|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2021/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 20
tháng 8 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2021;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng
và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 1806/TTr-SXD ngày 05 tháng 8 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội
dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2021 và thay thế Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy
phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh;
- Phó CVP.UBND tỉnh (KT);
- Lưu: VT, XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
|
QUY ĐỊNH
CHI
TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về cấp
giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân liên
quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quy định chung
1. Công trình xây dựng được phân loại theo tính chất
kết cấu và công năng sử dụng công trình được quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và báo
trì công trình xây dựng.
2. Công trình xây dựng được phân cấp theo quy định
tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt
động đầu tư xây dựng.
3. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định, trừ các trường
hợp được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật
Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
4. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo
quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng năm 2020, gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước;
b) Công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định tại Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
năm 2020, gồm:
Công trình được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo
nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh,
các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định
của cấp có thẩm quyền;
Công trình được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo
phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề bức thiết
về bảo đảm an ninh năng lượng, nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển
hệ thống công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
c) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công
được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính
trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước,
Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức
chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
d) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
năm 2020, gồm các công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích
sau:
- Thi công xây dựng công trình chính;
- Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động
khác trong thời gian quy định.
d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công
trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường
trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng,
không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với
quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về
an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
e) Công trình quảng cáo không
thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Quảng
cáo năm 2012, gồm:
Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện
tích một mặt dưới 20 m2;
Xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một
mặt từ 20 m2 trở xuống kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng
tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn;
Bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt dưới
40 m2.
g) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
theo quy định của Chính phủ, được quy định tại Điều 49 Nghị định
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số
15/2021/NĐ-CP), gồm:
Công trình cột ăng ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm
ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến;
Công trình cột ăng ten không cồng kềnh theo quy định
của pháp luật về viễn thông được xây dựng tại khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch
xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
h) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp
với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
i) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp
giấy phép xây dựng theo quy định;
k) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự
án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết
1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
l) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở
nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị,
quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư
nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng
cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng
trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
5. Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy
phép xây dựng theo quy định tại các điểm c, h, i, k và I khoản 4 Điều này (trừ
nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm l khoản 4 Điều này) có trách nhiệm gửi thông
báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp
(đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi khu công nghiệp mà Ban Quản lý các
khu công nghiệp được giao quản lý và thực hiện quy hoạch) trước thời điểm khởi
công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
6. Giấy phép xây dựng gồm:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
c) Giấy phép di dời công trình;
d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
Chương II
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 3. Điều kiện cấp giấy
phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực,
tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng,
thiết kế đô thị thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà
nước có tham quyền ban hành.
2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
3. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận
và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng
kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao
thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an
toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan
đến quốc phòng, an ninh.
4. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định,
phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với
từng loại giấy phép theo quy định tại Điều 95 của Luật Xây dựng
năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Điều
96 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014.
Điều 4. Điều kiện cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
1. Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
2. Đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và
5 Điều 3 Quy định này.
Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép
xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với
nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành;
b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận
và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng
kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao
thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an
toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan
đến quốc phòng, an ninh;
c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện
theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014;
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định
tại khoản 1 Điều 95 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng năm 2020; Điều 96 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Điều 97 của Luật
Xây dựng năm 2014.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết
xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định
nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý
kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng
phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Điều 6. Điều kiện cấp giấy phép
xây dựng có thời hạn
1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
gồm:
a) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng,
quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch
chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,
công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
b) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế
hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức
năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại
giấy tờ hợp pháp về đất đai của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn;
d) Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi
trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết
định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dữ
thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn
này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng
công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất.
Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
2. Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản
3, 4 và 5 Điều 3 Quy định này; trừ công trình tôn giáo tín ngưỡng, công trình
di tích lịch sử- văn hóa.
3. Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời
hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm b, c và d khoản
1 Điều 5 Quy định này.
4. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được
cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi
trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch xây dựng có điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực
hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia
hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu
xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời
hạn theo thời hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh.
5. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đã có kế hoạch sử dụng đất
hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc
xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.
Trường hợp sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của cấp huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có quyết định
thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều
chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất
hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép
xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 7. Quy mô và thời hạn công
trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Đối với công trình theo tuyến
Các công trình theo tuyến với quy mô cấp IV có tính
chất, mục tiêu đầu tư phục vụ dân sinh được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. Đối với công trình không theo tuyến
a) Đối với nhà ở riêng lẻ: Diện tích xây dựng không
quá 100m2, 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 5,7m (bao gồm cả chiều
cao phần mái chống nóng), không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm;
b) Đối với công trình xây dựng khác: Diện tích xây
dựng không quá 400m2, 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 5,5m (bao
gồm cả chiều cao phần mái công trình), không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm;
c) Đối với công trình có kết cấu dạng nhà: Diện
tích xây dựng không quá 800m2, 01 tầng, chiều cao tối đa 6m (bao gồm
cả chiều cao phần mái công trình), nhịp kết cấu không quá 15m;
d) Các công trình không theo tuyến khác có quy mô
công trình cấp IV, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;
tránh lãng phí nên khuyến khích sử dụng vật liệu lắp ghép để thuận lợi trong
tháo dỡ và tái sử dụng.
3. Đối với công trình xây dựng, nhà ở hiện hữu thuộc
đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thì được xem xét cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn như sau:
a) Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để xây dựng mới
công trình, nhà ở với quy mô quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ đối
tượng quy định tại khoản 5 Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
b) Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa,
cải tạo công trình, nhà ở theo quy mô, diện tích hiện trạng mà không được cơi nới,
mở rộng;
c) Trước khi cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, do công trình xây dựng,
nhà ở chưa được nhà nước đền bù, người sử dụng đất được xem xét, kiểm kê đất và
tài sản trên đất để có cơ sở đền bù về sau khi nhà nước tiến hành giải phóng mặt
bằng, thu hồi đất để triển khai theo quy hoạch được duyệt.
4. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở được cấp
giấy phép xây dựng có thời hạn.
Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở căn cứ vào
thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan thụ lý hồ sơ căn cứ vào kế hoạch thực hiện
quy hoạch có trách nhiệm ghi thời hạn tồn tại của công trình vào giấy phép xây
dựng có thời hạn.
Tại nơi chưa có kế hoạch thực hiện quy hoạch, thời
hạn tồn tại của công trình, nhà ở được quy định tối đa là 3 năm.
Điều 8. Điều chỉnh giấy phép
xây dựng
Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh
thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề
nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:
1. Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công
trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến
trúc.
2. Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện
tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh
hưởng đến kết cấu chịu lực chính.
3. Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm
thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo
vệ môi trường.
Điều 9. Gia hạn giấy phép xây dựng
Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi
công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị
gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần.
Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây
dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xây dựng mới.
Điều 10. Cấp lại giấy phép xây
dựng
Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị
rách, nát hoặc bị mất.
Điều 11. Thu hồi, hủy giấy
phép xây dựng công trình
Thực hiện theo quy định tại Điều 53,
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Điều 12. Thẩm quyền cấp, điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các
công trình cấp đặc biệt, cấp 1, cấp II, công trình nằm trên địa giới hành chính
từ 02 huyện trở lên (trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này).
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp giấy
phép xây dựng các công trình thuộc phạm vi khu công nghiệp được giao quản lý và
thực hiện quy hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp
giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa
bàn do mình quản lý (trừ các công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này).
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là
cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
do mình cấp.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban
nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.
Điều 13. Thanh tra, kiểm tra
sau cấp phép xây dựng
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng chủ
trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây
dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng
theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.
2. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng:
a) Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng:
Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được
cấp và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng,
nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: Kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp
giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng
theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm
2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, sự tuân thủ của việc
xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt và quy
định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các
nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp
thiết kế xây dựng đã được Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
3. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện
từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi
công trình bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời
khi phát sinh vi phạm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các
ngành, các cấp
1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng
theo nội dung tại khoản 1 Điều 12 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan;
b) Hướng dẫn công tác cấp giấy phép xây dựng và quản
lý xây dựng theo giấy phép xây dựng;
c) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác
cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng tại các cơ
quan cấp giấy phép xây dựng;
d) Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị của các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nội vụ
Có ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết xây dựng và
quy mô công trình đối với công trình tôn giáo.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Có ý kiến bằng văn bản về sự cần thiết xây dựng và
quy mô công trình đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng
cảnh đã được xếp hạng, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng
cáo.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp quy hoạch
ngành đối với các công trình xây dựng, lắp đặt trạm thu, phát sóng viễn thông
trên địa bàn tỉnh.
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp
a) Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng
theo nội dung tại khoản 2 Điều 12 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan;
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác
cấp giấy phép xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng theo giấy phép xây dựng
thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trật
tự xây dựng trong phạm vi được giao quản lý; phối hợp với các cơ quan có chức
năng thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của
pháp luật;
d) Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân trong khu công, nghiệp, khu vực được giao quản lý và thực hiện quy hoạch;
đ) Báo cáo định kỳ (6 tháng trước ngày 25 tháng 6
hàng năm, năm trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) về công tác cấp giấy phép xây dựng
thuộc phạm vi quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Xây dựng.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng
theo nội dung tại khoản 3 Điều 12 Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan;
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác
cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn
do mình quản lý;
c) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm
trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa
bàn theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo đề nghị của các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn do mình quản lý;
d) Báo cáo định kỳ (6 tháng trước ngày 25 tháng 6
hàng năm, năm trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) công tác cấp giấy phép xây dựng
và quản lý xây dựng trên địa bàn do mình quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm về trật
tự xây dựng trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng
trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn để tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện Quy định này.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng
tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp./.