|
UBND TỈNH
QUẢNG BÌNH
SỞ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/QĐ-SXD
|
Quảng Bình,
ngày 13 tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
BÌNH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG
BÌNH
Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày
09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày
31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ Quyết định số 1100/QĐ-UBND ngày
15 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố chỉ
số giá xây dựng; giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; đơn giá nhân công
xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ Quyết định số 75/QĐ-SXD ngày 13
tháng 01 năm 2022 của Sở Xây dựng về việc công bố Đơn giá nhân công xây dựng
năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Đô thị hạ
tầng và Kinh tế xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Giá ca máy và thiết bị thi
công năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn
đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án PPP áp dụng.
Các tổ chức, cá nhân tham khảo Quyết định
này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn
khác.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 2438/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Sở Xây dựng về việc công bố Giá
ca máy và thiết bị thi công năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Sở Xây dựng, Trưởng các phòng thuộc Sở; các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- UBND tỉnh (để b/c);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Website Sở Xây dựng;
- Lưu: VT, ĐTHT&KTXD.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Hoàng Minh Thái
|
GIÁ CA
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Công bố kèm
theo Quyết định số 76/QĐ-SXD ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Sở Xây dựng Quảng
Bình)
I. THUYẾT MINH:
1 .Giá ca máy và thiết bị thi công
(sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo
quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng.
2. Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số
khoản mục chi phí sau:
2.1. Chi phí khấu hao:
- Trong quá trình sử dụng máy, máy bị
hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.
- Đối với những máy làm việc ở vùng nước
mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh
với hệ số 1,05.
2.2. Chi phí sửa chữa:
- Chi phí sửa chữa là các khoản chi
phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử
dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy.
- Đối với những máy làm việc ở vùng nước
mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh
với hệ số 1,05.
2.3. Chi phí nhiên liệu, năng lượng:
- Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu,
điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạò
ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính. Các loại dầu mỡ bôi trơn,
dầu truyền động ...gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy.
- Giá nhiên liệu (chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng) dùng để tính toán giá ca máy trong Công bố này được xác định
tại mặt bằng giá quý IV năm 2021, cụ thể như sau:
+ Xăng A92: 20.783 đồng/lít
+ Điện: 1.865 đồng/kwh
+ Dầu diezel 0,05S: 16.584 đồng/lít
- Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một
ca máy làm việc, có giá trị bình quân như sau:
+ Máy và thiết bị chạy động cơ xăng:
1,02
+ Máy và thiết bị chạy động cơ điện:
1,05
+ Máy và thiết bị chạy động cơ diezel:
1,03
2.4. Chi phí nhân công điều khiển máy:
- Chi phí nhân công điều khiển trong một
ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp
bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công
tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy.
- Chi phí nhân công điều khiển máy được
xác định theo đơn giá nhân công xây dựng do Sở Xây dựng công bố tại mục I Quyết
định số 75/SXD-QĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022 (Quyết định số 75/SXD-QĐ). Riêng
đơn giá nhân công các khu vực tại điểm 2 mục II Quyết định số 75/SXD-QĐ được điều
chỉnh hệ số theo quy định.
2.5. Chi phí khác:
Chi phí khác trong giá ca máy là các
khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại
công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và
phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại;
di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp
đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung
chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng.
3. Giá ca máy chưa bao gồm các chi phí
nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước
tại hiện trường; chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn
bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị thi công xây dựng
khác có tính chất tương tự. Các chi phí này được xác định bằng dự toán phù hợp
với thiết kế, biện pháp thi công xây dựng và điều kiện đặc thù của công trình.
4. Giá ca máy được xác định cho 03
vùng gồm: vùng II (thành phố Đồng Hói), vùng III (các huyện Lệ Thủy, Quảng
Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn) và vùng IV (các huyện Tuyên Hóa
và Minh Hóa). Các nội dung chi phí trong giá ca máy được xác định phù hợp theo
loại máy có cùng công nghệ, xuất xứ, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.
5. Danh mục máy, định mức các hao phí
và các dữ liệu cơ bản của máy được xác định trên cơ sở Mục V Phụ lục V Thông tư
số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương
pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình
(Thông tư số 13/2021/TT-BXD).
II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG:
1. Giá ca máy này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.
Các tổ chức, cá nhân tham khảo giá ca
máy này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài
quy định nêu trên.
2. Giá ca máy công bố theo Quyết định
này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự
toán xây dựng công trình trên cơ sở định mức dự toán xây dựng công trình do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành thì tại thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự
toán xây dựng giá ca máy được điều chỉnh các khoản chi phí sau:
- Chi phí nhiên liệu: được điều chỉnh
căn cứ chênh lệch giữa giá nhiên liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) tại
thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và giá nhiên liệu
(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) dùng để tính toán giá ca máy trong Công bố
này.
- Chi phí nhân công điều khiển máy: được
tính toán phù hợp với các quy định về đơn giá nhân công do Sở Xây dựng công bố
tại thời điểm điều chỉnh.
3. Trường hợp giá ca máy và thiết bị
thi công xây dựng chưa được công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử
dụng và điều kiện thi công của công trình, dự án, Chủ đầu tư tổ chức khảo sát,
xác định giá ca máy và thiết bị thi công theo phương pháp quy định tại Thông tư
số 13/2021/TT-BXD để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình.
Trong quá trình xác định giá ca máy và thiết bị thi công, Sở Xây dựng thực hiện
hướng dẫn về tính đúng đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định giá ca
máy và thiết bị thi công khi chủ đầu tư có yêu cầu.
4. Đối với công trình được xây dựng
trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, chủ đầu tư tổ chức xác định
giá xây dựng công trình theo quy định tại khoản 3 điều 26 Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
đảm bảo thuận lợi trong xác định chi phí, tiết kiệm và hiệu quả dự án, phù hợp
với khả năng cung ứng các nguồn lực theo kế hoạch thực hiện.
5. Trong quá trình sử dụng giá ca máy
này, nếu gặp vướng mắc hoặc có ý kiến khác, đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng Quảng
Bình để xem xét, giải quyết.