|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4202/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Dương Đức Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
11/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4202/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày
11 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CỤ THỂ HÓA ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG
THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2045, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2065 (ĐỢT 1)
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày
05/8/2025 của Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định số
18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ
tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức phương pháp lập và quản lý chi phí
cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày
12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày
27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô
Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch -
Kiến trúc tại các Tờ trình số 3272/TTr-QHKT(QKĐ+Pi) ngày 11/7/2025 và số
3553/TTr-QHKT(QKĐ+Pi) ngày 29/7/2025,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai cụ thể
hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến
năm 2065 (đợt 1).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/c)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- VPUBTP: CVP, Các PCVP;
Các phòng: TH, KT, NN&MT, ĐT;
- Lưu: VT, ĐT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
KẾ
HOẠCH
TRIỂN
KHAI CỤ THỂ HÓA ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2045, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2065 (ĐỢT 1)
(Kèm theo Quyết định số 4202/QĐ-UBND ngày 11 tháng 08 năm 2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định
số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy
hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (sau đây gọi là
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô).
Xác định danh mục, tiến độ triển khai lập
các cấp độ quy hoạch bao gồm: quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết, thiết kế đô thị, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành
hạ tầng kỹ thuật (theo kế hoạch 05 năm và hằng năm);
Dự kiến nhu cầu vốn hằng năm cho công
tác tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn; đề xuất các cơ chế chính
sách bố trí, huy động nguồn lực thực hiện theo kế hoạch;
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát;
2. Yêu cầu
Các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn
cần được tiến hành rà soát, lập mới, điều chỉnh đảm bảo phù hợp với cấu trúc của
hệ thống chính quyền 2 cấp và định hướng phát triển tại Điều chỉnh quy hoạch
chung Thủ đô, hạn chế ảnh hưởng đến các dự án đầu tư đang triển khai, đáp ứng
yêu cầu về tiến độ và chất lượng.
Xác định rõ các loại hình quy hoạch, đảm
bảo phủ kín ở các cấp độ quy hoạch theo quy định, tránh chồng lấn gây lãng phí
trong công tác lập quy hoạch.
Kế hoạch thực hiện bảo đảm tính khả thi
về thời gian, nguồn lực và các điều kiện tổ chức thực hiện; xác định rõ, cụ thể
về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật;
Quy định nội dung, tiêu chí đánh giá kết
quả, chế độ báo cáo kết quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, làm cơ sở để
xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp, kịp thời tháo gỡ khó khăn
nhằm đạt được mục tiêu phát triển và thực hiện các nội dung Quy hoạch theo đúng
lộ trình.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Danh mục, tiến độ triển khai lập quy
hoạch (đợt 1):
Tập trung triển khai rà soát, lập, điều
chỉnh các quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
làm cơ sở để triển khai các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật khung; quy hoạch
chung xã, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu chức năng,…, đảm bảo phủ
kín quy hoạch ở cấp độ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu làm cơ sở để triển
khai lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn.
Cụ thể hóa các nội dung Điều chỉnh quy
hoạch chung Thủ đô được duyệt thông qua việc lập mới, rà soát, điều chỉnh các
quy hoạch cấp dưới:
- Quy hoạch không gian
ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:
+ Sở xây dựng chủ trì tổ chức lập: (1)
Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch giao thông Thủ đô (có tích hợp Quy hoạch bến xe,
bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050); (2) Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch cấp nước Thủ
đô; (3) lập mới Quy hoạch Cao độ nền và thoát nước Thủ đô (giai đoạn trước
chưa thực hiện quy hoạch cao độ nền, có kế thừa nội dung quy hoạch thoát nước
trước đây); (4) lập mới Quy hoạch không gian ngầm Thủ đô (có kế thừa nội
dung khu vực đô thị trung tâm đã được duyệt trước đây).
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì
(phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nội vụ) tổ chức lập mới Quy hoạch Quản lý chất thải
rắn và nghĩa trang Thủ đô (Tích hợp 02 quy hoạch: Quy hoạch chất thải rắn và
quy hoạch nghĩa trang Thủ đô và có kế thừa các nội dung đã được duyệt trước
đây).
- Quy hoạch chung xã:
Lập mới các đồ án quy hoạch chung xã: 50
đồ án tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 đối với khu vực xây dựng (theo Quyết định
số 3908-QĐ-UBND ngày 24/7/2025 của UBND Thành phố về việc giao nhiệm vụ tổ chức
lập Quy hoạch chung xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội) trên cơ sở rà soát
các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được duyệt trên địa bàn trước đây, chọn lọc,
kế thừa các nội dung còn phù hợp, hạn chế ảnh hưởng đến các dự án đầu tư; cập
nhật quy hoạch các khu vực đô thị, nghiên cứu lập quy hoạch đảm bảo phù hợp với
cấu trúc của hệ thống chính quyền 2 cấp, mục tiêu phát triển của địa phương và
định hướng tại đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô.
- Quy hoạch phân khu đô
thị:
(1) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị
tỷ lệ 1/2000 liên quan chủ trương dự án đầu tư Khu đô thị theo phương thức đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định khoản 3, điều 126. Luật Đất đai 2024: 26
đồ án (theo Văn bản số 402/QHKT- KHTH-SQH-ĐTVT ngày 05/02/2025 của Sở
Quy hoạch - Kiến trúc về việc báo cáo tiến độ, kết quả lập Quy hoạch phân khu
đô thị tỷ lệ 1/2000 liên quan chủ trương dự án đầu tư Khu đô thị theo phương thức
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định khoản 3, điều 126. Luật Đất đai, đã
được UBND Thành phố thống nhất tại Thông báo số 54/TB-VP ngày 14/02/2025)
việc triển khai các đồ án quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 theo kiến nghị
tại mục (3) của Văn bản này sẽ được khớp nối về ranh giới, phạm vi và khấu trừ
kinh phí lập quy hoạch. Trong quá trình quản lý phát triển đô thị trên địa bàn,
Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ báo cáo UBND Thành phố bổ sung các trường hợp phải
lập Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 để phục vụ việc giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
(2) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị
tỷ lệ 1/2000 đối với các khu vực đô thị được xác định mới tại Điều chỉnh Quy hoạch
chung Thủ đô năm 2024 so với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011: 12 đồ
án (Khu vực mở rộng đô thị về phía Tây và Nam đường vành đai 4; Khu vực
mở rộng đô thị khu vực Đông Anh, Gia Lâm (cũ); một số khu vực nêm xanh mở rộng
(XB-4, XB-5, XB-6, XN4), phần còn lại của Quy hoạch phân khu đô thị Sông Hồng...).
(3) Lập mới các quy hoạch phân khu đô thị
tỷ lệ 1/5000 có điều chỉnh về ranh giới quy hoạch, quy mô dân số theo Điều chỉnh
Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024 trên cơ sở điều chỉnh, kế thừa các quy hoạch
phân khu đô thị tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ
đô năm 2011: 12 đồ án (Khu vực mở rộng đến đường vành đai 4; Khu vực
đô thị phía Bắc sông Hồng).
(4) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân
khu đô thị tỷ lệ 1/5000 đối với các quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt
theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011, không điều chỉnh về ranh giới
quy hoạch, tuy nhiên có điều chỉnh quy mô dân số, định hướng lớn trong khu vực:
01 đồ án (Khu vực phía Đông Sông Hồng (N11)).
(5) Lập mới, điều chỉnh tổng thể các quy
hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000 đối với các đô thị khác được xác định trong
Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024: 12 đồ án (đô thị Sơn Tây
(ST2, ST3, ST4 chuyển tiếp từ Danh mục, kế hoạch lập các quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn Thành phố đã được UBND Thành
phố ban hành tại Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 04/3/2022), đô thị Phú Xuyên
(Khu 1, 2, 3 có thay đổi về phạm vi, quy mô, ranh giới), đô thị Hòa Lạc (phần mở
rộng - Bắc Đại lộ Thăng Long và Nam Đại lộ Thăng Long), đô thị Xuân Mai (Quy
hoạch phân khu đô thị Xuân Mai phần mở rộng), các đô thị Chúc Sơn, Quốc Oai,
Liên Quan, Phúc Thọ, Tây Đằng, Tản Viên Sơn; Kim Bài, Đại Nghĩa, Vân Đình).
(6) Đối với các quy hoạch phân khu đô thị
có định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất tại đồ án Điều chỉnh
Quy hoạch chung Thủ đô năm 2024 về cơ bản không thay đổi so với Quy hoạch chung
xây dựng Thủ đô năm 2011 (Khu vực nội đô lịch sử, Khu vực nội đô lịch sử mở
rộng; Khu vực phía Đông Sông Hồng (N10); một số khu vực nêm xanh, vành đai xanh
đã được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô năm 2011, các Quy hoạch
phân khu đô thị cấp 2 tại các đô thị Sóc Sơn, Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai đã được
UBND Thành phố phê duyệt) Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với UBND các
phường, xã rà soát, báo cáo UBND Thành phố kết quả theo quy định, báo cáo UBND
Thành phố xem xét điều chỉnh (tổng thể, cục bộ) và bổ sung tại đợt tiếp theo.
- Quy hoạch phân khu
khu chức năng:
(1) Lập Quy hoạch phân khu khu công nghiệp,
tỷ lệ 1/2000: 09 đồ án (UBND Thành phố đã có Quyết định số
3826/QĐ-UBND ngày 16/7/2025 về việc giao nhiệm vụ tổ chức lập các Quy hoạch phân
khu công nghiệp, tỷ lệ 1/2000).
(2) Đối với việc lập quy hoạch khu vực
TOD và vùng phụ cận theo Quy định tại Điều 25 Luật đường sắt ngày 27/6/2025, Sở
Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội đề xuất,
báo cáo UBND Thành phố về việc lập quy hoạch đối với các khu vực TOD ( ga Ngọc
Hồi, ga Hà Nội, ga Yên Viên, ) để đảm bảo nghiên cứu đồng bộ phương án tuyến
công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến, quy hoạch khu vực TOD.
(3) Đối với các khu chức năng do các Nhà
đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đề xuất giao nhà đầu tư lập Quy hoạch
phân khu: Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ báo cáo UBND Thành phố theo từng trường hợp
cụ thể khi phát sinh nhu cầu.
(Các nội dung triển khai cụ thể Điều chỉnh
quy hoạch chung Thủ đô theo phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
III. DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN
HẰNG NĂM CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Ưu tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách
cho công tác lập quy hoạch, đặc biệt tập trung vào giai đoạn năm 2025 - 2027 để
hoàn thành, phủ kín các quy hoạch chung xã tỷ lệ 1/5000 (1/10.000), các quy hoạch
phân khu đô thị, phân khu chức năng (tỷ lệ 1/2000, 1/5000); Ngoài ra tiếp tục
huy động, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, các nhân
trong và ngoài nước để lập quy hoạch theo quy định hiện hành.
Dự kiến nhu cầu
vốn năm 2025 - 2026 cho công tác tổ chức lập quy hoạch:
|
TT
|
Loại hình quy
hoạch
|
Số lượng
|
Quy mô (Ha)
|
Kinh phí (tỷ
đồng)
|
|
1
|
Quy hoạch không gian ngầm, chuyên ngành
hạ tầng kỹ thuật
|
5
|
toàn TP
|
84,2
|
|
2
|
Quy hoạch chung xã
|
50
|
167.972
|
27,5
|
|
3
|
Quy hoạch phân khu đô thị, 1/2000 (phục
vụ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư)
|
26
|
1.606
|
26,3
|
|
4
|
Quy hoạch phân khu đô thị, 1/2000 (lập
mới theo QHC 2024)
|
12
|
39.126
|
88,1
|
|
5
|
Quy hoạch phân khu đô thị, 1/5000 (Lập
mới và điều chỉnh tổng thể)
|
13
|
34.537
|
66,7
|
|
6
|
Quy hoạch phân khu các đô thị khác được
xác định trong đồ án QHC Thủ đô (1/2000)
|
18
|
23.973
|
73,5
|
|
7
|
Quy hoạch phân khu chức năng
|
09
|
3.121
|
15,6
|
|
|
Tổng cộng (tạm
tính):
|
|
|
381,9
|
Kinh phí trên là tạm tính, trong quá
trình lập đề cương, dự toán cần rà soát, loại trừ khối lượng trùng lặp, tiết kiệm
ngân sách theo quy định.
IV. KẾ HOẠCH KIỂM TRA,
GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Kế hoạch kiểm
tra, giám sát
- Cơ quan chủ trì: Sở Quy hoạch - Kiến
trúc là đơn vị thường trực, chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột
xuất việc triển khai các nội dung của Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều
chỉnh quy hoạch chung Thủ đô.
- Đối tượng kiểm tra: Các sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện
quy hoạch.
- Nội dung kiểm tra:
+ Tiến độ thực hiện các đồ án quy hoạch
được giao.
+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục pháp
lý về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
+ Việc huy động, sử dụng nguồn lực theo
kế hoạch được phê duyệt.
+ Tình trạng vướng mắc, phát sinh trong
quá trình tổ chức thực hiện.
- Tần suất: Kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần
hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND Thành phố.
2. Quy định nội
dung và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
- Nội dung đánh giá:
+ Mức độ hoàn thành các danh mục quy hoạch
được giao (tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã, quy hoạch
chuyên ngành).
+ Chất lượng đồ án quy hoạch: tính đồng
bộ, khả thi, đáp ứng định hướng phát triển trong Quy hoạch chung đã điều chỉnh.
+ Hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị liên quan trong quá trình lập và triển khai thực hiện quy hoạch.
+ Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách
và các nguồn huy động hợp pháp khác.
+ Tính kịp thời trong việc xử lý các khó
khăn, vướng mắc phát sinh.
- Tiêu chí đánh giá cụ thể:
|
Tiêu chí
|
Chỉ số định
lượng
|
|
Tỷ lệ quy hoạch phủ kín theo kế hoạch
|
≥ 90%
|
|
Số lượng đồ án lập đúng hạn
|
≥ 85%
|
|
Tỷ lệ giải ngân vốn lập quy hoạch
|
≥ 95%
|
|
Số vướng mắc xử lý kịp thời
|
≥ 80%
|
|
Đánh giá hài lòng của cơ quan phối hợp
|
≥ 80%
|
3. Chế độ báo
cáo kết quả
- Chủ thể thực hiện báo cáo: Tất cả các
sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã được giao nhiệm vụ trong kế hoạch thực hiện quy
hoạch.
- Tần suất báo cáo:
+ Định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6 và
20/12 hàng năm)
+ Báo cáo tổng hợp gửi về Sở Quy hoạch -
Kiến trúc để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trước ngày 25/6 và 25/12 hằng
năm.
- Hình thức: Văn bản giấy kèm file mềm
qua hệ thống quản lý văn bản điều hành của Thành phố.
- Nội dung báo cáo:
+ Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
+ Khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải
pháp xử lý.
+ Đề xuất điều chỉnh (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND Thành phố phân công đồng chí
Dương Đức Tuấn, Phó Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, ban, ngành, UBND
các phường, xã triển khai thực hiện kế hoạch này.
2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
- Theo chức năng, nhiệm vụ, Sở Quy hoạch
- Kiến trúc là cơ quan thường trực, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn
các đơn vị thực hiện Kế hoạch này; Báo cáo tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện
sau khi kết thúc thời gian thực hiện Kế hoạch; Kiến nghị, đề xuất UBND Thành phố.
Tổng hợp, tham mưu Đảng ủy UBND Thành phố báo cáo Thường trực, Ban Thường vụ
Thành ủy về kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu.
- Chủ trì phối hợp với UBND các phường,
xã rà soát các quy hoạch đã được duyệt, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố bổ
sung kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô, kịp
thời điều chỉnh hoặc hủy bỏ quy hoạch đã quá thời hạn, không phù hợp với các
quy hoạch cấp trên và không có tính khả thi.
3. Ủy ban nhân dân các phường, xã:
- Xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, báo cáo cấp ủy để lãnh đạo,
chỉ đạo các hệ thống chính trị phối hợp thực hiện, đảm bảo quy trình quy định của
pháp luật.
- Chủ động rà soát các quy hoạch trên địa
bàn, đề xuất danh mục các quy hoạch cần phải tổ chức lập mới, điều chỉnh để phục
vụ công tác quản lý, phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, gửi sở Quy hoạch -
Kiến trúc tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét bổ sung vào danh mục.
4. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và
khu công nghiệp thành phố Hà Nội, Ban quản lý đồ án quy hoạch kiến trúc (Sở Quy
hoạch - Kiến trúc), Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội: Xây dựng kế hoạch tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng.
5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở
Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu các quy định hiện hành, tham mưu UBND Thành phố
về nguồn vốn, quy trình thực hiện bố trí vốn cho các đồ án quy hoạch bằng nguồn
vốn ngân sách Thành phố và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để các đơn vị tổ
chức thực hiện.
6. Văn phòng UBND Thành phố:
Trên cơ sở báo cáo của cơ quan thường trực,
tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND Thành phố đưa kết quả việc thực hiện Kế hoạch
vào nội dung giao ban tháng, giao ban quý của UBND Thành phố.
7. Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND
các phường, xã chịu trách nhiệm về danh mục, Kế hoạch lập các đồ án quy hoạch đề
xuất. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc với vai trò
cơ quan chủ trì và cơ quan thường trực
của Thành phố có trách nhiệm tham mưu,
báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo thực hiện kịp thời với các trường hợp phát sinh,
các khó khăn vướng mắc. UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố,
các đơn vị có liên quan, UBND các phường, xã khẩn trương tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo những vướng mắc, khó khăn phát sinh về cơ
quan thường trực để tổng hợp chung, báo cáo UBND Thành phố kịp thời chỉ đạo, giải
quyết.
Phụ
lục 1: Danh mục, kế hoạch thực hiện các đồ án quy hoạch triển khai cụ thể hóa đồ
án Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065
(đợt 1)
(Kèm
theo Quyết định số: 4202/QĐ-UBND ngày 11/8/2025 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TTT
|
Tên quy hoạch
|
Tỷ lệ lập quy
hoạch
|
Địa điểm
|
Quy mô
|
Đơn vị tổ chức
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Đề xuất
|
Ghi chú
|
|
(Ha)
|
(đề xuất)
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
|
-2
|
-3
|
-4
|
-5
|
-6
|
|
-7
|
|
-9
|
|
I
|
Quy hoạch
không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Điều chỉnh Quy hoạch
giao thông vận tải Thủ đô
|
1/10.000
|
toàn Thành phố
|
|
Sở Xây dựng
|
2025
|
2027
|
Điều chỉnh để phù hợp
với quy hoạch cấp trên.
|
tích hợp QH bến, bãi
đỗ xe và trạm dừng nghỉ trên địa bàn Thành phố được duyệt trước đây
|
|
2
|
Điều chỉnh Quy hoạch
cấp nước Thủ đô
|
1/10.000
|
toàn Thành phố
|
|
Sở Xây dựng
|
2025
|
2027
|
Điều chỉnh để phù hợp
với quy hoạch cấp trên.
|
|
|
3
|
Quy hoạch Cao độ nền
và thoát nước Thủ đô
|
1/10.000
|
toàn Thành phố
|
|
Sở Xây dựng
|
2025
|
2027
|
Lập mới (giai đoạn
trước chưa thực hiện nội dung về cao độ nền)
|
tích hợp Quy hoạch
thoát nước Thủ đô được duyệt trước đây
|
|
4
|
Quy hoạch Quản lý chất
thải rắn và nghĩa trang Thủ đô
|
1/10.000
|
toàn Thành phố
|
|
Sở NN-MT chủ
trì, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ phối hợp
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Tích hợp 02 quy hoạch:
QH Chất thải rắn và QH Nghĩa trang Thủ đô được duyệt trước đây.
|
|
5
|
Quy hoạch không gian
ngầm Thủ đô
|
1/10.000
|
Toàn thành phố
|
|
Sở Xây dựng
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
nghiên cứu, kế thừa
QH không gian XD ngầm đô thị trung tâm Thành phố được duyệt trước đây
|
|
II
|
Quy hoạch
chung xã
|
|
|
167972
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã Thượng Phúc
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1935
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
2
|
Xã Thường Tín
|
1/10.000-1/5.000
|
|
525
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
3
|
Xã Chương Dương
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1599
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
4
|
Xã Phú Xuyên
|
1/10.000-1/5.000
|
|
773
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
5
|
Xã Phượng Dực
|
1/10.000-1/5.000
|
|
4123
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
6
|
Xã Chuyên Mỹ
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3274
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
7
|
Xã Đại Xuyên
|
1/10.000-1/5.000
|
|
5166
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
8
|
Xã Thanh Oai
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1498
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
9
|
Xã Bình Minh
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1034
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
10
|
Xã Tam Hưng
|
1/10.000-1/5.000
|
|
812
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
11
|
Xã Dân Hòa
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3843
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
12
|
Xã Vân Đình
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3012
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
13
|
Xã Ứng Thiên
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3400
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
14
|
Xã Hòa Xá
|
1/10.000-1/5.000
|
|
4042
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
15
|
Xã Ứng Hòa
|
1/10.000-1/5.000
|
|
6780
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
16
|
Xã Mỹ Đức
|
1/10.000-1/5.000
|
|
4184
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
17
|
Xã Hồng Sơn
|
1/10.000-1/5.000
|
|
5438
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
18
|
Xã Phúc Sơn
|
1/10.000-1/5.000
|
|
4931
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
19
|
Xã Hương Sơn
|
1/10.000-1/5.000
|
|
6911
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
20
|
Xã Phú Nghĩa
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3200
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
21
|
Xã Xuân Mai
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1946
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
22
|
Xã Trần Phú
|
1/10.000-1/5.000
|
|
4058
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
23
|
Xã Hòa Phú
|
1/10.000-1/5.000
|
|
2987
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
24
|
Xã Quảng Bị
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3714
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
25
|
Xã Minh Châu
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1036
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
26
|
Xã Quảng Oai
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1020
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
27
|
Xã Vật Lại
|
1/10.000-1/5.000
|
|
5175
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
28
|
Xã Cổ Đô
|
1/10.000-1/5.000
|
|
5325
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
29
|
Xã Bất Bạt
|
1/10.000-1/5.000
|
|
5643
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
30
|
Xã Suối Hai
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1024
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
31
|
Xã Ba Vì
|
1/10.000-1/5.000
|
|
8127
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
32
|
Xã Yên Bài
|
1/10.000-1/5.000
|
|
6739
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
33
|
Xã Đoài Phương
|
1/10.000-1/5.000
|
|
5710
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
34
|
Xã Phúc Thọ
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3966
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
35
|
Xã Phúc Lộc
|
1/10.000-1/5.000
|
|
4115
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
36
|
Xã Hát Môn
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3767
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
37
|
Xã Thạch Thất
|
1/10.000-1/5.000
|
|
2578
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
38
|
Xã Hạ Bằng
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1889
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
39
|
Xã Tây Phương
|
1/10.000-1/5.000
|
|
2623
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
40
|
Xã Hòa Lạc
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1412
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
41
|
Xã Yên Xuân
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3875
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
42
|
Xã Quốc Oai
|
1/10.000-1/5.000
|
|
415
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
43
|
Xã Hưng Đạo
|
1/10.000-1/5.000
|
|
2490
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
44
|
Xã Kiều Phú
|
1/10.000-1/5.000
|
|
945
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
45
|
Xã Phú Cát
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1412
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
46
|
Xã Sóc Sơn
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1710
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
47
|
Xã Đa Phúc
|
1/10.000-1/5.000
|
|
3990
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
48
|
Xã Nội Bài
|
1/10.000-1/5.000
|
|
1154
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
49
|
Xã Trung Giã
|
1/10.000-1/5.000
|
|
7752
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
50
|
Xã Kim Anh
|
1/10.000-1/5.000
|
|
4895
|
UBND xã
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Lập QHC xã tại phần đất
thuộc khu vực được định hướng là quy hoạch nông thôn. Ranh giới, quy mô diện
tích lập quy hoạch cụ thể được xác định ở giai đoạn lập quy hoạch
|
|
III
|
Quy hoạch
phân khu đô thị (đấu thầu khu đô thị)
|
|
|
1606,45
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu đô thị G18
|
1/2000
|
xã Phúc Thịnh
|
11,16
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
Phục vụ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư
|
|
2
|
Khu đô thị G9 (Khu đô
thị Tây Bắc Sông Thiếp)
|
1/2000
|
xã Thiên Lộc
|
51,32
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
3
|
Khu đô thị G21
|
1/2000
|
xã Vĩnh Thanh
|
43,9
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
4
|
Khu đô thị G22
|
1/2000
|
xã Vĩnh Thanh
|
80,2
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
5
|
Khu đô thị G23
|
1/2000
|
xã Thiên Lộc
|
52,7
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
6
|
Xây dựng khu đô thị mới
G10
|
1/2000
|
xã Thiên Lộc
|
32,8
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
7
|
Xây dựng khu đô thị mới
G12
|
1/2000
|
xã Đông Anh
|
39,7
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
8
|
Xây dựng khu đô thị mới
G13
|
1/2000
|
xã Đông Anh
|
44,2
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
9
|
Xây dựng khu đô thị mới
G17
|
1/2000
|
xã Phúc Thịnh
|
20,6
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
10
|
Xây dựng khu đô thị mới
G3
|
1/2000
|
xã Thiên Lộc
|
80,46
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
11
|
Xây dựng khu đô thị mới
G5
|
1/2000
|
xã Phúc Thịnh
|
56,11
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
12
|
Xây dựng khu đô thị mới
G14
|
1/2000
|
xã Đông Anh
|
54,6
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
13
|
Xây dựng khu đô thị mới
G1
|
1/2000
|
xã Phúc Thịnh
|
43,53
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
14
|
Xây dựng khu đô thị mới
G4
|
1/2000
|
xã Thiên Lộc
|
120,83
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
15
|
Xây dựng khu đô thị mới
G4-1
|
1/2000
|
xã Phúc Thịnh
|
48,6
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
16
|
Khu đô thị mới cao cấp
Đông Anh (G29)
|
1/2000
|
xã Đông Anh
|
107,1
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
17
|
Khu đô thị mới Xuân
Canh (G30)
|
1/2000
|
xã Đông Anh
|
18,76
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
18
|
Dự án khu đô thị xanh
thuộc ô đất B3-3
|
1/2000
|
xã Thanh Trì
|
23
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
19
|
Dự án Khu đô thị Sông
Hòa Bình thuộc ô đất ký hiệu A3 trong đồ án phân khu đô thị S5
|
1/2000
|
xã Đại Thanh
|
36,8
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
20
|
Đầu tư xây dựng khu
đô thị mới Hữu Hoà
|
1/2000
|
xã Đại Thanh
|
137,7
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
21
|
Khu đô thị mới Vĩnh
Quỳnh
|
1/2000
|
xã Đại Thanh
- Ngọc Hồi
|
26,7
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
|
22
|
Khu đô thị mới Đại
Áng, thuộc ô đất ký hiệu C1-1, C1-2 trong đồ án phân khu đô thị S5
|
1/2000
|
xã Đại Thanh
- Ngọc Hồi
|
38,48
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
23
|
Khu đô thị mới Đan
Phượng
|
1/2000
|
xã Ô Diên
|
128
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
24
|
Khu đô thị mới Tân Lập
|
1/2000
|
xã Ô Diên
|
40
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
25
|
Đầu tư xây dựng khu
đô thị mới ven sông Đuống thuộc phân khu đô thị N9
|
1/2000
|
xã Phù Đổng
|
226,88
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
26
|
Khu đô thị mới Sơn Đồng
- X1
|
1/2000
|
xã Sơn Đồng
|
42,32
|
UBND xã
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
|
IV
|
Quy hoạch
phân khu đô thị Trung tâm
|
|
|
73.663
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu vực đô thị mở rộng
về phía Tây và Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Quy hoạch phân khu đô
thị Khu vực mở rộng đến đường vành đai 4 (Khu C)
|
1/2.000
|
|
15.805
|
|
|
|
|
Gồm các QHPK S1, S2,
S3, S4, S5, GS, GSA
|
|
a
|
Quy hoạch phân khu đô
thị C1
|
1/5.000
|
phường Thượng
Cát, Tây Tựu, xã Ô Diên, Hoài Đức
|
2.409
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã
được duyệt)
|
Gồm QHPK S1, S2, 1 phần
GS
|
|
b
|
Quy hoạch phân khu đô
thị C2
|
1/5.000
|
phường Xuân
Phương, xã Hoài Đức, Dương Quế, Sơn Đồng
|
3.700
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã
được duyệt)
|
Gồm QHPK S2, S3, 1 phần
GS
|
|
c
|
Quy hoạch phân khu đô
thị C3
|
1/5.000
|
phường Tây Mỗ,
Đại Mỗ, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, xã An Khánh
|
3.389
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã
được duyệt)
|
Gồm QHPK S3, S4, 1 phần
GS
|
|
d
|
Quy hoạch phân khu đô
thị C4
|
1/5.000
|
phường Hà
Đông, Kiến Hưng, Phú Lương, Yên Nghĩa, xã Đại Thanh, Bình Minh, Tam Hưng
|
2.386
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã
được duyệt)
|
Gồm QHPK S4, 1 phần
GS
|
|
e
|
Quy hoạch phân khu đô
thị C5
|
1/5.000
|
phường Yên Sở,
xã Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phú, Thường Tín, Hồng Vân
|
3.921
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới trùng với các tuyến đường xuyên tâm trên cơ sở kế thừa các QHPK đã
được duyệt)
|
Gồm QHPK một phần S5,
GS(A)
|
|
1.2
|
Quy hoạch phân khu đô
thị phía Tây đường vành đai 4 (Khu D)
|
|
|
15.031
|
|
|
|
|
|
|
a
|
QHPK đô thị Phía Tây
VĐ4, Phân đoạn 2 (Từ Nam sông Hồng đến đại lộ Thăng Long): D1
|
1/2.000
|
xã Ô Diên,
Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Quế, Sơn Đồng
|
3.094
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (đã giao)
|
Khu vực mở rộng theo
QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025))
|
|
b
|
QHPK đô thị Phía Tây
VĐ4, Phân đoạn 3 (Từ Đại lộ Thăng Long đến trục đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên):
D2, XN3
|
1/2.000
|
phường Yên
Nghĩa, xã Anh Khánh, Bình Minh, Tam Hưng
|
4.740
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (đã giao)
|
Khu vực mở rộng theo
QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025))
|
|
c
|
QHPK đô thị Phía Tây
VĐ4, Phân đoạn 4 (Từ tuyến đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên đến đê sông Hồng) tại
huyện Thường Tín: D3, XN3
|
1/2.000
|
xã Thường
Tín, Hồng Vân, Thượng Phúc, Chương Dương
|
4.635
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (đã giao)
|
Khu vực mở rộng theo
QHC-1668 (QĐ số 4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021-2025))
|
|
d
|
XN4
|
1/2.000
|
xã Liên Minh,
Đan Phượng, Ô Diên
|
2.562
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Khu vực sông Đáy thuộc
huyện Đan Phượng
|
|
2
|
Khu vực Bắc Sông hồng
(Khu E1-E3)
|
|
|
29.908
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Quy hoạch phân khu đô
thị E1
|
|
|
8.093
|
|
|
|
|
Gồm QHPK N1, N2, N3,
1 phần QHPK GN, 1 phần QHPK R, khu vực QH mới
|
|
a
|
E1-1 (QHPK đô thị
Phía Tây VĐ4, Phân đoạn 1 (Bắc sông Hồng))
|
1/2.000
|
xã Kim Anh, Nội
Bài, Tiến Thắng, Yên Lãng
|
3.300
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (đã giao)
|
QHPK mới. UBND Thành
phố đã có Quyết định số 2209/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 phê duyệt Nhiệm vụ QHPK
|
|
b
|
E1-2
|
1/5.000
|
xã Quang
Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh
|
3.972
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)
|
Gồm QHPK N1, 1 phần
QHPK N2, N3, 1 phần QHPK GN
|
|
c
|
E1-3
|
1/5.000
|
xã Quang
Minh, Phúc Thịnh
|
821
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)
|
Gồm 1 phần QHPK N2,
N3, 1 phần QHPK GN
|
|
2.2
|
Quy hoạch phân khu đô
thị E2
|
|
|
10.159
|
|
|
|
|
|
|
a
|
E2-1
|
1/5.000
|
xã Thiên Lộc,
Vĩnh Thanh
|
1.502
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)
|
Gồm QHPK N4, 1 phần
QHPK GN, 1 phần QHPK R1-5
|
|
b
|
E2-2
|
1/5.000
|
xã Phúc Thịnh,
Đông Anh
|
2.089
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)
|
Gồm QHPK N7, 1 phần
QHPK GN
|
|
c
|
E2-3 (không gồm 718ha
nằm trong khu vực Quy hoạch phân khu đô thị khu vực phía Đông xã Thư Lâm)
|
1/5.000
|
xã Phúc Thịnh,
Thư Lâm
|
2.720
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)
|
Gồm QHPK N5, N6, 1 phần
QHPK GN
|
|
d
|
E2-4
|
1/5.000
|
xã Vĩnh
Thanh, Đông Anh
|
1.750
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)
|
Gồm QHPK N8, GNA, 1
phần QHPK R1- 5, 1 phần QHPK GN
|
|
e
|
Quy hoạch phân khu đô
thị khu vực phía Đông xã Thư Lâm
|
1/2.000
|
xã Thư Lâm
|
2.098
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
TP đã có QĐ số
4343/QĐ-UBND ngày 20/8/2024 bổ sung danh mục (2021- 2025); Quyết định Phê duyệt
Nhiệm vụ số 3622/QĐ-UBND ngày01/7/2025
|
|
2.3
|
Khu vực nêm xanh
(XB1-XB6)
|
|
|
11.656
|
|
|
|
|
|
|
a
|
XB4
|
1/2.000
|
xã Phúc Thịnh,
Thư Lâm, Nội Bài, Đa Phúc
|
3.924
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Vành đai xanh (phần
còn lại của huyện Đông Anh, Sóc Sơn)
|
|
b
|
XB5
|
1/2.000
|
xã Phúc Thịnh,
Quang Minh, Nội Bài, Sóc Sơn
|
3.971
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới (bao gồm cả
khu vực sân bay Nội Bài)
|
Khu vực sân bay Nội
Bài và phụ cận;Vành đai xanh (phần còn lại của huyện Sóc Sơn)
|
|
c
|
XB6
|
1/2.000
|
xã Tiến Thắng,
Yên Lãng
|
3.761
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Vành đai xanh (phần
còn lại của huyện Mê Linh)
|
|
3
|
Khu vực Đông Sông hồng
|
|
|
12.919
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Quy hoạch phân khu đô
thị E5
|
1/2.000
|
|
10.951
|
|
|
|
|
|
|
a
|
E5-1A, E51-B (không gồm
963ha nằm trong khu vực mở rộng phía Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội 1/2000)
|
1/5.000
|
xã Đông Anh,
Phù Đổng
|
3.272
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới (có điều chỉnh
ranh giới và trên cơ sở kế thừa các QHPK đã được duyệt)
|
Gồm QHPK N9, 1 phần
QHPK GN
|
|
b
|
E5-2, E5-3 (không gồm
diện tích nằm trong khu vực mở rộng phía Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội 1/2000)
|
1/5.000
|
xã Gia Lâm,
Thuận An, Bát tràng
|
2.606
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Điều chỉnh tổng thể
|
QHPK N11
|
|
c
|
Khu vực mở rộng phía
Đông ĐT trung tâm TP Hà Nội
|
1/2.000
|
xã Gia Lâm,
Thuận An, Phù Đổng
|
5.073
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2026
|
Lập mới
|
TP đã có QĐ số
3019/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 về việc phê duyệt Nhiệm vụ QHPK ĐT
|
|
3.2
|
Quy hoạch phân khu đô
thị Sông Hồng (SH)
|
|
|
1.968
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Quy hoạch phân khu đô
thị sông Hồng – Đoạn 1a (từ ranh giới đô thị Trung tâm đến cầu Hồng Hà)
|
1/2.000
|
xã Yên Lãng,
Liên Minh, Ô Diên
|
1.361
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2030
|
Lập mới
|
|
|
b
|
Quy hoạch phân khu đô
thị sông Hồng (từ cầu Mễ Sở đến hết ranh giới đô thị trung tâm)
|
1/2.000
|
xã Hồng Vân,
Chương Dương
|
607
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2030
|
Lập mới
|
|
|
V
|
Quy hoạch
phân khu các đô thị khác được xác định trong đồ án QHC Thủ đô
|
|
|
27.478
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đô thị Tây Đằng
|
1/2.000
|
xã Quảng Oai,
Vật Lại
|
864
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
2
|
Đô thị Tản Viên Sơn
|
1/2.000
|
xã Suối Hai
|
478
|
UBND xã Suối Hai
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
3
|
Đô thị Phúc Thọ
|
1/2.000
|
xã Phúc Thọ,
Thạch Thất, Hát Môn
|
1.703
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
4
|
Đô thị Liên Quan
|
1/2.000
|
xã Thạch Thất,
Tây Phương
|
468
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
5
|
Đô thị Quốc Oai
|
1/2.000
|
xã Kiều Phú,
Tây Phương, Quốc Oai
|
2.119
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
6
|
Đô thị Chúc Sơn
|
1/2.000
|
phường Chương
Mỹ, xã Phú Nghĩa
|
4.723
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
phạm vi mở rộng bao gồm
toàn bộ phường Chương Mỹ
|
|
7
|
Đô thị Kim Bài
|
1/2.000
|
xã Thanh Oai,
Tam Hưng
|
1.410
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
8
|
Đô thị Vân Đình
|
1/2.000
|
xã Vân Đình, Ứng
Thiên, Phượng Dực, Ứng Hòa
|
1.722
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
9
|
Đô thị Đại Nghĩa
|
1/2.000
|
xã Mỹ Đức,
Hương Sơn
|
1.089
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
10
|
Quy hoạch phân khu đô
thị Phú Xuyên (khu 1)
|
1/2.000
|
Xã Thượng
Phúc, Phương Dực, Chuyên Mỹ, Phú Xuyên, Đại Xuyên
|
1.190
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Trong quá trình triển
khai có thể xem xét lập 01 QHPK để đảm bảo tiến độ
|
|
11
|
Quy hoạch phân khu đô
thị Phú Xuyên (khu 2)
|
1/2.000
|
Xã Chuyên Mỹ,
Phú Xuyên
|
1.850
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
12
|
Quy hoạch phân khu đô
thị Phú Xuyên (khu 3)
|
1/2.000
|
Xã Phú Xuyên,
Đại Xuyên
|
2.180
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
13
|
Quy hoạch phân khu đô
thị Hòa Lạc phần mở rộng (Bắc Đại lộ Thăng Long)
|
1/2.000
|
Xã Hòa Lạc, Hạ
Bằng, Thạch Thất, Kiều Phú
|
1.500
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
14
|
Quy hoạch phân khu đô
thị Hòa Lạc phần mở rộng (Nam Đại lộ Thăng Long)
|
1/2.000
|
Xã Hòa Lạc, Hạ
Bằng, Thạch Thất, Kiều Phú
|
1.090
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
15
|
Quy hoạch phân khu đô
thị ST2
|
1/2.000
|
Phường Sơn
Tây
|
460
|
UBND phường
Sơn Tây
|
2025
|
2027
|
Chuyển tiếp
|
UBND Thành phố đã phê
duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập (456ha). Đề xuất vi chỉnh ranh giới,
lấy thêm phần diện tích đất ngoài đê giáp ST1 để đảm bảo phủ kín quy hoạch
|
|
16
|
Quy hoạch phân khu đô
thị ST3
|
1/2.000
|
Phường Tùng
Thiện và xã Suối Hai, Yên Bài
|
1.940
|
UBND Phường
Tùng Thiện
|
2025
|
2027
|
Chuyển tiếp
|
UBND Thành phố đã phê
duyệt dự toán và giao UBND TX Sơn Tây tổ chức lập. Đề xuất mở rộng hết địa giới
hành chính Phường Tùng Thiện và phần diện tích các xã Suối Hai, Yên Bài nằm
trong ranh giới đô thị Sơn Tây nhằm phủ kín quy hoạch phân khu
|
|
17
|
Quy hoạch phân khu đô
thị ST4
|
1/2.000
|
Phường Sơn
Tây , Tùng Thiện và xã Quảng Oai
|
1.320
|
Ban Quản lý đồ
án QHKT (trực thuộc Sở QH-KT Hà Nội)
|
2025
|
2027
|
Chuyển tiếp
|
UBND Thành phố đã phê
duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập. Đề xuất điều chỉnh ranh giới nhằm
hình thành tổ hợp giáo dục và di tích.
|
|
18
|
Quy hoạch phân khu
khu chức năng vùng hồ Xuân Khanh và phụ cận
|
1/2.000
|
Phường Tùng
Thiện, xã Quảng Oai và Suối Hai
|
1.232
|
UBND Phường
Tùng Thiện
|
2025
|
2027
|
Chuyển tiếp
|
UBND Thành phố đã phê
duyệt dự toán và giao Sở QHKT tổ chức lập. Để đẩy nhanh tiến độ các quy hoạch
phân khu trên địa bàn, đề xuất ủy quyền cho UBND phường Tùng Thiện tổ chức lập
quy hoạch.
|
|
19
|
Quy hoạch phân khu đô
thị Xuân Mai phần mở rộng
|
1/2.000
|
xã Phú Cát
|
140
|
UBND xã Phú Cát
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
|
|
VI
|
Quy hoạch
phân khu chức năng
|
|
|
3.121
|
|
|
|
|
|
|
1
|
QHPK Khu CN Tiến Thắng
|
1/2.000
|
Xã Tiến Thắng
|
450
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
2
|
QHPK Khu CN Phú Nghĩa
II
|
1/2.000
|
Xã Phú Nghĩa
|
389
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
3
|
QHPK Khu CN Khu Cháy
|
1/2.000
|
Xã Vân Đình
|
550
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
4
|
QHPK Khu CN Bắc Phú
Xuyên
|
1/2000
|
Xã Phú Xuyên
|
215
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
5
|
QHPK Khu CN Thanh
Vân-Tân Ước
|
1/2.000
|
Xã Dân Hòa
|
400
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
6
|
QHPK Khu CN Xuân
Dương
|
1/2.000
|
Xã Dân Hòa
|
350
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
7
|
QHPK Khu CN Ba Vì
|
1/2.000
|
Xã Cổ Đô
|
310
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
8
|
QHPK Khu CN Phù Đổng
|
1/2.000
|
Xã Phù Đổng
|
370
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
|
9
|
QHPK Khu CN Phụng Hiệp
mở rộng
|
1/2.000
|
Xã Chương
Dương và xã Thượng Phúc
|
87
|
Ban QL Khu
CNC&KCN
|
2025
|
2027
|
Lập mới
|
Ranh giới, quy mô được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
|
Ghi chú: phạm vi, quy mô, ranh giới cụ
thể sẽ được chính xác hóa trong giai đoạn lập Đề cương, dự toán được cấp thẩm
quyền phê duyệt, đảm bảo khớp nối, tránh chồng lấn phạm vi lập quy hoạch)

Quyết định 4202/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4202/QĐ-UBND ngày 11/08/2025 về Kế hoạch triển khai cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2025
386
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|