|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2017/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 01 tháng
3 năm 2017
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng
5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây
dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch – Kiến
trúc;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng nông thôn.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng
dẫn thực hiện về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông
thôn; hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.
2. Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.
Điều
2. Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng nông thôn
1. Tuân thủ Điều 16 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP).
2. Đảm bảo thực hiện Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cấp xã, cấp huyện có liên quan theo Quyết
định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
Điều
3. Lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng nông thôn
1. Trách nhiệm, hình
thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng nông thôn thực hiện theo Điều 16, Điều 17 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều
23. Điều 24 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.
2. Nội dung lấy ý kiến
về quy hoạch xây dựng nông thôn:
a) Nội dung lấy ý kiến
về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng xã bao gồm: Những định hướng cơ
bản về phát triển dân cư; các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, hạ tầng xã
hội, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
b) Nội dung lấy ý kiến
về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn bao gồm: Tổ chức
không gian; quy mô các công trình công cộng, dịch vụ, nhà ở và các công trình
hạ tầng kỹ thuật.
Điều
4. Nội dung và quy cách thể hiện hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
nông thôn
1. Nội dung thuyết
minh, bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân thủ
quy định tại Chương II của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác
có liên quan.
2. Hệ thống ký hiệu bản
vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân thủ quy định
tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ
Điều
5. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã
Yêu cầu về nội dung
nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã thực hiện theo quy định tại Khoản
1 Điều 17 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.
Thời hạn quy hoạch
chung xây dựng xã là 10 năm và phân kỳ quy hoạch là 05 năm.
Điều
6. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã
1. Bản vẽ bao gồm: Sơ
đồ vị trí, mối liên hệ vùng huyện, vùng liên huyện, bản đồ ranh giới phạm vi
nghiên cứu quy hoạch chung xây dựng xã theo tỷ lệ thích hợp.
2. Thuyết minh:
a) Lý do, sự cần thiết,
căn cứ lập quy hoạch; xác định quy mô, phạm vi và ranh giới lập quy hoạch.
b) Xác định mục tiêu
của quy hoạch; tính chất, chức năng, kinh tế chủ đạo của xã (kinh tế thuần
nông, nông lâm kết hợp, tiểu thủ công nghiệp…).
c) Dự báo sơ bộ về quy
mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng toàn xã trong thời hạn quy hoạch và
phân kỳ quy hoạch.
d) Các yêu cầu trong
quá trình lập đồ án:
- Phân tích, đánh giá
hiện trạng bao gồm: Hiện trạng về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất,
nhà ở, các công trình công cộng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, sản xuất, môi
trường…
- Xác định các yếu tố
tác động của vùng xung quanh ảnh hưởng đến phát triển không gian trên địa bàn xã.
- Rà soát, đánh giá các
dự án và các quy hoạch còn hiệu lực trên địa bàn xã.
- Xác định tiềm năng,
động lực chính phát triển kinh tế - xã hội của xã.
- Tổ chức không gian
tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức năng; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
phục vụ sản xuất.
- Đánh giá môi trường
chiến lược.
e) Danh mục các bản vẽ,
số lượng hồ sơ và tổng dự toán chi phí lập quy hoạch. f) Tiến độ, tổ chức thực
hiện đồ án.
3. Dự thảo Quyết định
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã gồm các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này.
4. Các văn bản pháp lý
có liên quan; Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ.
Điều
7. Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã
Yêu cầu về nội dung đồ
án quy hoạch chung xây dựng xã thực hiện theo quy định tại Điều
18 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.
Điều
8. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng xã
1. Thành phần bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí, mối
liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch (toàn bộ ranh giới hành
chính của xã); thể hiện các mối quan hệ giữa xã và vùng trong huyện có liên
quan về kinh tế - xã hội; Điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng
lớn đến kiến trúc cảnh quan của xã; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác
tác động đến phát triển xã. Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.
b) Bản đồ hiện trạng
tổng hợp, đánh giá đất xây dựng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ
tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hiện
trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng, cấp nước, cao độ nền và thoát nước
mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Xác định
khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển của xã. Thể
hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
c) Sơ đồ định hướng
phát triển không gian toàn xã. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
d) Bản đồ quy hoạch sử dụng
đất. Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
e) Bản đồ quy hoạch hệ
thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường; hạ tầng phục vụ sản xuất. Thể hiện theo
tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000.
2. Thuyết minh:
a) Nêu lý do sự cần
thiết lập quy hoạch; nêu đầy đủ căn cứ lập quy hoạch; xác định quan điểm và mục
tiêu quy hoạch.
b) Phân tích và đánh
giá hiện trạng tổng hợp:
- Điều kiện tự nhiên như:
đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên
nước, rừng, biển. Các ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường và
các hệ sinh thái;
- Dân số (số hộ dân, cơ
cấu dân số, cơ cấu lao động, đặc điểm phát triển), đặc điểm về văn hóa, dân tộc
và phân bố dân cư;
- Phát triển kinh tế
trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; đánh giá thế mạnh, tiềm năng
và các hạn chế trong phát triển kinh tế;
- Hiện trạng sử dụng và
biến động từng loại đất (lưu ý các vấn đề về sử dụng và khai thác đất nông
nghiệp; những vấn đề tồn tại trong việc sử dụng đất đai);
- Hiện trạng về nhà ở,
công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất, môi trường,
các công trình di tích, danh lam, thắng cảnh du lịch;
- Việc thực hiện các
quy hoạch có liên quan, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã.
c) Xác định tiềm năng,
động lực và dự báo phát triển xã:
- Dự báo quy mô dân số,
lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch 10 năm và phân kỳ quy hoạch 5 năm;
- Dự báo loại hình,
động lực phát triển kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp;
chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ; quy mô sản xuất, sản phẩm chủ đạo,
khả năng thị trường, định hướng giải quyết đầu ra;
- Xác định tiềm năng
đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (nông nghiệp sang phi
nông nghiệp hoặc đất đô thị) phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất;
- Xác định quy mô đất
xây dựng cho từng loại công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản; quy mô
và chỉ tiêu đất ở cho từng loại hộ gia đình như: hộ sản xuất nông nghiệp; hộ
sản xuất tiểu thủ công nghiệp; hộ thương mại, dịch vụ trong toàn xã;
d) Định hướng quy hoạch
không gian tổng thể xã:
- Định hướng tổ chức hệ
thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản. Xác định quy mô dân
số, tính chất, nhu cầu đất ở cho từng khu dân cư mới và thôn, bản;
- Định hướng tổ chức hệ
thống công trình công cộng, dịch vụ. Xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến
trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản;
- Định hướng tổ chức
không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới và các thôn, bản cũ. Xác định các
chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình ở phù hợp với đặc điểm
của địa phương;
- Định hướng tổ chức
các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề, khu vực sản
xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- Định hướng tổ chức
các khu chức năng đặc thù khác trên địa bàn xã.
e) Quy hoạch sử dụng
đất:
- Quy hoạch các loại
đất trên địa bàn xã cập nhật phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Xác định diện tích
đất cho nhu cầu phát triển theo các giai đoạn 5 năm, 10 năm và các thông số kỹ
thuật chính cho từng loại đất, cụ thể: đất nông nghiệp, đất xây dựng và các
loại đất khác;
- Tổng hợp quy hoạch sử
dụng đất theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
f) Quy hoạch hạ tầng kỹ
thuật:
- Định hướng quy hoạch
xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình đầu mối hạ tầng
kỹ thuật trong phạm vi xã. Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất như: đường
nội đồng, kênh mương thủy lợi;
- Xác định vị trí, quy
mô cho các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: đường trục xã, đường liên thôn,
đường trục thôn, cao độ nền, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và nghĩa
trang.
g) Đánh giá môi trường
chiến lược.
Nội dung đánh giá môi
trường chiến lược thực hiện theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định
số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/ 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ
môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
hoạch bảo vệ môi và các văn bản khác có liên quan.
h) Dự kiến các chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư.
- Xác định các chương trình,
dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn;
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu
vốn và các nguồn lực thực hiện.
k) Kết luận và kiến
nghị.
3. Các phụ lục tính
toán kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho
thuyết minh, các số liệu tính toán) và các văn bản pháp lý liên quan. Đĩa CD
lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ.
4. Dự thảo Quyết định
phê duyệt đồ án quy hoạch bao gồm các nội dung quy định tại Điều
10 Thông tư này; Dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch gồm các
nội dung quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
9. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã
1. Tên đồ án, vị trí,
phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch.
2. Quan điểm, mục tiêu,
động lực phát triển kinh tế chủ đạo của xã.
3. Dự báo sơ bộ về quy
mô dân số, lao động; quy mô đất đai; lựa chọn các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
áp dụng.
4. Các yêu cầu nghiên
cứu đồ án:
a) Phân tích, đánh giá
hiện trạng, xác định tính chất, chức năng; các yếu tố tác động đến phát triển
kinh tế - xã hội của xã.
b) Tổ chức không gian
các khu chức năng công cộng, dịch vụ, nhà ở và chức năng khác.
c) Tổ chức mạng lưới
các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất toàn xã.
d) Các yêu cầu khác
theo đặc điểm của từng địa phương.
5. Danh mục, số lượng
hồ sơ, tổng dự toán chi phí lập quy hoạch.
6. Tiến độ, tổ chức
thực hiện đồ án.
Điều
10. Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng xã
1. Vị trí, phạm vi ranh
giới, quy mô lập quy hoạch.
2. Mục tiêu quy hoạch,
tính chất, chức năng của xã.
3. Quy mô dân số, lao
động; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu.
4. Phân khu chức năng.
Hệ thống trung tâm xã;
hệ thống thôn, bản, các khu dân cư tập trung; khu sản xuất; các khu vực có khả
năng phát triển, hạn chế phát triển; khu vực cấm xây dựng; khu đặc thù; các
công trình đầu mối, kết nối hạ tầng.
5. Định hướng tổ chức
không gian xã:
a) Vị trí, quy mô, định
hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản.
b) Chỉ tiêu, hình thức
kiến trúc cho từng loại đất ở khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản cũ.
c) Tổ chức các khu vực
sản xuất, (tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề và phục vụ sản xuất nông
nghiệp…) dịch vụ và các khu vực đặc thù khác.
6. Quy hoạch mạng lưới
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất, (mạng lưới công trình hạ
tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, xử lý nước thải, vệ
sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất), công
trình đầu mối trong phạm vi xã.
7. Danh mục các dự án
ưu tiên đầu tư và nguồn vốn.
8. Quy định quản lý xây
dựng theo quy hoạch.
9. Tiến độ, giải pháp
tổ chức thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã.
Mục
2. QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
Điều
11. Các loại quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
1. Quy hoạch chi tiết
cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới Trung tâm xã.
2. Quy hoạch chi tiết
cải tạo xây dựng thôn, bản hoặc xây dựng các khu dân cư mới và khu tái định cư.
Điều
12. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Yêu cầu về nội dung
nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.
Điều
13. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
1. Bản vẽ bao gồm: Sơ
đồ vị trí, mối liên hệ khu vực; bản đồ ranh giới phạm vi nghiên cứu lập quy
hoạch theo tỷ lệ thích hợp.
2. Thuyết minh:
2.1. Nội dung thuyết
minh nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới Trung
tâm xã.
a) Nêu lý do, sự cần
thiết, căn cứ lập quy hoạch.
b) Phạm vi ranh giới,
quy mô lập quy hoạch; quy mô dân số (nếu có).
c) Các yêu cầu trong
quá trình lập đồ án:
- Đánh giá điều kiên tự
nhiên, hiện trạng khu vực lập quy hoạch;
- Tổ chức không gian,
tầng cao, giải pháp kiến trúc công trình công cộng, dịch vụ, nhà ở (nếu có),
cây xanh, các vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn;
- Giải pháp quy hoạch
mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường trong khu vực lập quy hoạch;
- Các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và trung tâm
các thôn, bản;
- Đánh giá môi trường
chiến lược.
d) Danh mục, số lượng
hồ sơ, tiến độ thực hiện, tổng dự toán chi phí lập quy hoạch.
2.2. Nội dung thuyết
minh nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản hoặc xây dựng
các khu dân cư mới và khu tái định cư.
a) Nêu lý do, sự cần
thiết, căn cứ lập quy hoạch.
b) Phạm vi ranh giới,
quy mô lập quy hoạch; quy mô dân số.
c) Các yêu cầu trong
quá trình lập đồ án:
- Đánh giá điều kiên tự
nhiên, hiện trạng khu vực lập quy hoạch;
- Giải pháp cải tạo,
nâng cấp, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích văn hóa hiện có, hướng
dẫn cải tạo, xây mới nhà ở có bản sắc kiến trúc phù hợp với từng địa phương;
- Giải pháp cải tạo,
xây mới mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ đời sống dân cư trong
thôn, bản;
- Các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật, đất ở cho các loại hộ gia đình và hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật, bảo vệ môi trường thôn, bản;
- Đánh giá môi trường
chiến lược.
d) Danh mục, số lượng
hồ sơ, tiến độ thực hiện, tổng dự toán chi phí lập quy hoạch.
3. Dự thảo Quyết định
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm các
nội dung quy định tại Điều 16 Thông tư này.
4. Các văn bản pháp lý
có liên quan; Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ.
Điều
14. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Yêu cầu về nội dung đồ
án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được thực hiện theo quy
định tại Điều 19 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.
Điều
15. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
1. Thành phần bản vẽ
của đồ án được thể hiện theo tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000 bao gồm:
a) Sơ đồ vị trí, ranh
giới khu vực lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 hoặc
1/2000.
b) Bản đồ hiện trạng
tổng hợp: Đánh giá hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và đánh giá
đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
c) Bản đồ quy hoạch
tổng mặt bằng sử dụng đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
d) Sơ đồ tổ chức không
gian, kiến trúc, cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
e) Bản đồ chỉ giới
đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật. Thể
hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
f) Các bản đồ quy hoạch
hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
g) Bản đồ tổng hợp
đường dây, đường ống kỹ thuật. Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
2.3. Nội dung thuyết
minh đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã.
a) Nêu lý do, sự cần
thiết, căn cứ lập quy hoạch.
b) Phạm vi ranh giới,
quy mô lập quy hoạch; quy mô dân số, số hộ (nếu có).
c) Phân tích, đánh giá hiện
trạng và biến động sử dụng đất theo từng loại đất, tình hình xây dựng các công
trình công cộng cấp xã theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và tiêu chí xây dựng nông
thôn mới, xác định quy mô xây dựng, đất đai, yêu cầu và các chỉ tiêu kinh tế,
kỹ thuật cho từng công trình công cộng, công trình di tích lịch sử - văn hóa,
danh thắng cấp xã.
d) Nêu giải pháp tổ
chức không gian kiến trúc, quy hoạch sử dụng đất hệ thống các công trình công
cộng, dịch vụ, nhà ở (nếu có) và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trung tâm xã.
e) Các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
f) Đánh giá môi trường
chiến lược.
g) Các dự án ưu tiên,
giải pháp huy động nguồn lực.
h) Kết luận và kiến
nghị.
2.2. Nội dung thuyết
minh đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản hoặc xây dựng các khu
dân cư mới và khu tái định cư:
a) Nêu lý do, sự cần
thiết, căn cứ lập quy hoạch.
b) Phạm vi ranh giới,
quy mô lập quy hoạch; quy mô dân số, số hộ.
c) Phân tích hiện trạng
sử dụng đất, tình hình, đặc điểm xây dựng nhà ở, dự báo quy mô dân số, dự báo
sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư.
d) Nêu giải pháp tổ
chức không gian kiến trúc, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng sử dụng, đáp ứng yêu
cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường trong khu vực
lập quy hoạch.
e) Các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật cụ thể: quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, công trình xây dựng.
f) Đánh giá môi trường
chiến lược.
g) Các dự án ưu tiên,
giải pháp huy động nguồn lực.
h) Kết luận và kiến
nghị.
3. Các phụ lục tính
toán kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho
thuyết minh, các số liệu tính toán) và các văn bản pháp lý liên quan. Đĩa CD
lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ.
4. Dự thảo Quyết định
phê duyệt đồ án quy hoạch gồm các nội dung quy định tại Điều 17
Thông tư này; Dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án gồm các nội dung
quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn
1. Tên đồ
án, vị trí và quy mô lập quy hoạch.
2. Mục
tiêu, tính chất khu vực lập quy hoạch.
3. Dự báo
sơ bộ về quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai; lựa chọn các chỉ tiêu về hạ
tầng kỹ thuật áp dụng.
4. Các yêu
cầu nghiên cứu đồ án:
a) Công tác
điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu.
b) Chức
năng, diện tích, chỉ tiêu sử dụng đối với từng ô đất cải tạo, hoặc xây dựng mới
(mật độ, hệ số sử dụng đất, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng đối với
từng công trình).
c) Hình
thức kiến trúc, màu sắc chủ đạo của các công trình bảo tồn, tôn tạo hoặc xây
dựng mới.
d) Cải tạo
hoặc xây dựng mới hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và giải pháp kết nối hạ
tầng kỹ thuật.
e) Các yêu
cầu khác theo đặc điểm của từng địa phương.
5. Danh mục,
số lượng hồ sơ, kinh phí, thực hiện đồ án.
6. Tiến độ,
tổ chức thực hiện đồ án.
Điều 17. Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm
dân cư nông thôn
1. Vị trí,
phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch.
2. Mục tiêu
quy hoạch, tính chất khu vực lập quy hoạch.
3. Quy mô,
cơ cấu dân số, lao động.
4. Các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật: Chức năng, diện tích, chỉ tiêu sử dụng đối với từng ô
đất cải tạo, hoặc xây dựng mới (mật độ, hệ số sử dụng đất, chiều cao công
trình, chỉ giới xây dựng đối với từng công trình).
5. Định
hướng hình thức kiến trúc các công trình công cộng, dịch vụ, nhà ở và các vật
thể kiến trúc khác.
6. Các công
trình hạ tầng kỹ thuật.
7. Hạng mục
các công trình dự kiến đầu tư xây dựng.
8. Quy định
quản lý xây dựng theo quy hoạch.
9. Giải
pháp tổ chức thực hiện.
Mục 3. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
Điều 18. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
xây dựng nông thôn
1. Việc tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn
được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
và Thông tư này.
2. Cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn bằng văn
bản với các nội dung được hướng dẫn tại Thông tư này, đồng thời ban hành Quy
định quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Cơ quan
trình duyệt: Uỷ ban nhân dân xã trình nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông
thôn.
Cơ quan
thẩm định: Cơ quan quản lý xây dựng huyện chủ trì phối hợp với các đơn vị chức
năng của huyện có liên quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông
thôn.
Cơ quan phê
duyệt: Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
nông thôn.
3. Tổ chức
tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn chịu trách nhiệm về những nội
dung nghiên cứu và tính toán kinh tế – kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh, hồ
sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn được duyệt.
Điều 19. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn
1. Trình tự
điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn thực hiện theo điều 38 Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13.
2. Các
trường hợp thực hiện điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.
a) Đối với
những xã đã có quy hoạch xây dựng nông thôn được duyệt nhưng chưa đáp ứng các
chỉ tiêu về nông thôn mới quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
cấp xã, cấp huyện có liên quan theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính
phủ.
b) Trong
quá trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn xuất hiện những
thay đổi về chính sách, chủ trương, các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt
làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng nông thôn.
c) Các biến
động về địa lý- tự nhiên như: thay đổi ranh giới hành chính, sụt lở, lũ lụt,
động đất và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến các dự báo về phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương.
3. Cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn quyết định việc điều chỉnh
quy hoạch theo quy định của pháp luật.
4. Khi điều
chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn xác định rõ các yêu cầu, để đề xuất nội dung
điều chỉnh như: sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian cho từng khu vực,
giải pháp cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng, dịch
vụ phù hợp với khả năng, nguồn lực và yêu cầu phát triển, các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật.
Điều 20. Nội dung công bố quy hoạch xây dựng nông thôn
Uỷ ban nhân
dân xã có trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch xây dựng nông thôn với các
nội dung như sau:
1. Đối với
đồ án quy hoạch chung xây dựng xã:
a) Quyết
định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng xã; Quy định quản lý xây dựng
theo quy hoạch.
b) Sơ đồ
quy hoạch không gian tổng thể xã.
c) Bản đồ
quy hoạch sử dụng đất.
d) Bản đồ
quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất.
2. Đối với
đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn:
a) Quyết
định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn; Quy
định quản lý xây dựng theo quy hoạch.
b) Sơ đồ tổ
chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.
c) Bản đồ
quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
d) Bản đồ
quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
3. Trong
quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn, các dự án đầu tư xây dựng đã
và đang triển khai cần được cập nhật và công bố kịp thời, đầy đủ để các tổ
chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.
Điều 21. Quy định quản lý và cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng
nông thôn
1. Ủy ban
nhân dân xã có trách nhiệm quản lý quy hoạch thuộc địa giới hành chính do mình
quản lý.
2. Cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành Quy định
quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.
3. Nội dung
Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch (theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
tư này).
4. Việc
cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo Điều
43 của Luật Xây dựng năm 2014.
Điều 22. Tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng
Thực hiện
theo Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện
1. Ủy ban
nhân dân các cấp trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều
28 Nghị định 44/2015/NĐ-CP.
2. Sở Xây
dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Quy hoạch–Kiến trúc (đối với
TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên về tình
hình lập, thực hiện theo quy hoạch xây dựng nông thôn đã được phê duyệt; định
kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng.
3. Vụ Quy
hoạch – Kiến trúc có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, theo dõi
và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
Các đồ án
quy hoạch xây dựng nông thôn mà nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thì việc lập, thẩm định và phê duyệt thực hiện theo
Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT- BTN&MT ngày 28/10/2011 của
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017 và thay thế cho Thông tư số 09/2010/TT-BXD
ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và
quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT
ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới.
2. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về
Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Bí thư trung ương Đảng.
- Ban chỉ đạo chương trình MTQG XD NTM;
- Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Viện kiểm sát tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND, HĐND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Công báo, Website: Chính phủ; Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, Vụ QHKT.QĐ
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Mỹ Linh
|
PHỤ LỤC SỐ 01
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Thông tư số: 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn)
|
STT
|
Mục đích sử dụng đất
|
Ghi chú (*)
|
|
1
|
Đất nông
nghiệp
|
|
|
1.1
|
Đất trồng
lúa
|
đất trồng
lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa
nương,
|
|
1.2
|
Đất trồng
trọt khác
|
Đất trồng
cây lâu năm, đất trồng cây hằng năm khác, đất bằng trồng cây hằng năm khác,
đất nương rẫy trồng cây hằng năm khác.
|
|
1.3
|
Đất rừng
sản xuất
|
Đất rừng
sản xuất
|
|
1.4
|
Đất rừng
phòng hộ
|
Đất rừng
phòng hộ
|
|
1.5
|
Đất rừng
đặc dụng
|
Đất rừng
đặc dụng
|
|
1.6
|
Đất nuôi
trồng thủy sản
|
Đất nuôi
trồng thủy sản
|
|
1.7
|
Đất làm
muối
|
Đất làm
muối
|
|
1.8
|
Đất nông
nghiệp khác
|
Đất nông
nghiệp khác
|
|
2
|
Đất xây
dựng
|
|
|
2.1
|
Đất ở
|
Đất ở tại
nông thôn
|
|
2.2
|
Đất công
cộng
|
Đất xây
dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và
đào tạo (chỉ tính đất các công trình phục vụ cấp xã); đất xây dựng cơ sở văn
hóa (không bao gồm các công trình kinh doanh văn hóa) đất sinh hoạt cộng
đồng; đất chợ, điểm bưu điện – văn hóa xã
|
|
2.3
|
Đất cây
xanh, thể dục, thể thao
|
Đất xây
dựng cơ sở thể dục thể thao (chỉ tính đất xây dựng các công trình phục vụ cấp
xã); đất vui chơi, giải trí công cộng (trừ bãi tắm)
|
|
2.4
|
Đất tôn
giáo, danh lam thắng cảnh, di tích, đình đền
|
Đất có di
tích lịch sử - văn hóa, đất danh lam thắng cảnh; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ
sở tín ngưỡng
|
|
2.5
|
Đất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
|
Đất cụm
công nghiệp, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất (nằm trên địa bàn xã), đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp,
|
|
2.6
|
Đất
khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng
|
đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
|
|
2.7
|
Đất xây dựng
các chức năng khác
|
Đất xây
dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và
đào tạo, Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (không tính đất các công trình
phục vụ cấp xã), bãi tắm biển; đất xây dựng cơ sở kinh doanh văn hóa, đất xây
dựng cơ sở dịch vụ xã hội, đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ, đất xây
dựng cơ sở ngoại giao, đất xây dựng các công trình sự nghiệp khác, đất thương
mại dịch vụ,
|
|
2.8
|
Đất hạ
tầng kỹ thuật
|
|
|
2.8.1
|
Đất giao
thông
|
|
|
2.8.2
|
Đất xử lý
chất thải rắn
|
đất bãi
thải, xử lý chất thải
|
|
2.8.3
|
Đất nghĩa
trang, nghĩa địa
|
Đất làm
nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng
|
|
2.8.4
|
Đất hạ
tầng kỹ thuật khác
|
Đất công
trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông (trừ điểm bưu điện –
văn hóa xã, )các công trình đầu mối phục vụ đời sống của người dân nông thôn
như:cấp điện, cấp nước, thoát nước
|
|
2.9
|
Đất hạ tầng
phục vụ sản xuất
|
Đất thủy
lợi; đất phi nông nghiệp khác (kho, trạm, trại…)
|
|
2.10
|
Đất quốc
phòng, an ninh
|
Đất quốc
phòng, đất an ninh
|
|
3
|
Đất khác
|
|
|
3.1
|
Đất sông
ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng
|
Đất sông
ngòi, kênh, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất có mặt nước ven biển
|
|
3.2
|
Đất chưa
sử dụng
|
Đất bằng
chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây
|
(*) Tên của các
loại đất sử dụng trong phần Ghi chú được phù hợp với giải thích cách xác định
tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
PHỤ LỤC SỐ 02
ĐỀ CƯƠNG QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
XÂY DỰNG THEO ĐỒ ÁN
(Kèm theo Thông tư số: 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn)
Chương I: Quy định chung
Điều 1.
Phạm vi áp dụng
Điều 2.
Phân vùng quản lý quy hoạch
1. Ranh
giới quy hoạch
2. Quy mô,
diện tích các khu chức năng trong vùng quy hoạch
Chương II: Quy định cụ thể
Mục 1. Quản
lý theo Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới (quản lý
cứng)
Điều 3. Khu
vực nhà ở dân cư:
Các chỉ
tiêu kỹ thuật yêu cầu:
+ Khu vực
cải tạo: quy định về chiều cao tối đa, diện tích ô đất
+ Khu vực
xây mới: quy định về tầng cao, mật độ xây dựng, chiều cao công trình, chỉ giới
xây dựng...
Điều 4. Khu
vực xây dựng công trình công cộng:
1. Các công
trình công cộng gồm: Trường học, trạm y tế, trụ sở UBND, chợ, nhà văn hóa, thể
dục thể thao ...
2. Các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật chính để quản lý xây dựng: Mật độ xây dựng, chiều cao, hệ
số sử dụng đất...
Điều 5: Đất
sản xuất
1. Đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp…
2. Đất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…
Điều 6. Đất
cây xanh
Điều 7. Các
khu vực bảo tồn, di tích, thắng cảnh, cấm xây dựng
Điều 8. Khu
vực dự trữ, an ninh quốc phòng
Điều 9. Các
công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Giao
thông
Quy định về
lộ giới, chiều rộng, kết cấu mặt đường của các tuyến đường trục xã, liên xã,
trục thôn, liên thôn.
2. Cấp
điện: Nguồn cấp, mạng lưới cấp.
3. Cấp
nước: Nguồn cấp, mạng lưới cấp.
4. Thoát
nước mưa: Phương án thoát, mạng lưới thoát, vị trí trạm bơm, cửa xả.
5. Thoát
nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang toàn xã và vệ sinh môi trường.
- Thoát
nước thải: Phương án, vị trí trạm xử lý,công nghệ, công suất.
- Thu gom
và xử lý chất thải rắn: Phương án thu gom, cơ sở xử lý, công suất, công nghệ xử
lý.
- Nghĩa
trang: Vị trí, quy mô, các hình thức táng.
Mục 2. Quản
lý theo đặc điểm của từng địa phương, vùng miền (quản lý
mềm, theo hương ước vùng miền)
Điều 9. Nhà
ở dân cư nông thôn:
- Về màu
sắc, vật liệu công trình: theo tập quán từng vùng miền
- Hình thức
kiến trúc của từng loại nhà ở, công trình công cộng (tương ứng với từng vùng
miền).
- Cảnh
quan: Hàng rào, cổng, cây xanh...
Điều 10.
Các công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Giao
thông
Quy định về
chiều rộng, kết cấu mặt đường của các tuyến đường trong các đội, xóm, bản, ấp,
bun...
Cảnh quan
đường làng, ngõ xóm
2. Quản lý
chất thải rắn và vệ sinh môi trường.
- Phương án
thu gom vận chuyển.
- Điểm thu
gom.
- Khoản
cách an toàn môi trường, hạ tầng cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng
công cộng.
Chương III:
Điều khoản thi hành
Các quy
định về tính pháp lý; kế hoạch tổ chức thực hiện quy định quản lý xây dựng theo
đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.
PHỤ LỤC SỐ 03
QUY ĐỊNH HỆ THỐNG KÝ HIỆU
BẢN VẼ TRONG HỒ SƠ NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
(Kèm theo Thông tư số: 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn)
PHẦN 1: QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Hệ thống
ký hiệu bản vẽ quy định tại Phụ lục này được sử dụng trong hồ sơ màu, hồ sơ đen
trắng của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn theo Luật Xây dựng năm
2014.
2. Trong
các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn, hệ thống ký hiệu bản vẽ được quy định
trên cơ sở hệ thống trợ giúp của phần mềm Auto Cad.
3. Đối với
đồ án quy hoạch chung xây dựng xã hệ thống ký hiệu được thể hiện cho từng giai
đoạn quy hoạch (ngắn hạn và dài hạn); Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
điểm dân cư nông thôn, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn ngắn hạn.
4. Ngoài
những quy định trong hệ thống ký hiệu này, khi thể hiện bản vẽ quy hoạch xây
dựng nông thôn còn phải tuân thủ theo các quy định ký hiệu chuyên ngành khác có
liên quan.
5. Trong
trường hợp sử dụng các ký hiệu chưa có trong quy định thì phải có ghi chú kèm
theo.
PHẦN 2: QUY
ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MÀU SẮC, ĐƯỜNG NÉT, KÝ HIỆU THỂ HIỆN TRONG HỒ SƠ NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ
ÁN
6. Bố cục
bản vẽ thực hiện theo quy định tại PL3 đến PL4 kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD
ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc
thù.
7. Ký hiệu
bản vẽ hiện trạng, sử dụng đất và định hướng phát triển không gian trong hồ sơ
nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn thực hiện theo KH-01 đến KH-03.
8. Ký hiệu
bản vẽ hạ tầng kỹ thuật trong hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông
thôn thực hiện theo quy định tại PL3 đến PL4 kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD
ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc
thù.


