|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số: 89/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 15 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ
Thông tư số 34/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp
công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một
số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ
các Quyết định, cụ thể sau:
a) Quyết định
số 32/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
(trước sắp xếp) ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
b) Quyết định
số 06/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
(trước sắp xếp) ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
c) Quyết định
số 18/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
(trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban
hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
d) Quyết định
số 19/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
(trước sắp xếp) ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông;
đ) Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước sắp xếp) sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông ban hành kèm theo Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Bãi bỏ
Điều 7 Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng quy định phân công, phân cấp công tác quản lý quy hoạch đô thị
và nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc/Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT.
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY
DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2026/QĐ-UBND ngày
15 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định chi tiết về:
1. Quy mô, chiều
cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa,
cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của
Chính phủ.
2. Phân cấp
chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể
của dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 73 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý, cấp
giấy phép xây dựng; các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các
nội dung được phân cấp theo Quy định này; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CẤP
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN
Điều 3. Quy mô, chiều cao công trình cấp giấy phép xây dựng có
thời hạn
1. Đối với
nhà ở riêng lẻ:
a) Xây dựng
mới: Cho phép xây dựng tối đa 02 tầng, chiều cao công trình không quá 8m, tổng
diện tích sàn xây dựng không quá 500 m², công trình đảm bảo về mật độ xây dựng
thuần tối đa cho phép theo quy chuẩn hiện hành. Không làm thay đổi địa hình hiện
trạng đảm bảo theo quy định san nền trong quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo
thoát nước tự nhiên và an toàn cho các công trình lân cận.
b) Sửa chữa,
cải tạo: Cho phép thực hiện không vượt quá quy mô, diện tích, số tầng hiện hữu.
2. Đối với
công trình khác:
a) Xây dựng
mới: Cho phép xây dựng tối đa 02 tầng, chiều cao công trình không quá 8m, tổng
diện tích sàn xây dựng không quá 1000 m², công trình đảm bảo về mật độ xây dựng
thuần tối đa cho phép theo quy chuẩn hiện hành. Không làm thay đổi địa hình hiện
trạng đảm bảo theo quy định san nền trong quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo
thoát nước tự nhiên và an toàn cho các công trình lân cận.
b) Sửa chữa,
cải tạo: Cho phép thực hiện không vượt quá quy mô, diện tích, số tầng hiện hữu.
3. Quy định
về diện tích tối thiểu:
Cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn để xây dựng mới phải có diện tích xây dựng tối thiểu
30 m²; chiều rộng và chiều sâu công trình tính từ chỉ giới xây dựng không nhỏ
hơn 3,0 m; hình dạng công trình phải phù hợp với hình dạng thửa đất, không tạo
thành mặt bằng dạng tam giác hoặc có tỷ lệ giữa chiều sâu và chiều rộng công
trình quá lớn, gây ảnh hưởng đến không gian kiến trúc, cảnh quan khu vực.
4. Không cấp
giấy phép xây dựng có thời hạn tại các khu vực sau:
a) Khu vực
1 và khu vực 2 của các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được
xếp hạng và các khu vực cần bảo vệ đặc biệt khác;
b) Khu vực
cấm xây dựng theo quy hoạch;
c) Hành lang an
toàn, phạm vi bảo vệ công trình giao thông, năng lượng, quốc phòng, an
ninh hiện trạng;
d) Phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép theo quy định
của pháp luật về thủy lợi; phạm vi bảo vệ đê điều; vùng lòng hồ chứa nước; hành
lang thoát lũ;
đ) Hành lang bảo
vệ nguồn nước tại các đoạn sông, suối bị sạt lở hoặc có nguy cơ sạt lở; vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; hành lang kỹ thuật công trình khí tượng
thủy văn;
e) Khu vực
đã được cảnh báo có nguy cơ sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ suối, lũ quét, lũ ống,
ngập lụt (trừ các công trình được xây dựng nhằm phòng, chống, khắc phục các hiện
tượng này);
g) Xây dựng
nhà ở riêng lẻ và công trình khác không đúng với mục đích sử dụng đất được xác
định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Thời hạn tồn tại công trình
Thời hạn tồn
tại của công trình được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn do cơ quan cấp
giấy phép xây dựng tính theo thời hạn quy hoạch nhưng tối đa không quá 02 năm
và theo yêu cầu quản lý, phát triển của từng khu vực khi giải quyết cấp giấy
phép xây dựng. Việc gia hạn thời hạn tồn tại công trình, phá dỡ công trình khi
cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất thực hiện theo khoản 1, khoản
3, khoản 4 Điều 52 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III
PHÂN CẤP CHẤP
THUẬN VỊ TRÍ, RANH GIỚI SỬ DỤNG ĐẤT, PHƯƠNG ÁN TUYẾN HOẶC MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỦA
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 5. Phân cấp chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất,
phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng
Phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án
tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi địa giới
đơn vị hành chính do mình quản lý ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc
quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ
sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng công trình có
thời hạn đã nộp theo quy định tại các Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 27
tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sắp xếp) ban hành
quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
(trước sắp xếp); Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sắp xếp) ban hành quy định một số nội dung về
cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Quyết định số
18/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
(trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 22/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban
hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đắk Nông (trước sắp xếp) ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước sắp xếp) sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông ban hành kèm theo Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 07
tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại cơ quan cấp giấy phép xây
dựng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn thì việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được tiếp
tục thực hiện theo các quy định được nêu tại điều này.
Điều 7. Chế độ báo cáo
1. Ủy ban
nhân dân cấp xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về tình hình cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn theo quy định.
2. Báo cáo định
kỳ được thực hiện hằng năm. Nội dung, kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu, thời
hạn và phương thức gửi báo cáo thực hiện theo quy định về chế độ báo cáo của cơ
quan hành chính nhà nước và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Xây
dựng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc/Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra chặt chẽ các đơn vị trực thuộc, các chủ
đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả.
2. Trong quá
trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị,
địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.