|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5656/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
PHÊ DUYỆT DANH MỤC BIỆT THỰ CŨ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÃ ĐƯỢC PHÂN LOẠI (ĐỢT 12
VÀ ĐỢT 13)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 của
Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 05
tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định về tiêu chí
đánh giá và phân loại biệt thự cũ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 4509/QĐ-UBND ngày 04 tháng
12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kiện toàn nhân sự Hội đồng phân loại
biệt thự và Tổ kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 21 tháng
01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Hội đồng phân loại biệt thự và Tổ kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 3896/QĐ-UBND ngày 16 tháng
11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kiện toàn nhân sự Hội đồng phân loại
biệt thự và Tổ kỹ thuật;
Theo đề nghị của Hội đồng Phân loại biệt thự tại
Tờ trình số 1978/TTr-HĐPLBT ngày 31 tháng 5 năm 2023, Tờ trình số
2918/TTr-HĐPLBT ngày 12 tháng 7 năm 2023 và Công văn số 4355/SQHKT-HĐPLBT ngày
29 tháng 9 năm 2023 về trình phê duyệt danh mục biệt thự cũ trên địa bàn Thành
phố đã được phân loại (đợt 12 và đợt 13).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là danh mục biệt thự cũ
trên địa bàn Thành phố đã được phân loại (đợt 12 và đợt 13) bao gồm 81 căn có
nguồn gốc biệt thự cũ thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 (Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu biệt thự cũ
thuộc danh mục đính kèm Quyết định này có trách nhiệm tuân thủ nguyên tắc về quản
lý, sử dụng và bảo trì, cải tạo biệt thự cũ được quy định tại Khoản 2 Điều 34
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quy định
chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm
2014 của Quốc hội, cụ thể như sau:
a) Tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở; trường hợp
là biệt thự cũ thuộc sở hữu nhà nước, phải thực hiện các quy định về quản lý, sử
dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; trường hợp là biệt thự cũ có giá trị nghệ thuật,
lịch sử, văn hóa, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý di sản
văn hóa.
b) Đối với biệt thự cũ thuộc Nhóm 1, phải giữ
nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng
và chiều cao.
c) Đối với biệt thự cũ thuộc Nhóm 2, phải giữ
nguyên kiến trúc bên ngoài.
d) Đối với biệt thự cũ thuộc Nhóm 3, thực hiện theo
các quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc và pháp luật về xây dựng.
2. Các cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu biệt thự cũ
thuộc Nhóm 1 hoặc Nhóm 2 có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Khoản 4 Điều 87
Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội, cụ thể như
sau:
a) Không được làm thay đổi nguyên trạng ban đầu của
biệt thự cũ.
b) Không được phá dỡ biệt thự cũ nếu chưa bị hư hỏng
nặng, có nguy cơ sập đổ theo kết luận kiểm định của Sở Xây dựng; trường hợp phải
phá dỡ để xây dựng lại thì phải theo đúng kiến trúc ban đầu, sử dụng đúng loại
vật liệu, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao của biệt thự cũ.
c) Không được tạo thêm kết cấu để làm tăng diện
tích hoặc cơi nới, chiếm dụng không gian bên ngoài biệt thự cũ.
3. Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:
a) Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân thành
phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận huyện tăng cường kiểm tra, giám sát trong
lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng đối với các biệt thự cũ, nhất là các biệt thự
cũ đã được phân loại vào Nhóm 1, Nhóm 2 và các biệt thự cũ đang trong quá trình
được phân loại; chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, kịp thời phát hiện, ngăn chặn
và xử lý các hành vi tự ý tháo dỡ, chia cắt biệt thự cũ trái quy định pháp luật.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến
trúc hướng dẫn Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các Quận 1,
3, 5, Bình Thạnh, Gò Vấp thực hiện công bố công khai danh mục các biệt thự đã
được phân loại đính kèm Quyết định này, hướng dẫn các cá nhân, tổ chức là chủ sở
hữu biệt thự cũ có trách nhiệm tuân thủ nguyên tắc về quản lý, sử dụng và bảo
trì, cải tạo biệt thự cũ theo đúng quy định pháp luật.
c) Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng Kế hoạch,
Chương trình hành động trong công tác bảo tồn cảnh quan kiến trúc trên địa bàn
Thành phố (Sở Quy hoạch - Kiến trúc) chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các
cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
các quy định vá cơ chế, chính sách phù hợp để thực hiện việc quản lý, bảo tồn,
bảo trì, cải tạo các biệt thự cũ thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy định pháp luật về
nhà ở và quy định pháp luật về kiến trúc đối với công trình kiến trúc có giá trị.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc
Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể
thao, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Thủ Đức; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 3, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Quận 5, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp và các cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu biệt thự cũ
thuộc danh mục đính kèm Quyết định có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, PCT/ĐT;
- VPUB: CVP, PVP/ĐT;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT-MTu).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC BIỆT THỰ CŨ ĐÃ PHÂN LOẠI
(Kèm theo Quyết định số 5656/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
SỐ NHÀ
|
ĐƯỜNG
|
PHƯỜNG
|
QUẬN
|
GHI CHÚ
|
|
|
BIỆT THỰ THUỘC
NHÓM 1
|
|
|
1
|
98
|
Nguyễn Thị Minh
Khai
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
|
BIỆT THỰ THUỘC
NHÓM 2
|
|
|
2
|
148
|
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
Bến Nghé
|
1
|
|
|
3
|
148Bis
|
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
Bến Nghé
|
1
|
|
|
4
|
8
|
Alexandre De
Rhodes
|
Bến Nghé
|
1
|
(**)
|
|
5
|
39
|
Mạc Đĩnh Chi
|
Đa Kao
|
1
|
(*)
|
|
6
|
65
|
Mạc Đĩnh Chi
|
Đa Kao
|
1
|
(**)
|
|
7
|
13
87
|
Lê Quý Đôn và
Nguyễn Đình Chiểu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
(**)
|
|
8
|
244
|
Điện Biên Phủ
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
9
|
288
|
Điện Biên Phủ
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
10
|
290
|
Điện Biên Phủ
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
11
|
181
|
Võ Thị Sáu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
12
|
198
|
Võ Thị Sáu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
13
|
200-202
|
Võ Thị Sáu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
14
|
42
|
Trương Định
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
15
|
50
|
Trương Định
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
16
|
34
|
Trần Quốc Thảo
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
17
|
122
|
Trần Quốc Toản
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
18
|
116-118
|
Nguyễn Thị Minh
Khai
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
19
|
200Bis
|
Nguyễn Thị Minh
Khai
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
20
|
108
|
Lý Chính Thắng
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
(**)
|
|
|
BIỆT THỰ THUỘC NHÓM
3
|
|
|
21
|
38/16A
|
Trần Khắc Chân
|
Tân Định
|
1
|
|
|
22
|
38/16B
|
Trần Khắc Chân
|
Tân Định
|
1
|
|
|
23
|
38/11
|
Trần Khắc Chân
|
Tân Định
|
1
|
|
|
24
|
89
|
Đặng Dung
|
Tân Định
|
1
|
|
|
25
|
84
|
Nguyễn Du
|
Bến Nghé
|
1
|
|
|
26
|
38
|
Đinh Tiên Hoàng
|
Đa Kao
|
1
|
|
|
27
|
9-9A-9B
|
Phan Kế Bính
|
Đa Kao
|
1
|
|
|
28
|
35/11
|
Trần Đình Xu
|
Cầu Kho
|
1
|
|
|
29
|
385B3
|
Nguyễn Trãi
|
Nguyễn Cư Trinh
|
1
|
|
|
30
|
18
|
Nguyễn Cư Trinh
|
Nguyễn Cư Trinh
|
1
|
|
|
31
|
53Bis-53E
|
Hồ Hảo Hớn
|
Cô Giang
|
1
|
|
|
32
|
262
|
Bến Chương Dương
|
Cô Giang
|
1
|
|
|
33
|
19D
|
Cống Quỳnh
|
Nguyễn Cư Trinh
|
1
|
|
|
34
|
107
|
Vườn Chuối
|
4
|
3
|
|
|
35
|
510
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
4
|
3
|
|
|
36
|
5
|
Phạm Đình Toái
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
37
|
145
|
Pasteur
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
38
|
22
|
Võ Văn Tần
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
39
|
203A
|
Võ Thị Sáu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
40
|
6D
|
Trần Quang Diệu
|
13
|
3
|
|
|
41
|
260
|
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
42
|
260A
|
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
43
|
11-11B
|
Lê Ngô Cát
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
44
|
151A-151B
|
Hai Bà Trưng
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
45
|
130
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
46
|
142
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
47
|
15
|
Nguyễn Thị Diệu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
48
|
27
|
Nguyễn Thị Diệu
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
49
|
45
|
Ngô Thời Nhiệm
|
Võ Thị Sáu
|
3
|
|
|
50
|
8/10-8/11
|
Nguyễn Trãi
|
3
|
5
|
|
|
51
|
9
|
Tăng Bạt Hổ
|
12
|
5
|
|
|
52
|
608
|
Trần Hưng Đạo
(số 89-91-93-97-101-103- 105-107-101/1-101/3-101/4 Lê Hồng Phong và số
608-610-614 Trần Hưng Đạo)
|
2
|
5
|
|
|
53
|
23
|
Nguyễn Chí Thanh
|
9
|
5
|
|
|
54
|
157/2
|
Nguyễn Chí Thanh
|
9
|
5
|
|
|
55
|
89
|
Nơ Trang Long
|
11
|
Bình Thạnh
|
|
|
56
|
570
|
Lê Quang Định
|
1
|
Gò Vấp
|
|
|
57
|
36
|
Nguyễn Thượng Hiền
|
1
|
Gò Vấp
|
|
|
58
|
2
|
Chân Lý
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
59
|
15/1
|
Lê Quý Đôn
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
60
|
10
|
Lê Quý Đôn
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
61
|
13
|
Lê Quý Đôn
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
62
|
6
|
Khổng Tử
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
63
|
7
|
Khổng Tử
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
64
|
13
|
Khổng Tử
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
65
|
18
|
Khổng Tử
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
66
|
20
|
Khổng Tử
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
67
|
19
|
Thống Nhất
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
68
|
21
|
Thống Nhất
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
69
|
23
|
Thống Nhất
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
70
|
28
|
Thống Nhất
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
71
|
15
|
Nguyễn Văn Bá
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
72
|
06
|
Hồng Đức
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
73
|
01-03
|
Hòa Bình
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
74
|
09
|
Nguyễn Văn Bá
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
75
|
01
|
Nguyễn Công Trứ
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
76
|
46
|
Đặng Văn Bi
|
Bình Thọ
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
77
|
23
|
Cây Keo
|
Tam Phú
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
78
|
6
|
Đường số 32
|
Linh Đông
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
79
|
30
|
Đường số 9
|
Hiệp Bình Chánh
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
80
|
210/17
|
Đường số 11
|
Hiệp Bình Chánh
|
TP. Thủ Đức
|
|
|
81
|
24
|
Đường số 11
|
Hiệp Bình Chánh
|
TP. Thủ Đức
|
|
Ghi chú:
(*) Theo kiến nghị của chủ sở hữu công trình đề nghị
xem xét đánh giá lại căn biệt thự tại số 39 đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đa Kao,
Quận 1 (bổ sung Giấy phép xây dựng số 12/GPXD do Ủy ban nhân dân Quận 1 cấp
ngày 21 tháng 01 năm 1998). Hội đồng phân loại biệt thự đã rà soát, đánh giá lại
và đề xuất thay đổi kết quả phân loại từ Nhóm 1 (đã trình Ủy ban nhân dân Thành
phố phê duyệt đợt 1 và đợt 2 tại Quyết định số 1550/QĐ-UBND ngày 11/5/2020)
thành kết quả phân loại Nhóm 2.
(**) Theo kiến nghị của các chủ sở hữu công
trình đề nghị xem xét đánh giá lại biệt thự cũ tại các địa điểm này. Sau khi Hội
đồng xem xét, quyết định giữ nguyên kết quả đã phân loại Nhóm 2 đã được Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt tại các Quyết định như sau:
- Căn biệt thự tại số 65 đường Mạc Đĩnh Chi, phường
Đa Kao, Quận 1 đã phân loại Nhóm 2 tại Quyết định số 1550/QĐ-UBND ngày 11 tháng
5 năm 2020 (đợt 1 và đợt 2);
- Căn biệt thự tại số 13 Lê Quý Đôn và 87 Nguyễn
Đình Chiểu, phường Võ Thị Sáu, Quận 3 đã phân loại Nhóm 2 tại Quyết định số
1550/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2020 (đợt 1 và đợt 2);
- Căn biệt thự tại số 8 đường Alexandre De
Rhodes, phường Bến Nghé, Quận 1 đã phân loại nhóm 2 tại Quyết định số
1257/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2021 (đợt 4);
- Căn biệt thự tại số 108 đường Lý Chính Thắng,
phường Võ Thị Sáu, Quận 3 đã phân loại nhóm 2 tại Quyết định số 1472/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 5 năm 2021 (đợt 5).