|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 28
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số
02/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện phát triển dự án
điện gió và hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió;
Căn cứ Thông tư số
10/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi
hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số
44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất
lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về
chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định số
07/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 09
tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định phân cấp thẩm quyền
thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, UBMTTQ VN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐ + CV VP UBND tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc
phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây
dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Quy định này không áp dụng
đối với các công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại Điều
128 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và công trình quốc phòng, an ninh theo
quy định tại mục VI Phụ lục X Nghị định số 175/2024/NĐ- CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý
hoạt động xây dựng.
3. Các nội dung khác liên
quan đến quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng không quy định tại Quy
định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở
Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 3. Nội
dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
1. Tổ chức giám định chất lượng
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản
phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng và các nội dung giám định
khác theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi
công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
2. Rà soát các công trình xây
dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn; quy định lộ
trình và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực
hiện việc đánh giá an toàn công trình và tổ chức thực hiện việc đánh giá an
toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP và Thông tư số 14/2024/TT-BXD ban hành quy trình đánh giá
an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.
3. Tiếp nhận và cho ý kiến về kết
quả đánh giá an toàn công trình theo các nội dung quy định tại khoản
3, điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP cho các công trình được
quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BXD hướng dẫn một số điều
và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
4. Tổ chức xử lý khi phát hiện
hoặc nhận được thông tin hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm,
không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo các nội dung quy định
tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; xử lý đối với
công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế quy định tại khoản
6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
5. Giải quyết đối với sự cố
công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều
45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố
công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Nghị
định số 06/2021/NĐ-CP; chủ trì điều tra, giải quyết sự cố về máy, thiết bị
phục vụ công tác thi công xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều
49, khoản 3 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các sự cố thuộc thẩm
quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
6. Kiểm tra công tác nghiệm
thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình
(sau đây gọi là công tác nghiệm thu công trình xây dựng) đối với các công
trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo các nội dung quy định
tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng, điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
và khoản 1 Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
7. Kiểm tra công tác nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm a khoản
5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
Chương II
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 4.
Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo
khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 Quy định này
1. Sở Xây dựng đối với các
công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức
năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp
vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu
tư xây dựng công trình giao thông, dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ
hỗn hợp khác (trừ các công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
tại khoản 4 Điều này và phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều
5 Quy định này).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và
phát triển nông thôn (trừ các công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh tại khoản 4 Điều này và phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).
3. Sở Công Thương đối với các
công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ các công
trình công nghiệp đã phân công cho Sở Xây dựng tại khoản 1 Điều này; các công
trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại khoản 4 Điều này và
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).
4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình được đầu tư xây
dựng trong Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, các
khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản
lý (trừ công trình điện gió; các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu
tư và các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công không
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư).
Điều 5. Phân
cấp quản lý nhà nước cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo khoản 1, khoản 2, khoản 3,
khoản 4, khoản 5 Điều 3 Quy định này đối với các công trình cấp III, cấp IV;
nhà ở riêng lẻ trong phạm vi địa bàn do đơn vị quản lý (trừ các công trình hồ,
đập, đê, kè; hệ thống đường dây và trạm biến áp cấp III; cầu cấp III; các công
trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý tại khoản 4 Điều 4 Quy
định này).
Điều 6.
Phân công, phân cấp quản lý nhà nước theo khoản 6, khoản 7 Điều 3 Quy định này
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; kiểm tra công tác
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, cụ thể:
a) Sở Xây dựng đối với các
công trình quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này (trừ
các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; các công trình đã phân công
cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại điểm d khoản này và các công trình đã phân
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 2 Điều này) và các công trình
khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với các công trình quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này
(trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; các công trình đã phân
công cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại điểm d khoản này và các công trình đã
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 2 Điều này) và các công
trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
c) Sở Công Thương đối với các
công trình quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này (trừ
các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; các công trình công nghiệp do Sở
Xây dựng kiểm tra; các công trình đã phân công cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
tại điểm d khoản này và các công trình đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã tại
khoản 2 Điều này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
d) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
đối với các loại công trình quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định
này (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; công trình điện
gió; các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và các dự án sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công không được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, kiểm
tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình chỉ yêu
cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thuộc thẩm quyền thẩm định
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ xã Canh Liên và 09
xã không thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gồm: Ia O, Nhơn Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia
Nan, Ia Dom, Ia Chia, Krong).
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng
công trình hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình được phân chia thành các dự
án thành phần gồm nhiều công trình quy định tại điểm b, điểm c
khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có loại và cấp khác nhau thì cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính độc lập có cấp cao nhất của dự án
đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chính độc lập có cấp cao nhất của dự
án thành phần; trường hợp gồm nhiều công trình chính có cùng một cấp cao nhất,
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính đã được lựa chọn để xác định
cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Quy
định chuyển tiếp
1. Công trình xây dựng đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu
khi hoàn thành thi công xây dựng công trình trước ngày Quy định này có hiệu lực
thì cơ quan này tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu công
trình xây dựng.
2. Công trình xây dựng không
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được cơ quan có thẩm quyền tổ
chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng khi hoàn thành thi công
xây dựng công trình trước ngày Quy định này có hiệu lực thì Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xây dựng công trình tiếp tục tổ chức thực hiện việc kiểm tra công tác
nghiệm thu công trình xây dựng.
3. Trường hợp công trình xây dựng
được xây dựng trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì cơ quan
chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình xây dựng.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan chuyên môn về
xây dựng:
a) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các tổ chức và
cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về
quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Quy định này, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP,
Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số
140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
c) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với công trình xây dựng chuyên ngành được giao quản lý.
d) Kiểm tra công tác quản lý
chất lượng công trình xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động xây dựng; chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, địa bàn được
giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi địa bàn quản lý theo phân cấp.
b) Kiểm tra công tác quản lý
chất lượng công trình xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động xây dựng; chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, địa bàn được
giao quản lý.
c) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh (nếu có) để tổ chức thực hiện các nội dung quy
định tại Điều 3 Quy định này theo phân cấp.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì thực hiện
theo quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan có văn bản phản ánh về Sở Xây dựng
để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.