|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2021/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
23 tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020; Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng, số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 quy định về
quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/06/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ
Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động; các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021
quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt
động đầu tư xây dựng; văn bản số 1888/BXD-HĐXD ngày 26/5/2021 của Bộ Xây dựng
“V/v hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng”;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số
89/TTr-SXD ngày 25/5/2021, văn bản số 2141/SXD-QLXD ngày 04/6/2021 và Báo cáo
thẩm định của Sở Tư pháp số 127/BC-STP ngày 19/5/2021,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây
dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký phát
hành, thay thế Quyết định số 3272/2016/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh “Về cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Trung tâm
Truyền thông tỉnh đăng tải nội dung Quyết định trên các phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- TTTT tỉnh;
- V0-4, XD1-6, GT1,2
- Lưu: VT, XD5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Tường Huy
|
QUY ĐỊNH
CẤP
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 23/7/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định một số nội dung về cấp giấy
phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng, gia hạn giấy phép xây dựng; cấp
giấy phép xây dựng có thời hạn; quy trình và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy
phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan cấp giấy
phép xây dựng, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Thẩm quyền cấp, điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Đối với các công trình thuộc đối tượng có yêu cầu
phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản
2 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho:
a) Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; trừ các công trình quy định tại điểm b,
điểm c khoản này;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh cấp giấy phép
xây dựng đối với các công trình nằm trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
c) Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn cấp giấy phép
xây dựng đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II nằm trong Khu kinh
tế Vân Đồn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng
đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản
lý; trừ các công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng
thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do
mình cấp. Riêng đối với trường hợp thay đổi thiết kế trong quá trình thi công
xây dựng làm thay đổi cấp công trình thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng điều chỉnh được xác định theo thẩm quyền của cấp công trình sau điều
chỉnh.
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban
nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.
5. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình
có loại và cấp khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công
trình chính, cấp cao nhất thực hiện cấp giấy phép xây dựng cho các công trình
còn lại thuộc dự án.
Điều 3. Quy trình cấp, cấp lại,
điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh
giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định đến bộ phận
hành chính công của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Trung tâm
phục vụ hành chính công;
b) Bộ phận hành chính công của cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận hồ
sơ và hẹn ngày trả kết quả đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc
hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng
theo quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định
hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định
tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực
tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có
trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ
sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn
03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư
về lý do không cấp giấy phép;
d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có
trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của
cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật (nếu cần thiết);
đ) Trong thời gian 04 ngày làm việc đối với công
trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước
được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức
năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến
thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức
năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện
hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời
gian 08 ngày làm việc đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao
gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép
di dời và trong thời gian 07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến
thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép
xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo
cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng
không được quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.
Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Quy trình gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được
quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo quy định đến bộ phận
hành chính công của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Trung tâm
phục vụ hành chính công;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm
xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.
3. Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây
dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ
sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu cấp phép xây dựng của
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời
hạn ghi trong giấy biên nhận;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định
khi nhận giấy phép xây dựng.
4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy
phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền
cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.
Nếu quả thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời
thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định,
phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
5. Khi cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ
quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu cấp phép xây dựng vào các bản vẽ thiết kế
kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Các bản vẽ thiết kế được cơ quan
cấp giấy phép xây dựng đóng dấu là bộ phận không tách rời giấy phép xây dựng được
cấp.
6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng tối đa không
quá 08 ngày làm việc, riêng đối với nhà ở riêng lẻ không quá 07 ngày làm việc,
gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng không quá 05 ngày làm việc, trừ trường hợp
quy định tại mục e khoản 1 Điều này.
Điều 4. Tiếp nhận thông báo khởi
công
1. Chủ đầu tư xây dựng có trách nhiệm:
- Gửi hồ sơ thông báo khởi công được quy định tại khoản
3 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều này trước
thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
- Gửi văn bản thông báo khởi công xây dựng đến cơ
quan cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình do Sở Xây dựng, Ban Quản lý
Khu kinh tế Vân Đồn cấp giấy phép xây dựng.
2. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công
xây dựng:
a) Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh: Tiếp nhận
thông báo khởi công đối với các công trình nằm trong các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh;
b) UBND cấp huyện: Tiếp nhận thông báo khởi công đối
với các công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; trừ các công trình tại
điểm a khoản này.
3. Hồ sơ thông báo khởi công:
a) Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng,
trừ công trình bí mật nhà nước: Văn bản thông báo khởi công kèm theo 01 bộ bản
vẽ thiết kế xây dựng đối với từng loại công trình (như quy định đối với hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép xây dựng); một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc
một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công
trình, nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật đối với công trình cải tạo, sửa
chữa.
b) Đối với công trình có yêu cầu cấp giấy phép xây
dựng: Văn bản thông báo khởi công, bản sao giấy phép xây dựng và 01 bộ bản vẽ
thiết kế xây dựng kèm theo giấy phép xây dựng được cấp.
Điều 5. Quy định khác
1. Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng
có thời hạn phục vụ các mục đích sau:
- Thi công xây dựng công trình chính;
- Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động
khác trong thời gian quy định và phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban
nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình, thời
gian tồn tại của công trình tạm.
2. Cấp công trình quảng cáo gắn vào công trình xây
dựng có sẵn được xác định theo cấp công trình xây dựng có sẵn.
3. Quy mô, thời hạn công trình được cấp giấy phép
có thời hạn:
- Công trình, nhà ở không xây dựng tầng hầm, tầng nửa
hầm, có số tầng tối đa không quá 1 tầng và chiều cao tầng tối đa không quá 4,2m
(chưa kể chiều cao phần mái); phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực
và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch, xây dựng, phòng cháy
chữa cháy; khuyến khích sử dụng kết cấu đơn giản và vật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ.
- Thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực
hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc
quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng công trình do Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp;
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
và giải đáp các vướng mắc liên quan đến giấy phép xây dựng;
c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây
dựng định kỳ sáu tháng, một năm tình hình cấp giấy phép và quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn tỉnh;
d) Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp quản lý trật tự
xây dựng với Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng đối với những công trình do Sở
Xây dựng cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh
a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng công trình do Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp;
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm
tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và kiểm tra, quản lý xây dựng công
trình theo giấy phép xây dựng được cấp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh;
c) Báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm (trước ngày 15
tháng 06 và ngày 15 tháng 12 hàng năm) tình hình cấp giấy phép và quản lý trật
tự xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh về Sở Xây dựng để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
3. Ban Quản lý khu kinh tế Vân Đồn
a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng công trình do Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp;
b) Báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm (trước ngày 15
tháng 06 và ngày 15 tháng 12 hàng năm) tình hình cấp giấy phép về Sở Xây dựng để
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
4. Ủy ban Nhân dân cấp huyện
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức
rà soát, xây dựng kế hoạch, triển khai lập, trình duyệt: Quy chế quản lý kiến
trúc (đối tượng, phạm vi khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc, được quy định tại
khoản 1 Điều 14 Luật Kiến trúc năm 2019; tổ chức lập, triển
khai lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc trên địa
bàn theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9,
10, 11, 12, 13 và Điều 14 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP
ngày 17/7/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc);
- Riêng đối với các khu vực có quy chế quản lý quy
hoạch, kiến trúc đô thị đang triển khai theo quy định pháp luật về quy hoạch đô
thị trước đây: Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy chế quản lý quy hoạch, kiến
trúc, nghiên cứu kế thừa những nội dung phù hợp để điều chỉnh, chuyển đổi, lập
quy chế quản lý kiến trúc khu vực trên theo quy định tại Luật Kiến trúc (thời
gian thực hiện yêu cầu hoàn thành trước ngày 31/12/2021) làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng ở khu vực,
tuyến phố trong đô thị, các điểm dân cư nông thôn đã ổn định nhưng chưa có quy
hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị trên địa bàn địa phương quản lý.
- Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phê duyệt,
ban hành quy chế quản lý kiến trúc các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn quản
lý.
- Tổ chức rà soát, xác định, công bố các khu vực
chưa có điều kiện triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng làm cơ sở để cấp
Giấy phép xây dựng có thời hạn.
b) Tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo thẩm
quyền trên địa bàn quản lý; thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn
chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn;
thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định
của pháp luật;
c) Bố trí cán bộ tiếp nhận thông báo khởi công và hồ
sơ thông báo khởi công. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa
bàn để theo dõi, quản lý;
d) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm
tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và kiểm tra, quản lý xây dựng công
trình theo giấy phép xây dựng được cấp, bao gồm cả các công trình do Sở Xây dựng
và Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn cấp giấy phép xây dựng tại địa phương;
e) Báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm (trước ngày 15
tháng 06 và ngày 15 tháng 12 hàng năm) tình hình cấp giấy phép và quản lý trật
tự xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Xây dựng.
5. Đối với Ủy ban Nhân dân cấp xã
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý và cấp
Giấy phép xây dựng;
b) Quản lý, theo dõi, kiểm tra phát hiện kịp thời,
lập biên bản đình chỉ xây dựng và ra quyết định thực hiện xử lý các hành vi vi
phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền. Thông báo ngay cho cơ quan cấp phép xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp xử lý khi phát hiện xây dựng sai với
giấy phép xây dựng được cấp. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra điều
kiện khởi công xây dựng công trình và quản lý, xây dựng công trình theo giấy
phép xây dựng được cấp trên địa bàn quản lý./.