
thủy, đường sắt, bến xe ô tô
|
Tổng
diện tích sàn
(nghìn
m2)
|
>
50
|
>15÷
50
|
>
5÷15
|
0,5
÷ 5
|
<
0,5
|
|
A.1.2.8 Nhà đa năng, khách sạn, ký
túc xá, nhà khách, nhà nghỉ
|
Số
tầng
|
>
50
|
>25÷50
|
9
÷ 25
|
4
÷ 8
|
≤
3
|
|
A.1.2.9 Trụ sở cơ quan hành chính
nhà nước: nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, các Bộ, ngành,
ủy ban các cấp
|
Tầm
quan trọng
|
Trung
ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ
|
Tỉnh
ủy, UBND-HĐND tỉnh, Bộ và cấp tương đương
|
Huyện
ủy, UBND-HĐND huyện, Sở và cấp tương đương
|
Đảng
ủy, UBND-HĐND cấp xã
|
-
|
|
A.1.2.10 Trụ sở làm việc của các
đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác không
thuộc 2.8.
|
Chiều
cao
(m)
|
-
|
>
50
|
>
28÷50
|
>
12÷28
|
≤
12
|
Bảng A.2 Phân cấp các công trình
dân dụng không có trong danh mục của Bảng A.1
|
Tiêu chí phân cấp
|
Đơn vị
|
Cấp đặc biệt
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
|
1. Tầm quan trọng
|
Cấp
hành chính
|
Quốc
tế, quốc gia
|
Tỉnh,
Thành phố trực thuộc TW
|
Huyện,
quận, thành phố trực thuộc tỉnh
|
Xã,
phường
|
-
|
|
2. Qui mô của kết cấu
|
|
a) Chiều cao công trình
|
m
|
-
|
>
75
|
>
28 ÷ 75
|
>
12 ÷ 28
|
≤
12
|
|
b) Chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất
|
m
|
-
|
>
72
|
>
36÷72
|
12÷36
|
<
12
|
|
c) Tổng diện tích sàn
|
m2
|
-
|
>
15÷50
|
>
5÷15
|
0,5÷5
|
<
0,5
|
|
d) Số tầng hầm
|
tầng
|
-
|
4÷5
|
2÷3
|
1
|
-
|
PHỤ LỤC B
(Qui
định)
PHÂN
LOẠI, PHÂN CẤP CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
Bảng B.1 Phân loại, phân cấp các
công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
B.1.1 Sản xuất vật liệu xây dựng
|
B.1.1.1 Nhà máy sản xuất xi măng
|
Công
suất
(triệu
tấn/năm)
|
-
|
>
2
|
1
÷ 2
|
<
1
|
-
|
|
B.1.1.2 Nhà máy sản xuất gạch ốp
lát (Ceramic, gạch Granit, gạch gốm)
|
Công
suất
(triệu
m2/năm)
|
-
|
>
5
|
2
÷ 5
|
<
2
|
-
|
|
B.1.1.3 Nhà máy sản xuất gạch, ngói
đất sét nung
|
Công
suất
(triệu
viên/năm)
|
-
|
>
20
|
10
÷ 20
|
<
10
|
-
|
|
B.1.1.4 Nhà máy sản xuất sứ vệ
sinh
|
Công
suất
(triệu
sản phẩm/năm)
|
-
|
-
|
≥
0,5
|
<
0,5
|
-
|
|
B.1.1.5 Nhà máy sản xuất kính
|
Công
suất
(triệu
m2/năm)
|
-
|
>
20
|
10
÷ 20
|
<
10
|
-
|
|
B.1.1.6 Nhà máy sản xuất hỗn hợp
bê tông và cấu kiện bê tông
|
Công
suất
(triệu
m3/năm)
|
-
|
>
1
|
0,5
÷ 1
|
<
0,5
|
-
|
|
B.1.1.7 Mỏ khai thác đá
|
Công
suất
(triệu
m3/năm)
|
-
|
-
|
>
3
|
1
÷ 3
|
<
1
|
|
B.1.2 Công trình khai thác than,
quặng
|
B.1.2.1 Mỏ than hầm lò
|
Sản
lượng
(triệu
tấn/năm)
|
-
|
>
1
|
0,3
÷ 1
|
<
0,3
|
-
|
|
B.1.2.2 Mỏ than lộ thiên
|
-
|
-
|
>
2
|
0,5
÷ 2
|
<
0,5
|
|
B.1.2.3 Nhà máy chọn rửa, tuyển
than.
|
-
|
>
5
|
2
÷ 5
|
0,5÷
< 2
|
<
0,5
|
|
B.1.2.4 Mỏ quặng hầm lò
|
-
|
>
3
|
1÷
3
|
0,5
÷ <1
|
<
0,5
|
|
B.1.2.5 Mỏ quặng lộ thiên
|
-
|
-
|
>
2
|
1
÷ 2
|
<
1
|
|
B.1.2.6 Nhà máy tuyển quặng, làm
giầu quặng
|
-
|
>
7
|
3
÷ 7
|
1
÷ < 3
|
<
1
|
|
B.1.2.7 Mỏ bauxit tự nhiên
|
-
|
>
15
|
7
÷ 15
|
3
÷ < 7
|
<
3
|
|
|
B.1.2.8 Nhà máy sản xuất alumin
|
|
-
|
>
3
|
1
÷ 3
|
<
1
|
-
|
Bảng B.1 Phân loại, phân cấp các
công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính (Tiếp theo)
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
B.1.3 Công nghiệp dầu khí
|
B.1.3.1 Giàn khoan thăm dò, khai
thác trên biển
|
Chiều
sâu dưới mực nước biển
(m)
|
>
5000
|
300
÷ 5000
|
<
300
|
-
|
-
|
|
B.1.3.2 Nhà máy
lọc dầu
|
Công suất (triệu tấn dầu thô /năm)
|
> 10
|
5 ÷ 10
|
< 5
|
-
|
-
|
|
B.1.3.3 Nhà máy chế biến khí
|
Công
suất
(triệu
m3 khí/ngày)
|
> 10
|
5
÷ 10
|
<
5
|
-
|
-
|
|
B.1.3.4 Kho xăng dầu
|
Dung
tích bể chứa (nghìn m3)
|
> 20
|
10
÷ 20
|
5
÷< 10
|
1÷<
5
|
<
1
|
|
B.1.3.5 Kho chứa khí hóa lỏng
|
Dung
tích bể chứa (nghìn m3)
|
> 20
|
10
÷ 20
|
5
÷< 10
|
1÷<
5
|
-
|
|
B.1.3.6 Tuyến ống dẫn khí, dầu
|
Áp
lực (bar)
|
Dưới
biển
|
Trên
bờ
>
60
|
Trên
bờ
19
÷ 60
|
Trên
bờ
7
÷< 19
|
-
|
|
B.1.4 Công nghiệp nặng
|
B.1.4.1 Nhà máy luyện kim mầu
|
Sản
lượng
(triệu
tấn/năm)
|
-
|
0,5÷
1
|
0,1÷
<0,5
|
<
0,1
|
-
|
|
B.1.4.2 Nhà máy luyện, cán thép
|
Sản
lượng
(triệu
tấn/năm)
|
Khu
liên hợp luyện kim
|
>
1
|
0,5
÷ 1
|
<
0,5
|
-
|
|
B.1.4.3 Nhà máy cơ khí chế tạo máy
động lực và máy công cụ các loại
|
Sản
lượng
(nghìn
cái/năm)
|
-
|
>
5
|
2,5
÷ 5
|
<
2,5
|
-
|
|
B.1.4.4 Nhà máy chế tạo thiết bị
công nghiệp và thiết bị toàn bộ
|
Sản
lượng
(nghìn
tấn/năm)
|
-
|
>
10
|
5
÷ 10
|
<
5
|
-
|
|
B.1.4.5 Nhà máy lắp ráp ô tô
|
Sản
lượng (nghìn xe/năm)
|
-
|
>
20
|
5
÷ 20
|
<
5
|
-
|
|
B.1.4.6 Nhà máy sản xuất, lắp
ráp xe máy
|
Sản
lượng (triệu xe/năm)
|
-
|
>
1
|
0,5
÷ 1
|
<
0,5
|
-
|
Bảng B.1 Phân loại, phân cấp các
công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính (Tiếp theo)
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
B.1.4 Công
nghiệp nặng
|
B.1.4.7 Công trình
năng lượng
|
|
a) Nhà máy
(trung tâm) nhiệt điện
|
Tổng
công suất
(MW)
|
>
2000
|
600
÷ 2000
|
300
÷ < 600
|
100
÷ < 300
|
<
100
|
|
b) Nhà máy
thủy điện
|
>
1000
|
300
÷ 1000
|
100
÷ <300
|
50
÷ < 100
|
<
50
|
|
c) Nhà máy
điện nguyên tử
|
Mọi
qui mô
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
d) Đường dây và
trạm biến áp
|
Điện
áp (kV)
|
³
500
|
110
÷ 220
|
1
÷ < 110
|
<
1
|
-
|
|
B.1.4.8 Công nghiệp
hoá chất và hoá dầu
|
|
Sản phẩm phân
bón và hóa chất bảo vệ thực vật
|
|
a) Nhà máy
sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp
|
Sản
lượng (nghìn tấn/năm)
|
-
|
>
500
|
>200
÷ 500
|
<
200
|
-
|
|
b) Nhà máy
sản xuất phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy)
|
-
|
>
500
|
300
÷ 500
|
100
÷ < 300
|
<
100
|
|
c) Nhà máy
sản xuất NPK hỗn hợp, phân vi sinh
|
-
|
-
|
>
300
|
50
÷ < 300
|
<
50
|
|
d) Sản phẩm
hóa chất bảo vệ thực vật
|
|
>
15
|
>
10 ÷ 15
|
3
÷ 10
|
<
3
|
|
Sản phẩm hóa
chất cơ bản
|
|
đ) Nhà máy
sản xuất Amoniac, axit, xút, clo các loại
|
Sản
lượng (nghìn tấn/năm)
|
>
200
|
100
÷ 200
|
40
÷ < 100
|
<
40
|
-
|
|
e) Nhà máy
sản xuất sô đa
|
|
>
300
|
200
÷ 300
|
<
200
|
-
|
|
f) Nhà máy
sản xuất các muối vô cơ, ôxit vô cơ
|
-
|
-
|
>
20
|
10
÷ 20
|
<
10
|
|
g) Nhà máy
sản xuất các loại hóa chất vô cơ tinh và tinh khiết
|
-
|
>
20
|
10
÷ 20
|
<
10
|
-
|
Bảng B.1 Phân loại, phân cấp các
công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính (Tiếp theo)
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
B.1.4. Công nghiệp nặng
|
B.1.4.8 Công nghiệp hoá chất và hoá
dầu
|
|
Sản xuất cao su và sản phẩm tẩy
rửa
|
|
h) Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô
– máy kéo (Qui chuẩn lốp 900-20)
|
Sản
lượng (triệu chiếc/năm)
|
-
|
>
1
|
0,
5 ÷ 1,0
|
0,2
÷ < 0,5
|
-
|
|
i) Nhà máy sản xuất săm lốp xe mô
tô, xe đạp
|
-
|
-
|
>
5
|
1÷5
|
<
1
|
|
k) Nhà máy sản xuất băng tải
|
Sản
lượng (nghìn m2/năm)
|
-
|
-
|
>
500
|
200÷
500
|
<
200
|
|
l) Nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật
|
Sản
lượng (triệu sản phẩm/năm
|
-
|
-
|
>
1,5
|
0,5
÷ 1,5
|
<
0,5
|
|
m) Nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy
rửa (kem giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa, xà phòng ...)
|
Sản
lượng (nghìn tấn/năm)
|
-
|
-
|
15
÷ 30
|
5
÷ < 15
|
<
5
|
|
Sản phẩm điện hóa, sơn, nguyên
liệu mỏ hóa chất
|
|
n) Nhà máy sản xuất pin
|
Sản
lượng (triệu viên/năm)
|
-
|
-
|
>
150
|
15
÷ 150
|
<
15
|
|
o) Nhà máy sản xuất ắc quy
|
Sản
lượng (nghìn Kwh/năm)
|
-
|
>
450
|
150
÷ 450
|
<
150
|
-
|
|
p) Nhà máy sản xuất sơn các loại,
nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic
|
Sản
lượng (nghìn tấn/năm)
|
-
|
-
|
-
|
>
5 ÷ 20
|
<
5
|
|
q) Nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên
liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit)
|
Sản
lượng (nghìn tấn/năm)
|
-
|
>
600
|
350
÷ 600
|
100
÷ < 350
|
-
|
|
Sản phẩm hóa dầu và hóa chất
khác
|
|
r) Nhà máy sản xuất hóa dầu (PP,
PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp
|
Sản
lượng (nghìn tấn/năm)
|
>
500
|
200
÷ 500
|
<
200
|
-
|
-
|
Bảng B.1 Phân loại, phân cấp các
công trình công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính (Tiếp theo)
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
B.1.4. Công nghiệp nặng
|
B.1.4.8 Công nghiệp hoá chất và hoá
dầu
|
|
s) Nhà máy sản xuất khí công nghiệp
|
Sản
lượng (nghìn m3/h)
|
-
|
-
|
>
8,5
|
3,0
÷ 8,5
|
<
3,0
|
|
t) Nhà máy sản xuất que hàn, tanh,
sợi thép
|
Sản
lượng (nghìn tấn/năm)
|
-
|
-
|
-
|
≥
3,0
|
<
3,0
|
|
u) Nhà máy sản xuất hóa dược (vi
sinh), thuốc
|
Qui
mô
|
Mọi
qui mô
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
v) Nhà máy sản xuất hóa chất, vật
liệu nổ
|
Qui
mô
|
Mọi
qui mô
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
w) Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm
|
Sản
lượng (nghìn tấn/năm)
|
-
|
-
|
>
5,0
|
< 5,0
|
-
|
|
B.1.5. Công nghiệp nhẹ
|
B.1.5.1 Thực phẩm
|
|
a) Nhà máy sữa
|
Sản
lượng (triệu lít/năm)
|
-
|
≥100
|
30
÷ <100
|
<30
|
-
|
|
b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ
ăn liền
|
Sản
lượng
(nghìn
tấn / năm)
|
-
|
>
25
|
5
÷ 25
|
<
5
|
-
|
|
c) Kho đông lạnh
|
Sức
chứa
(nghìn
tấn)
|
-
|
>
1
|
0,25
÷ ≤1
|
<
0,25
|
-
|
|
d) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương
liệu
|
Sản
lượng (triệu lít/ năm)
|
-
|
≥
150
|
50
÷ <150
|
<
50
|
-
|
|
e) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước
giải khát
|
Sản
lượng
(triệu
lít/ năm)
|
-
|
≥
100
|
25
÷ <100
|
<
25
|
-
|
|
f) Nhà máy sản xuất thuốc lá
|
Sản
lượng
(triệu
bao/ năm)
|
-
|
≥
200
|
50
÷ <200
|
<
50
|
-
|
Bảng B.1 Phân cấp công trình thuộc
dây chuyền công nghệ sản xuất chính (Tiếp theo)
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
B.1.5 Công nghiệp nhẹ
|
B.1.5.2 Các công trình còn lại
|
|
a) Nhà máy dệt
|
Sản
lượng (triệu mét / năm)
|
-
|
≥
25
|
5
÷ < 25
|
<
5
|
-
|
|
b) Nhà máy in, nhuộm
|
Sản
lượng (triệu mét / năm)
|
-
|
≥
35
|
10
÷ < 35
|
<
10
|
-
|
|
c) Nhà máy sản xuất các sản phẩm
may
|
Công
suất (triệu sản phẩm/năm)
|
-
|
≥
10
|
2
÷ <10
|
<
2
|
-
|
|
d) Nhà máy thuộc da và sản xuất các
sản phẩm từ da
|
Sản
lượng
(triệu
sản phẩm / năm)
|
-
|
≥
12
|
1
÷ <12
|
<
1
|
-
|
|
e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm
nhựa
|
Sản
lượng
(nghìn
tấn/ năm)
|
-
|
≥
15
|
2
÷ <15
|
<
2
|
-
|
|
f) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy
tinh
|
-
|
≥
25
|
3
÷ < 25
|
<
3
|
-
|
|
g) Nhà máy bột giấy và giấy
|
-
|
≥
60
|
25
÷ < 60
|
<
25
|
-
|
|
i) Nhà máy lắp ráp điện tử (ti vi,
máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm
tương đương)
|
Sản
lượng (nghìn sản phẩm / năm)
|
-
|
>
300
|
100
÷ 300
|
<
100
|
-
|
|
k) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ
tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương)
|
Sản
lượng
(triệu
sản phẩm / năm)
|
-
|
≥
400
|
300
÷ <400
|
200
÷ <300
|
<
200
|
|
l) Nhà máy sản xuất thuốc lá
|
Sản
lượng
(triệu
bao/ năm)
|
-
|
≥
200
|
50
÷ <200
|
<
50
|
-
|
|
B.1.6 Công nghiệp
chế biến thủy sản
|
Nhà máy chế biến
thủy sản
|
Sản lượng (tấn nguyên liệu/ngày)
|
-
|
> 300
|
100 ÷ 300
|
20 ÷ 100
|
<20
|
Bảng B.2 Phân cấp các công trình
công nghiệp theo tầm quan trọng hoặc qui mô của kết cấu
|
Tiêu chí phân cấp
|
Đơn vị
|
Cấp đặc biệt
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
|
1. Tầm quan trọng
|
|
a) Kho chứa nguồn phóng xạ;
|
Hậu
quả kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái
|
Mọi
qui mô
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
b) Nhà sản xuất, kho nguyên liệu
nổ
|
Mọi
qui mô
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2. Qui mô của kết cấu
|
|
a) Chiều cao
|
(m)
|
-
|
>200
|
>100
÷ 200
|
>50÷
100
|
≤50
|
|
b) Chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất
|
(m)
|
-
|
>72
|
>36 ÷72
|
12÷36
|
<12
|
|
c) Số tầng hầm hoặc chiều sâu phần
ngầm
|
Số
tầng hầm hoặc (m)
|
-
|
≥
4 tầng hoặc >12m
|
2÷3
tầng hoặc 6÷12 m
|
1
tầng hoặc 3÷<6 m
|
-
|
PHỤ LỤC C
(Qui
định)
PHÂN
LOẠI, PHÂN CẤP CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Bảng C.1 Phân loại, phân cấp các
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
C.1.1 Cấp nước
|
C.1.1.1 Công trình khai thác nước
thô, trạm bơm nước thô, công trình xử lý nước sạch, trạm bơm nước sạch
|
Nghìn
m3/ngđ
|
-
|
>
100
|
30
÷ 100
|
5
÷ <30
|
<
5
|
|
C.1.1.2 Bể chứa nước sạch
|
Nghìn
m3
|
-
|
≥
10
|
5
÷ <10
|
1
÷ <5
|
<
1
|
|
C.1.1.3 Tuyến ống cấp nước
|
Đường
kính ống (mm)
|
-
|
≥
1.200
|
800
÷ < 1.200
|
300
÷ < 800
|
<
300
|
|
C.1.1.4 Đài nước
|
Nghìn
m3
|
-
|
≥
2
|
1
÷ <2
|
0,1
÷ <1
|
<
0,1
|
|
C.1.2 Thoát nước
|
C.1.2.1 Tuyến cống thoát nước mưa,
thoát nước thải, cống chung
|
Đường
kính ống (mm) hoặc tiết diện tương đương
|
-
|
≥
2.000
|
1.200
÷ < 2.000
|
700
÷ <1.200
|
<
700
|
|
C.1.2.2 Hồ điều hòa
|
ha
|
-
|
≥
20
|
15
÷ <20
|
5
÷ < 15
|
<
5
|
|
C.1.2.3 Trạm bơm nước mưa
|
m3/s
|
-
|
≥
25
|
10
÷ <25
|
2
÷ < 10
|
<
2
|
|
C.1.2.4 Trạm bơm nước thải, công
trình xử lý nước thải
|
Nghìn
m3/ngđ
|
-
|
≥
100
|
30
÷ <100
|
5
÷ < 30
|
<
5
|
|
C.1.2.5 Công trình xử lý bùn
|
m3/ngđ
|
-
|
≥
1.000
|
200
÷ < 1.000
|
50
÷ < 200
|
<
50
|
|
C.1.3 Xử lý rác thải
|
C.1.3.1 Chất thải rắn đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Bãi chôn lấp rác
|
tấn/ngđ
|
-
|
≥
1.000
|
200
÷ < 1.000
|
50
÷ < 200
|
<
50
|
|
b) Nhà máy đốt, xử lý chế biến
rác
|
tấn/ngđ
|
-
|
≥
500
|
100
÷ < 500
|
25
÷ < 100
|
<
25
|
|
C.1.3.2 Chất thải rắn độc hại
|
tấn/ngđ
|
-
|
≥
100
|
20
÷ < 100
|
<
20
|
-
|
|
C.1.4 Chiếu sáng công cộng
|
Qui
mô đô thị
|
-
|
-
|
-
|
Đô
thị loại 3 trở lên
|
Còn
lại
|
|
C.1.5 Công viên cây xanh
|
Qui
mô đô thị
|
-
|
-
|
-
|
Đô
thị loại 3 trở lên
|
Còn
lại
|
|
C.1.6 Nghĩa trang đô thị
|
-
|
-
|
-
|
Đô
thị loại 3 trở lên
|
Còn
lại
|
Bảng C.1 Phân cấp công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị (Kết thúc)
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
C.1.7 Ga ra ô tô và xe máy(1)
|
C.1.5.1 Ga ra ngầm
|
Số
tầng hầm hoặc chiều sâu (m)
|
-
|
4
÷ 5 hoặc 12 m ÷18 m
|
2
÷ 3 hoặc 6 m ÷ < 12 m
|
1
hoặc < 6 m
|
-
|
|
C.1.5.2 Ga ra nổi
|
Số
tầng hoặc chiều cao (m)
|
-
|
-
|
6
÷ 9 hoặc 18 m ÷ 32,6 m
|
3
÷ 5 hoặc 9 m ÷ < 18 m
|
≤
2 hoặc < 9 m
|
|
C.1.8 Tuy nen kỹ thuật (Đường hầm
chứa cáp điện, cáp thông tin, ống cấp nước …)
|
Đường
kính tuy nen (mm) hoặc tiết diện tương đương
|
-
|
≥
2.000
|
1.200
÷ < 2.000
|
700
÷ < 1.200
|
<
700
|
|
Kết
cấu hạ tầng giao thông đô thị
|
|
C.1.9 Công trình tàu điện ngầm
(Metro)
|
Qui
mô
|
Mọi
qui mô
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
C.1.10 Đường ô tô, đường trong đô
thị
|
Lưu
lượng xe qui đổi/ ngày đêm
|
> 30.000
|
10.000
÷ <30.000
|
3.000
÷ <10.000
|
300
÷ <3.000
|
<
300
|
|
C.1.11 Đường sắt
|
|
Đường
sắt cao tốc
|
Đường
sắt trên cao
|
Đường
sắt quốc gia
|
Đường
sắt chuyên dụng
|
-
|
|
C.1.12 Cầu đường bộ, cầu bộ hành,
cầu đường sắt
|
Nhịp
(m)
|
-
|
>
100
|
50
÷ 100
|
25
÷ 50
|
<
25
|
|
C.1.13 Hầm đường ô tô, hầm đường
sắt, hầm cho người đi bộ
|
Chiều
dài (m)
|
-
|
>
1.000
|
100
÷ 1.000
|
25
÷ < 100
|
<
25
|
|
C.1.14 Đường thủy
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Bến, ụ nâng tàu cảng biển
|
Công
suất (DWT)
|
-
|
>
50.000
|
30.000
÷ 50.000
|
10.000
÷ < 30.000
|
<
10.000
|
|
b) Cảng, bến cho tàu, nhà máy đóng
tàu, sửa chữa tàu
|
Tấn
|
-
|
>
3.000
|
1.500
÷ 3.000
|
750
÷ < 1.500
|
<
750
|
|
c) Âu thuyền cho tàu
|
-
|
>
1.500
|
750
÷ 1.500
|
200
÷ < 750
|
<
200
|
|
d) Đường giao thông trên sông
|
Bề
rộng B, chiều sâu H nước chạy tàu (m)
|
-
|
B
≥ 90
H
≥ 4
|
B
= 70 ÷ < 90
H
= 3 ÷ < 4
|
B
= 50 ÷ < 70
H
= 2 ÷ <3
|
B
< 50
H
< 2
|
|
C.1.15 Đường băng cất hạ cánh
|
ICAO
|
IV
E
|
IV
D
|
III
C
|
II
B
|
I
A
|
|
GHI CHÚ 1:
- Ga ra ô tô và xe máy có cả phần nổi và phần ngầm
hoặc nằm trong công trình khác thì cấp công trình được lấy theo cấp của phần
cao hơn.
- Cấp của ga ra được lấy theo cấp cao hơn khi xác
định theo cả hai tiêu chí số tầng và chiều sâu (chiều cao).
|