|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2022/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
30 tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA
PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ; Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ; Nghị định số 125/2018/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm
2018; Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của
Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23
tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần đường,
tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23
tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy
định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư sô
35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9
năm 2015 ve việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ; Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ; Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07
tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý vận
hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 41/2021/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29
tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận
hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; Thông tư số
32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11
tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống
và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 43/2021/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả
thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm
2023; thay thế Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân khác có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giao thông vận tải;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bí thư, các Phó Bí thư Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tình;
- Lưu: VT, KTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Tiến
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ.
(Kèm theo Quyết định số: 45/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Trị).
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung về quản lý và
bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị; mã số đặt tên hệ thống đường địa phương; phân cấp quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ; đấu nối đường nhánh vào đường bộ; trách nhiệm quản lý bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ. Các nội dung khác về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ ngoài quy định này được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan quản lý đường bộ là Sở Giao thông vận tải,
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
(gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Đơn vị quản lý đường bộ là nhà thầu được giao trực
tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông các
tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị.
3. Đường địa phương là các tuyến đường tỉnh, đường
huyện, đường đô thị, đường xã, đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 4. Phân công, phân cấp quản
lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
1. Sở Giao thông vận tải tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường tỉnh và một số tuyến
đường đô thị được giao quản lý.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tổ chức thực hiện
quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với tuyến đường trong
các khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện quản
lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao quản lý và các tuyến đường huyện, đường đô thị thuộc thẩm
quyền quản lý trừ các tuyến đường được quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường xã thuộc thẩm quyền
quản lý.
Điều 5. Số hiệu và mã số đường
tỉnh, đường huyện, đường đô thị
1. Đường tỉnh:
a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh thực hiện
theo quy định tại các Điều 3, Điều 4 của Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 11/2010/NĐ-CP).
b) Mã số đường tỉnh để đặt số hiệu của hệ thống đường
tỉnh, thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 34 của Thông tư
số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT).
2. Đường huyện
a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường huyện thực hiện
theo quy định tại các Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số
11/201/NĐ-CP.
b) Mã số đường huyện là số tự nhiên có từ 01 (một)
đến 02 (hai) chữ số; mã số quy định đặt số hiệu theo đơn vị hành chính như sau:
|
Số TT
|
Tên đơn vị hành
chính
|
Số hiệu
|
Số TT
|
Tên đơn vị hành
chính
|
Số hiệu
|
|
1
|
Thành phố Đông Hà
|
01 - 10
|
6
|
Huyện Hải Lăng
|
51 - 60
|
|
2
|
Thị xã Quảng Trị
|
11 - 20
|
7
|
Huyện Cam Lộ
|
61 - 70
|
|
3
|
Huyện Vĩnh Linh
|
21 - 30
|
8
|
Huyện Đakrông
|
71 - 80
|
|
4
|
Huyện Gio Linh
|
31 - 40
|
9
|
Huyện Hướng Hóa
|
81 - 90
|
|
5
|
Huyện Triệu Phong
|
41 - 50
|
10
|
Huyện Đảo Cồn Cỏ
|
91 - 99
|
- Tên đường huyện
đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐH. x, trong đó:
+ “ĐH” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường
huyện;
+ “x” là số thứ tự của các tuyến đường huyện thuộc
huyện đó, là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 02 (hai) chữ số như bảng trên.
+ Trường hợp đặt một số hiệu cho nhiều đường huyện
trong cùng một địa phương hoặc sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp
theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến
liền kề khác để lấy số hiệu và kèm thêm một chữ cái lần lượt từ B đến Z, trừ
trường hợp đường bộ đầu tiên đặt số hiệu đó, ví dụ: ĐH.40, ĐH.40B, ĐH.40C...
3. Đường đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 4 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
4. Đối với các tuyến đường khác chưa có ký hiệu và
tên đường, thực hiện theo quy định Phụ lục 7 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Chương II
SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM
VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 6. Sử dụng, khai thác phạm
vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Việc sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành
cho đường bộ được thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 Nghị định số
100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số
100/2013/NĐ-CP); khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số
117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số
117/2021/NĐ-CP); Chương III Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31
tháng 12 tháng 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 50/2015/TT- BGTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số
39/2021/TT-BGTVT).
Các công trình thiết yếu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09
tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số
35/2017/TT-BGTVT) không thể bố trí ngoài phạm vi đất của đường bộ và đất hành
lang an toàn đường bộ thì khi xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và được cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận và cấp giấy phép. Trường hợp công trình thiết yếu xây
dựng bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nếu ảnh hưởng
đến an toàn giao thông, an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được
cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền có ý kiến chấp thuận. Công trình thiết yếu
không được ảnh hưởng đến công tác bảo trì, kết cấu và công năng của công trình
đường bộ, đảm bảo an toàn cho giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh,
đường đô thị, đường huyện, đường xã và các công trình khác ở xung quanh.
Đối với các tuyến đường tỉnh qua khu đô thị, khu
dân cư có vỉa hè thì UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý, sử
dụng, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và bảo trì vỉa hè; có biện pháp phòng
chống, xử lý lấn chiếm hè phố, lòng đường, bảo đảm an toàn giao thông.
2. Việc khai thác tài sản hạ tầng đường bộ và khai
thác quỹ đất để tạo vốn phát triển đường bộ được thực hiện theo quy định tại mục 4 Chương II Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm
2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Nghị định số
33/2019/NĐ-CP).
3. Việc vận hành khai thác kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản và thực
hiện theo trình tự, thủ tục đã được UBND tỉnh công bố và các quy định của pháp
luật có liên quan.
4. UBND cấp huyện quy định cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận đối với hệ thống đường xã thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 7. Xác định phạm vi quản
lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
1. Phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ bao gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ theo
quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm lập kế
hoạch, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện việc xác định phạm vi đất của đường bộ và
hành lang an toàn đường bộ theo quy định để cắm mốc lộ giới, cụ thể:
a) Sở Giao thông vận tải thực hiện việc xác định và
cắm mốc lộ giới, mặt cắt ngang đường theo quy hoạch trên các tuyến đường tỉnh
và một số tuyến đường đô thị được giao quản lý.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thực hiện việc xác
định và cắm mốc lộ giới trên tuyến đường đường trong các khu công nghiệp được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc xác định
và cắm mốc lộ giới trên các tuyến đường huyện, đường đô thị thuộc thẩm quyền quản
lý trừ các tuyến đường được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác định
và cắm mốc lộ giới trên các tuyến đường xã được giao quản lý.
e) Sau khi thực hiện hoàn thành công tác cắm mốc lộ
giới, cơ quan chủ trì cắm mốc và cơ quan tiếp nhận quản lý căn cứ quy định tại Điều 19, Điều 21, Điều 22, Điều 23 Thông tư số
10/2016/TT-BXD ngày 15/03/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc
giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng để triển khai công tác bàn
giao mốc lộ giới và hồ sơ hoàn công mốc lộ giới trên các tuyến đường đi qua địa
bàn của mỗi địa phương để quản lý theo quy định hiện hành; các cơ quan quản lý
nhà nước có chức năng cấp đất, cấp phép xây dựng phải tuân thủ phạm vi hành
lang an toàn đường bộ theo quy định.
Điều 8. Chấp thuận xây dựng
công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công
xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ đang khai thác
1. Thẩm quyền chấp thuận xây dựng công trình thiết
yếu, chấp thuận cùng thời điểm với cấp phép thi công xây dựng công trình thiết
yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương đang
khai thác:
a) Sở Giao thông vận tải chấp thuận xây dựng công
trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công xây dựng
công trình thiết yếu trên các tuyến đường tỉnh và một số tuyến đường đô thị được
giao quản lý.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chấp thuận xây dựng
công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công
xây dựng công trình thiết yếu trên tuyến đường trong các khu công nghiệp được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận xây dựng
công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công
xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường huyện, đường đô thị thuộc thẩm
quyền quản lý trừ các tuyến đường được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết
yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công xây dựng công
trình thiết yếu đối với đường địa phương theo mẫu quy định tại khoản
4 Điều 13 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT.
3. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT.
4. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Điều 9. Cấp phép thi công xây dựng
công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
đang khai thác
1. Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép
thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ đang khai thác, cụ thể:
a) Sở Giao thông vận tải cấp phép thi công các công
trình thiết yếu trên các tuyến đường tỉnh, đường đô thị được giao quản lý.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp phép thi công
các công trình thiết yếu trên tuyến đường trong các khu công nghiệp được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép thi công các
công trình thiết yếu trên các các tuyến đường huyện, đường đô thị thuộc thẩm
quyền quản lý trừ các tuyến đường được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu.
a) Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công
trình thiết yếu của các cơ quan có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 8 của Quy định
này; chủ đầu tư công trình thiết yếu hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo nội dung
văn bản chấp thuận, tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế theo quy định
hiện hành và gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công đến các cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều này để được xem xét giải quyết.
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình
thiết yếu đối với đường địa phương theo mẫu quy định tại khoản
2 Điều 14 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT. Thời hạn giải quyết
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số
13/2020/TT-BGTVT.
c) Cơ quan cấp giấy phép thi công công trình thiết
yếu quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm kiểm tra, tham gia nghiệm thu
và tham gia xác nhận hết bảo hành đối với công tác hoàn trả kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ do thi công xây dựng, sửa chữa công trình thiết yếu.
3. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Điều 10. Trách nhiệm của chủ đầu
tư, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người
được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu:
a) Kiểm tra, giám sát, chịu trách nhiệm về chất lượng
thi công công trình thiết yếu, ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu
công trình đường bộ.
b) Sửa chữa, hoàn trả nguyên trạng và bảo hành chất
lượng các công trình đường bộ bị ảnh hưởng do việc thi công công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; khắc phục kịp thời
các sự cố, hư hỏng hạng mục hoàn trả công trình đường bộ do lỗi thi công hoàn
trả khi có thông báo của cơ quan quản lý đường bộ; chịu trách nhiệm bảo hành chất
lượng công tác hoàn trả hạng mục công trình đường bộ theo quy định.
c) Nộp hồ sơ hoàn công đến cơ quan cấp phép thi
công làm cơ sở để nghiệm thu, xác nhận hết bảo hành hạng mục công trình đường bộ;
lưu trữ, bổ sung, cập nhật vào hồ sơ quản lý tuyến đường.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra
tai nạn giao thông khi thi công công trình thiết yếu.
2. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người được giao
quản lý, sử dụng công trình thiết yếu:
a) Quản lý, bảo trì công trình theo quy định, đảm bảo
an toàn công trình.
b) Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an
toàn công trình đường bộ, các công trình xung quanh và công tác bảo trì công
trình đường bộ trong quá trình khai thác, sử dụng.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra
tai nạn khi thực hiện việc bảo dưỡng thường xuyên công trình thiết yếu.
d) Thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép thi công
khi sửa chữa định kỳ, đột xuất nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững
công trình đường bộ, theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
Điều 11. Chấp thuận, cấp phép
thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với
các tuyến đường bộ đang khai thác
1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự
án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành
cho đường bộ đối với các tuyến đường bộ đang khai thác (trừ các dự án do Sở
Giao thông vận tải, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện là
chủ đầu tư trên các tuyến đường được giao quản lý); chủ đầu tư dự án gửi hồ sơ
đề nghị chấp thuận quy mô, giải pháp thiết kế, phương án tổ chức giao thông đảm
bảo an toàn giao thông đến Sở Giao thông vận tải đối với các tuyến đường tỉnh
và một số tuyến đường đô thị được giao quản lý, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh đối
với các tuyến đường trong các khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản
lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các tuyến đường huyện, đường đô thị thuộc
thẩm quyền quản lý để được xem xét giải quyết.
2. Chủ đầu tư dự án hoặc nhà thầu thi công công
trình đường bộ trên các tuyến đường bộ đang khai thác phải đề nghị Sở Giao
thông vận tải, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp
phép thi công bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường được giao quản
lý. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình đối với đường địa phương
theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT; thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản
5 Điều 18 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
3. Đối với các dự án sửa chữa, nâng cấp, cải tạo đường
bộ trên các tuyến đường bộ đang khai thác do Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý
khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư trên các tuyến đường
được giao quản lý không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng trước khi thi
công, Ban quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến Sở Giao thông vận tải,
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hồ sơ có liên quan
gồm: Quyết định duyệt dự án, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, phương
án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông để được xem
xét, thỏa thuận bằng văn bản về thời gian thi công, biện pháp tổ chức thi công
bảo đảm an toàn giao thông khi thi công.
4. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm
công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp Giấy phép thi công nhưng
phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
5. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Chương III
ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO
ĐƯỜNG BỘ
Điều 12. Đấu nối đường nhánh
vào đường địa phương
1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm:
a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị;
b) Đường từ các khu vực, công trình phục vụ quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội;
c) Đường chuyên dùng;
d) Đường gom.
2. Đường nhánh đấu nối vào đường huyện bao gồm:
a) Đường xã, đường đô thị;
b) Đường từ các khu vực, công trình phục vụ quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội;
c) Đường chuyên dùng;
d) Đường gom.
3. Vị trí các điểm đấu nối vào đường bộ thuộc hệ thống
đường địa phương phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
giao thông, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan
hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
4. Thiết kế nút giao của đường nhánh đấu nối vào hệ
thống đường địa phương phải tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng và phù hợp với
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
5. Chủ đầu tư dự án, công trình được giao sử dụng
điểm đấu nối phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập
và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để xem xét, chấp thuận
thiết kế và phương án tổ chức giao thông nút giao và cấp phép thi công xây dựng
nút giao theo trình tự, thủ tục hiện hành. Chỉ được thi công sau khi đã được cơ
quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công và có biện pháp đảm bảo an toàn
giao thông theo quy định.
6. Đấu nối tạm thời: Chủ đầu tư có nhu cầu làm đường
công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc phục vụ dự án
và các công trình xây dựng thì cho phép mở điểm đấu nối tạm thời vào đường bộ
có thời hạn theo quy định; Chủ đầu tư công trình đấu nối phải căn cứ vào tính
chất của từng dự án để lập, gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ xem xét chấp
thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối tạm thời vào đường
bộ và cấp phép thi công. Hồ sơ đề nghị đấu nối tạm thời theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. Thời hạn sử dụng
điểm đấu nối tạm thời bằng tiến độ thi công của dự án nhưng không quá 12 tháng,
trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần nhưng tổng thời gian mở điểm đấu nối
tạm thời không quá 24 tháng. Sau thời hạn này, chủ đầu tư công trình có trách
nhiệm xóa bỏ điểm đấu nối tạm, hoàn trả hành lang an toàn đường bộ như ban đầu;
thực hiện đấu nối theo quy định.
7. Chủ đầu tư, chủ sử dụng nút giao đấu nối phải tự
di chuyển hoặc cải tạo nút giao và không được bồi thường khi cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu.
Điều 13. Chấp thuận thiết kế
và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào đường tỉnh.
1. Trước khi nâng cấp, cải tạo, xây dựng nút giao;
chủ công trình, dự án gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải để xem xét chấp
thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào đường tỉnh.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ
chức giao thông nút giao đấu nối theo mẫu quy định tại khoản 3
Điều 26 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. Thời hạn giải quyết theo quy định tại
khoản 5 Điều 26 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
3. Các dự án đường bộ xây dựng mới có đấu nối vào
đường tỉnh đã được Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giao
thông vận tải phê duyệt thiết kế kỹ thuật, không phải thực hiện bước đề nghị chấp
thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông.
4. Nút giao đấu nối vào đường tỉnh chỉ được thi
công sau khi đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận thiết kế
và phương án tổ chức giao thông, cấp giấy phép thi công theo quy định.
5. Thời hạn của văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật
và phương án tổ chức giao thông của nút giao có giá trị trong thời gian 12
tháng kể từ ngày ký ban hành, nếu quá 12 tháng phải thực hiện việc gia hạn. Thời
gian gia hạn chỉ thực hiện 01 lần với thời gian không quá 12 tháng.
6. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Điều 14. Cấp phép thi công,
nghiệm thu, chấp thuận đưa vào sử dụng nút giao đấu nối vào đường tỉnh
1. Sở Giao thông vận tải cấp phép thi công nút giao
đấu nối vào đường tỉnh được giao quản lý; tổ chức kiểm tra, nghiệm thu; chấp
thuận đưa nút giao vào khai thác, sử dụng.
2. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế và phương
án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh của Sở Giao thông vận tải,
Chủ đầu tư công trình nút giao hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo nội dung chấp thuận,
tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế theo quy định hiện hành và gửi hồ
sơ đề nghị cấp phép thi công đến cơ quan quản lý đường bộ theo quy định tại khoản
1 Điều này để được xem xét giải quyết.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công nút giao đấu
nối theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản
4 Điều 27 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
4. Nút giao đấu nối phải được cơ quan cấp phép thi
công nghiệm thu và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.
5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công
trình nút giao, ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình
đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ
và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường.
6. Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì
nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi
công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa
định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định tại Điều này.
7. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Điều 15. Chấp thuận thiết kế,
phương án tổ chức giao thông nút giao; cấp phép thi công đấu nối đường nhánh
vào đường huyện, đường đô thị
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội, phát triển giao thông vận tải của địa phương để xem xét
chấp thuận vị trí đấu nối, chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức giao thông và
cấp phép thi công, đưa vào khai thác, sử dụng các nút giao đấu nối vào đường
huyện, đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý; đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, đảm
bảo an toàn giao thông tại vị trí nút giao đấu nối theo quy định.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế, phương án tổ
chức giao thông nút giao; cấp phép thi công nút giao theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
3. Chủ đầu tư, chủ sử dụng nút giao đấu nổi có
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 14 của Quy định này.
Chương IV
BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG
BỘ
Điều 16. Bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
Việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được
thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP;
Chương II Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và khoản
1 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT.
Điều 17. Xử lý vi phạm quy định
về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Các trường hợp vi phạm quy định về quản lý, bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sẽ bị cơ quan chức năng xử phạt hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định của Chính phủ về xử phạt
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và các quy định hiện hành có liên
quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách
nhiệm thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn, tổ chức giải tỏa kịp thời các
hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ, vi phạm các
quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền. Các tổ
chức, cá nhân vi phạm quy định sử dụng trái phép đất dành cho đường bộ buộc phải
khôi phục lại tình trạng ban đầu và bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ theo quy định hiện hành.
3. Cơ quan quản lý đường bộ thu hồi, không cấp giấy
phép thi công cho công trình thiết yếu, công trình nút giao đấu nối vào đường bộ
khi bị lập biên bản vi phạm nội dung giấy phép thi công 03 lần và báo cáo cấp
có thẩm quyền xử lý; chỉ xem xét cấp lại giấy phép thi công sau khi các vi phạm
được khắc phục.
Điều 18. Quy trình kiểm tra, xử
lý vi phạm hành lang an toàn đường bộ
1. Đối với các tuyến đường tỉnh: Nhân viên tuần đường
thuộc đơn vị quản lý đường bộ khi phát hiện vi phạm phải lập biên bản, báo cáo
kịp thời vụ việc cho đơn vị quản lý đường bộ. Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhân
viên tuần đường phát hiện, đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm báo cáo cho
cơ quan quản lý đường bộ và UBND cấp xã để lập biên bản vi phạm hành chính, xử
lý vi phạm theo thẩm quyền. Đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc việc chấp hành xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp các vụ việc
vi phạm không được xử lý theo đúng quy định, đơn vị quản lý đường bộ có trách
nhiệm tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý đường bộ xử lý theo quy định hiện hành.
Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc không
thực hiện xử lý các vụ việc vi phạm quy định quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn thuộc thẩm quyền xử lý.
2. Đối với đường huyện, đường xã, đường đô thị:
UBND cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức lực lượng thường xuyên kiểm tra, phát hiện
và xử lý kịp thời vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên
các tuyến đường theo phân cấp quản lý.
3. Đối với các tuyến đường khác được UBND tỉnh phân
cấp, ủy quyền quản lý đường bộ thì đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý đường
bộ phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã để xử lý các vi phạm theo phạm vi
quản lý của địa phương.
4. Thẩm quyền và quy trình xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
Điều 19. Nhiệm vụ của nhân
viên tuần đường, thời gian và chiều dài đoạn đường giao nhân viên tuần đường thực
hiện
Thực hiện theo quy định tại Điều 4
và Điều 5 Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT).
Điều 20. Tuần kiểm đường bộ
Thực hiện theo quy định tại Điều 7
Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT.
Điều 21. Phương tiện, thiết bị,
trang phục phục vụ tuần đường và tuần kiểm đường bộ
Thực hiện theo quy định tại Điều 10
Thông tư 04/2019/TT- BGTVT.
Chương V
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO
VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 22. Trách nhiệm của Sở
Giao thông vận tải
1. Trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ.
2. Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ đối với các tuyến đường được phân cấp quản lý. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các chủ sở hữu khác thực hiện công tác
quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn quản
lý.
3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan liên
quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ; xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang an toàn đường
bộ trên các tuyến được giao quản lý trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực
hiện, công bố việc cắm mốc ngoài thực địa.
5. Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý khi xảy
ra thiên tai, địch họa theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11
tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống
và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT); Thông tư số 43/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 43/2021/TT-BGTVT)
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Chỉ đạo công tác tuần đường, tuần kiểm, thanh
tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường
thuộc phạm vi quản lý.
7. Cấp, thu hồi Giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động
gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh, đường đô thị do Sở
quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh.
8. Xây dựng kế hoạch vốn phục vụ công tác quản lý,
bảo trì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh;
tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí cho các địa phương theo kế hoạch quản
lý, bảo trì, bảo vệ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ của các địa phương;
thống nhất với Sở Tài chính đưa vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo UBND
tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh, quyết định; phân khai chi tiết nguồn vốn được bố
trí.
9. Cử cán bộ có liên quan tham gia hội đồng giải tỏa,
cưỡng chế của địa phương khi có yêu cầu.
10. Tham mưu cho UBND tỉnh công tác khen thưởng, kỷ
luật trong việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của các địa
phương, đơn vị.
11. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
tuyên truyền, phổ biến Quy định này.
Điều 23. Trách nhiệm của Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh
1. Quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ thuộc trách nhiệm quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh.
2. Phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ
quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phạm vi đất
dành cho đường bộ, quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các
tuyến đường, công trình được giao quản lý.
3. Phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã, đơn vị quản
lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành
lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công
trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ trên các tuyến
đường, công trình được giao quản lý.
4. Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý khi xảy
ra thiên tai, địch họa theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT, Thông tư
số 43/2021/TT-BGTVT và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động
gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường được giao quản lý theo
đúng quy định hiện hành.
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
1. Quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ thuộc cấp huyện quản lý; quản lý, lập quy hoạch đấu nối các tuyến
đường trên địa bàn cấp huyện vào Quốc lộ, đường tỉnh trình cấp có thẩm quyền thỏa
thuận và phê duyệt.
2. Bố trí ngân sách hàng năm vào đầu năm để thực hiện
quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến
đường huyện, đường đô thị theo định mức quản lý và bảo dưỡng thường xuyên do
UBND tỉnh ban hành.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ.
4. Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an
toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ
trong việc công bố mốc giới hành lang an toàn đường bộ và thống kê, rà soát,
phân loại các công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ, tình trạng sử dụng
đất để làm cơ sở cho việc quản lý và lập kế hoạch giải tỏa hành lang an toàn đường
bộ.
5. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang
an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm. Xây dựng quy trình, thành lập
các tổ cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng
trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.
6. Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý khi xảy
ra thiên tai, địch họa theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT, Thông tư
số 43/2021/TT-BGTVT và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động
gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường huyện, đường đô thị theo
đúng quy định hiện hành.
8. Tổ chức triển khai công tác quản lý bảo trì hệ
thống đường bộ cấp huyện theo đúng nội dung quy định tại Thông tư số
12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn;
Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông
thôn. Thực hiện việc cắm mốc chỉ giới hành lang an toàn đường bộ trên các tuyến
đường thuộc thẩm quyền quản lý.
9. Xây dựng kế hoạch và kinh phí giải tỏa hành lang
an toàn đường bộ hàng năm trình UBND tỉnh đối với các tuyến Quốc lộ được ủy
thác, đường tỉnh và đường thuộc phạm vi quản lý đi qua địa bàn; tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch khi được UBND tỉnh phê duyệt.
10. Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử
dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang an toàn đường bộ tại địa phương
thì Chủ tịch UBND cấp huyện phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn xã được giao quản lý.
2. Lập dự trù kinh phí thực hiện và sử dụng có hiệu
quả nguồn kinh phí được cấp từ nguồn vốn bảo trì đường bộ và các nguồn khác để
quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn xã.
3. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật các
quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ trong việc công bố mốc giới hành lang
an toàn đường bộ. Quản lý việc sử dụng đất trong phạm vi hành lang an toàn đường
bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện, xử lý và ngăn chặn kịp thời những
trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang an
toàn đường bộ; buộc tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng
ban đầu trước khi vi phạm.
4. Phối hợp với đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ và
các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.
5. Phối hợp với đơn vị quản lý, bảo trì đường bộ thống
kê, rà soát, phân loại các công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ,
tình trạng sử dụng đất để làm cơ sở cho việc quản lý và lập kế hoạch giải tỏa
hành lang an toàn đường bộ.
6. Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý khi xảy
ra thiên tai, địch họa theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT, Thông tư
số 43/2021/TT-BGTVT và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Thực hiện việc cắm mốc chỉ giới hành lang an
toàn đường bộ trên các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.
8. Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng
trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang an toàn đường bộ tại địa phương thì
Chủ tịch UBND cấp xã phải liên đới chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Việc thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là
một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, quy hoạch, đào tạo,
bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chủ tịch UBND cấp
xã.
9. Xây dựng kế hoạch và kinh phí giải tỏa hành lang
an toàn đường bộ hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện công
tác giải tỏa hành hành lang an toàn đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 26. Trách nhiệm của các Sở,
ban, ngành liên quan
1. Công an tỉnh.
a. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm
tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo
thẩm quyền.
b. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện,
cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ.
c. Chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương tham mưu
cho UBND cấp huyện xây dựng và thực hiện quy trình cưỡng chế các trường hợp vi
phạm lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang đường bộ và xây dựng phương án, kế hoạch
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, xử lý vụ việc vi phạm và hỗ trợ lực
lượng trong thời gian thực hiện cưỡng chế.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Có trách nhiệm trong quá trình thẩm định, phê duyệt
các quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng công trình, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
và cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý, bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Sở Xây dựng.
Hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng đảm bảo
quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; trong quá trình thẩm định
hoặc thỏa thuận các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải đảm bảo về
hành lang an toàn đường / bộ, đường gom, đấu nối theo quy định; phối hợp với Sở
Giao thông vận tải, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ
trì phối hợp với UBND cấp huyện, Sở Giao thông vận tải thực hiện việc quản lý đất
thuộc đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.
5. Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu, công trình điện
và các cơ sở dịch vụ khác dọc theo đường bộ phải tuân thủ các quy định về quản
lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và an toàn giao thông.
6. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao
thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn về thực hiện công tác
quản lý, bảo trì đường bộ và xác định biên chế khi xây dựng đề án vị trí việc
làm theo quy định.
7. Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tỉnh,
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý Khu kinh
tế tỉnh, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phù hợp thực hiện
công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và quyết toán kinh
phí theo quy định.
8. Các Sở: Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông
tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn
các đơn vị xây dựng công trình thuộc lĩnh vực của ngành đảm bảo quy định về quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
9. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Trị,
Báo Quảng Trị; Đài truyền thanh ở cấp huyện, cấp xã tăng cường phổ biến, tuyên
truyền quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thông
tin kịp thời việc chấp hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
10. Các Sở, ban, ngành khác căn cứ vào chức năng
nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến công tác quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân và các cơ quan khác
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành các
quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phát hiện và
thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ hoặc
cơ quan có thẩm quyền nơi gần nhất các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Các cơ quan đoàn thể chính trị, xã hội trên địa
bàn tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan hữu quan tuyên truyền,
vận động chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Khen thưởng, kỷ luật
Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được xem xét khen thưởng hoặc bị xử lý
vi phạm theo quy định pháp luật.
Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Trưởng Ban Quản
lý khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức
thực hiện; hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy
định này.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo đúng Quy định này.
3. Các trường hợp đang xử lý có liên quan trước Quy
định này có hiệu lực thi vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số
22/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành quy định
về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng
mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị kiến nghị về Sở Giao thông vận tải để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi phù hợp./.