|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 683/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 06
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
65/2025/QH15 ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12
ngày 17/6/2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến
quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 29/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày
25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số
26/2022/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn
vị hành chính; Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13
ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành
chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày
14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 03/01/2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc cho ý kiến về Chương trình phát triển
đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 4297/SXD.QHKT
ngày 08/10/2024 về việc báo cáo thẩm định Chương trình phát triển đô thị tỉnh
Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Văn bản số 668/SXD.QHKT ngày 28/02/2025 về
việc báo cáo tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt Chương trình phát
triển đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình phát triển đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội
dung như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển
đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Cơ quan tổ chức lập chương trình:
Sở Xây dựng Nghệ An.
3. Đơn vị tư vấn lập chương trình: Viện
nghiên cứu đô thị và phát triển hạ tầng.
4. Phạm vi thực hiện chương trình: toàn bộ
phần lãnh thổ đất liền tỉnh Nghệ An, gồm 20 đơn vị hành chính cấp huyện và phần
không gian biển được xác định trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành. Phạm vi
cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: tỉnh Thanh Hóa;
- Phía Nam giáp: tỉnh Hà Tĩnh;
- Phía Đông giáp: biển Đông;
- Phía Tây giáp: nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào.
5. Thời hạn nghiên cứu: Đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
6. Quan điểm phát triển và mục tiêu của chương
trình
6.1. Quan điểm phát triển hệ thống đô thị
toàn tỉnh
- Phát triển hệ thống đô thị bền vững theo mạng lưới,
phân bố hợp lý giữa 07 phân vùng phát triển (theo định hướng quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt), bảo
đảm đồng bộ, thống nhất, liên kết, cân đối giữa nội vùng và ngoại vừng, gắn kết
quan hệ chặt chẽ tỉnh Nghệ An với các tỉnh Bắc Trung Bộ, nhất là các đô thị
trung tâm vùng với các đô thị trong khu vực;
- Từng bước mở rộng không gian phát triển các đô thị
trọng điểm và các đô thị cấp vùng, kết nối mạng lưới đô thị toàn tỉnh bằng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh, khép kín, liên thông. Trong đó, lấy
đô thị Vinh mở rộng làm đô thị hạt nhân trung tâm, cực tăng trưởng quan trọng của
tỉnh, liên kết chặt chẽ với các đô thị nòng cốt trung tâm vùng, trung tâm tiểu
vùng (Hoàng Mai, Thái Hòa, Diễn Châu, Đô Lương, Trà Lân, Quỳ Hợp) thành “trục
xương sống” để lan tỏa, dẫn dắt, hỗ trợ phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh chặt
chẽ, bền vững, đa chiều;
- Phát triển các đô thị có chức năng tổng hợp với
quy mô (diện tích, dân số) hợp lý theo hướng hiện đại, đặc sắc, giàu bản sắc xứ
Nghệ, phát huy được các yếu tố văn hóa đặc trưng, tính tiên phong, dẫn dắt các
hoạt động đổi mới sáng tạo, trở thành động lực phát triển và phù hợp với mô
hình đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống
thiên tai và dịch bệnh.
6.2. Mục tiêu của chương trình
- Mục tiêu tổng quát:
+ Triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày
24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững
đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 148/NQ-CP của
Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị;
+ Cụ thể hóa: Mục tiêu xây dựng và phát triển tỉnh
Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Bộ Chính trị ban hành tại
Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 18/7/2023; phương án phát triển hệ thống đô thị
toàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày
14/9/2023 và các quy hoạch, chương trình, kế hoạch có liên quan;
+ Đẩy nhanh tốc độ, nâng cao chất lượng đô thị hóa,
phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới, hình thành một số đô thị động lực,
thông minh kết nối với khu vực; kinh tế khu vực đô thị tăng trưởng nhanh, hiệu
quả và bền vững; chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, bảo đảm đáp ứng cơ bản
nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị;
+ Phát triển không gian, kiến trúc đô thị giàu bản
sắc; phát huy và giữ gìn giá trị văn hóa con người xứ Nghệ gắn với các yếu tố đặc
trưng từng đô thị để xây dựng các đô thị với diện mạo hiện đại, thông minh,
xanh, phù hợp với các yêu cầu tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu;
xây dựng kết cấu hạ tầng của đô thị, nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng
xã hội thiết yếu đồng bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển, đảm bảo an ninh, trật
tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ
vùng biên giới;
+ Làm cơ sở để quản lý phát triển hệ thống đô thị
toàn tỉnh; lập các chương trình, đề án nâng cấp, mở rộng không gian của hệ thống
đô thị toàn tỉnh đảm bảo mục tiêu đề ra; xây dựng các Kế hoạch phát triển hệ thống
đô thị có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; xác định danh mục các dự án
phát triển đô thị để huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển đô thị;
+ Hoàn thiện thể chế, chính sách về quy hoạch, xây
dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững trên địa bàn tỉnh, thực hiện phát
triển đô thị, phát huy hiệu quả những tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2030,
toàn tỉnh có 45 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Vinh mở rộng), 02 đô
thị loại III (thành phố Hoàng Mai và thành phố Thái Hòa), 02 đô thị loại IV/III
(thị xã Diễn Châu và thị xã Đô Lương), 15 thị trấn huyện lỵ và 25 thị trấn tiểu
vùng thuộc huyện.
7. Nội dung chương trình:
7.1. Các chỉ tiêu phát triển đô thị tỉnh Nghệ
An:
Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo
7.2. Danh mục hệ thống đô thị, lộ trình thực
hiện lập, thẩm định, phê duyệt hệ thống quy hoạch chung đô thị, chương trình
phát triển đô thị và đề án nâng loại hệ thống đô thị:
Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo
7.3. Các chương trình, đề án, đề tài nghiên cứu
trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị:
- Đề án xây dựng dữ liệu về Quy hoạch phát triển đô
thị trên nền tảng số (GIS).
- Lập đề án phát triển nhà ở xã hội.
- Lập Đề án phát triển giao thông công cộng.
- Lập Đề án phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị; đồng thời ban hành chính sách ưu đãi, hỗ
trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Lập đề án quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị thông
minh.
- Lập đề án xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển
đô thị.
- Lập Chương trình, kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường không khí tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025,
tầm nhìn đến năm 2030.
- Nghiên cứu, xây dựng đề tài: phát triển hệ thống
hạ tầng khung của Quốc gia và tỉnh; hạ tầng và các giải pháp quản lý ứng phó với
biến đổi khí hậu; mô hình đô thị nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu; mô hình
thúc đẩy đô thị thông minh tỉnh Nghệ An; phát triển tỉnh Nghệ An theo hướng
xanh (cây xanh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, quản lý chất
thải, phát thải,...); phát triển giao thông công cộng (xe Bus, Metro...).
- Thí điểm xây dựng và thực hiện Đề án thành phố
ánh sáng Thành phố Vinh giai đoạn 2024 - 2025 (có tính đến năm 2030).
7.4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư; dự kiến
nhu cầu vốn đầu tư; nguồn lực thực hiện; danh mục nhóm các dự án và giải pháp sử
dụng nguồn vốn theo thứ tự ưu tiên thực hiện chương trình, các dự án đầu tư
phát triển đô thị:
a) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ
thống hạ tầng khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối các đô thị và
nguồn lực thực hiện:
Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo
b) Ước tính tổng nhu cầu vốn phát triển đô thị tỉnh
Nghệ An theo giai đoạn từ nay đến năm 2030 là: 97.187 tỷ đồng, trong đó dự báo:
- Nhu cầu kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ:
+ Thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án Quy
hoạch, Chương trình phát triển đô thị, Đề án phân loại đô thị là 222 tỷ đồng;
+ Xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật là 85.025 tỷ đồng;
+ Xây dựng khung hạ tầng xã hội là 11.940 tỷ đồng.
- Dự báo nguồn vốn:
+ Ngân sách Trung ương: 35.089 tỷ đồng (chiếm
36,1%);
+ Ngân sách địa phương: 27.860 tỷ đồng (chiếm
28,7%)
+ Nguồn vốn khác: 34.238 tỷ đồng (chiếm 35,2%).
c) Nguồn lực: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh,
ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác. Trong đó, khuyến khích áp
dụng cơ chế chính sách đặc thù phát triển Nghệ An tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết
137/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội để đầu tư phát triển hạ tầng khung
cho chương trình.
d) Danh mục nhóm các dự án và giải pháp sử dụng nguồn
vốn theo thứ tự ưu tiên thực hiện chương trình, các dự án:
- Nhóm 1: Hoàn thành các quy hoạch chung đô thị,
chương trình phát triển đô thị, đề án nâng loại đô thị. Trong đó, đặc biệt là
các ưu tiên hoàn thành tại 07 đô thị trung tâm vùng (Vinh, Hoàng Mai, Thái Hòa,
Đô Lương, Diễn Châu, Trà Lân, Quỳ Hợp) và hỗ trợ ngân sách cho các địa phương
vùng miền núi phía Tây (Tương Dương, Kỳ Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong)
hoàn thành các nhiệm vụ.
- Nhóm 2: Ưu tiên đầu tư các dự án phát triển hệ thống
hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có khả năng khắc phục các
tiêu chuẩn còn yếu, còn thiếu của các đô thị tương ứng với từng giai đoạn;
- Nhóm 3: Hoàn thành các dự án hạ tầng xã hội
khung.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Tổ chức công bố chương trình, gửi tài liệu cho
các cơ quan liên quan và lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
06/2023/TT-BXD ngày 08/9/2023 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung
về chương trình phát triển đô thị.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các
huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, định kỳ
hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương triển khai lập quy
hoạch chung xây dựng, Chương trình phát triển từng đô thị; đề án đề nghị công
nhận đô thị theo lộ trình.
2. Các Sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tham
mưu xây dựng cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án và chỉ đạo triển
khai thực hiện các chính sách có liên quan đến quản lý, phát triển đô thị; huy
động, phát huy hiệu quả các nguồn lực để hoàn thành các chỉ tiêu phát triển đô
thị, quy hoạch, chương trình phát triển đô thị, đề án nâng loại đô thị của từng
đô thị và phát triển hệ thống kết dự án hạ tầng khung, công trình hạ tầng kỹ
thuật đầu mối theo các Phụ lục kèm theo.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Chủ động rà soát, đánh giá thực trạng về phát triển
đô thị trên địa bàn do địa phương quản lý và triển khai thực hiện hiệu quả
Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh, phù hợp với các quy hoạch,
chương trình, kế hoạch về xây dựng và phát triển tỉnh Nghệ An theo định hướng
và quy định pháp luật.
- Tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh: các quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn, chương trình phát triển đô thị,
đề án phân loại đô thị, các báo cáo đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
đô thị của từng đô thị trên địa bàn phù hợp với quy hoạch tỉnh Nghệ An, Chương
trình phát triển đô thị toàn tỉnh và và các chương trình, kế hoạch, quy hoạch,
các quy định pháp luật hiện hành có liên quan theo quy định.
- Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có
liên quan, tổ chức phân loại đô thị đối với các đô thị (thành phố, thị xã, thị
trấn, đô thị mới) trên địa bàn do địa phương quản lý, phù hợp với lộ trình và kế
hoạch thực hiện phân loại đô thị được phê duyệt tại Chương trình và các chương
trình, kế hoạch, quy hoạch có liên quan theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chủ trì lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô
thị phù hợp với quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị trên địa bàn
trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát về quy hoạch, xây dựng,
quản lý và phát triển đô thị, nhất là quản lý về trật tự xây dựng đô thị đối với
các đô thị, khu vực đô thị hiện hữu và các khu vực dự kiến phát triển đô thị
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng
ban ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ
chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CTT Nghệ An, Báo Nghệ An;
- VPUB: các PVP, các phòng CN, NN, TH, KT;
- Lưu: VT, CN (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|
PHỤ LỤC I:
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
THEO DÕI, CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN
1. Giai đoạn đến năm 2030:
|
TT
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu phấn đấu
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, chỉ đạo
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
|
Đến năm 2025
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh
|
%
|
36
|
45
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
|
Sở Nội vụ và các Sở,
ngành có liên quan
|
|
2
|
Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất
tự nhiên
|
%
|
4
|
4,5 - 5
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
3
|
Phát triển số lượng đô thị toàn tỉnh
|
Đô thị
|
23 (1)
|
45 (2)
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
4
|
Tỷ lệ phủ kín hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến
các hộ gia đình, phổ cập dịch vụ mạng di động 4-5G và điện thoại thông minh
|
%
|
80
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
5
|
Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị
|
%
|
11-16
|
16-26
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Sở Xây dựng và các
Sở, ngành có liên quan
|
|
6
|
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng trung bình tại
các đô thị
|
%
|
10
|
20
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
7
|
Diện tích cây xanh đô thị bình quân trên mỗi người
dân Đô thị
|
m2/ người
|
6-8
|
8-10
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
8
|
Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực
đô thị
|
m2/ người
|
28
|
32
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
9
|
Tỷ lệ nhà ở kiên cố tối thiểu tại các đô thị
|
%
|
-
|
80
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
10
|
Tỷ lệ dân cư đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung
|
%
|
90
|
100
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
11
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tại đô thị được thu gom
xử lý đạt quy chuẩn
|
Loại I
|
%
|
-
|
65
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
Loại IV trở lên
|
%
|
-
|
50
|
|
Loại V
|
%
|
-
|
40
|
|
12
|
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới tại khu vực đô thị
được áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm
|
%
|
100
|
-
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
13
|
Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
trong đô thị được xử lý
|
%
|
100
|
-
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
14
|
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại
các đô thị
|
%
|
-
|
99
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
15
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom tại khu vực
đô thị được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
|
%
|
-
|
95
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
16
|
Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y
tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường
|
%
|
100
|
-
|
- CTRCN: Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
- CTRY tế: Sở y tế
|
UBND các huyện, thành
phố, thị xã
|
Các Sở, ngành có
liên quan
|
|
17
|
Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở,
ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị
|
Loại III trở lên Còn lại
|
%
|
95
|
100
|
Sở Xây dựng
|
UBND các huyện,
thành phố, thị xã
|
Sở Công thương và
các Sở, ngành có liên quan
|
|
85
|
90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tầm nhìn đến 2050: Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh thuộc nhóm trung bình cao của cả
nước. Xây dựng được ít nhất 02 đô thị hàng đầu cả nước, giữ vai trò là đầu mối
kết nối và phát triển với mạng lưới đô thị của tỉnh, khu vực và quốc gia.
Ghi chú:
(1): 01 thành phố là đô thị phố loại I; 02 thị
xã là đô thị loại IV/III; 17 thị trấn tiểu vùng là đô thị loại IV/V và 03 các
trung tâm xã đạt tiêu chí đô thị loại V.
(2): 03 thành phố (01 thành phố là đô thị phố loại
I; 02 thành phố là đô thị loại III); 02 thị xã (đô thị loại IV hoặc loại III)
và 40 đô thị loại V/IV các loại.
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ,
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NÂNG LOẠI ĐÔ THỊ CỦA HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TOÀN TỈNH
NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030
|
TT
|
Địa bàn
|
Cấp đô thị hiện
trạng
|
Đến năm 2030
|
Kế hoạch hoàn
thành
|
Ghi chú
|
|
Tên đô thị
|
Cấp đô thị
|
Quy hoạch
|
Chương trình
PTĐT
|
Đề án nâng loại
|
|
I
|
Vùng 1
|
Vùng Vịnh, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Cửa
Lò (đô thị Vinh là đô thị động lực vùng)
|
|
1
|
Thành phố Vinh
|
I
|
Thành phố Vinh (mở rộng)
|
I
|
2025
|
2026
|
Đã hoàn thành (*)
|
* Chương trình PTĐT đô thị Vinh đã phê duyệt tại QĐ
số 3836/QĐ-UBND ngày 23/11/2023. Sau khi quy hoạch chung TP Vinh mở rộng được
duyệt sẽ tiếp tục lập điều chỉnh (nếu cần thiết)
|
|
Thị xã Cửa Lò
|
III
|
|
2
|
Huyện Nghi Lộc
|
V
|
Thị trấn Quán Hành
|
V
|
2026
|
2027
|
Trước 2030
|
|
|
Mới
|
Thị trấn Chợ Thượng
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Khánh Hợp
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
3
|
Huyện Nam Đàn
|
V
|
Thị trấn Nam Đàn
|
IV
|
2026
|
2027
|
|
|
Mới
|
Đô thị Nam Giang
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Trung Phúc Cường
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
4
|
Huyện Hưng Nguyên
|
V
|
Thị trấn Hung Nguyên
|
V
|
2026
|
2027
|
|
|
Mới
|
Đô thị Long Xá
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Hưng Thịnh
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
II
|
Vùng 2
|
Vùng Hoàng Mai, Quỳnh Lưu (đô thị Hoàng Mai là
đô thị động lực vùng)
|
|
1
|
TX Hoàng Mai
|
-
|
Thành phố Hoàng Mai
|
III
|
2025
|
2026
|
Trước 2030
|
|
|
2
|
Huyện Quỳnh Lưu
|
V
|
Thị trấn cầu Giát
|
IV
|
2025
|
2026
|
|
|
Mới
|
Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Tuần
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Quỳnh Bảng
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Tân Thắng
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Quỳnh Văn
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
III
|
Vùng 3
|
Vùng Nghĩa Đàn, Thái Hòa (đô thị Thái Hòa là
đô thị động lực vùng)
|
|
1
|
Thị xã Thái Hòa
|
IV
|
Thành phố Thái Hòa
|
III
|
2026
|
2027
|
Trước 2030
|
|
|
2
|
Huyện Nghĩa Đàn
|
V
|
Thị trấn Nghĩa Đàn
|
V
|
2026
|
2027
|
|
|
Mới
|
Đô thị Nghĩa Sơn
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Long Nghĩa
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
IV
|
Vùng 4
|
Vùng Diễn Châu, Yên Thành (đô thị Diễn Châu là
đô thị động lực vùng)
|
|
1
|
Huyện Diễn Châu (Thị trấn Diễn Châu)
|
V
|
Thị xã Diễn Châu
|
IV
|
2026
|
2027
|
Trước 2030
|
Thành lập thị xã Diễn Châu trên phạm vi toàn huyện
|
|
2
|
Huyện Yên Thành
|
V
|
Thị trấn Hoa Thanh
|
IV
|
2025*
|
2026
|
* Đã phê duyệt NVQH
|
|
Mới
|
Đô thị Vân Tụ
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Đô Thành
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
V
|
Vùng 5
|
Vùng Đô Lương, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ
(đô thị Đô Lương là đô thị động lực vùng)
|
|
1
|
Huyện Đô Lương (Thị trấn Đô Lương)
|
V
|
Thị xã Đô Lương
|
IV
|
2026
|
2027*
|
Trước 2030
|
* Chương trình PTĐT đô thị Đô Lương đã duyệt tại
QĐ số 946/QĐ-UBND ngày 07/4/2023. Sau khi QH chung toàn huyện được duyệt sẽ
tiếp tục lập điều chỉnh.
Thành lập thị xã Đô Lương trên phạm vi toàn huyện
|
|
2
|
Huyện Thanh Chương
|
V
|
Thị trấn Dùng
|
IV
|
2025*
|
2026
|
Trước 2030
|
* Đã phê duyệt NVQH
|
|
Mới
|
Đô thị Tiên Liên (Thanh Liên)
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Rộ (Kim Bảng)
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
3
|
Huyện Anh Sơn
|
V
|
Thị trấn Kim Nhan
|
V
|
2025*
|
2026
|
* Đã phê duyệt NVQH
|
|
Mới
|
Đô thị Định Sơn (Đô thị Cây Chanh)
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Khai Sơn
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
4
|
Huyện Tân Kỳ
|
V
|
Thị trấn Tân Kỳ
|
V
|
2026
|
2027
|
|
|
Mới
|
Thị trấn Tân Phú
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
Mới
|
Đô thị Đồng Lau
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
VI
|
Vùng 6
|
Vùng Kỳ Sơn, Tương đương, Con Cuông (đô thị
Con Cuông là đô thị động lực vùng)
|
|
1
|
Huyện Con Cuông
|
V
|
Thị trấn Trà Lân
|
IV
|
2025*
|
2026
|
Trước 2030
|
* Đã phê duyệt NVQH
|
|
Mới
|
Đô thị Khe Choăng
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
2
|
Huyện Tương Dương
|
V
|
Thị trấn Thạch Giám
|
V
|
2026
|
2027
|
|
|
Mới
|
Đô thị Tam Quan
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
3
|
Huyện Kỳ Sơn
|
V
|
Thị trấn Mường Xén
|
V
|
2026
|
2027
|
|
|
VII
|
Vùng 7
|
Vùng Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong (đô thị Quy
Hợp là đô thị động lực vùng)
|
|
1
|
Huyện Quỳ Hợp
|
V
|
Thị trấn Quỳ Hợp (mở rộng)
|
V
|
2026
|
2027
|
Trước 2030
|
|
|
Mới
|
Đô thị Sông Dinh
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
2
|
Huyện Quỳ Châu
|
V
|
Thị trấn Tân Lạc
|
V
|
2026
|
2027
|
|
|
Mới
|
Đô thị Châu Bình
|
V
|
2027
|
2028
|
|
|
3
|
Huyện Quế Phong
|
V
|
Thị trấn Kim Sơn
|
V
|
2026
|
2027
|
|
|
Mới
|
Đô thị Tri Lễ
|
V
|
2027
|
2028
|
|
PHỤ LỤC III:
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG, CÔNG TRÌNH HẠ
TẦNG KỸ THUẬT ĐẦU MỐI VÀ CÁC DỰ ÁN KHÁC
|
TT
|
DANH MỤC DỰ ÁN
|
QUY MÔ DỰ KIẾN
|
CĂN CỨ THỰC HIỆN
|
|
A
|
Các Đồ án quy hoạch, đề án phân loại đô thị,
chương trình phát triển đô thị
|
|
|
|
I
|
Quy hoạch chung đô thị
|
|
|
|
1
|
Điều chỉnh QH chung TP Vinh (theo đề án mở rộng)
|
Theo quy mô đô thị
|
Chương trình phát
triển đô thị
|
|
2
|
Điều chỉnh QH chung thị xã Thái Hòa
|
Theo quy mô đô thị
|
|
3
|
Điều chỉnh QHC thị xã Hoàng Mai
|
Theo quy mô đô thị
|
|
4
|
QH chung Đô thị Đô Lương
|
Theo quy mô đô thị
|
|
5
|
QH chung Đô thị Diễn Châu
|
Theo quy mô đô thị
|
|
6
|
QH chung Đô thị Trà Lân
|
Theo quy mô đô thị
|
|
7
|
Điều chỉnh quy hoạch chung 14 đô thị hiện có
|
Theo quy mô đô thị
|
|
8
|
QH chung 21 đô thị mới theo QH tỉnh
|
Theo quy mô đô thị
|
|
II
|
Chương trình phát triển đô thị
|
|
|
|
1
|
Chương trình PTĐT toàn tỉnh
|
Theo quy mô đô thị
|
Chương trình phát
triển đô thị
|
|
2
|
Điều chỉnh Chương trình PTĐT thị Vinh
|
Theo quy mô đô thị
|
|
3
|
Chương trình PTĐT thị xã Thái Hòa
|
Theo quy mô đô thị
|
|
4
|
Chương trình PTĐT thị xã Hoàng Mai
|
Theo quy mô đô thị
|
|
5
|
Chương trình PTĐT thị xã Đô Lương
|
Theo quy mô đô thị
|
|
6
|
Chương trình PTĐT thị xã Diễn Châu
|
Theo quy mô đô thị
|
|
7
|
Chương trình PTĐT Trà Lân
|
Theo quy mô đô thị
|
|
8
|
Chương trình PTĐT các đô thị còn lại
|
Theo quy mô đô thị
|
|
III
|
Đề án phân loại đô thị
|
|
|
|
1
|
Đề án phân loại đô thị thị xã Thái Hòa
|
Theo quy mô đô thị
|
Chương trình phát
triển đô thị
|
|
2
|
Đề án phân loại đô thị thị xã Hoàng Mai
|
Theo quy mô đô thị
|
|
3
|
Đề án phân loại đô thị thị xã Đô Lương
|
Theo quy mô đô thị
|
|
4
|
Đồ án phân loại đô thị thị xã Diễn Châu
|
Theo quy mô đô thị
|
|
5
|
Đề án phân loại đô thị Trà Lân
|
Theo quy mô đô thị
|
|
6
|
Đề án phân loại đô thị của 39 đô thị khác
|
Theo quy mô đô thị
|
|
B
|
Khung hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
I
|
Giao thông
|
|
|
|
|
Giao thông quốc gia
|
|
|
|
1
|
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông Diễn Châu - Bãi Vọt
|
Mở Rộng từ 4 lên 6
làn xe
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
2
|
Xây mới Cao tốc Vinh - Thanh Thủy
|
4 làn xe đến 2030
|
|
3
|
Quốc lộ 15 đoạn Đô Lương - Tân Kỳ
|
18,85km, cấp III,
IV
|
|
4
|
Quốc lộ 48B đoạn Km12-Km25
|
11,5km cấp IV
|
|
5
|
Quốc lộ 48
|
58,86km, cấp III
|
|
6
|
Nâng cấp QL46B (đoạn nối TT Thanh Chương - TT Đô
Lương)
|
17km cấp III
|
|
7
|
Quốc lộ 48E (đoạn nối QL 1 tránh Vinh - QL7)
|
23km, cấp III
|
|
8
|
Quốc lộ 1A (Quán Bánh - Bến Thủy)
|
9km, đô thị
|
|
9
|
Mở rộng Quốc lộ 46
|
24km
|
|
|
Giao thông cấp tỉnh
|
|
|
|
10
|
Xây dựng mới Đường tỉnh 534C
|
Cấp V, dài 25 km
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
11
|
Xây dựng mới Đường tinh 534E
|
Cấp V, dài 38 km
|
|
12
|
Xây dựng mới Đường tỉnh 544C
|
Cấp V, dài 20 km
|
|
13
|
Nâng cấp đường tỉnh 545 kéo dài đoạn từ đường Hồ
Chí Minh đến Quốc lộ 7B
|
Dài 33km, cấp IV
|
|
14
|
Tuyến tránh thị xã Thái Hòa
|
Quy mô cấp 111;
chiều dài 11 km; 2-4 làn xe
|
|
15
|
Tuyến tránh thị trấn Nam Đàn
|
Đường cấp III; dài
6 km, 2 làn xe
|
|
16
|
Đường bộ ven biển Hoàng Mai - Cửa Lò
|
Đường cấp III; dài
72 km, 2-4 làn xe
|
|
17
|
Xây dựng đường tránh núi Nguộc từ Ngọc Sơn đến TT
Thanh Chương
|
6km, đường cấp IV
|
|
18
|
Xây dựng tuyến đường tránh đô thị Diễn Châu đoạn
từ Quốc lộ 7B đến Quốc lộ 7A
|
Đường cấp III, dài
4,6km
|
|
19
|
Đường nối từ QL46C tại Thanh Lĩnh đi Đại Đồng, Thanh
Phong nối Quốc lộ 7C (xã Thanh Lĩnh thuộc vùng mở rộng Thị trấn Thanh
Chương);
|
Dài 12km đường cấp
IV
|
|
20
|
Nâng cấp, cải tạo hệ thống đường tỉnh trên địa
bàn
|
Quy mô được xác định
ở bước chuẩn bị đầu tư
|
|
21
|
Xây dựng 8 cầu thuộc huyện Kỳ Sơn (Xốp Nhị, Yên
Hòa, Mường Xén 2, Piêng Mẹt, Xốp Típ, Xiêng Thù, Khe Tang, Mường Xén 1)
|
|
22
|
Xây dựng 4 cầu tại huyện Tương Dương: Tây TT Thạch
Giám, Bãi Sở, Xốp Mạt, Đông TT Thạch Giám)
|
|
23
|
Xây dựng 6 cầu tại huyện Con Cuông: Cam Lâm, Chôm
Lôm, Lam Khê, Bãi Ối, Thanh Nam, Khe Rạn)
|
|
24
|
Xây dựng 7 cầu tại huyện Anh Sơn: Thị trấn - Đức
Sơn, Gon, Tào - Lĩnh, Thúng Nổi, Cẩm Hùng, Anh Sơn - Tân Kỳ, Long Tiến)
|
|
25
|
Xây dựng 8 cầu tại huyện Thanh Chương (Rạng,
Quánh, Phuống, Giăng, Mô Vịnh, Ba Bến, Nho My)
|
|
26
|
Xây dựng 3 cầu tại huyện Nam Đàn: Nam Đàn 1, Nam
Đàn 2, Xuân Lâm - Khánh Sơn
|
|
27
|
Xây dựng cầu Bến Thủy 3
|
|
28
|
Xây dựng 3 cầu tại huyện Kỳ Châu: Sông Hiếu 1,
Sông Hiếu 2, Sông Hiếu 3
|
|
29
|
Xây dựng 4 cầu tại huyện Kỳ họp: Dinh 6, Dinh 3,
Dinh 5, Dinh 4
|
|
30
|
Xây dựng 4 cầu tại thị xã Thái Hòa: Hiếu 1, Hiếu
3, Hiếu 5
|
|
31
|
Xây dựng 5 cầu tại huyện Tân Kỳ: Ròi 2, An Ngãi,
Cồn Phổi, Bãi Đá, Thái Sơn
|
|
32
|
Xây dựng 2 cầu tại huyện Nghĩa Đàn: Bến Mươi,
Nghĩa Thành
|
|
33
|
Xây dựng 2 cầu tại huyện Quế Phong: Cắm Muộn,
Quang Phong
|
|
II
|
Cấp điện
|
|
|
|
1
|
Xây dựng mới trạm 550kV Quỳnh Lưu; trạm cắt 500kV
Nam Cấm
|
Công suất 1.800
MVA
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
2
|
Xây dựng mới 2 TBA 220kV (Nam Cấm, Quỳ Hợp)
|
|
|
3
|
Nâng công suất 01 TBA 220kV Đô Lương lên 2x250MVA
|
2x250MVA
|
|
4
|
Xây dựng mới 553 km đường dây 220kV
|
553km
|
|
5
|
Cải tạo 166km đường dây 220kV hiện hữu
|
166km
|
|
6
|
Xây dựng mới 40 TBA phân phối 110kV
|
40TB A 110KV
|
|
7
|
Nâng công suất 14 trạm biến áp 110kV
|
14TBA 110kV
|
|
8
|
Xây dựng mới 653km đường dây 110kV
|
653km
|
|
III
|
Cấp nước
|
|
|
|
1
|
Xây dựng mới NMN nam Hưng Nguyên
|
20.000m3/ngđ
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
2
|
Xây dựng mới NMN KCN Nam Đàn
|
15.000 m3/ngđ
|
|
3
|
Xây dựng mới NMN liên vùng Thái Hòa 2
|
50.000 m3/ngđ
|
|
4
|
Xây dựng mới NMN Đô Lương 2
|
120.000 m3/ngđ
|
|
5
|
Xây dựng mới NMN Tam Quan
|
2.000 m3/ngđ
|
|
6
|
Xây dựng mới NMN Khe Choăng
|
2.000 m3/ngđ
|
|
7
|
Xây dựng mới NMN Võ Liệt
|
15.000 m3/ngđ
|
|
8
|
Xây dựng mới NMN Anh Sơn 2
|
10.000 m3/ngđ
|
|
9
|
Xây dựng mới NMN Sông Dinh
|
3.000 m3/ngđ
|
|
10
|
Xây dựng mới NMN KCN Tân Kỳ
|
12.000 m3/ngđ
|
|
11
|
Nâng công suất nhà máy nước cầu Bạch
|
120.000 m3/ngđ
|
|
12
|
Nâng công suất nhà máy nước Hưng Nguyên
|
60.000 m3/ngđ
|
|
13
|
Nâng công suất NMN Kim Liên
|
20.000 m3/ngđ
|
|
14
|
Nâng công suất NMN Nam Đàn
|
20.000 m3/ngđ
|
|
15
|
Nâng công suất NMN Nghi Hoa
|
40.000 m3/ngđ
|
|
16
|
Nâng công suất NMN Cầu Giát
|
20.000 m3/ngđ
|
|
17
|
Nâng công suất NMN Hoàng Mai
|
90.000 m3/ngđ
|
|
18
|
Nâng công suất NMN Thái Hòa
|
10.000 m3/ngđ
|
|
19
|
Nâng công suất NMN Đô Lương
|
20.000 m3/ngđ
|
|
20
|
Nâng công suất NMN Hòa Sơn
|
20.000 m3/ngđ
|
|
21
|
Nâng công suất NMN Yên Thành
|
5.000 m3/ngđ
|
|
22
|
Nâng công suất NMN Diễn Châu
|
13.4000 m3/ngđ
|
|
23
|
Nâng công suất NMN Kỳ Sơn
|
5.000 m3/ngđ
|
|
24
|
Nâng công suất NMN Tương Dương
|
6.000 m3/ngđ
|
|
25
|
Nâng công suất NMN Con Cuông
|
10.000 m3/ngđ
|
|
26
|
Nâng công suất NMN Thanh Chương
|
20.000 m3/ngđ
|
|
27
|
Nâng công suất NMN Anh Sơn
|
1.000 m3/ngđ
|
|
28
|
Nâng công suất NMN Quỳ Châu
|
5.000 m3/ngđ
|
|
29
|
Nâng công suất NMN Quỳ Hợp
|
10.000 m3/ngđ
|
|
30
|
Nâng công suất NMN Tân Kỳ
|
10.000 m3/ngđ
|
|
31
|
Nâng công suất NMN Kim Sơn
|
6.000 m3/ngđ
|
|
IV
|
Xử lý nước thải, rác thải, môi trường
|
|
|
|
1
|
Xây dựng, mở rộng hệ thống thu gom xử lý nước thải
thành phố Vinh
|
Công suất 60.000 m3/ngđ
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
2
|
Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải thị xã
Cửa Lò
|
Công suất 15.000m3/ngđ
|
|
3
|
Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải thị xã
Hoàng Mai
|
Công suất 10.0Q0m3/ngđ
|
|
4
|
Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải thị xã
Thái Hòa
|
Công suất 10.000m3/ngđ
|
|
5
|
Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị Diễn
Châu
|
Công suất 10.000m3/ngđ
|
|
6
|
Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị
Đô Lương
|
Công suất 5.000m3/ngđ
|
|
7
|
Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị
Nam Đàn
|
Công suất 5.000m3/ngđ
|
|
11
|
Xây dựng nhà máy xử lý CTR tại Bản Bon, thị trấn
Kim Sơn
|
công suất đốt 45 tấn/ngày
|
|
12
|
Nhà máy xử lý CTR Châu Hội
|
Công suất đốt 10 tấn/ngày
|
|
13
|
Cải tạo, nâng cấp khu xử lý CTR Nậm Cắn
|
Công suất đốt 45 tấn/ngày
|
|
14
|
Xây dựng nhà máy xử lý CTR tại xã Tam Thái
|
Công suất đốt
30-100 tấn/ngày
|
|
15
|
Xây dựng nhà máy xử lý CTR T-TECH
|
Công suất đốt là
70 tấn/ngày
|
|
16
|
Xây dựng nhà máy xử lý CTR tại xã Nghĩa Bình
|
Công suất đốt là
89 tấn/ngày
|
|
17
|
Hoàn thiện nhà máy xử lý CTR tại xã Khánh Sơn,
huyện Nam Đàn
|
Công suất đốt là
150 tấn/ngày
|
|
18
|
Nâng công suất nhà máy xử lý CTR tại xã Quỳnh
Vinh, thị xã Hoàng mai
|
160 tấn/ngày
|
|
19
|
Xây dựng nhà máy xử lý CTR tại xã Hồng Sơn, huyện
Đô Lương
|
230 tấn/ngày
|
|
20
|
Xây dựng nhà máy xử lý CTR tại xã Lăng Thành, huyện
Yên Thành
|
90 tấn/ngày
|
|
V
|
Thông tin - truyền thông
|
|
|
|
1
|
Trung tâm tích hợp dữ liệu và triển khai điện
toán đám mây riêng của tỉnh (Xây dựng, nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu số
và triển khai điện toán đám mây của tỉnh đảm bảo hạ tầng cho chuyển đổi số)
|
Quy mô được xác định
ở bước chuẩn bị đầu tư
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
2
|
Xây dựng và nâng cấp Trung tâm giám sát an toàn
thông tin ( Xây dựng và nâng cấp Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC),
bao gồm cả việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc Giám sát thông tin
trên môi trường mạng)
|
|
3
|
Nâng cấp, mở rộng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu và kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
|
|
4
|
Chuyển đổi số Đài phát thanh và truyền hình Nghệ
An (Nâng cấp và mở rộng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và xây dựng kho
lưu trữ dữ liệu gốc trung tâm của tỉnh)
|
|
5
|
Chuyển đổi số hệ thống thông tin cơ sở (Số hóa
phát thanh và hệ thống truyền thanh cơ sở)
|
|
6
|
Triển khai hoàn thiện Chính quyền điện tử/Chính
quyền số tỉnh
|
|
7
|
Xây dựng CSDL các ngành, lĩnh vực địa phương
(Nâng cấp các CSDL chuyên ngành cho các sở ban ngành của tỉnh)
|
|
8
|
Xây dựng đô thị thông minh thành phố Vinh
|
Theo dự án
|
|
C
|
Khung hạ tầng xã hội
|
|
|
|
I
|
Giáo dục
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng Trường Đại học Nghệ An
|
Quy mô được xác định
ở bước chuẩn bị đầu tư
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng các trường THPT DTNT, THCS DTNT,
THCS DTBT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo các trường
THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
|
Phòng học văn hóa,
phòng bộ môn, nhà đa năng, thư viện,...
|
|
4
|
Trung tâm giáo dục - Dạy nghề người khuyết tật
|
Đầu tư cơ sở vật
chất
|
|
5
|
Trường cao đẳng Du lịch - Thương mại Nghệ An
|
Đầu tư cơ sở vật
chất
|
|
6
|
Trường Trung cấp kinh tế công nghiệp thủ công
nghiệp
|
Đầu tư cơ sở vật
chất
|
|
7
|
Trường Cao đẳng Việt Đức
|
Đầu tư cơ sở vật
chất
|
|
8
|
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Nam
|
Đầu tư cơ sở vật
chất
|
|
II
|
Y tế
|
|
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An,
cơ sở II
|
500 giường
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
2
|
Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Lão khoa
|
300 giường
|
|
3
|
Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
|
300 giường
|
|
4
|
Dự án xây dựng Bệnh viện Sản Nhi khu vực Tây Bắc
|
250 giường
|
|
5
|
Dự án đầu tư nâng cấp Trung tâm Huyết học và Truyền
máu
|
200 giường
|
|
6
|
Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng Bệnh viện Mắt
|
Mở rộng quy mô lên
200 giường
|
|
7
|
Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng Bệnh viện đa khoa
khu vực Tây Bắc
|
Mở rộng quy mô lên
600 giường
|
|
8
|
Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng Bệnh viện đa khoa
khu vực Tây Nam
|
Mở rộng quy mô lên
500 giường
|
|
9
|
Dự án xây dựng Trung tâm Xét nghiệm tập trung
|
Đầu tư cơ sở vật
chất và trang thiết bị
|
|
10
|
Dự án nâng cấp mở rộng Trung tâm Y tế huyện Anh
Sơn
|
Mở rộng quy mô lên
300 giường
|
|
11
|
Dự án nâng cấp mở rộng Trung tâm Y tế huyện Tân Kỳ
|
Mở rộng quy mô lên
300 giường
|
|
12
|
Dự án nâng cấp mở rộng cơ sở 1 và xây dựng mới cơ
sở 2 của Bệnh viện Y học cổ truyền
|
Nâng cấp cơ sở 1;
XD cơ sở 2 quy mô 200 giường
|
|
13
|
Dự án nâng cấp cải tạo các Trạm Y tế để nâng cao
chất lượng y tế cơ sở
|
Nâng cấp cơ sở vật
chất
|
|
14
|
Xây dựng mới khu nhà điều trị phục vụ bệnh nhân
(9 tầng) tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
|
Mở rộng quy mô lên
800 giường
|
|
15
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà khám, điều trị phục hồi
chức năng và mua sắm trang thiết bị y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh
Lưu
|
Mở rộng quy mô lên
450 giường
|
|
16
|
Xây dựng bệnh viện Ung bướu giai đoạn III
|
Mở rộng quy mô
|
|
17
|
Dự án đầu tư xây mới nhà khoa khám bệnh và mua sắm
trang thiết bị tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn; Quế Phong; Hưng Nguyên
|
Mở rộng quy mô
|
|
18
|
Dự án đầu tư xây mới nhà làm việc tại Trung tâm Y
tế huyện Con Cuông
|
Xây mới nhà làm việc
tại Trung tâm Y tế huyện
|
|
19
|
Nâng cấp, cải tạo BV Phong - Da Liễu Quỳnh Lập
thành BV ĐKKV phía Bắc Nghệ An
|
Mở rộng quy mô lên
300 giường
|
|
20
|
Xây dựng mới Trung tâm Bệnh nhiệt đới để làm khu điều
trị nội trú và Hồi sức cấp cứu 100 giường 07 tầng
|
100 giường
|
|
21
|
Xây dựng Bệnh viện Tim mạch
|
300 giường
|
|
III
|
Văn hóa - xã hội
|
|
|
|
1
|
Xây dựng khu văn hóa thể thao 10 huyện
|
Nhà văn hóa, sân vận
động, nhà thi đấu, bể bơi
|
Quy hoạch tỉnh Nghệ
An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
2
|
Xây dựng Trung tâm văn hóa tỉnh
|
Quy mô được xác định
ở bước chuẩn bị đầu tư
|
|
3
|
Nâng cấp Thư viện công cộng thông minh tỉnh Nghệ
An
|
|
4
|
Nâng cấp bảo tàng thông minh tỉnh Nghệ An
|
|
5
|
Nâng cấp bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh thông minh
|
Quy mô được xác định
ở bước chuẩn bị đầu tư
|
|
6
|
Bảo tồn, tôn tạo di tích Quốc gia đặc biệt Km 0
đường Hồ Chí Minh huyện Tân Kỳ
|
|
7
|
Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa thể thao cơ sở
|
|
8
|
Bảo tồn khu di tích Kim Liên
|