|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 24
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU DÂN SỐ ĐỐI VỚI NHÀ
CHUNG CƯ, NHÀ CHUNG CƯ HỖN HỢP, CĂN HỘ LƯU TRÚ, VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU TRÚ, BIỆT
THỰ DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG, NHÀ THƯƠNG MẠI LIÊN KẾ VÀ CÁC DỰ ÁN, ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
CHI TIẾT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Thông tư số
03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN
04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư;
Căn cứ Quyết định số
1025/QĐ-BKHCN ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
công bố Tiêu chuẩn quốc gia: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12870:2020 Biệt thự nghỉ
dưỡng - Yêu cầu chung về thiết kế; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12871:2020 Văn
phòng kết hợp lưu trú - Yêu cầu chung về thiết kế; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
12872:2020 Nhà thương mại liên kế - Yêu cầu chung về thiết kế; Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 12873:2020 Căn hộ lưu trú - Yêu cầu chung về thiết kế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 703/TTr-SXD ngày 06 tháng 03 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
phương pháp xác định dân số trong các toà nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp,
căn hộ lưu trú, văn phòng kết hợp lưu trú, biệt thự du lịch nghỉ dưỡng, nhà
thương mại liên kế và các dự án, đồ án quy hoạch chi tiết trên địa bàn thành phố
Huế.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch
chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng (quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn),
phương án kiến trúc và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng quy định tại Điều 1 Quyết định này phải tuân thủ Quyết định này và các văn bản
pháp luật có liên quan.
2. Các cơ quan, ban, ngành, đơn
vị thuộc thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực có
liên quan; UBND các quận, huyện, thị xã.
Điều 3.
Nguyên tắc xác định dân số đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp, căn hộ
lưu trú, văn phòng kết hợp lưu trú, biệt thự du lịch nghỉ dưỡng, nhà thương mại
liên kế và các dự án, đồ án quy hoạch chi tiết trên địa bàn thành phố Huế
1. Kiểm soát dân số theo chỉ
tiêu quy hoạch cấp trên phân bổ; thống nhất trong toàn bộ quy trình lập hồ sơ
thiết kế, dự án đầu tư xây dựng theo quy định.
2. Phù hợp với dự báo và thực
tiễn phát triển dân số trên địa bàn thành phố Huế, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả
quản lý Nhà nước.
3. Phù hợp với chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở của thành phố Huế, đảm bảo đồng bộ với hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tránh gây quá tải về dân số đối với dự án và khu vực.
Điều 4.
Phương pháp xác định dân số đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa
bàn thành phố Huế
1. Trong giai đoạn lập quy hoạch,
chưa đủ cơ sở tính toán chi tiết diện tích sử dụng căn hộ, cơ cấu chức năng căn
hộ, dân số nhà chung cư thương mại, nhà chung cư thương mại hỗn hợp được xác định
theo bình quân số liệu thống kê thực tế toàn thành phố Huế là 3,6 người/căn hộ
hoặc xác định theo chỉ tiêu đến năm 2030 là 33,0m2 sàn sử dụng căn hộ/người
tại khu vực đô thị (theo định hướng Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành
phố Huế) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1745/QĐ- TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023).
2. Trong giai đoạn lập dự án đầu
tư xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng (quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn),
phương án kiến trúc công trình, dân số nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp được
xác định theo cơ cấu phòng ở và diện tích sàn sử dụng tương ứng của căn hộ, cụ
thể như sau:
a) Căn hộ một (01) phòng ở:
Diện tích sử dụng căn hộ từ 25m2
đến 45m2: Tính 01 người.
b) Căn hộ hai (02) phòng ở:
Diện tích sử dụng căn hộ từ
trên 45m2 đến 70m2: Tính 02 người.
c) Căn hộ từ ba (03) phòng ở:
Diện tích sử dụng căn hộ từ
trên 70m2 đến 100m2: Tính 03 người.
d) Căn hộ từ bốn (04) phòng ở
trở lên:
- Diện tích sử dụng căn hộ từ
trên 100m2 đến 135m2: Tính 04 người.
- Diện tích sử dụng căn hộ từ
trên 135m2 đến 170m2: Tính 05 người.
- Diện tích sử dụng căn hộ trên
170m2: Tính 06 người.
3. Trường hợp các căn hộ có diện
tích nằm trong khoảng diện tích theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều
này và có số lượng phòng ở lớn hơn thì được tính tối thiểu 01 người/01 phòng ở.
4. Trường hợp các căn hộ có số
lượng phòng ở nằm trong khoảng quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này
và diện tích lớn hơn quy định thì số lượng người được tính theo quy định số người
trong khoảng diện tích đã quy định tại các điểm nêu trên.
5. Phải đảm bảo tỷ lệ căn hộ
chung cư có diện tích nhỏ hơn 45m2 không vượt quá 25% tổng số căn hộ
chung cư của dự án.
Điều 5.
Phương pháp xác định dân số đối với khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng, biệt thự
nghỉ dưỡng; văn phòng kết hợp lưu trú; căn hộ lưu trú và nhà thương mại liên kế
1. Không yêu cầu xác định dân số
đối với dự án, công trình khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng, biệt thự nghỉ dưỡng.
2. Dự án, công trình văn phòng
kết hợp lưu trú phải đảm bảo không gian lưu trú có diện tích không lớn hơn 50%
diện tích sử dụng làm văn phòng. Phần diện tích có chức năng lưu trú được xác định
dân số bằng cách quy đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết
định này.
3. Dự án, công trình căn hộ lưu
trú, căn hộ khách sạn, căn hộ du lịch phải xác định dân số như căn hộ chung cư
quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này.
4. Dân số đối với các loại hình
lưu trú khác được tính toán theo công thức quy đổi quy định tại mục
II Phụ lục 3 của Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 29 tháng 9 năm 2022 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 về phân loại đô thị.
Điều 6. Xác
định dân số tại các đồ án quy hoạch chi tiết
Dân số tại đồ án quy hoạch chi tiết,
quy hoạch tổng mặt bằng bao gồm dân số thường trú, dân số quy đổi, tùy thuộc
tính chất dự án được xác định cụ thể như sau:
1. Quy mô dân số của đồ án quy
hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng được xác định căn cứ chỉ tiêu dân số của
quy hoạch cấp trên (nếu có). Trong trường hợp khác sẽ được tính toán căn cứ quy
định này và được xem xét thống nhất trên cơ sở phù hợp với quy mô dân số đô thị
và khả năng đáp ứng hạ tầng đô thị của dự án trong quá trình thẩm duyệt quy hoạch.
2. Trong đồ án quy hoạch chi tiết,
quy hoạch tổng mặt bằng nếu có các công trình nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp
thì quy mô dân số tại các công trình này được tính toán theo Điều
4 quy định này.
3. Trong đồ án quy hoạch chi tiết,
quy hoạch tổng mặt bằng nếu có các công trình khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng,
biệt thự nghỉ dưỡng; văn phòng kết hợp lưu trú; căn hộ lưu trú và nhà thương mại
liên kế thì quy mô dân số tại các công trình này được tính toán theo Điều 5 quy định này.
Điều 7.
Trách nhiệm các cơ quan liên quan
1. Sở Xây dựng:
a) Thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước, kiểm tra, tham gia ý kiến các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng
mặt bằng, phương án kiến trúc dự án đầu tư xây dựng có nhà chung cư, nhà chung
cư hỗn hợp, văn phòng kết hợp lưu trú, biệt thự du lịch nghỉ dưỡng, nhà thương
mại liên kế hoặc thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt các quy hoạch đô thị,
quy hoạch xây dựng có nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp, văn phòng kết hợp lưu
trú, biệt thự du lịch nghỉ dưỡng, nhà thương mại liên kế trên địa bàn thành phố
Huế theo thẩm quyền đảm bảo các nội dung tại quy định này.
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện
theo phân cấp đối với việc phê duyệt các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc dự án đầu tư xây dựng có nhà
chung cư, nhà chung cư hỗn hợp, văn phòng kết hợp lưu trú, biệt thự du lịch nghỉ
dưỡng, nhà thương mại liên kế của UBND cấp huyện.
c) Theo dõi, tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc phát sinh đối với việc áp dụng quy định này trong quá trình lập,
thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, phương án kiến
trúc công trình có nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp, văn phòng kết hợp lưu
trú, biệt thự du lịch nghỉ dưỡng, nhà thương mại liên kế, báo cáo UBND thành phố
xem xét, chỉ đạo.
2. UBND cấp huyện, các sở,
ngành thuộc thành phố và các đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm: a) Triển khai, phối hợp thực hiện Quy
định phương pháp xác định dân số đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp,
căn hộ lưu trú, văn phòng kết hợp lưu trú, biệt thự du lịch nghỉ dưỡng, nhà
thương mại liên kế và các dự án, đồ án quy hoạch chi tiết trên địa bàn thành phố
Huế.
b) Kịp thời tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng để báo cáo
UBND thành phố xem xét, chỉ đạo.
Điều 8. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp đã được xác định
dân số, số lượng căn hộ tại các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình, dự án đầu tư được phê duyệt, chấp thuận trước
thời điểm quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được
phê duyệt.
2. Các quy hoạch chi tiết, tổng
mặt bằng, phương án kiến trúc, dự án đầu tư được phê duyệt, điều chỉnh sau thời
điểm quyết định này có hiệu lực thì phải thực hiện theo quy định tại Quyết định
này.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 03/4/2025.
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND thành phố;
Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND
các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và đơn vị liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Các Bộ: Xây dựng, NN&MT; Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính;
- TT. Thành ủy;
- HĐND, TT. HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- VP: CVP, PCVP và các CV;
- Lưu: VT, QHXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|