|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14, Luật số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số
178/2025/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 105/TTr-SXD ngày 16 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phân cấp quản
lý kiến trúc trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này phân cấp công tác quản lý công
trình kiến trúc có giá trị, công tác tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, ban
hành và công bố quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định
này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về Kiến trúc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
quản lý kiến trúc đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 3. Phân cấp tổ chức lập mới,
lập điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị
Ủy ban nhân dân cấp xã lập mới, lập điều chỉnh danh
mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định tại khoản 1 và
điểm a khoản 2 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Luật Kiến trúc.
Điều 4. Phân cấp tổ chức lập mới,
lập điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập mới, lập điều
chỉnh quy chế quản lý kiến trúc thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản
lý.
2. Đối với quy chế quản lý kiến trúc đô thị có phạm
vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì Ủy ban nhân dân thành phố giao một
đơn vị chủ trì tổ chức lập, các đơn vị còn lại có trách nhiệm phối hợp trong
quá trình triển khai thực hiện.
Điều 5. Phân cấp thẩm định quy
chế quản lý kiến trúc
Sở Xây dựng tổ chức thẩm định quy chế quản lý kiến
trúc đô thị.
Điều 6. Phân cấp phê duyệt, ban
hành quy chế quản lý kiến trúc
1. Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, ban hành
quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn thành phố.
2. Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, ban hành quy chế
quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi địa giới hành chính do
mình quản lý.
Điều 7. Phân cấp công bố quy chế
quản lý kiến trúc
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức công
bố quy chế quản lý kiến trúc thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý,
sau khi quy chế được phê duyệt, ban hành.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo Quyết định
này; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình
hình thực hiện và đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo đúng quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ được
phân cấp; giao cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý kiến trúc thuộc phạm vi
quản lý của mình thực hiện công tác quản lý, tổ chức thẩm định và tham mưu Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định;
định kỳ hoặc khi có yêu cầu, thực hiện báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có
khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có ý kiến
phản ánh hoặc đề xuất gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo, tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định và tình hình thực
tế của địa phương.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7
năm 2026 và thay thế Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định phân cấp quản lý kiến trúc
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp các danh mục công trình kiến trúc có giá
trị, quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến
khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 9;
- Vụ Pháp chế Bộ Xây dựng (để b/c);
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình thành phố Đồng Nai;
- Lưu: VT, KTN, số lượng bản lưu ….. bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|