|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
610/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hùng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
03/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 610/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 03
tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III VÀ PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III ĐƯỢC CHUYỂN TIẾP
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 111/2025/UBTVQH15 NGÀY 24/12/2025 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI VỀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của
Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày
12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 892/NQ-UBTBQH14 ngày
11/02/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính
cấp xã thuộc tỉnh Thái Bình;
Căn cứ Nghị quyết số 1201/NQ-UBTVQH15 ngày
01/11/2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính
cấp xã của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2023-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng
12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Về phân loại đô thị;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 56-CP năm
1994 về việc thành lập thị trấn Yên Mỹ thuộc huyện Mỹ Văn trên cơ sở toàn bộ diện
tích và dân số của xã Trai Trang cũ; số 57-CP ngày 07/10/1995 về việc thành lập
thị trấn thuộc huyện Kim Môn và huyện Phù Tiên thuộc tỉnh Hải Hưng; số 17-CP
ngày 23/3/1996 về việc thành lập thị trấn huyện lỵ thuộc các huyện Ân Thi,
Thanh Miện, tỉnh Hải Hưng; số 102-CP ngày 24/9/1997 về việc thành lập thị trấn
Khoái Châu thuộc huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên; số 35/1999/NĐ-CP ngày
14/5/1999 về việc thành lập thị trấn Văn Giang thuộc huyện Châu Giang, tỉnh
Hưng Yên; số 50/2000/NĐ-CP ngày 22/9/2000 về việc thành lập thị trấn huyện lỵ
huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; số 28/2002/NĐ-CP ngày 22/3/2002 về việc thành lập
thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên; số 61/2005/NĐ-CP ngày
16/5/2005 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn Hưng Nhân, thị trấn An Bài tỉnh
Thái Bình;
Căn cứ Quyết định số 2418/QĐ-TTg ngày 12/12/2013
của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Thái Bình là đô thị loại II
trực thuộc tỉnh Thái Bình;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng:
số 1012/QĐ-BXD ngày 17/7/2007 về việc công nhận thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
là đô thị loại III; số 1588/QĐ-BXD ngày 30/12/2014 về việc công nhận thị trấn Bần
Yên Nhân mở rộng (đô thị Mỹ Hào), huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đạt tiêu chuẩn đô
thị loại IV; số 1005/QĐ-BXD ngày 31/7/2020 về việc công nhận khu vực phát triển
đô thị trung tâm huyện Văn Lâm (thị trấn Như Quỳnh và khu vực phát triển mở rộng)
tỉnh Hưng Yên đạt tiêu chí đô thị loại IV; số 487/QĐ-BXD ngày 13/4/2018 về việc
công nhận thị trấn Diêm Điền mở rộng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đạt tiêu
chuẩn đô thị loại IV; số 1038/QĐ-BXD ngày 11/11/2024 về việc công nhận thị trấn
Tiền Hải mở rộng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đạt tiêu chí đô thị loại IV;
Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Bình: số 1806/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 về việc công nhận đô thị Vũ Quý, huyện
Kiến Xương, tỉnh Thái Bình là đô thị loại V; số 1787/QĐ-UBND ngày 06/8/2012 về
việc công nhận Đô thị Thái Ninh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình là đô thị loại
V;
Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên: số 2732/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 về việc công nhận khu vực xã Mễ Sở,
huyện Văn Giang đạt tiêu chuẩn đô thị loại V; số 2731/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 về
việc công nhận khu vực xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V;
số 2734/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 về việc công nhận khu vực xã Liêu Xá, huyện Yên
Mỹ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V; số 2733/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 về việc công
nhận khu vực xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ đạt tiêu chuẩn đô thị loại V; số
2735/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 về việc công nhận khu vực xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ
đạt tiêu chuẩn đô thị loại V; số 2854/QĐ-UBND ngày 24/12/2019 về việc công nhận
khu vực xã Nghĩa Dân, huyện Kim Động đạt tiêu chí đô thị loại V; số
2855/QĐ-UBND ngày 24/12/2019 về việc công nhận khu vực xã Toàn Thắng, huyện Kim
Động đạt tiêu chí đô thị loại V; số 2842/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 về việc công
nhận khu vực xã Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ đạt tiêu chí đô thị loại V; số
2843/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 về việc công nhận khu vực xã Đình Cao, huyện Phù Cừ
đạt tiêu chí đô thị loại V; số 1008/QĐ-UBND ngày 16/4/2020 về việc công nhận
khu vực xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu đạt tiêu chí đô thị loại V; số
923/QĐ-UBND ngày 03/4/2020 về việc công nhận khu vực xã Hồng Tiến, huyện Khoái
Châu đạt tiêu chí đô thị loại V; số 922/QĐ-UBND ngày 03/4/2020 về việc công nhận
khu vực xã Đồng Tiến, huyện Khoái Châu đạt tiêu chí đô thị loại V; số
2844/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 về việc công nhận khu vực xã Hồng Quang, huyện Ân
Thi đạt tiêu chí đô thị loại V;
Căn cứ Kết luận của đồng chí Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ngày
27/02/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 46/TTr-SXD ngày 12 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố danh mục đô
thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối
với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo quy
định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (chi tiết tại Phụ lục
I và Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
- Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai tổ
chức lập và thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và quy hoạch có liên quan; đôn
đốc, hướng dẫn việc thực hiện công nhận loại đô thị, công nhận trình độ phát
triển đô thị, triển khai khu vực phát triển đô thị trên địa bàn theo quy định;
tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị
hành chính cấp xã;
- Hàng năm tham mưu tổ chức đánh giá việc thực hiện
các nội dung được quy định trong chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; định
kỳ hoặc đột xuất tham mưu báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong lĩnh vực
phát triển đô thị.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, đảm bảo
kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng, điều
chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức lập
đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và
công bố việc công nhận loại đô thị trên địa bàn theo quy định.
- Tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư công hoặc nguồn
vốn hợp pháp khác để thực hiện khu vực phát triển đô thị (nếu có), các dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn theo chương trình, kế hoạch phát triển đô thị đã được
phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ danh mục được công bố tại Quyết định này,
khẩn trương rà soát thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn theo các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức xây dựng, trình phê duyệt hoặc thực hiện
phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn và
các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn thiện chất lượng
đô thị theo quy định;
- Triển khai thực hiện các quy định về phát triển
đô thị thuộc thẩm quyền được giao theo quy định; chủ động huy động nguồn lực,
kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật trong phát triển đô thị; thực hiện kiểm tra, xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý phát triển đô thị trên địa bàn theo
thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật;
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, công
khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; định kỳ hoặc theo
yêu cầu đột xuất báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong lĩnh vực phát
triển đô thị.
4. Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các
xã, phường trong việc rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội (đặc biệt là các công trình y tế, giáo dục và văn hóa cấp đô thị)
và không gian, kiến trúc, cảnh quan theo quy định tại Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Khoa học
và Công nghệ, Công thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào
tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm TT-Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, KT1C.T.H.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hùng Nam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP
|
SAU CHUYỂN TIẾP
|
|
STT
|
Tên đô thị
|
Loại đô thị
|
Quyết định công
nhận loại đô thị
|
STT
|
Tên đô thị
|
Loại đô thị
|
|
1
|
Thành phố Thái Bình
|
II
|
Quyết định số 2418/QĐ-TTg
ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
|
1
|
Đô thị Thái Bình
|
II
|
|
2
|
Thành phố Hưng Yên
|
III
|
Quyết định số
1012/QĐ-BXD ngày 17/07/2007 của Bộ Xây dựng
|
2
|
Đô thị Hưng Yên
|
II
|
|
3
|
Thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
|
IV
|
Quyết định số
1558/QĐ-BXD ngày 20/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
3
|
Đô thị Mỹ Hào
|
III
|
|
4
|
Khu vực đạt tiêu chí đô thị loại 4 trung tâm huyện
Văn Lâm (gồm Thị trấn Như Quỳnh và 05 xã: Đình Dù, Trưng Trắc, Tân Quang, Lạc
Hồng, Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên)
|
IV
|
Quyết định số 1005/QĐ-BXD
ngay 31/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
4
|
Đô thị Văn Lâm
|
III
|
|
5
|
Thị trấn Diêm Điền mở rộng, huyện Thái Thụy, tỉnh
Thái Bình
|
IV
|
Quyết định số
487/QĐ-BXD ngày 13/4/2018 của Bộ Xây dựng
|
5
|
Đô thị Diêm Điền
|
III
|
|
6
|
Thị trấn Tiền Hải mở rộng, huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình
|
IV
|
Thành lập thị trấn
tại Quyết định số 169-HĐBT ngày 13/12/1986 của Hội đồng bộ trưởng; Nghị quyết
số 892/NQ-UBTVQH14 ngày 11/02/2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quyết định số
1038/QĐ-BXD ngày 11/11/2024 của Bộ Xây dựng
|
6
|
Đô thị Tiền Hải
|
III
|
|
7
|
Thị trấn Lương Bàng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng
Yên
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 28/2002/NĐ-CP ngày 22/3/2002
của Chính phủ
|
7
|
Đô thị Lương Bằng
|
III
|
|
8
|
Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 50/2000/NĐ-CP ngày 22/9/2000
|
8
|
Đô thị Trần Cao
|
III
|
|
9
|
Thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 57-CP ngày 07/10/1995 của
Chính phủ
|
9
|
Đô thị Vương
|
III
|
|
10
|
Thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng
Yên
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 102-CP ngày 24/9/1997 của
Chính phủ
|
10
|
Đô thị Khoái Châu
|
III
|
|
11
|
Thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng
Yên
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 35/1999/NĐ-CP ngày 14/5/1999
|
11
|
Đô thị Văn Giang
|
III
|
|
12
|
Thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 56-CP năm 1994 của Chính phủ
|
12
|
Đô thị Yên Mỹ
|
III
|
|
13
|
Thị trấn Ân Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 17- CP ngày 23/3/1996 của
Chính phủ
|
13
|
Đô thị Ân Thi
|
III
|
|
14
|
Thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Quyết định số 72- HĐBT ngày 21/6/1989 của
Hội đồng bộ trưởng;
|
14
|
Đô thị Hưng Hà
|
III
|
|
15
|
Thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 61/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005
của Chính phủ
|
15
|
Đô thị Hưng Nhân
|
III
|
|
16
|
Thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái
Bình
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Quyết định số 159-HĐBT ngày 02/12/1986 của
Hội đồng bộ trưởng
|
16
|
Đô thị Đông Hưng
|
III
|
|
17
|
Thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Nghị định số 61/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005
|
17
|
Đô thị An Bài
|
III
|
|
18
|
Thị trấn Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái
Bình
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn. Thành lập trước thời điểm Quyết định số
132-HĐBT ngày 05/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
|
18
|
Đô thị Quỳnh Côi
|
III
|
|
19
|
Thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Quyết định số 169-HĐBT ngày 13/12/1986 của
Hợi đồng bộ trưởng
|
19
|
Đô thị Vũ Thư
|
III
|
|
20
|
Thị trấn Kiến Xương, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
|
V
|
Chưa được công nhận
loại đô thị, thành lập thị trấn tại Quyết định số 102-HĐBT ngày 08/6/1988 của
Hội đồng bộ trưởng; Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH14 ngày 11/02/2020 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội
|
20
|
Đô thị Kiến Xương
|
III
|
|
21
|
Đô thị Vũ Quý, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
|
V
|
Quyết định số
1806/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh Thái Bình
|
21
|
Đô thị Vũ Quý
|
III
|
|
22
|
Đô thị Thái Ninh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
|
V
|
Quyết định số
1787/QĐ-UBND ngày 06/8/2012
|
22
|
Đô thị Thái Ninh
|
III
|
|
23
|
Đô thị Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
2732/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
23
|
Đô thị Mễ Sở
|
III
|
|
24
|
Đô thị Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
2731/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
24
|
Đô thị Giai Phạm
|
III
|
|
25
|
Đô thị Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
2734/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
25
|
Đô thị Liêu Xá
|
III
|
|
26
|
Đô thị Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số 2733/QĐ-UBND
ngày 08/11/2018 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
26
|
Đô thị Nghĩa Hiệp
|
III
|
|
27
|
Đô thị Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
2735/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
27
|
Đô thị Tân Lập
|
III
|
|
28
|
Đô thị Nghĩa Dân, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
2854/QĐ-UBND ngày 24/12/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
28
|
Đô thị Nghĩa Dân
|
III
|
|
29
|
Đô thị Toàn Thắng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
2855/QĐ-UBND ngày 24/12/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
29
|
Đô thị Toàn Thắng
|
III
|
|
30
|
Đô thị Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
2842/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
30
|
Đô thị Thụy Lôi
|
III
|
|
31
|
Đô thị Đình Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số 2843/QĐ-UBND
ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
31
|
Đô thị Đình Cao
|
III
|
|
32
|
Đô thị Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
1008/QĐ-UBND ngày 16/4/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
32
|
Đô thị Dân Tiến
|
III
|
|
33
|
Đô thị Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
923/QĐ-UBND ngày 03/4/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
33
|
Đô thị Hồng Tiến
|
III
|
|
34
|
Đô thị Đồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
922/QĐ-UBND ngày 03/4/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
34
|
Đô thị Đồng Tiến
|
III
|
|
35
|
Đô thị Hồng Quang, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
|
V
|
Quyết định số
2844/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên
|
35
|
Đô thị Hồng Quang
|
III
|
Ghi chú: Phạm vi đô thị sau chuyển tiếp trùng với phạm
vi đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị (hoặc thành lập thị
trấn).
PHỤ LỤC II
DANH MỤC PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP
(*)
|
SAU CHUYỂN TIẾP
|
|
STT
|
Tên phường
|
Mức đô trình độ
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại
|
STT
|
Tên phường
|
Mức độ trình độ
phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại
|
|
1
|
Phường An Tảo
|
III
|
1
|
Phường Phố Hiến
|
II
|
|
Phường Hiến Nam
|
III
|
|
Xã Trung Nghĩa
|
-
|
|
2
|
Phường Lê Lợi
|
III
|
2
|
Phường Sơn Nam
|
III
|
|
Phường Minh Khai
|
III
|
|
Xã Liên Phương
|
-
|
|
Xã Ngọc Thanh
|
-
|
|
Xã Phú Cường
|
-
|
|
3
|
Phường Hồng Châu
|
III
|
3
|
Phường Hồng Châu
|
II
|
|
Xã Hoàng Hanh
|
-
|
|
Xã Quảng Châu
|
-
|
|
4
|
Phường Lê Hồng Phong
|
II
|
4
|
Phường Thái Bình
|
III
|
|
Phường Bồ Xuyên
|
II
|
|
PhườngTiền Phong
|
II
|
|
Xã Phúc Thành
|
-
|
|
Xã Tân Phong
|
-
|
|
Xã Tân Bình
|
-
|
|
5
|
Phường Trần Hưng Đạo
|
II
|
5
|
Phường Trần Hưng Đạo
|
II
|
|
Phường Đề Thám
|
II
|
|
Phường Quang Trung
|
II
|
|
Xã Phú Xuân
|
-
|
|
6
|
Phường Phú Khánh
|
II
|
6
|
Phường Vũ Phúc
|
III
|
|
Xã Nguyên Xá
|
-
|
|
Xã Song An
|
-
|
|
Xã Trung An
|
-
|
|
Xã Vũ Phúc
|
|
|
7
|
Phường Trần Lãm
|
II
|
7
|
Phường Trần Lãm
|
III
|
|
Phường Kỳ Bá
|
II
|
|
Xã Vũ Đông
|
-
|
|
Xã Vũ Chính
|
-
|
|
Xã Tây Sơn
|
-
|
|
Xã Vũ Lạc
|
-
|
|
8
|
Phường Hoàng Diệu
|
II
|
8
|
Phường Trà Lý
|
III
|
|
Xã Đông Mỹ
|
-
|
|
Xã Đông Hoà
|
-
|
|
Xã Đông Thọ
|
-
|
|
Xã Đông Dương
|
|
|
9
|
Phường Bần Yên Nhân
|
IV
|
9
|
Phường Mỹ Hào
|
III
|
|
Phường Nhân Hòa
|
IV
|
|
Phường Phan Đình Phùng
|
IV
|
|
Xã Cẩm Xá
|
-
|
|
10
|
Phường Dị Sử
|
IV
|
10
|
Phường Đường Hào
|
III
|
|
Phường Phùng Chí Kiên
|
IV
|
|
Xã Xuân Dục
|
-
|
|
Xã Ngọc Lâm
|
-
|
|
11
|
Phường Minh Đức
|
IV
|
11
|
Phường Thượng Hồng
|
III
|
|
Phường Bạch Sam
|
IV
|
|
Xã Hòa Phong
|
-
|
|
Xã Dương Quang
|
-
|
(*) Tên gọi và mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công nhận xác định đến trước thời điểm
ngày 01/7/2025.
Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 610/QĐ-UBND ngày 03/03/2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
15/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
24/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
428
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|