|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 495/QĐ-UBND
|
Vĩnh Phúc, ngày
20 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH VĨNH PHÚC THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
11 Luật liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số
35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã
hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường
hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng
quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm
2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số
14/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30- NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng
bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày
16 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
368/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
158/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo Kết luận số
259-KL/TU ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại hội nghị ngày
25 tháng 02 năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch
và Đầu tư tại Tờ trình số 02/TTr-SKHĐT ngày 09 tháng 01 năm 2025, Văn bản số
202/SKHĐT-THQH ngày 24 ngày 01 năm 2025 và kết luận phiên họp UBND tỉnh ngày
12/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2. Các
sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về nội
dung tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan liên
quan; tính chính xác của thông tin, số liệu nêu trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2030.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH VĨNH PHÚC THỜI KỲ 2021-2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Phúc)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện có hiệu
quả Quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
(gọi tắt là Quy hoạch tỉnh) ; xây dựng lộ trình tổ chức triển khai thực hiện có
hiệu quả các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện tốt
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh
đã đề ra.
b) Xác định rõ nội dung, nhiệm
vụ trọng tâm, phân công trách nhiệm cụ thể đối với từng cơ quan, đơn vị, địa
phương nhằm thống nhất từ nhận thức đến hành động trong quá trình triển khai thực
hiện Quy hoạch tỉnh.
c) Xác định cụ thể tiến độ và
nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án để xây dựng các chính sách, giải
pháp nhằm thu hút các nguồn lực xã hội trong việc thực hiện Quy hoạch tỉnh.
d) Căn cứ lộ trình, tiến độ đề
ra để đánh giá kết quả theo từng giai đoạn và chức rà soát, đánh giá việc thực
hiện quy hoạch; làm cơ sở để xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải
pháp nhằm đạt được mục tiêu phát triển theo Quy hoạch tỉnh đã đề ra.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo tính phù hợp, tính
tuân thủ, tính kế thừa các Chương trình hành động, Kế hoạch thực hiện quy hoạch
cấp quốc gia, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng, Kế hoạch đầu
tư công đã được phê duyệt; đảm bảo tính liên kết, thống nhất, không chồng lấn,
mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành và các địa
phương.
b) Đảm bảo tính khả thi, linh
hoạt, phù hợp với định hướng phát triển chung của đất nước theo thể chế kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và thực tiễn
tại địa phương.
c) Huy động, phân bổ và sử dụng
có hiệu quả nguồn lực đầu tư công để đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt; ‘‘lấy đầu tư công
làm vốn mồi, dẫn dắt, kích hoạt đầu tư ngoài xã hội’’ để tạo đột phá trong
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nhằm phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
d) Phân bổ nguồn lực đầu tư tập
trung có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; sớm
đưa các dự án đầu tư trong từng giai đoạn vào sử dụng, đảm bảo phát huy hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư.
đ) Đề cao tính chủ động, sáng tạo,
linh hoạt trong triển khai thực hiện; đẩy mạnh phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo
quyền chủ động cho các cấp, các ngành, các địa phương trong việc triển khai thực
hiện Kế hoạch. Nâng cao hiệu quả đầu tư công, chống tiêu cực, tham nhũng, lợi
ích nhóm.
II. NỘI DUNG
CHỦ YẾU
1. Về dự
án đầu tư công
a) Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có sức lan tỏa lớn, có khả năng kết nối
liên vùng, liên tỉnh, tạo động lực cho tăng trưởng, đặc biệt là lĩnh vực hạ tầng
giao thông, đô thị gắn với phát triển các hành lang kinh tế (hành
lang kinh tế động lực phía Đông Nam, hành lang phát triển du lịch - đô thị nghỉ
dưỡng phía Bắc và hành lang phát triển ven sông phía Tây) ; các vùng công
nghiệp đô thị và trục động lực phát triển Bắc Nam (trục liên kết Tam Đảo -
Vĩnh Yên - Yên Lạc tới Hà Nội); Ba cực tăng trưởng chính (Vĩnh Yên, Phúc
Yên, Bình Xuyên) đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh.
b) Tiếp tục ưu tiên đầu tư hoàn
thiện hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, an sinh xã hội, thủy lợi, đê
điều, cấp thoát nước, phòng chống thiên tai nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý, hiệu quả giữa các lĩnh vực, địa phương, vừa đảm bảo
an sinh xã hội vừa thúc đẩy khả năng phát triển kinh tế xã hội của các địa
phương.
c) Danh mục các dự án dự kiến
ưu tiên đầu tư, phân kỳ đầu tư và nguồn lực thực hiện: Theo Phụ lục II kèm
theo.
2. Dự án
đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
a) Tập trung thu hút đầu tư vào
các ngành, lĩnh vực gồm: hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; logistics; công nghiệp
cơ khí, chế tạo ô tô, xe máy, điện tử, vật liệu mới,…ứng dụng công nghệ cao; sản
xuất, chế biến nông lâm sản ứng dụng công nghệ cao; Thương mại, dịch vụ, du lịch;
giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; cấp nước sạch, xử lý rác thải, bảo vệ môi
trường; khoa học công nghệ, thông tin truyền thông… và thu hút các dự án khác
theo yêu cầu phát triển của tỉnh.
b) Thu hút đầu tư gia tăng mật
độ, quy mô, năng suất, hiệu quả các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các vùng động
lực của tỉnh.
c) Danh mục các dự án dự kiến
ưu tiên đầu tư, phân kỳ thực hiện: Theo Phụ lục II kèm theo.
3. Kế hoạch
sử dụng đất
a) Xây dựng trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2025 và
2026-2030 bảo đảm phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, chỉ tiêu Quy hoạch
sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng
đất quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao; Quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch
tỉnh; luật Quy hoạch, luật Đất đai và pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức quản lý, sử dụng hiệu
quả, hợp lý, tiết kiệm và bền vững đất đai với tầm nhìn dài hạn đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển y tế, giáo
dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường,… nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu;
tạo động lực cho sự phát triển toàn diện về mọi mặt theo đúng định hướng của
Quy hoạch tỉnh.
c) Cập nhật, điều chỉnh, bổ
sung kế hoạch sử dụng đất tại địa phương trong từng thời kỳ cụ thể cho phù hợp
với Quy hoạch sử dụng đất, Kế hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Nguồn lực
thực hiện Quy hoạch
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng
bình quân GRDP từ 10,5-11,0%/năm trong thời kỳ quy hoạch 2021-2030, tỉnh Vĩnh
Phúc dự kiến cần huy động tổng số vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 886,0 nghìn tỷ
đồng, trong đó giai đoạn 2021-2025 là khoảng 319,0 nghìn tỷ đồng và giai đoạn
2026-2030 là khoảng 567,0 nghìn tỷ đồng. Cụ thể:
Đơn
vị: nghìn tỷ đồng
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Giai đoạn 2021-2025
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Giai đoạn 2021-2030
|
|
1
|
Vốn khu vực Nhà nước
|
47,0
|
50,0
|
97,0
|
|
2
|
Vốn khu vực tư nhân
|
47,0
|
77,0
|
124,0
|
|
3
|
Vốn của dân cư
|
82,6
|
143,0
|
225,6
|
|
4
|
Vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
|
142,4
|
297,0
|
439,4
|
|
|
Tổng
|
319,0
|
567,0
|
886,0
|
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn
thiện đồng bộ hệ thống các quy hoạch
a) Rà soát, lập, điều chỉnh các
quy hoạch đô thị, nông thôn, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với
Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
b) Rà soát, lập, điều chỉnh quy
hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc để có cơ sở đầu tư xây dựng Vĩnh Phúc đạt tiêu chí
đô thị loại I; đảm bảo mục tiêu đến năm 2030 Vĩnh Phúc cơ bản đạt tiêu chí đô
thị loại I, làm tiền đề để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương những năm
tiếp theo.
2. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách phát triển và đẩy mạnh liên kết vùng
a) Chủ động phối hợp với các Bộ,
ngành Trung ương, các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng xây dựng, hoàn
thiện thể chế của vùng, xác định những đề án trọng tâm, trọng điểm có ý nghĩa tạo
đột phá cho phát triển vùng, phát triển ngành.
b) Nghiên cứu, triển khai, xây
dựng các đề án, cơ chế, chính sách quan trọng khuyến khích phát triển các ngành
kinh tế quan trọng của tỉnh, của địa phương gắn với liên kết vùng, đảm bảo phù
hợp với lộ trình và thực tiễn phát triển của địa phương.
c) Ban hành kịp thời đồng bộ và
thực hiện có hiệu quả các chính sách về phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, văn
hóa, an sinh xã hội,…gắn với tiến bộ, công bằng xã hội và phù hợp với định hướng
phát triển trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
(Danh mục các đề án, cơ chế
chính sách tại phụ lục I kèm theo)
3. Về thu
hút đầu tư phát triển
a) Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải
cách thủ tục hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường
đầu tư, nhất là trong công tác thẩm định, cấp quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh
bạch, hấp dẫn các nhà đầu tư đến tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh; Tăng cường, đổi
mới công tác xúc tiến đầu tư; Tiếp tục hoàn thiện tổ chức và phương thức hoạt động
của cơ quan đầu mối xúc tiến đầu tư của tỉnh.
b) Đổi mới, đa dạng các hình thức
thu hút đầu tư, triển khai các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư có trọng tâm,
trọng điểm. Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn kinh tế lớn
có tiềm lực tài chính mạnh, có năng lực, kinh nghiệm, có công nghệ tiên tiến,
công nghệ cao, có hệ thống quản lý hiện đại, các tập đoàn đa quốc gia (TNCs)
hàng đầu thế giới, các doanh nghiệp đến từ các nền kinh tế phát triển; Nâng cao
hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư các dự án lớn, công nghệ
cao, thân thiện với môi trường, sử dụng ít đất nhưng vốn đầu tư lớn như các
ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ, ô tô,
xe máy, bán dẫn,…. các dự án chế biến nông, lâm sản ; sản xuất dược phẩm, vật
liệu xây dựng thân thiện với môi trường. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến
khích hợp tác công tư và các hình thức khác;
c) Tập trung phát triển kinh tế
tư nhân, khuyến khích thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tất cả các ngành,
lĩnh vực. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các
dịch vụ phát triển kinh doanh; xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ kết
nối doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; kết nối doanh nghiệp vừa
và nhỏ với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, giữa người dân
với doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, định hướng gắn kết đến thị trường quốc
tế.
4. Về
phát triển nguồn nhân lực
a) Tiếp tục thực hiện chính
sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, chính sách thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong giai đoạn mới. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi,
đội ngũ công chức quản lý hành chính chuyên nghiệp;
b) Đầu tư hiện đại hóa các cơ sở
giáo dục, đào tạo ở các bậc học, đặc biệt bậc học cao đẳng, đào tạo nghề; Thường
xuyên cập nhật kiến thức, phương pháp dạy học mới, chuẩn hóa chương trình học
bám sát nhu cầu của thị trường lao động và nhu cầu xã hội. Khuyến khích khu vực
ngoài công lập đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để hình thành mạng
lưới đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ
ngành công nghiệp bán dẫn, logistics; điện, điện tử và cơ khí…
c) Tăng cường hợp tác giữa các
cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp sử dụng lao động
và đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, nghiên cứu. Khuyến
khích lao động tham gia học nghề; kết nối thông tin thị trường lao động, hệ thống
dữ liệu liên thông với các địa phương trong vùng và cả nước; phát triển sàn
giao dịch việc làm trực tuyến. Gắn phát triển nguồn nhân lực với ứng dụng công
nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, phát triển kinh tế số, xã hội số và kinh tế tuần hoàn.
5. Phát triển
văn hóa, giáo dục, bảo đảm an sinh xã hội
a) Bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa, trong đó bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích
quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích thuộc danh mục
kiểm kê; di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể
quốc gia; di sản tư liệu và không gian văn hóa liên quan.
b) Phát triển mạng lưới trường
lớp đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và nhu cầu nhân lực của tỉnh. Đẩy mạnh
phát triển các cơ sở giáo dục tư thục, hệ thống trường trọng điểm chất lượng
cao làm nòng cốt để nâng cao chất lượng mũi nhọn và hợp tác quốc tế. Phát triển
Vĩnh Phúc thành trung tâm giáo dục trải nghiệm phục vụ học sinh của Tỉnh, vùng
lân cận.
c) Củng cố và mở rộng quy mô
các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập;
trong đó ưu tiên phát triển các bệnh viện ngoài công lập (bệnh viện đa khoa, bệnh
viện chuyên khoa) chuyên cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao, áp dụng công nghệ
khám, chữa bệnh hiện đại. Đào tạo nâng cao, đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ y tế.
d) Thực hiện tốt các chế độ,
chính sách chăm lo người có công với cách mạng và các đối tượng bảo trợ xã hội;
thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng miền;
bảo đảm an sinh xã hội, tiến bộ, công bằng xã hội, đặc biệt là đối với người có
công, đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi, người có thu nhập thấp, đối tượng yếu
thế.
đ) Thực hiện đầy đủ các quyền
trẻ em; bình đẳng giới; nâng cao chất lượng sống mọi mặt của nhân dân, bảo đảm
hài hòa giữa đời sống vật chất và đời sống văn hóa tinh thần theo các tiêu chí
của “hạnh phúc”.
6. Về bảo vệ
môi trường
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến từng tổ chức kinh tế xã hội và công
dân nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội. Nâng cao chất lượng
đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư.
b) Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về môi trường. Đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng các khu xử lý chất
thải tập trung; đa dạng hóa các công nghệ xử lý chất thải, khuyến khích áp dụng
công nghệ xử lý tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường. Cải thiện và
nâng cao chất lượng môi trường nước, không khí: quản lý chất lượng môi trường
nước mặt đối với các sông, hồ; kiểm soát chặt chẽ các cơ sở công nghiệp có nguồn
khí thải lớn; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước dưới đất
trong hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất; kiểm soát tác động từ hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội đến môi trường nước dưới đất.
c) Triển khai các hoạt động bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp
xanh, công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái. Phát triển nông
nghiệp sinh thái, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao. Chú trọng phát triển đô thị
xanh, đô thị sinh thái, đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
7. Bảo đảm
nguồn lực tài chính
a) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
tài chính - ngân sách ; tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả
nguồn lực tài chính, tài sản công ở tất cả các cấp ngân sách gắn với phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả phân bổ, quản lý,
sử dụng vốn; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên những dự án phát huy hiệu
quả lớn, lan tỏa cao; nâng cao tỷ lệ giải ngân gắn với chất lượng công trình và
hoàn thành đúng tiến độ các dự án làm cơ sở để thu hút các nguồn lực đầu tư
ngoài ngân sách theo phương châm “Lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”. Ban
hành và thực hiện quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo nguyên tắc
ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân sách địa phương để phát
triển kinh tế - xã hội, kết hợp đồng bộ với các quy định giám sát, kiểm tra sau
phân cấp. Dành tối đa mọi nguồn lực để ưu tiên bố trí vốn cho đầu tư phát triển,
theo hướng tăng dần tỉ trọng chi đầu tư, giảm dần tỉ trọng chi thường xuyên.
b) Tăng tỷ trọng các nguồn thu
ngân sách bền vững; tăng cường giải pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu thuế;
triển khai rộng rãi hóa đơn điện tử; tăng cường quản lý nguồn thu ngân sách, đảm
bảo công bằng và minh bạch đối với các thành phần kinh tế,… Đẩy mạnh việc sắp xếp
lại, xử lý cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh để bố trí, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, có hiệu quả; đồng thời,
khai thác nguồn lực tài chính từ quỹ đất dôi dư, không còn nhu cầu sử dụng để
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và huy động nguồn lực từ tài chính đất
đai (thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất).
c) Căn cứ nguồn vốn ngân sách
Trung ương giao và khả năng cân đối ngân sách của địa phương để triển khai xây
dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bảo đảm hoàn thành các chương
trình, dự án; đặc biệt là các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch. Thực
hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn, trong đó ưu tiên các
công trình quan trọng, cấp bách, có tính kết nối, tạo động lực cho phát triển.
8. Bảo đảm
quốc phòng, an ninh
a) Triển khai đồng bộ các giải
pháp thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố, tăng cường thế trận
khu vực phòng thủ. Quản lý, sử dụng đất quốc phòng; quản lý, bảo vệ công trình
quốc phòng và khu quân sự trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với Quy hoạch thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và rà
soát, cập nhật, triển khai thực hiện Quyết định số 2256/QĐ-BQP ngày 30 tháng 5
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Bản đồ khu quân sự và địa hình
ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng.
b) Xây dựng lực lượng vũ trang
chính quy, tinh nhuệ, vững mạnh, toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và trình độ khả
năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống,
không để phát sinh điểm nóng về an ninh trật tự; xử lý kịp thời, hiệu quả các
tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
c) Xây dựng lực lượng Công an
nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
lực lượng công an ở tất cả các cấp, trước mắt là tập trung quy hoạch, xây dựng
trụ sở, nơi làm việc bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của lực lượng công an xã,
thị trấn.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Công bố, tuyên truyền, phổ
biến Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh tới các cơ quan, tổ chức liên quan, nhà
đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo đồng thuận và điều kiện thuận lợi để triển
khai các dự án đầu tư phát triển đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh Vĩnh
Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Quán triệt và phân công nhiệm
vụ tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc tới
từng phòng, ban, đơn vị, UBND các xã, phường, thị trấn; phát huy tinh thần nỗ lực
của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân để phấn đấu thực hiện
các mục tiêu đã được ban hành tại Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh.
c) Nghiên cứu, xây dựng và ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, kế hoạch,
cơ chế, chính sách, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý để triển khai thực hiện
các nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh.
d) Tham mưu, đề xuất với cấp có
thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án
đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực hoặc trên địa bàn phù hợp với các Quy hoạch/Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch vùng; phù hợp với Quy hoạch tỉnh đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 158/QĐ-TTg ngày 06/02/2024
cũng như điều kiện thực tiễn phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc.
đ) Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, chủ động đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, xử lý theo quy định.
e) Định kỳ báo cáo đánh giá thực
hiện Quy hoạch tỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07
tháng 5 năm 2019 của Chính phủ thông qua Sở Tài chính tổng hợp chung báo cáo
UBND tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật
Quy hoạch.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch tỉnh
Vĩnh Phúc định kỳ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07
tháng 5 năm 2019 của Chính phủ; báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại
khoản 3 Điều 49 Luật Quy hoạch.
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương chủ động rà soát, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn
và điều kiện thực tế tại địa phương theo quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TỈNH VĨNH PHÚC TRONG KỲ
QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên chương trình, Đề án
|
Cấp phê duyệt
|
Thời gian trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đề án phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2026-2030
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
Năm 2025
|
|
|
2
|
Đề án phát triển công nghiệp
theo chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đến năm 2030
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
Năm 2025
|
|
|
3
|
Đề án nâng cao chất lượng
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
Năm 2025
|
|
|
4
|
Đề án nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
Năm 2025
|
|
|
5
|
Đề án tăng cường cơ sở vật chất,
nâng cao chất lượng trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
Năm 2025
|
|
|
6
|
Đề án bảo tồn, phát huy giá
trị Khu di tích khảo cổ Đồng Đậu
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
|
|
|
7
|
Chương trình phát triển đô thị
(loại IV) Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Đảo
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
|
|
|
8
|
Chương trình phát triển đô thị
Phúc Yên
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
|
|
|
9
|
Đề án Cải thiện hệ thống
thoát nước đô thị theo hướng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu cho
thành phố Phúc Yên giai đoạn đến năm 2030
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
|
|
|
10
|
Nghị quyết thí điểm một số cơ
chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Vĩnh Phúc
|
Quốc hội
|
|
|
|
11
|
Điều chỉnh tổng thể hoặc lập
mới quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2040, tầm nhìn 2050
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2025
|
|
|
12
|
Quy hoạch Khu du lịch quốc
gia Tam Đảo
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2025
|
|
|
13
|
Đề án xây dựng Hồ sơ đề nghị
UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
đối với Tín ngưỡng thờ Mẫu Tây Thiên.
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
Năm 2025
|
|
|
14
|
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục
hồi Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Tây Thiên -Tam Đảo,
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2025
|
|
|
15
|
Đề án Khu di tích danh thắng
Tây Thiên - Đền thờ Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu là di sản văn hóa thế giới trình
UNESCO công nhận
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
Năm 2025
|
|
|
16
|
Đề án phát triển Vĩnh Phúc trở
thành trung tâm logitics trong vùng
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc
|
Năm 2025
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC TRONG KỲ
QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 495/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Dự án dự kiến ưu tiên đầu tư
|
Ưu tiên và phân kỳ thực hiện
|
Dự kiến ưu tiên nguồn vốn sử dụng
|
|
2021- 2025
|
2026- 2030
|
Vốn ngân sách nhà nước
|
Vốn ngoài ngân sách
|
Vốn hợp tác công tư (PPP) và các nguồn vốn
hợp pháp khác
|
|
I
|
Giao thông vận tải
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải tạo, mở rộng quốc lộ 2 đoạn
Vĩnh Yên - Việt Trì
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
2
|
Nâng cấp, cải tạo, mở rộng
tuyến đường trục Bắc - Nam (đoạn từ cầu Vân Phúc, huyện Yên Lạc đến thị trấn
Hợp Châu, huyện Tam Đảo)
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đường trục Bắc - Nam đô thị
Vĩnh Phúc đoạn quốc lộ 2A tránh thành phố Vĩnh Yên đến đường Vành đai 3
|
x
|
|
x
|
|
|
|
-
|
Nâng cấp, mở rộng đường trục
Bắc - Nam đô thị Vĩnh Phúc, đoạn từ đường Vành đai 2 thành phố Vĩnh Yên đến
thị trấn Hợp Châu, huyện Tam Đảo
|
|
x
|
x
|
|
|
|
3
|
Xây dựng đường vành đai 5 thủ
đô đoạn từ cầu Vĩnh Thịnh đến nút giao IC5 (gồm cả đường gom 2 bên)
|
|
x
|
x
|
|
x
|
|
4
|
Đường vành đai 5 đoạn từ hồ
Vân Trục đến đê tả sông Lô
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
5
|
Đường vành đai 4 đoạn từ huyện
Bình Xuyên đến huyện Vĩnh Tường (giai đoạn 2)
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
6
|
Đường vành đai 4 theo quy hoạch
phát triển giao thông vận tải đoạn từ quốc lộ 2 đi đường tỉnh 305
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
7
|
Đường vành đai 2 thành phố
Vĩnh Yên, đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến quốc lộ 2 (bao gồm cả cầu vượt đường
sắt)
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
8
|
Xây dựng mới, nâng cấp tuyến
đường tỉnh 310
|
|
|
x
|
|
|
|
-
|
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh
310C đoạn từ quốc lộ 2C đến quốc lộ 2B
|
x
|
|
x
|
|
|
|
-
|
Xây dựng đường tỉnh 310
kéo dài (tuyến tránh quốc lộ 2C)
|
|
x
|
x
|
|
|
|
9
|
Xây dựng tuyến đường gom hai
bên đường sắt Hà Nội - Lào Cai (nhằm tăng cường liên kết trục Đông - Tây hướng
tâm)
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đường gom hai bên đường sắt
Hà Nội - Lào Cai (tuyến phía Bắc và tuyến phía Nam), các đoạn còn lại kết nối
từ Vĩnh Yên đến cầu Hạc Trì
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
-
|
Đường song song đường sắt
Hà Nội - Lào Cai (tuyến phía bắc) đoạn từ quốc lộ 2C đến đường Hợp Thịnh
- Đạo Tú
|
x
|
|
x
|
|
|
|
-
|
Đường song song đường sắt
Hà Nội - Lào Cai (tuyến phía bắc) đoạn từ đường tỉnh 310B (Cảng cạn
ICD) đến quốc lộ 2 Phúc Yên
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
10
|
Xây dựng đường trục Đông -
Tây đô thị Vĩnh Phúc, đoạn từ Tân Phong đi Trung Nguyên (đường tỉnh 303C)
|
x
|
|
x
|
|
|
|
11
|
Mở rộng đường trục trung tâm
Khu đô thị mới Mê Linh
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
12
|
Xây dựng mới đường trục trung
tâm Mê Linh kéo dài kết nối hồ Đại Lải
|
|
x
|
x
|
|
|
|
13
|
Xây dựng tuyến giao thông kết
nối đê tả sông Hồng đến cầu Vân Phúc
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
14
|
Xây dựng tuyến đường dẫn và cầu
Hải Lựu
|
|
x
|
x
|
|
x
|
|
15
|
Xây dựng đường tỉnh 310D
|
|
x
|
x
|
|
|
|
16
|
Xây dựng cầu Vĩnh Phú qua
sông Lô kết nối hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ
|
x
|
|
x
|
|
|
|
17
|
Xây dựng nút giao IC2 và nút
giao IC5 Cao tốc Nội Bài - Lào Cai
|
|
x
|
x
|
|
x
|
|
18
|
Bến xe khách kiêm bãi đỗ xe
Phúc Yên
|
|
x
|
x
|
|
x
|
|
19
|
Xây dựng các cảng thủy quốc
gia (cảng Cam Giá, cảng Vĩnh Thịnh, cảng An Tường, cảng Như Thụy, cảng Đức
Bác)
|
|
x
|
|
x
|
|
|
20
|
Xây dựng các cảng thủy địa
phương (cảng Hải Lựu, cảng Sơn Đông, cảng Cao Phong, cảng Cao Đại, cảng Trung
Hà, cảng Việt Xuân)
|
|
x
|
|
x
|
|
|
21
|
Trục đường giao thông song
song kênh Bến Tre
|
|
x
|
x
|
|
|
|
II
|
Công nghiệp, năng lượng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các dự án đầu tư phát triển
công nghiệp điện tử tại vùng công nghiệp động lực, các huyện, thành phố bám dọc
theo trục đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai và trục đường Vành đai 4 của tỉnh
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
2
|
Các dự án đầu tư phát triển
công nghiệp chế biến trong nông nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng (Vật
liệu mới, chất lượng cao, thân thiện môi trường) tại vùng công nghiệp phụ
trợ thuộc các huyện, thành phố bám dọc theo trục đường cao tốc Hà Nội - Lào
Cai và trục đường Vành đai 4 của tỉnh và đường tỉnh 310
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
3
|
Các dự án đầu tư sản xuất
kinh doanh vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
4
|
Các dự án đầu tư sản xuất
kinh doanh vào các cụm công nghiệp phát triển mới
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
5
|
Xây dựng hệ thống hạ tầng
truyền tải và phân phối điện đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
III
|
Đô thị - Thương mại
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Các dự án đầu tư xây dựng các
đô thị, trung tâm thương mại đa năng, siêu thị, trung tâm vui chơi giải trí,
mua sắm… tập trung tại các thành phố và trung tâm các huyện
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
2
|
Các dự án đầu tư xây dựng khu
đô thị, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại khu vực hồ Sáu Vó huyện Bình
Xuyên, xã Ngọc Thanh thành phố Phúc Yên, huyện Tam Đảo, huyện Lập Thạch,…
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
3
|
Các dự án đầu tư xây dựng khu
nhà ở công nhân, nhà ở xã hội phục vụ cho công nhân lao động trong các Khu
công nghiệp
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
4
|
Các dự án đầu tư xây dựng chợ
đầu mối, trung tâm trưng bày sản phẩm tại huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
5
|
Phát triển hệ thống cảng cạn
Hương Canh, Lập Thạch và Cam Giá
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
6
|
Các dự án đô thị Đại học tại
Tam Dương, Vĩnh Yên
|
|
x
|
x
|
x
|
|
|
7
|
Dự án cấp nước sạch Tam Đảo
|
|
x
|
x
|
x
|
|
|
IV
|
Văn hóa - Thể thao - Du lịch
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các
di tích lịch sử- văn hóa, di tích được xếp hạng trên địa bàn tỉnh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
2
|
Khu liên hợp thể thao tỉnh
Vĩnh Phúc
|
|
x
|
x
|
|
|
|
3
|
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
hạ tầng du lịch, các thiết chế văn hóa, thể thao của tỉnh
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
4
|
Các dự án đầu tư vào các lĩnh
vực văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi giải trí… ở các huyện, thành phố và
sân gôn như : Đại Đình, Bàn Long, Đồng Nhập, Bến Tắm, Đồng Mỏ (Tam Đảo), khu
vực Bắc Ngọc Thanh, Lập Đinh (Phúc Yên), Gia Khau, Mỹ Khê (Bình Xuyên), Vân
Trục (Lập Thạch), Bò Lạc (Sông Lô), Liên Châu (Yên Lạc), Vĩnh Thịnh (Vĩnh Tường).
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
5
|
Các dự án du lịch nghỉ dưỡng
cao cấp, vui chơi giải trí, sân gôn ven chân núi Tam Đảo, hồ Vân Trục, hồ Bò
Lạc, Suối Sải, Thác Bay,…
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
6
|
Các dự án tổ hợp khu du lịch
sinh thái nghỉ dưỡng, sân gôn, dịch vụ vui chơi giải trí, chăm sóc y tế, sức
khỏe tại xã Ngọc Thanh và các khu vực lân cận
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
7
|
Các dự án du lịch khám phá,
du lịch văn hóa, kết hợp vui chơi giải trí, sinh thái, nghỉ dưỡng Tây Thiên
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
8
|
Các dự án tổ hợp du lịch dịch
vụ, du lịch nghỉ dưỡng vui chơi tại khu vực Đầm Rưng, Đầm Vạc, Tam Đảo 1, Tam
Đảo 2…
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
9
|
Đường dạo quanh hồ Đầm Vạc
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
V
|
Khoa học, Công nghệ, Thông
tin truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất
cho các tổ chức khoa học và công nghệ, các khu thực nghiệm ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
2
|
Xây dựng Trung tâm Ứng dụng
và Đổi mới sáng tạo tỉnh Vĩnh Phúc
|
|
x
|
x
|
|
|
|
3
|
Phát triển các trạm phát sóng
5G và hạ tầng kết nối vạn vật (IoT) - hạ tầng nền tảng số và dữ liệu số phục
vụ chuyển đổi số (trong đó có các dự án phục vụ chuyển đổi số; trung tâm giám
sát, điều hành thông minh (IOC) Vĩnh Phúc,…)
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
4
|
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí, phát thanh,
truyền hình,…
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
VI
|
Nông nghiệp, Lâm nghiệp,
Thủy sản và Thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
các công trình thủy lợi, hồ chứa nước lớn phục vụ đa mục đích (thủy lợi và
phát triển du lịch)
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
2
|
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
tuyến đê, kè, kênh mương, luồng tiêu, trạm bơm,…
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
3
|
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
các công trình phục vụ nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
4
|
Khuyến khích thu hút đầu tư
các dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng tập trung;
các dự án nông, lâm nghiệp và thủy sản liên kết theo chuỗi từ sản xuất đến
tiêu thụ;… tại các huyện, thành phố
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
VII
|
Môi trường
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án bảo tồn đa dạng sinh học
tại Vườn Quốc gia Tam Đảo
|
x
|
x
|
|
|
|
|
2
|
Các dự án bảo tồn, lưu trữ và
phát triển nguồn gen bản địa quý hiếm có giá trị; dự án ngăn ngừa và diệt trừ
sinh vật ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại; dự án phục hồi các hệ sinh
thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái
|
x
|
x
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng các nhà máy, hệ thống
thu gom/xử lý nước thải, rác thải, chất thải rắn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
|
4
|
Xây dựng các nghĩa trang tập
trung, nhà tang lễ tại các huyện, thành phố
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
5
|
Xây dựng hệ thống các trạm,
điểm quan trắc môi trường
|
x
|
x
|
|
|
|
|
6
|
Xây dựng công viên nghĩa
trang
|
x
|
x
|
|
x
|
|
|
VIII
|
Giáo dục đào tạo, lao động
thương binh xã hội và y tế
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp cơ sở vật chất các trường học trên địa bàn tỉnh
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở dạy nghề, phát triển đào tạo nghề, cơ sở trợ
giúp xã hội trên địa bàn tỉnh
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
3
|
Xây dựng mới Trung tâm kiểm
soát bệnh tật tỉnh
|
|
x
|
x
|
|
|
|
4
|
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
cơ sở vật chất cho các bệnh viện tuyến tỉnh, các cơ sở y tế tuyến tỉnh, các
cơ sở y tế tuyến huyện, các trạm y tế tuyến xã
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
|
5
|
Khuyến khích thu hút đầu tư
xây dựng trường học các cấp, các trung tâm trải nghiệm giáo dục, các cơ sở y
tế tư nhân, các cơ sở trợ giúp xã hội, các viện dưỡng lão, bệnh viện, khu
chăm sóc sức khỏe theo tiêu chuẩn quốc tế…
|
x
|
x
|
|
x
|
|
Ghi chú :
- Tên, vị trí, quy mô , diện
tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ xác định cụ
thể trong giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Các dự án, công trình khác
ngoài danh mục trên căn cứ vào các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, quy
hoạch vùng, quy hoạch có tính chất chuyên ngành của địa phương… và các quyết định
điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.