|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
6341/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Long An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
06/07/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6341/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 06
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM
2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật nhà ở ngày
25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
30/2019/NĐ-CP ngày 28/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định
30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
Căn cứ Nghị định số
100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã
hội;
Căn cứ Nghị định 49/2021/NĐ-CP
ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh Long An về thông qua Chương trình
phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát
triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng
tại tờ trình số 2487/TTr-SXD ngày 30/6/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển
nhà ở tỉnh Long An năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long
An năm 2021.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường
bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 10/5/2021), Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và
các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- NH Nhà nước Chi nhánh Long An;
- NHCSXH Chi nhánh Long An;
- BQL Khu kinh tế; Quỹ ĐTPT tỉnh;
- Đài PT&TH tỉnh;
- Báo Long An;
- Lưu: VT, SXD (Sơn), Hai.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6341/2021/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của UBND
tỉnh Long An)
I. Mục đích,
yêu cầu
1. Mục đích
- Phát triển nhà ở phù hợp với
nguồn lực nhà nước và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát
triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị
quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020.
- Huy động các nguồn lực từ các
thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở
của nhân dân.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nội dung Chương trình
phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 2962/QĐ- UBND ngày 24/8/2020; căn cứ tình hình, kết quả thực hiện
và nhu cầu thực tế về nhà ở, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách, nhu cầu của
thị trường để phát triển nhà ở tỉnh Long An cho phù hợp.
- Các sở, ngành tỉnh; UBND các
huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu
quả kế hoạch này.
- Các chủ đầu tư dự án phát triển
nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của
pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ
và chất lượng công trình.
II. Nội dung
Kế hoạch
1. Định
hướng và mục tiêu phát triển nhà ở năm 2021
1.1. Định hướng phát triển
nhà ở năm 2021
- Đối với Nhà ở cho hộ nghèo tại
khu vực đô thị và nông thôn và Nhà ở cho người có công với cách mạng: UBND các
huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An, tiếp tục triển khai theo Quyết định
33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở
cho hộ nghèo và Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở
công nhân, các địa phương phải xác định nhu cầu tại địa phương, xác định quỹ đất
hoặc xác định quy mô trong các dự án thương mại để kêu gọi đầu tư. Các đô thị
loại II, loại III và định hướng đô thị loại III tập trung triển khai các dự án
sử dụng quỹ đất đất 20% ở trong các dự án nhà ở thương mại để triển khai đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo nhu cầu và theo kế hoạch.
a) Tại khu vực đô thị
- Tập trung phát triển nhà ở
theo dự án với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, quản lý chặt chẽ việc
giao đất cho các hộ gia đình tự xây nhà ở, dành quỹ đất cho cây xanh và các
sinh hoạt công cộng khác tại đô thị, hình thành không gian đô thị hiện đại dựa
trên định hướng phát triển đô thị và chỉnh trang đô thị hiện có.dựa trên định
hướng phát triển đô thị
- Tại các khu đô thị mới, công
tác quy hoạch phải thực hiện trước để quản lý xây dựng và phát triển nhà ở theo
dự án, góp phần từng bước chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
- Phát triển nhà ở đô thị gắn
chặt với quá trình tăng trưởng và phát triển đô thị, đi đôi với Quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An.
b) Tại khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở khu vực nông
thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới tỉnh Long An, điểm dân cư
nông thôn trong quy hoạch chung xây dựng xã, với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
đồng bộ; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang
nhà ở, hạ tầng hiện có, tôn trọng hiện trạng, đảm bảo phát triển bền vững cơ cấu
kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển công
nghiệp dịch vụ; gắn xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch; ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái phải được chú trọng bảo vệ; an
ninh chính trị được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao.
- Tập trung hỗ trợ các hộ gia
đình nghèo, gia đình người có công với cách mạng, khu vực thường xuyên xảy ra
thiên tai; xây dựng, cải tạo, chỉnh trang nâng cấp chất lượng nhà ở. Khuyến
khích, hỗ trợ về nhà ở, đất ở và hạ tầng kỹ thuật để hình thành các khu, cụm
dân cư tập trung đối với đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng dân cư ngập
lũ.
1.2. Mục tiêu phát triển nhà
ở năm 2021
a) Diện tích nhà ở toàn tỉnh
Tổng diện tích nhà ở tăng thêm
trong năm 2021 khoảng 3.628.380m2. Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt
khoảng 28,7 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị đạt 29,8 m2
sàn/người, khu vực nông thôn đạt 28,5 m2 sàn/người.
b) Chất lượng nhà ở
Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt khoảng
59%; nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 32,0%; nhà ở đơn sơ chiếm 0,5%.
2. Kế hoạch
phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021
|
STT
|
Loại nhà ở
|
Nhà ở
|
Diện tích đất (ha)
|
Vốn
(tỷ đồng)
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn (m2)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
14.041
|
1.755.126
|
283,3
|
14.111,2
|
|
2
|
Nhà ở dân tự xây
|
53.310
|
6.397.240
|
1.032,6
|
31.986,2
|
|
3
|
Nhà ở xã hội
|
2.500
|
150.000
|
24,2
|
1.005,0
|
|
4
|
Nhà ở tái định cư
|
1.672
|
117.008
|
18,9
|
784,0
|
|
|
Tổng cộng
|
71.523
|
8.419.374
|
1.359
|
47.886
|
3. Kế hoạch
phát triển nhà ở của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Long
An năm 2021 (bao gồm các loại nhà ở).
|
STT
|
Địa phương
|
Nhà ở
|
Diện tích đất (ha)
|
Vốn
(tỷ đồng)
|
|
Số căn
|
Diện tích sàn
(m2)
|
|
1
|
Tp. Tân An
|
17.765
|
2.052.444
|
331
|
10.964
|
|
2
|
TX Kiến Tường
|
1.491
|
170.730
|
28
|
1.143
|
|
3
|
Huyện Tân Hưng
|
2.434
|
293.129
|
47
|
1.546
|
|
4
|
Huyện Vĩnh Hưng
|
1.719
|
208.008
|
34
|
1.173
|
|
5
|
Huyện Mộc Hóa
|
910
|
111.346
|
18
|
717
|
|
6
|
Huyện Tân Thạnh
|
3.043
|
367.620
|
59
|
2.025
|
|
7
|
Huyện Thạnh Hóa
|
2.269
|
275.735
|
45
|
1.645
|
|
8
|
Huyện Đức Huệ
|
1.994
|
230.730
|
37
|
1.416
|
|
9
|
Huyện Đức Hòa
|
9.575
|
1.116.296
|
180
|
6.739
|
|
10
|
Huyện Bến Lức
|
11.377
|
1.347.800
|
218
|
7.594
|
|
11
|
Huyện Thủ Thừa
|
2.103
|
254.435
|
41
|
1.432
|
|
12
|
Huyện Tân Trụ
|
1.334
|
162.206
|
26
|
971
|
|
13
|
Huyện Cần Đước
|
5.235
|
616.806
|
100
|
3.489
|
|
14
|
Huyện Cần Giuộc
|
8.240
|
978.494
|
158
|
5.569
|
|
15
|
Huyện Châu Thành
|
2.034
|
233.596
|
38
|
1.462
|
|
Tổng cộng
|
71.523
|
8.419.374
|
1.359
|
47.886
|
4. Danh mục
các dự án đang triển khai và các dự án được ghi nhận và đã có chủ trương lập
quy hoạch trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021 (Có phụ lục chi
tiết kèm theo)
- Trong năm 2021, tiếp tục triển
khai hoàn thành các dự án nhà ở, khu dân cư, đô thị đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư: 260 dự án, diện tích đất 8.193,45 ha (Phụ lục số 1, đính kèm)
- Đồng thời, triển khai lựa chọn
nhà đầu tư cho các dự án đã được ghi nhận trên cơ sở rà soát phù hợp với các
quy hoạch, chương trình Phát triển nhà, chương trình Phát triển đô thị và quy
mô dự kiến trong Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021, các dự án đã được UBND tỉnh
cho chủ trương triển khai lập quy hoạch trên địa bàn tỉnh gồm: 66 dự án, khoảng
7.745,19 ha, trong đó đất ở dự kiến khoảng 3.709,67 ha, chủ yếu là các dự án
phát triển nhà ở, khu dân cư và khu tái định cư. Trong đó: thành phố Tân An 10
dự án, huyện Bến Lức 12 dự án, huyện Cần Giuộc 10 dự án, huyện Cần Đước 02 dự
án, huyện Đức Hòa 09 dự án, huyện Đức Huệ 01 dự án, huyện Thủ Thừa 02 dự án,
huyện Vĩnh Hưng 01 dự án, huyện Tân Thạnh 11 dự án, thị xã Kiến Tường 05 dự án,
huyện Mộc Hóa 03 dự án, (phụ lục số 2, đính kèm)
5. Diện
tích đất xây dựng các loại nhà ở
Diện tích đất để xây dựng các
loại nhà ở trên địa bàn tỉnh năm 2021: 1.359 ha, cụ thể như sau:
- Nhà ở thương mại trong dự án
là 283,3 ha.
- Nhà ở xã hội là 24,2 ha .
- Nhà ở dân tự xây: 1.032,6 ha
(một phần diện tích đất ở do dân tự xây dựng thuộc đất ở trong các dự án nhà ở
thương mại đã được đầu tư hạ tầng đồng bộ để người dân tự xây dựng nhà ở) .
- Nhà ở tái định cư: 18,9 ha.
6. Nhu cầu
vốn và dự kiến nguồn vốn phát triển nhà ở
6.1. Nhu cầu vốn
Dự kiến vốn để phát triển nhà ở
trong năm 2021 khoảng 47.886 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng phát triển
nhà ở thương mại khoảng 14.111 tỷ đồng; vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ
gia đình, cá nhân khoảng 31.986 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở xã hội khoảng 1.005tỷ
đồng; vốn đầu tư nhà ở tái định cư khoảng 784 tỷ đồng
6.2. Dự kiến nguồn vốn
Phát triển nhà ở thương mại bằng
nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở
riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình được xây dựng bằng nguồn vốn tích lũy thu
nhập của các hộ gia đình; vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn
xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính
sách xã hội, .v.v..,
III. Tổ chức
thực hiện
1. Sở Xây
dựng
- Là cơ quan Thường trực Ban chỉ
đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh, tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những
khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp
thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa
bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch
phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
- Chủ trì phối hợp với các sở
ngành đơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập phê duyệt quy hoạch
phân khu quy hoạch chi tiết quy hoạch xây dựng ; Công khai các đồ án về quy hoạch
đô thị quy hoạch phân khu quy hoạch chi tiết quy hoạch xây dựng điểm dân cư
nông thôn đã được phê duyệt và quy định về quản lý quy hoạch kiến trúc để nhân
dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện
thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt;
- Rà soát quỹ đất 20% đất ở
trong các dự án nhà ở thương mại trên trên địa bàn tỉnh, để thúc đẩy triển khai
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; trường hợp chủ đầu tư không hoặc chậm triển khai
thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh thu hồi và giao
các nhà đầu tư có năng lực để triển khai thực hiện;
- Thực hiện đánh giá kết quả thực
hiện công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết
quả việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021 vào cuối năm để đưa vào kế
hoạch phát triển nhà ở năm 2022.
2. Sở Tài
nguyên và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng
cân đối quỹ đất phát triển nhà ở xã hội nhà ở công vụ nhà ở để phục vụ tái định
cư theo chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt và theo kế hoạch này.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ về
thu hồi đất giao đất cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các đơn vị liên quan rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư dự
án khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết các vướng
mắc, khó khăn của chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng (nếu có), hoặc tham
mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không triển khai để giao
cho các Nhà đầu tư khác có năng lực thực hiện đảm bảo theo quy định.
3. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và kiểm điểm kết quả thực hiện
theo định kỳ, trình UBND tỉnh quyết định;
- Thực hiện giám sát đánh giá đầu
tư đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Xử
lý các dự án chậm triển khai và không triển khai theo quy định pháp luật về đầu
tư.
4. Sở Lao
động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp với các Sở Xây dựng, Sở
Tài chính rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách hộ có công hộ nghèo cần hỗ
trợ nhà ở, xác định đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được
thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
5. Ban Quản
lý khu kinh tế tỉnh Long An
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng
và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân
làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn để có cơ sở lập và triển khai các
dự án phát triển nhà ở cho công nhân khu công nghiệp mua, thuê, thuê mua.
6. UBND
các huyện, thị xã, thành phố
- Triển khai thực hiện Kế hoạch
phát triển nhà ở năm 2021 và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở
nhu cầu nhà ở và nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình
hình kinh tế - xã hội của địa phương;
- Phối hợp với Sở Xây dựng lập,
phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn. Tổ chức công
bố công khai quy hoạch xây dựng chi tiết các khu nhà ở để nhân dân biết và thực
hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho
nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt;
- Tổ chức triển khai thực hiện
và hỗ trợ các Chủ đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ
và kế hoạch đã được phê duyệt;
7. Các Sở
ngành và đơn vị có liên quan: Thực hiện trách nhiệm được UBND tỉnh
giao tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 về việc phê duyệt Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm
2030.
8. Các Chủ
đầu tư dự án phát triển nhà ở
- Có trách nhiệm lập, trình duyệt
dự án nhà ở và triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt theo đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt. Đồng thời
nghiêm túc thực hiện việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong
các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới theo quy định.
- Tập trung nguồn lực triển
khai các dự án đầu tư đã được chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư đảm bảo
đúng tiến độ chất lượng. Thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6
tháng hàng năm theo quy định và gửi báo cáo Sở Xây dựng Sở Kế hoạch và Đầu tư
(trước ngày 25 tháng 10) để các Sở theo dõi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả
thực hiện. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật khi kết thúc dự
án đưa vào khai thác sử dụng và tổ chức bàn giao cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng
xã hội dự án và quản lý hành chính theo quy định về phân cấp.
Trong quá trình triển khai thực
hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021, các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng
mắc đề nghị báo cáo gửi Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu, báo cáo UBND tỉnh để
xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC SỐ 1
KÈM THEO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2021
Danh
mục các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An
(Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư)
|
TT
|
Tên dự án
|
Địa điểm
|
Diện tích (ha)
|
Ghi chú
|
|
|
Tổng cộng: 260 dự án
|
8.193,45
|
|
|
I
|
Thành phố Tân An (26 dự
án)
|
432,56
|
|
|
1
|
KDC DNTN Đại Dương ( GĐ1 )
|
phường 6
|
6,4
|
|
|
2
|
KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3)
|
49,74
|
|
|
3
|
KDC Nam trung tâm Phường 6
|
Phường 6
|
7,585
|
|
|
4
|
KDC đối diện Bệnh viện Long
An (khu A)
|
Phường 3
|
9,562
|
|
|
5
|
Khu dân cư bờ kênh Phường 3
|
Phường 3
|
1,09
|
|
|
6
|
Khu dân cư trung tâm Phường 6
|
Phường 6
|
13,3
|
|
|
7
|
Khu DC TM DV Nam TT hành
chánh
|
Phường 6
|
11,258
|
|
|
8
|
Khu đô thị trung tâm hành
chánh tỉnh Long An
|
Phường 6
|
76,616
|
|
|
9
|
Khu dân cư sân vận động (khu
B)
|
Phường 2
|
0,6
|
|
|
10
|
Khu dân cư trung tâm Phường 6
mở rộng
|
Phường 6
|
30,505
|
|
|
11
|
Khu dân cư phường 5
|
phường 5
|
7,5
|
|
|
12
|
Nhà ở xã hội cho người thu nhập
thấp
|
Xã Bình Tâm
|
1,131
|
|
|
13
|
Khu dân cư - TĐC Việt Hóa,
phường 6
|
phường 6
|
7,210
|
|
|
14
|
Khu Dân cư Phúc Long
|
phường 4
|
9,293
|
|
|
15
|
Khu dân cư Tấn Đồ
|
phường 7
|
3,836
|
|
|
16
|
Khu dân cư Thanh Tiến
|
phường 3
|
0,7166
|
|
|
17
|
Khu đô thị Thuận Phát
|
phường 4
|
17,5
|
|
|
18
|
Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình
Nhơn 2
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
14,8743
|
|
|
19
|
Khu dân cư Phúc Khang
|
phường 7
|
0,43
|
|
|
20
|
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
99,7
|
|
|
21
|
Khu đô thị mới Bình An
|
phường 6
|
18,8
|
|
|
22
|
Khu tái định cư số 1 phường
Khánh Hậu
|
Khánh Hậu
|
4,89
|
|
|
23
|
Khu tái định cư xã An Vĩnh
Ngãi
|
An Vĩnh Ngãi
|
7,18
|
|
|
24
|
Khu tái định cư KCN Lợi Bình
Nhơn
|
Xã Lợi Bình Nhơn
|
24,37
|
|
|
25
|
Khu tái định cư, dân cư Bình
Tâm
|
Xã Bình Tâm
|
7,78
|
|
|
26
|
Khu Tái định cư Trung tâm Văn
hóa Liên phường 1, phường 3
|
Phường 1, Phường 3
|
0,69
|
|
|
II
|
Huyện Bến Lức (49 dự án)
|
1.570,78
|
|
|
1
|
Khu dân cư Long Kim 2
|
Thị trấn Bến Lức
|
24,0542
|
|
|
2
|
Khu nhà ở công nhân viên
|
Thị trấn Bến Lức
|
20,2105
|
|
|
3
|
Khu nhà ở công nhân viên
|
Thị trấn Bến Lức
|
5,684
|
|
|
4
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn
Bến Lức - Giai đoạn 1
|
Thị trấn Bến Lức
|
27,8209
|
|
|
5
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn
Bến Lức - Giai đoạn 2
|
Thị trấn Bến Lức
|
15,25
|
|
|
6
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn
Bến Lức - Giai đoạn 2 mở rộng
|
Thị trấn Bến Lức
|
5,1092
|
|
|
7
|
KDC đường số 10
|
Thị trấn Bến Lức
|
24,4688
|
|
|
8
|
Khu dân cư Trần Anh Riverside
|
Thị trấn Bến Lức
|
11,1962
|
|
|
9
|
Khu dân cư Long Phú
|
Thị trấn Bến Lức
|
3,06
|
|
|
10
|
Khu dân cư Thương mại Chợ mới
Bến Lức
|
Thị trấn Bến Lức
|
8,5278
|
|
|
11
|
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ
Trần Anh Riverside 2
|
Thị trấn Bến Lức
|
4,6865
|
|
|
12
|
Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông
|
Thị trấn Bến Lức
|
4,6565
|
|
|
13
|
Khu dân cư Lago Centro City
|
xã Lương Bình
|
12,6262
|
|
|
14
|
Khu dân cư Việt Úc
|
xã Lương Hòa
|
20,551
|
|
|
15
|
Khu dân cư Nam Phát Long
|
xã Lương Hòa
|
14,2543
|
|
|
16
|
Khu dân cư Lương Hòa
|
xã Lương Hòa
|
100,0816
|
|
|
17
|
Khu dân cư Mai Bá Hương
|
xã Lương Hòa
|
146,8698
|
|
|
18
|
Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000
|
xã An Thạnh
|
355,15
|
|
|
19
|
Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh
|
xã An Thạnh
|
21,78
|
|
|
20
|
Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến
|
xã An Thạnh
|
53,27
|
|
|
21
|
Khu dân cư nhà vườn (khu tái
định cư 2)
|
xã Thạnh Đức
|
71,6
|
|
|
22
|
Khu dân cư Phú Thành Hiệp
|
xã Thạnh Đức
|
1,1948
|
|
|
23
|
Khu dân cư Gò Đen 2
|
xã Phước Lợi
|
10,2809
|
|
|
24
|
Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi
Gò Đen
|
xã Phước Lợi
|
5,6168
|
|
|
25
|
Khu dân cư Phước Lợi - Hải
Sơn
|
xã Phước Lợi
|
88,0312
|
|
|
26
|
Khu dân cư chỉnh trang nông
thôn
|
xã Phước Lợi
|
0,9809
|
|
|
27
|
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ
Phú Mỹ
|
xã Mỹ Yên
|
65,2
|
|
|
28
|
Khu dân cư Mỹ Yên
|
xã Mỹ Yên
|
14,0169
|
|
|
29
|
Khu dân cư Biệt thự Ba Lang
Bình Chánh
|
xã Mỹ Yên
|
40,0
|
|
|
30
|
Khu dân cư Mỹ Yên Graden
|
xã Mỹ Yên
|
10,0
|
|
|
31
|
Khu dân cư
|
xã Mỹ Yên
|
3,1
|
|
|
32
|
Khu dân cư Thanh Phú 2
|
xã Thanh Phú
|
4,3295
|
|
|
33
|
Khu dân cư Thanh Phú 3
|
xã Thanh Phú
|
20,0
|
|
|
34
|
Khu dân cư
|
xã Thanh Phú
|
9,5
|
|
|
35
|
Khu dân cư
|
xã Thanh Phú
|
9,5
|
|
|
36
|
Khu dân cư Vàm Cỏ Đông
|
xã Tân Bửu
|
23,5629
|
|
|
37
|
Khu dân cư Nông thôn
|
xã Tân Bửu
|
1,26
|
|
|
38
|
Khu dân cư Nông thôn
|
xã Tân Bửu
|
30,6
|
|
|
39
|
Khu dân cư Hạnh Phúc
|
xã Tân Bửu
|
12,0
|
|
|
40
|
Khu đô thị Thạnh Lợi
|
xã Thạnh Lợi
|
25,0
|
|
|
41
|
Khu dân cư - Tái định cư Leadgroup
|
xã Long Hiệp
|
33,6071
|
|
|
42
|
Khu tái định cư giai đoạn 1
|
xã Thạnh Đức
|
10,9
|
|
|
43
|
Khu dân cư nhà vườn (khu tái
định cư 2)
|
xã Thạnh Đức
|
71,6
|
|
|
44
|
Khu dân cư và Tái định cư Nhựt
Chánh
|
xã Nhựt Chánh
|
33,99
|
|
|
45
|
Khu dân cư Mỹ Yên
|
xã Mỹ Yên
|
14,0169
|
|
|
46
|
Khu dân cư Long Kim 2 (Tái định
cư)
|
Thị trấn Bến Lức
|
24,0542
|
|
|
47
|
Khu dân cư Trung tâm thị trấn
Bến Lức - Giai đoạn 1 (Tái định cư)
|
Thị trấn Bến Lức
|
27,8209
|
|
|
48
|
Khu nhà Hạnh Phúc (Golden
House)
|
Thị trấn Bến Lức
|
25,87
|
|
|
49
|
Khu nhà ở Xuân Thảo
|
Thị trấn Bến Lức
|
3,84852
|
|
|
III
|
Huyện Đức Hòa (92 dự án)
|
1.623,46
|
|
|
1
|
Khu chợ, cửa hàng dịch vụ,
nhà phố, nhà ở xã hội xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
3,8083
|
|
|
2
|
Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường)-Điều
chỉnh
|
Mỹ Hạnh Nam
|
1,19
|
|
|
3
|
Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp
Mới II Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
1,8
|
|
|
4
|
Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh
Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
17,7
|
|
|
5
|
Khu dân cư phố chợ Cát Tường
|
Hựu Thạnh
|
5,8
|
|
|
6
|
Khu dân cư nông thôn xã Đức
Hòa Thượng (Cty TNHH MTV DV&XD Gia Thịnh)
|
Đức Hòa Thượng
|
1,73
|
|
|
7
|
Khu nhà ở công nhân của Công
ty TNHH Liên Hưng
|
Đức Hòa Hạ
|
2,24
|
|
|
8
|
Khu nhà ở công nhân của bà Trần
Thị Kim Hồng
|
Đức Hòa Hạ
|
0,66
|
|
|
9
|
Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
11,67
|
|
|
10
|
Khu tái định cư, nhà ở công
nhân và dân cư sinh thái Cát Tường
|
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc
|
27,25
|
|
|
11
|
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
2,6
|
|
|
12
|
Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
5,82
|
|
|
13
|
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
0,77
|
|
|
14
|
Khu dân cư Trần Anh Vista
|
thị trấn Đức Hòa
|
20,0
|
|
|
15
|
Khu dân cư sinh thái Đức Hòa
|
thị trấn Đức Hòa
|
19,26
|
|
|
16
|
Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho
thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam (1,8ha)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
4,206
|
|
|
17
|
Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh
Nam (18ha)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
10,182
|
|
|
18
|
Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát
Tường)
|
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc
|
45,64
|
|
|
19
|
Khu nhà ở công nhân, nhà ở
cho người có thu nhập thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn)
|
Đức Hòa Thượng
|
1,15
|
|
|
20
|
Khu TĐC và KDC Xuyên Á
|
xã Mỹ Hạnh Nam
|
32,300
|
|
|
21
|
Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn
3+4
|
Đức Hòa Hạ
|
11,531
|
|
|
22
|
Khu dân cư Hải Sơn
|
Đức Hòa Hạ
|
18,82
|
|
|
23
|
Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở
ông nhân Hải Sơn
|
Đức Hòa Đông
|
27,631
|
|
|
24
|
Khu TĐC KCN Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
9,53
|
|
|
25
|
Khu dân cư An Nông 1 - Làng
Sen
|
Đức Hòa Đông
|
1,39
|
|
|
26
|
Khu dân cư nhà ở công nhân xã
Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
47,0939
|
|
|
27
|
KDC Hưng Thịnh Cát Tường
|
Đức Lập Thượng
|
9,49
|
|
|
28
|
KDC tại Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
0,6228
|
|
|
29
|
Khu dân cư thị trấn Đức Hòa
(Võ Tấn Tài)
|
thị trấn Đức Hòa
|
2,914
|
|
|
30
|
Điểm dân cư đô thị tại thị trấn
Đức Hòa
|
thị trấn Đức Hòa
|
1,0581
|
|
|
31
|
Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An
tại xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
48,0
|
|
|
32
|
Nhà ở - nhà cho thuê Anh Hưng
|
Mỹ Hạnh Nam
|
2,1
|
|
|
33
|
Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư
Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
52,0
|
|
|
34
|
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng
Đạt)
|
Đức Lập Hạ
|
72,0
|
|
|
35
|
Khu dân cư Hiển Vinh
|
Đức Hòa Đông
|
3,3641
|
|
|
36
|
Khu dân cư Đức Hòa Hạ
|
Đức Hòa Hạ
|
2,3929
|
|
|
37
|
Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ
Hạnh Nam)
|
Mỹ Hạnh Nam
|
7,0493
|
|
|
38
|
KDC dành cho người có thu nhập
thấp
|
Đức Lập Thượng
|
9,5158
|
|
|
39
|
Khu dân cư Đức Hạnh
|
Đức Lập Hạ
|
9,7755
|
|
|
40
|
Khu dân cư An Nông 4
|
Đức Lập Hạ
|
1,7217
|
|
|
41
|
ĐC KDC và TĐC Tân Đô
|
Đức Hòa Hạ
|
94,6409
|
|
|
42
|
ĐC khu B Ecity Tân Đức
|
Hựu Thạnh + ĐHH
|
124,2987
|
|
|
43
|
Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến
ĐHĐ
|
Đức Hòa Đông
|
2,72
|
|
|
44
|
Khu nhà ở kinh doanh Bella Villa
|
Đức Hòa Hạ
|
9,29
|
|
|
45
|
KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng
|
Đức Hòa Đông
|
13,89
|
|
|
46
|
Khu dân cư, nhà ở công nhân
thuê tại xã Đức Hòa Đông (An Nông 2)
|
Đức Hòa Đông
|
1,6905
|
|
|
47
|
Khu dân cư Hưng Long
Residence
|
Tân Mỹ
|
9,7863
|
|
|
48
|
Mở rộng Khu dân cư Tây Sài
Gòn
|
Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ
|
47,3807
|
|
|
49
|
Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô
thị Tân Mỹ (CSQ)
|
Tân Mỹ
|
74,04
|
|
|
50
|
KDC NOCN Homeland gold
|
Mỹ Hạnh Nam
|
4,4322
|
|
|
51
|
KDC Viettin Ecoland
|
Đức Hòa Thượng
|
4,2086
|
|
|
52
|
KDC Hiệp Trường Phát
|
Đức Lập Hạ
|
4,5
|
|
|
53
|
Khu dân cư Sao Vàn
|
Hòa Khánh Đông
|
11,86577
|
|
|
54
|
Khu dân cư, tái định cư Anh Hồng
|
TT Hiệp Hòa
|
12,0481
|
|
|
55
|
Khu dân cư thương mại xã Mỹ Hạnh
Nam
|
Mỹ Hạnh Nam
|
13,9108
|
|
|
56
|
Khu dân cư Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
48,1745
|
|
|
57
|
Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu
Thạnh - ĐT 824
|
Hựu Thạnh
|
3,0133
|
|
|
58
|
Khu dân cư đô thị huyện Đức
Hòa - giai đoạn 1
|
Tân Mỹ
|
20,7531
|
|
|
59
|
Khu dân cư nông thôn
|
An Ninh Đông và Tân Mỹ
|
12,5
|
|
|
60
|
Khu dân cư nông thôn
|
Tân Mỹ
|
9,5
|
|
|
61
|
KDC sinh thái Đức Hòa
|
TT. Đức Hòa
|
149,5
|
|
|
62
|
Khu dân cư Long Hy
|
Đức Hòa Hạ
|
9,3213
|
|
|
63
|
Khu dân cư Đất Lành
|
Đức Hòa Hạ
|
9,2631
|
|
|
64
|
Khu TĐC - Dân cư Thế Kỷ
|
Hựu Thạnh
|
60,8385
|
|
|
65
|
KDC N2 - Cầu Sông Tra - An
Nông 5
|
Hựu Thạnh
|
4,4137
|
|
|
66
|
Khu dân cư An Nông 3 - Trung
tâm thương mại tại thị trấn Đức Hòa
|
TT. Đức Hòa
|
1,0632
|
|
|
67
|
Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ
Thịnh
|
Mỹ Hạnh Nam
|
2,7342
|
|
|
68
|
Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC
|
Đức Hòa Đông
|
1,239
|
|
|
69
|
Khu dân cư Dương Gia Thịnh
|
Hiệp Hòa
|
13,3093
|
|
|
70
|
KDC ấp 5 xã Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
6,5474
|
|
|
71
|
Khu thương mại, khu dân cư xã
Đức Hòa Đông
|
Đức Hòa Đông
|
3,1957
|
|
|
72
|
Khu dân cư Green Pearl
|
Hòa Khánh Đông
|
9,0413
|
|
|
73
|
Khu dân cư dành cho người có
thu nhập thấp
|
Đức Hòa Hạ
|
4,6467
|
|
|
74
|
Khu dân cư tại xã Lộc Giang
|
Lộc Giang
|
8,55817
|
|
|
75
|
Khu dân cư Lộc Giang
|
Lộc Giang
|
9,4755
|
|
|
76
|
KDC Đức Phú Thịnh
|
Đức Lập Hạ
|
2,1925
|
|
|
77
|
KDC An Khang
|
Đức Lập Hạ
|
7,0037
|
|
|
78
|
KDC nông thôn
|
Tân Mỹ
|
9,8067
|
|
|
79
|
KDC xã Tân Mỹ
|
Tân Mỹ
|
9,2533
|
|
|
80
|
KDC xã Mỹ Hạnh Bắc
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
7,3861
|
|
|
81
|
KDC An Huy
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
115,43
|
|
|
82
|
Khu dân cư Annong 9 - 1.0 Hựu
Thạnh - ĐT 824
|
Hựu Thạnh
|
0,9094
|
|
|
83
|
Khu dân cư, tái định cư Việt
Hóa - Đức Hòa
|
Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập Hạ
|
12,9782
|
|
|
84
|
Xây dựng Khu dân cư dành cho
người có thu nhập thấp
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
7,8906
|
|
|
85
|
Khu dân cư nông thôn
|
An Ninh Đông + Tân Mỹ
|
12,5
|
|
|
86
|
Khu dân cư
|
Đức Hòa Hạ
|
4,7558
|
|
|
87
|
Khu dân cư
|
Đức Hòa Hạ
|
0,9924
|
|
|
88
|
Khu dân cư Mỹ Hạnh Bắc
|
Mỹ Hạnh Bắc
|
12,4431
|
|
|
89
|
KDC xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
2,4151
|
|
|
90
|
Khu dân cư Hiệp Hòa
|
Thị trấn Hiệp Hòa
|
12,0481
|
|
|
91
|
Khu dân cư xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
33,5326
|
|
|
92
|
Khu dân cư xã Hựu Thạnh
|
Hựu Thạnh
|
2,362
|
|
|
IV
|
Huyện Cần Giuộc (55 dự án)
|
3.224,35
|
|
|
1
|
Khu dân cư
|
Trường Bình
|
31,2619
|
|
|
2
|
Khu dân cư, tái định cư Hoa
Thương
|
Tân Kim
|
98,0
|
|
|
3
|
Khu dân cư, thương mại, dịch
vụ
|
Long Hậu
|
17,2
|
|
|
4
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
73,68
|
|
|
5
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
163,0
|
|
|
6
|
Khu đô thị giai đoạn 1
|
Phước Lý
|
39,0
|
|
|
7
|
Khu đô thị giai đoạn 2
|
65,0
|
|
|
8
|
Khu tái định cư
|
20,0
|
|
|
9
|
Khu tái định cư
|
11,0
|
|
|
10
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
15,29
|
|
|
11
|
Khu dân cư
|
Phước Lý
|
9,93
|
|
|
12
|
Khu dân cư tái định cư
|
thị trấn Cần Giuộc
|
16,11
|
|
|
13
|
Khu đô thị Đông Nam Á
|
huyện Cần Giuộc
|
1.145
|
|
|
14
|
Khu dân cư (HT KDC)
|
Tân Kim
|
14,6363
|
|
|
15
|
Khu dân cư thương mại
|
Trường Bình, Mỹ Lộc
|
94,0
|
|
|
16
|
Khu dân cư
|
Phước Hậu
|
14,5
|
|
|
17
|
KDC dành cho người có thu nhập
thấp
|
Phước Lý
|
10,5
|
|
|
18
|
KDC thu nhập thấp xã Trường
Bình (HTKDC)
|
Trường Bình
|
3,8067
|
|
|
19
|
Khu dân cư (kết cấu hạ tầng
KDC; khoảng 250 lô nền)
|
thị trấn Cần Giuộc
|
5,0
|
|
|
20
|
Khu dân cư (KDC TM)
|
Long Hậu
|
5,395
|
|
|
21
|
Khu dân cư (HT KDC)
|
Tân Kim
|
6,8
|
|
|
22
|
KDC Pacifice Residence
|
Mỹ Lộc
|
7,5
|
|
|
23
|
KDC An Thịnh Redidence
|
Mỹ Lộc
|
7,0
|
|
|
24
|
KDC Điền Khang (HTKDC 2.500
lô nền)
|
Long Thượng
|
42,0
|
|
|
25
|
Khu dân cư sinh thái thông minh
Hoàn Cầu Long An-A (- khu dân cư, biệt thự, nghĩ dưỡng cao cấp,...)
|
Phước Vĩnh Tây (KKT LA)
|
273,0
|
|
|
26
|
Khu dân cư sinh thái thông
minh Hoàn Cầu Long An-B (- khu dân cư, biệt thự, nghĩ dưỡng cao cấp,...)
|
267,0
|
|
|
27
|
KDC Nông thôn (HT KDC)
|
Tân Kim
|
3,68
|
|
|
28
|
khu dân cư Mỹ Lộc
|
Mỹ Lộc
|
7,4
|
|
|
29
|
Khu TĐC-DC, TM, DV
|
Phước Vĩnh Đông
|
105,835
|
|
|
30
|
Khu biệt thự và dân cư cao cấp
|
Long Hậu
|
105,84
|
|
|
31
|
Khu dân cư
|
Long Hậu
|
100,0
|
|
|
32
|
Khu dân cư - tái định cư Long
Hậu
|
Long Hậu
|
37,0
|
|
|
33
|
Khu dân cư - tái định cư
|
Long Hậu
|
38,9
|
|
|
34
|
Khu dân cư - tái định cư Mỹ
Dinh
|
Trường Bình
|
6,64
|
|
|
35
|
Khu dân cư, tái định cư Phát
Hải
|
Phước Lý
|
6,3940
|
|
|
36
|
Khu dân cư nông thôn.
|
Phước Lý
|
10,4
|
|
|
37
|
Khu dân cư, tái định cư
|
Long Hậu
|
19,9112
|
|
|
38
|
Khu dân cư, tái định cư
|
Long Hậu
|
18,267
|
|
|
39
|
Khu dân cư-TĐC
|
Long Hậu
|
15,0
|
|
|
40
|
Khu dân cư-TĐC
|
Long Hậu
|
14,5
|
|
|
41
|
Khu dân cư, tái định cư Long
Hậu mở rộng
|
Long Hậu
|
10,0
|
|
|
42
|
Khu dân cư-Tái định cư
|
Long An
|
5,84
|
|
|
43
|
Khu dân cư-Tái định cư
|
Long An
|
7,3
|
|
|
44
|
Khu dân cư-Tái định cư
|
Long Phụng
|
10,4
|
|
|
45
|
Khu TĐC Hoàn Cầu Long An
|
Phước Vĩnh Tây
|
40,0
|
|
|
46
|
Khu dân cư Liên xã Phước Hậu
|
Long Hậu
|
4,0915
|
|
|
47
|
Khu Tái định cư và khu dân cư
xã Long Hậu
|
Tân Kim
|
37,9672
|
|
|
48
|
Khu dân cư Phước Hưng
|
Phước Lý
|
11,0
|
|
|
49
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
Mỹ Lộc
|
7,4
|
|
|
50
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 1.
|
Phước Vĩnh Đông,
|
11,82
|
|
|
51
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 2.
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,5
|
|
|
52
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 3.
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,5
|
|
|
53
|
Khu tái định cư phục vụ dự án
Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 4.
|
Phước Vĩnh Đông
|
10,5
|
|
|
54
|
Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc
- Phía Bắc
|
Thị trấn Cần Giuộc
|
95,94
|
|
|
55
|
Khu dân cư - Tái định cư Tân Tập
|
Tân Tập
|
5,7197
|
|
|
V
|
Huyện Cần Đước (19 dự án)
|
517,11
|
|
|
1
|
KDC đô thị GAIA Cần Đước
|
Thị trấn Cần Đước - Xã Phước Tuy
|
160,0
|
|
|
2
|
KDC Đô thị Năm Sao
|
Long Trạch - Long Khê
|
112
|
|
|
3
|
Khu dân cư, tái định cư Phước
Đông mở rộng
|
Phước Đông
|
4,7
|
|
|
4
|
Khu dân cư Thuận Phương Long
Cang
|
Long Cang
|
9,7
|
|
|
5
|
Khu dân cư mới Chợ Trạm (HT
KDC)
|
Mỹ Lệ
|
3,6
|
|
|
6
|
Khu dân cư thu nhập thấp xã
Long Hòa
|
Long Hòa
|
10,0
|
|
|
7
|
Khu dân cư Tân Lân
|
Tân Lân
|
9,6
|
|
|
8
|
Khu dân cư Phước Đông
|
Phước Đông
|
8,3
|
|
|
9
|
Khu dân cư Phi Trường - Phước
Đông
|
Phước Đông
|
4,8
|
|
|
10
|
Khu dân cư Phi Trường - Long
Trạch
|
Long Trạch
|
7,4
|
|
|
11
|
Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi
|
Long Trạch
|
0,548
|
|
|
12
|
Khu dân cư Long Cang (Khu dân
cư thu nhập thấp)
|
Long Cang
|
9,4
|
|
|
13
|
Khu dân cư Long Cang 2 (nhà ở
thu nhập thấp)
|
Long Cang
|
5,3
|
|
|
14
|
KDC Long Cang
|
Long Cang
|
10,4
|
|
|
15
|
Khu dân cư SAVI kết hợp chỉnh
trang khu dân cư xã Long Sơn
|
Long Sơn
|
31,5
|
|
|
16
|
Khu dân cư Tái định cư Phúc
Long (mở rộng)
|
Long Cang
|
100,0
|
|
|
17
|
Khu đô thị thương mại
Riverside Cần Đước
|
TT Cần Đước
|
4,6118
|
|
|
18
|
Khu nhà ở công nhân và người
lao động Khu công nghiệp xã Long Trạch
|
Long Trạch
|
15,1462
|
|
|
19
|
Khu dân cư Phước Tuy
|
Phước Tuy
|
10,11
|
|
|
VI
|
Huyện Tân Thạnh (03 dự án)
|
11,27
|
|
|
1
|
Khu đô thị Thương mại - Dịch
vị Hoàng Hương
|
Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh
|
3,84
|
|
|
2
|
Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống,
câu cá, giải trí, giải khát
|
Ấp Hiệp Thành, xã Tân Bình
|
6,83
|
|
|
3
|
Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn
Thị Hôn
|
Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh
|
0,60
|
|
|
VII
|
Huyện Châu Thành (01 dự
án)
|
9,27
|
|
|
1
|
Khu dân cư nông thôn và chỉnh
trang đô thị thị trấn Tầm Vu
|
Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm Vu
|
9,27
|
|
|
VIII
|
Huyện Tân Trụ (03 dự án)
|
23,87
|
|
|
1
|
Khu tái định cư Mỹ Kim Long
|
An Nhựt Tân
|
9,87
|
|
|
2
|
Khu dân cư chỉnh trang đô thị
Trung tâm thị trấn Tân Trụ 2
|
thị trấn Tân Trụ
|
4,5
|
|
|
3
|
Khu dân cư Thiên Thanh
|
Mỹ Bình
|
9,5
|
|
|
IX
|
Huyện Thủ Thừa (10 dự án)
|
774,10
|
|
|
1
|
Khu dân cư đường vào cầu Thủ
Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
22,423
|
|
|
2
|
Khu dân cư trung tâm hành chính
huyện Thủ Thừa GĐ1
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
50,06
|
|
|
3
|
Khu dân cư + Khu tái định cư
khu công nghiệp Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
32,6
|
|
|
4
|
Khu Dân cư + Khu tái định cư
Hòa Bình
|
Nhị Thành
|
7,48
|
|
|
5
|
Khu dân cư thương mại Lý Sơn
- Lý Hải
|
Tân Lập
|
5,76
|
|
|
6
|
Khu đô thị Việt Phát
|
Tân Lập
|
625,0
|
|
|
7
|
Khu dân cư xã Nhị Thành
|
Nhị Thành
|
0,77
|
|
|
8
|
Khu dân cư Nông thôn mới
|
Nhị Thành
|
5,0
|
|
|
9
|
Mở rộng Khu dân cư TT Thủ Thừa
gắn với phía Bắc thị trấn Thủ Thừ
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
19,6
|
|
|
10
|
Mở rộng Khu dân cư Đường vào cầu
Thủ Thừa
|
Thị trấn Thủ Thừa
|
5,403
|
|
|
IX
|
Huyện Vĩnh Hưng (01 dự án)
|
5,11
|
|
|
1
|
Chợ biên giới và Khu dân cư Cả
Trốt
|
xã Khánh Hưng
|
5,11
|
|
|
IX
|
Huyện Mộc Hóa (01 dự án)
|
1,58
|
|
|
1
|
Mở rộng khu dân cư Bình Phong
Thạnh
|
xã Bình Phong Thạnh
|
1,58
|
|
PHỤ LỤC SỐ 2
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở, KHU DÂN CƯ ĐƯỢC GHI
NHẬN VÀO KẾ HOẠCH NHÀ NĂM 2021
(Dự kiến lựa chọn nhà đầu tư trong năm 2021)
|
STT
|
Tên dự án
|
Chủ đầu tư Lập quy hoạch
|
Địa điểm
|
Quy mô (ha)
|
Diện tích đất ở (ha)
|
Đơn vị tài trợ lập quy hoạch
|
|
*
|
TỔNG CỘNG: 66 dự án
|
|
|
7.745,19
|
3.709,67
|
|
|
I
|
TP TÂN AN (10 dự án)
|
|
|
667,84
|
333,92
|
|
|
1
|
Khu tái định cư Bình Tâm
(giao lộ đường Phan Đông Sơ và đường Nguyễn Thị chữ)
|
UBND TP Tân An
|
Bình Tâm
|
12,3
|
6,15
|
Công ty CP phát triển KCN và Đô
thị Thủ Thừa IDICO-CONEC
|
|
2
|
Khu tái định cư và phát triển
khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện
|
UBND TP Tân An
|
Phường 5
|
11,95
|
5,975
|
Ngân sách TPTA
|
|
3
|
Đường Hùng Vương nối dài giai
đoạn 2 (đoạn phường 3 - Bình Tâm) - (Khu đô thị sinh thái; Trung tâm dịch vụ
công cộng; Trung tâm thương mại - dịch vụ - giải trí).
|
UBND TP Tân An
|
Phường 3
|
64,4
|
32,2
|
Công ty Cổ phần BCG LAND
|
|
4
|
Khu dân cư dọc hai bên tuyến
đường vành đai TP (Quốc lộ 1A - Sông Bảo Định)
|
UBND TP Tân An
|
Phường Tân Khánh
|
100,0
|
50,0
|
Công ty CP Mid Sunway
|
|
5
|
Khu dân cư dọc kè chống xâm
nhập mặn biến đổi khí hậu ven sông Vàm Cỏ
|
UBND TP Tân An
|
P5, xã Hướng Thọ phú
|
36,7
|
18,35
|
Công ty CP Đầu tư Xây dựng Vịnh Nha Trang
|
|
6
|
Khu dân cư tại phường 4 và
phường 6
|
UBND TP Tân An
|
Phường 4 Phường 6
|
175,0
|
87,35
|
Công ty CP EuroWindoư Holding
|
|
7
|
Khu đô thị IDICO-LINCO, phường
5 và xã Hướng Thọ Phú
|
UBND TP Tân An
|
Phường 5, xã Hướng Thọ phú
|
60,09
|
30,0
|
Công ty Cổ phần Tư vấn ĐTXD Long An IDICO
|
|
8
|
Khu dân cư và dịch vụ sinh thái
xã Hướng Thọ Phú (Khu dân cư và du lịch sinh thái).
|
UBND TP Tân An
|
xã Hướng Thọ phú
|
99,0
|
49,5
|
Công ty CP Tập đoàn Trường Thành Việt Nam
|
|
9
|
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn,
xã Lợi Bình Nhơn
|
UBND TP Tân An
|
xã Lợi Bình Nhơn
|
99,2
|
49,0
|
Công ty CP Đầu tư Bất động sản TTC Land Long An
|
|
10
|
Khu dân cư Trung tâm Văn hóa thể thao (quy mô khoảng 9,2ha tại phường
6 thành phố Tân An)
|
UBND TP Tân An
|
Phường 6
|
9,2
|
4,6
|
Công ty CP EuroWindow Holding
|
|
II
|
HUYỆN BẾN LỨC (12 dự án)
|
|
|
1.512,6
|
756,3
|
|
|
1
|
Chỉnh trang Khu dân cư Nam Quốc
lộ 1
|
Chưa lựa chọn nhà đầu tư
|
TT Bến Lức
|
96,0
|
48,0
|
Đã phê duyệt QH tại Quyết định
số 6149/QĐ- UBND ngày 27/12/2018
|
|
2
|
Khu đô thị 82 ha An Thạnh
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã An Thạnh
|
82,0
|
41,0
|
Công ty CP Đầu tư PQLand
|
|
3
|
Khu đô thị sinh thái thông
minh Bình Đức
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Bình Đức
|
390,0
|
195,0
|
Công ty CP BCG Land
|
|
4
|
Khu đô thị sinh thái, thương
mại dịch vụ
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Thanh Phú
|
256,0
|
128,0
|
Công ty CP Đầu tư và Phát triển
đô thị TDH ECOLAND
|
|
5
|
Khu đô thị, thương mại tại xã
Tân Bửu, huyện Bến Lức
|
UBND huyện Bến Lức
|
xã Tân Bửu
|
170,0
|
85,0
|
Công ty cổ phần Công nghệ viễn
thông Sài Gòn
|
|
6
|
Khu dân cư Tâm Phúc An City
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Lương Bình
|
156,0
|
78,0
|
Công ty TNHH Tâm Phúc An Land
|
|
7
|
Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Thanh Phú, Tân Bửu
|
183,0
|
91,5
|
Công ty CP Kosy
|
|
8
|
Khu dân cư Tây Sài Gòn
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Thanh Phú
|
11,2
|
5,6
|
Công ty TNHH TM và Dịch vụ đô
thị Việt Nam
|
|
9
|
Khu dân cư Thanh Phú 2
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Thanh Phú
|
20,6
|
10,3
|
Công ty TNHH Trí Tâm Land
|
|
10
|
Khu dân cư Thanh Phú
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Thanh Phú
|
100,0
|
50,0
|
Công ty CP Bất động sản BIM
|
|
11
|
Khu dân cư Lương Bình
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Lương Bình
|
17,8
|
8,9
|
Công ty TNHH An Gia Phát
|
|
12
|
Khu dân cư
|
UBND huyện Bến Lức
|
Xã Mỹ Yên
|
30,0
|
15,0
|
Chưa có đơn vị tài trợ lập
quy hoạch
|
|
III
|
HUYỆN ĐỨC HÒA (9 dự án)
|
|
|
1.817,38
|
908,69
|
|
|
1
|
Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức
Hòa
|
UBND huyện Đức Hòa
|
TTHN + ĐLT + Tân Mỹ
|
197,22
|
|
Tập đoàn Vingroup - Công ty
CP
|
|
2
|
Khu dân cư đô thị Tân Mỹ
|
UBND huyện Đức Hòa
|
Tân Mỹ
|
199,0
|
|
Công ty CP Đầu tư Quốc tế
C.S.Q
|
|
3
|
Khu công nghiệp, đô thị
|
UBND huyện Đức Hòa
|
Tân Mỹ, An Ninh Đông, Lộc Giang
|
497,0
|
|
Công ty CP đầu tư Sài Gòn
|
|
4
|
Khu đô thị TTHN
|
UBND huyện Đức Hòa
|
TT Hậu Nghĩa
|
12,362
|
|
Công ty CP phân phối và dịch
vụ Saigontel
|
|
5
|
Khu dân cư Đức Hòa định hướng
phát triển thành khu đô thị
|
UBND huyện Đức Hòa
|
HKĐ + Hựu Thạnh
|
423,0
|
|
Công ty TNHH Tâm Phúc Land
|
|
6
|
KDC Đại Phát
|
UBND huyện Đức Hòa
|
Mỹ Hạnh Nam
|
28,0
|
|
Bình An Real
|
|
7
|
Dự án Khu đô thị thông minh
Bình An AA
|
UBND huyện Đức Hòa
|
Đức Hòa Hạ
|
13,3
|
|
Công ty CP Xây dựng Kiến trúc
AA
|
|
8
|
Khu dân cư
|
UBND huyện Đức Hòa
|
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc
|
446,62
|
|
Cty CP HimLam
|
|
9
|
Tổ hợp trung tâm thương mại dịch
vụ khách sạn thị trấn Hậu Nghĩa
|
Phòng TCKH
|
Thị trấn Hậu Nghĩa
|
0,8836
|
|
|
|
IV
|
HUYỆN CẦN GIUỘC (10 dự án)
|
|
|
3.277,44
|
1.475,31
|
|
|
1
|
Khu đô thị Phước Lại
|
CTY TMS
|
xã Phước Lại
|
820,0
|
436,54
|
Công ty CP Toàn cầu TMS
|
|
2
|
Khu dân cư
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
xã Phước Vĩnh Đông
|
51,17
|
24,56
|
Công ty TNHH ĐT Hồng Phước Long An
|
|
3
|
Khu dân cư
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
xã Phước Lý
|
24,0
|
12,0
|
Công ty TNHH TM-DV- XD và ĐT Phát Hải
|
|
4
|
Đường N18 Kết hợp khu dân cư
thị trấn Cần Giuộc
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
thị trấn Cần Giuộc
|
8,67
|
3,38
|
Dự án chỉnh trang khu dân cư để tạo bộ mặt khang trang đô thị
|
|
5
|
Khu đô thị mới Long Hậu
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
xã Long Hậu
|
227,0
|
94,78
|
Công ty CP Thái Sơn - Long An
|
|
6
|
Khu dân cư Mỹ Lộc
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
Mỹ Lộc
|
210,0
|
99,33
|
Công ty CP Thái Sơn
|
|
7
|
Khu đô thị, thương mại, dịch
vụ
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
Phước Vĩnh Tây,Đông Thạnh, Tân Tập
|
415,0
|
130,98
|
Công ty CP Công nghệ viễn thông Sài Gòn
|
|
8
|
Khu đô thị mới xã Phước Vĩnh
Tây
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
xã Phước Vĩnh Tây
|
1.089,6
|
435,84
|
Tập đoàn VinGroup - Công ty CP
|
|
9
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ
Tân Tập - Long Hậu I
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
xã Phước Lại
|
220,0
|
125,63
|
Công ty CP Phát triển dự án Long An
|
|
10
|
Khu dân cư, thương mại dịch vụ
Tân Tập - Long Hậu III
|
UBND huyện Cần Giuộc
|
xã Phước Lại
|
212,0
|
112,27
|
Công ty CP Tư vấn Đầu tư Long An
|
|
V
|
HUYỆN CẦN ĐƯỚC (2 dự án)
|
|
|
0,4862
|
0,4862
|
|
|
1
|
Khu Nhà ở xã hội ấp Cầu Làng
- Mỹ Lệ
|
|
Xã Mỹ Lệ
|
0,1
|
|
Ông Nguyễn Việt Toàn
|
|
2
|
Khu nhà ở xã hội ấp Đồng Tâm
- xã Long Trạch
|
|
Long Trạch
|
0,3862
|
|
Ông Bùi Văn Thành
|
|
VI
|
HUYỆN ĐỨC HUỆ (01 dự án)
|
|
|
0,75
|
0,75
|
|
|
1
|
Khu dân cư An Nông 10 - Đức
Huệ
|
|
Xã Mỹ Thạnh Bắc
|
0,75
|
|
Bà Trương Thị Thủy Trường
|
|
VII
|
HUYỆN THỦ THỪA (02 dự án)
|
|
|
130,08
|
65,0
|
|
|
1
|
Tuyến dân cư từ KDC Bến Xe kết
nối vào đầu đường phía Nam cầu An Hòa
|
Chưa có nhà đầu tư
|
Khu phố 2, Rạch Đào, Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa
|
12,0
|
|
Đã phê duyệt QH, tại Quyết định số 4479/QĐ- UBND ngày 22/12/2016 của
UBND huyện Thủ Thừa
|
|
2
|
Khu dân cư dọc hai bên tuyến
đường vành đai thành phố Tân An (đoạn qua huyện Thủ Thừa)
|
Chưa có nhà đầu tư
|
Xã Mỹ Phú, Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
|
118,08
|
|
Đã phê duyệt QH, tại Quyết định số 946/QĐ- UBND ngày 03/5/2018 của UBND
huyện Thủ Thừa
|
|
VIII
|
HUYỆN TÂN THẠNH (11 dự án)
|
|
|
265,38
|
132,69
|
|
|
1
|
Khu dân cư Đường số 3
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Xã Tân Bình
|
7,59
|
|
Đã phê duyệt quy hoạch xây dựng
chi tiết
|
|
2
|
Khu dân cư cặp đường vào Chi
cục thuế
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
21,16
|
|
Đang lập thủ tục quy hoạch
xây dựng
|
|
3
|
Khu dân cư cặp đường số 1
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
29,57
|
|
Đang lập thủ tục quy hoạch
xây dựng
|
|
4
|
Khu dân cư cặp đường vào chợ
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
3,06
|
|
Đang lập thủ tục quy hoạch
xây dựng
|
|
5
|
Khu dân cư Khu phố 2
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Thị trấn Tân Thạnh
|
15,16
|
|
Đang lập thủ tục quy hoạch
xây dựng
|
|
6
|
Khu dân cư Tân Ninh mở rộng
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Xã Tân Ninh
|
9,0
|
|
Đang lập thủ tục quy hoạch
xây dựng
|
|
7
|
Khu tái định cư Phụng Thớt
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Xã Nhơn Hòa
|
4,8
|
|
Đang lập thủ tục quy hoạch
xây dựng
|
|
8
|
Phát triển khu dân cư đô thị
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Khu phố 4, thị trấn Tân Thạnh
|
50,0
|
|
Công ty cổ phần địa ốc Thắng
Lợi
|
|
9
|
Phát triển khu du lịch sinh
thái
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Khu phố 2, thị trấn Tân Thạnh
|
50,0
|
|
Công ty cổ phần địa ốc Thắng
Lợi
|
|
10
|
Phát triển khu đô thị kết hợp
trạm dừng chân
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Khu phố 5, thị trấn Tân Thạnh
|
71,0
|
|
Công ty cổ phần địa ốc Thắng
Lợi
|
|
11
|
Dự án khu dân cư Hiệp Thành
|
UBND huyện Tân Thạnh
|
Xã Tân Bình
|
4,04
|
|
Lý Thế Vinh
|
|
IX
|
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (5 dự
án)
|
|
|
28,49
|
14,24
|
|
|
1
|
Khu dân cư bờ phía Đông kênh
Cửa Đông
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị
xã
|
Phường 2
|
18,19
|
|
|
|
2
|
Điểm dân cư nông thôn xã
Tuyên Thạnh
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị
xã
|
Xã Tuyên Thạnh
|
1,44
|
|
|
|
3
|
Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái
Sậy, xã Tuyên Thạnh
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị
xã
|
Xã Tuyên Thạnh
|
3,43
|
|
|
|
4
|
Điểm dân cư nông thôn Khu đất
công xã Bình Hiệp
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị
xã
|
Xã Bình Hiệp
|
1,82
|
|
|
|
5
|
Điểm dân cư nông thôn ấp 3,
xã Thạnh Trị
|
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị
xã
|
Xã Thạnh Trị
|
3,61
|
|
|
|
X
|
HUYỆN MỘC HÓA (3 dự án)
|
|
|
25,172
|
12,5
|
|
|
1
|
Dự án Khu chợ và phố chợ, khu
bến xe huyện Mộc Hóa
|
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh
|
12,1
|
|
Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết
tỷ lệ 1/500: Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 04/6/2019 của UBND huyện.
|
|
2
|
Dự án Đường cặp kênh trục II
và tuyến phố thương mại cặp kênh trục II
|
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh
|
7,352
|
|
Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết
tỷ lệ 1/500: Quyết định số 2755/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND huyện.
|
|
3
|
Dự án Cụm dân cư liền kề kết
nối cụm dân cư ấp 3 xã Bình Hòa Đông
|
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh
|
5,72
|
|
Đang lập quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/500
|
|
XI
|
HUYỆN VĨNH HƯNG (01 dự án)
|
|
|
19,58
|
9,79
|
|
|
1
|
Mở rộng khu dân cư phía Đông
thị trấn Vĩnh Hưng
|
Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng
|
Thị trấn Vĩnh Hưng
|
19,58
|
9,79
|
|
Quyết định 6341/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh Long An năm 2021
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 6341/QĐ-UBND ngày 06/07/2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh Long An năm 2021
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
17/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2025
Ban hành:
01/04/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2021
Ban hành:
26/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2021
Ban hành:
24/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
09/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
28/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2019
Ban hành:
20/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/11/2015
288
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|