|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 08
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung Luật
Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 150/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15;
Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 88/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
5959/TTr-SXD ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành Quyết định của UBND
thành phố Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng;
Căn cứ kết quả lấy ý kiến thành viên UBND thành
phố theo Công văn số 3766/VP-ĐTĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
ban hành Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định về phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5
năm 2026 và thay thế Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định
về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố; Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của
UBND thành phố Đà Nẵng về việc Sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý cây xanh công
cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND thành
phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc,
thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UB MTTQ Việt Nam thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, ĐTĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý công
viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và
khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Những nội dung không có trong Quy định này thực
hiện theo Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
(sau đây viết tắt là Nghị định số 258/2025/NĐ-CP)
và quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước thuộc
phạm vi điều chỉnh của quy định này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Phân cấp quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Quản lý các công viên công cộng cấp đô thị như:
công viên quảng trường 29 Tháng 3, công viên quảng trường 24 Tháng 3 và các công
viên khác do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao quản lý.
b) Quản lý cây xanh sử dụng công cộng tại các tuyến
đường thuộc các phường trên địa bàn thành phố có bề rộng lòng đường > 10,5m.
c) Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị tại
các điểm a, b khoản 1 theo phân cấp quản lý và khoản 2 Điều này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý các công
viên, cây xanh sử dụng công cộng khu vực phục vụ du lịch ven bờ biển tại các
tuyến đường Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa, Nguyễn Tất Thành.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Quản lý đối với các công viên, cây xanh sử dụng
công cộng, mặt nước trên địa bàn quản lý trừ các công viên, cây xanh sử dụng
công cộng thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều này.
b) Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo phân
cấp quản lý tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây
dựng
1. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện công tác quản lý nhà nước về công viên, cây xanh trên địa bàn thành
phố.
2. Tổ chức quản lý cây xanh sử dụng công cộng theo
phân cấp tại khoản 1 Điều 3 quy định này và quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quyết định giao quản lý của cấp có thẩm
quyền.
3. Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân thành phố
công bố danh mục cây xanh sử dụng công cộng; danh mục cây xanh cần bảo tồn trên
địa bàn thành phố.
4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quy định về
quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố.
5. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu
tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố; cơ chế,
chính sách đối với mô hình tự quản công viên, cây xanh tại khu dân cư nông
thôn.
6. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển,
quản lý, sử dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành
phố theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
về quản lý công viên, cây xanh theo thẩm quyền quy định.
7. Chủ trì tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, phê duyệt đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô
thị theo nhiệm vụ được giao.
8. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công về quản lý công viên, cây xanh được giao quản lý theo quy định.
9. Tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng đối với tài sản
kết cấu hạ tầng cây xanh được giao quản lý.
10. Lập hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố giao
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh được giao quản lý tại các điểm a, b khoản 1 Điều 3 quy định này.
11. Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và kiểm
tra, giám sát việc thực hiện nội dung cấp phép chặt hạ, dịch chuyển theo phân cấp.
12. Làm đầu mối triển khai việc xây dựng, cập nhật
và tổng hợp cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước; báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố và Bộ Xây dựng về công tác quản lý, phát triển công viên, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm.
13. Tham mưu tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ được phân cấp, kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố xử lý các khó
khăn, vướng mắc phát sinh.
Điều 5. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
1. Tổ chức quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
theo phân cấp tại khoản 2 Điều 3 quy định này.
2. Xây dựng, cập nhật dữ liệu công viên, cây xanh
trên phạm vi quản lý theo phân cấp, gửi báo cáo về Sở Xây dựng trước ngày 01
tháng 12 hằng năm.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện công tác quản lý nhà nước về đất có mặt nước và nước mặt trong đô thị và
khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật về đất
đai, tài nguyên nước, đa dạng sinh học.
2. Kiểm tra, hướng dẫn chế độ quản lý, bảo vệ cây
xanh thuộc danh mục loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm; kiểm dịch thực vật đối với
cây xanh nhập khẩu.
3. Chủ trì tổ chức thực hiện trao đổi tín chỉ
các-bon thu được từ công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố
a) Theo dõi, đánh giá tác động của các dự án đầu tư
phát triển công viên, cây xanh đối với việc hấp thụ lượng các-bon phát thải và
tạo ra những ảnh hưởng tích cực khác về môi trường.
b) Đánh giá lượng tín chỉ các-bon thu được từ công
viên, cây xanh.
c) Tuyên truyền, vận động nhà đầu tư dự án đầu tư
phát triển công viên, cây xanh cùng tham gia thị trường các-bon.
4. Tổ chức việc xây dựng cơ sở dữ liệu về đất có mặt
nước, nước mặt trong đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố, gửi
Sở Xây dựng theo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố
trí nguồn vốn, kinh phí thực hiện công tác quản lý, phát triển công viên, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố theo quy định.
2. Hướng dẫn quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao,
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố theo
quy định của Bộ Tài chính.
Điều 8. Trách nhiệm của Thanh
tra thành phố
Tổ chức thanh tra việc chấp hành pháp luật về quản
lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
1. Tổ chức quản lý công viên, cây xanh sử dụng công
cộng, mặt nước theo phân cấp tại khoản 3 Điều 3 Quy định này
và tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được giao quản lý thuộc thẩm quyền
theo quy định tại Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2. Ban hành theo thẩm quyền quản lý các văn bản quy
định cụ thể về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên
quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế, chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước; cơ chế, chính
sách đối với mô hình tự quản công viên, cây xanh tại khu dân cư nông thôn trên
địa bàn quản lý.
4. Đề xuất đầu tư, phát triển và duy trì công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo phân cấp bảo đảm tuân thủ quy định
của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
5. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển,
quản lý, sử dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản
lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền
quy định.
6. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công về quản lý công viên, cây xanh được giao quản lý theo quy định.
7. Tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt quy trình quản lý, vận hành công viên đối với tài sản kết cấu hạ tầng
công viên được giao quản lý; xây dựng, ban hành nội quy công viên đối với công
viên được giao quản lý.
8. Thực hiện việc giao quản lý và phê duyệt đề án
khai thác, phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo
phân cấp đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị
định số 258/2025/NĐ-CP.
9. Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị và
kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh đô thị theo phân cấp.
10. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định về quản
lý công viên, cây xanh, mặt nước đến các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
Huy động nguồn lực xã hội để triển khai xã hội hóa đầu tư phát triển hệ thống
công viên, công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý.
11. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý, báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01
tháng 12 hằng năm để theo dõi, tổng hợp; lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Các quyết định đặt hàng, hợp đồng cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công về quản lý, duy trì công viên, cây xanh được cơ quan có thẩm quyền
quyết định hoặc ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp
tục thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế
theo quy định pháp luật, bảo đảm tính liên tục trong quản lý, duy trì công
viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành của thành phố; Ủy ban nhân
các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện đúng Quy định này và quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Các cơ quan, đơn vị được phân cấp có trách nhiệm
báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về tình hình quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước gửi Sở Xây dựng để tổng hợp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề
vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
quyết định./.