|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 81/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 9580/TTr-SXD ngày 25 tháng 8
năm 2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định một số nội dung về quản lý hoạt động
xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa, gồm:
1. Quy
định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình
đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm
căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định khoản 2 Điều
52 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
2. Phân
cấp một số nội dung về hoạt động quản lý xây dựng:
a)
Phân cấp chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản
xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
b)
Phân cấp thẩm quyền tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo chuyên
ngành quản lý của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
c)
Phân cấp quản lý trật tự xây dựng.
d)
Phân cấp tiếp nhận thông báo khởi công.
đ)
Phân cấp chấp thuận địa điểm, quy mô và thời hạn tồn tại công trình tạm.
3. Các
nội dung khác thuộc lĩnh vực quản lý hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định
tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với:
1. Các
Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường.
2. Ban
Quản lý Khu kinh tế và khu công nghiệp.
3. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)
4. Các
chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có
liên quan đến quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Chương II
QUY MÔ, CHIỀU CAO, THỜI
HẠN TỒN TẠI CÔNG TRÌNH ĐỂ THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN
Điều 3. Quy mô, chiều cao, thời hạn tồn tại của công trình
làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Quy định
cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề
nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm
căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản
5 Điều 52 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP như sau:
1. Đối
với công trình xây dựng mới
Công
trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đảm
bảo các yêu cầu quy định tại Điều 52 Nghị định số 217/2026/NĐ-
CP và có quy mô đáp ứng đồng thời các tiêu chí dưới 03 tầng, không có tầng
hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2
và chiều cao dưới 12m trên 01 thửa đất.
2. Đối
với công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo
Công
trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp được cấp giấy phép xây dựng có
thời hạn thì được phép sửa chữa, cải tạo theo đúng quy mô hiện trạng công trình
hiện hữu đã được cấp giấy phép xây dựng trước đó hoặc cấp có thẩm quyền cho
phép tồn tại hợp pháp.
3.
Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tồn
tại cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất.
Chương III
PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 4. Phân cấp chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây
dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa
Phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận tổng mặt bằng đối với công trình xây dựng
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa thuộc địa bàn hành
chính cấp xã quản lý theo quy định tại khoản 15 Điều 55 Nghị định
số 217/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ
quan chuyên môn về xây dựng
Phân cấp
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo
quy định tại khoản 6 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP như
sau:
1. Sở
Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi của dự án thuộc chuyên ngành quản lý (trừ các dự án được
quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Ban
Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi của dự án được đầu tư xây dựng trong phạm vi được giao quản lý.
Điều 6. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng
Phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn hành chính của
xã theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 73 Nghị định số
217/2026/NĐ-CP.
Điều 7. Phân cấp tiếp nhận thông báo khởi công
Phân cấp
tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều
73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, như sau:
1. Sở
Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế
và Khu công nghiệp tỉnh tiếp nhận thông báo khởi công đối với các công trình
thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của mình.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã tiếp nhận thông báo khởi công đối với tất cả công trình được
đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính quản lý (bao gồm các công trình quy định
tại khoản 1 Điều này).
Điều 8. Phân cấp chấp thuận địa điểm, quy mô và thời gian tồn
tại công trình tạm
Phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại
của công trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Xây
dựng số 135/2025/QH15.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công
nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ về nội
dung quản lý hoạt động xây dựng đến Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm
để Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Nội dung, biểu mẫu và thời gian thực hiện của các báo cáo theo hướng dẫn của Bộ
Xây dựng.
2. Các
sở, ban, ngành; Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp xã; các tổ chức và cá nhân thực hiện đúng Quyết định này; trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để
tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và
bổ sung cho phù hợp với quy định pháp luật.
3. Sở
Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết
định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp một số
nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng,
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Công
Thương, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công
nghiệp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- Các phòng: TH, KT, KGVX, XDNĐ;
- Lưu: VT, TV. (Lĩnh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|