|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2022/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 20
tháng 9 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng
3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 1905/TTr-SXD ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc ban hành Quy định về quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự
xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9
năm 2022 và thay thế Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm
2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm
theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Trưởng
ban quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 3;
- LĐVP; phòng KT;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu VT. VP UBND tỉnh
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Văn Thắng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý trật tự xây dựng,
phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng
đối với các công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt
là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp
xã), thanh tra viên, công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự
xây dựng (gọi tắt là công chức quản lý trật tự xây dựng), Tổ Quản lý trật tự
xây dựng.
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tổ Quản lý trật tự xây dựng tại cấp xã do UBND cấp
huyện thành lập, có nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi
vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Thành phần của Tổ Quản lý
trật tự xây dựng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã phụ trách lĩnh vực
xây dựng (Tổ trưởng); cán bộ hoặc công chức phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc phòng
Quản lý Đô thị (Tổ phó) (tùy theo điều kiện của từng huyện, thị xã, thành phố
mà có thể có hoặc không có); cán bộ (hoặc công chức) địa chính được phân công
phụ trách công tác xây dựng, đất đai và môi trường (Tổ phó); Trưởng khu phố hoặc
Trưởng ấp; cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp xã; Công an cấp xã. Ngoài ra, đối với những
vụ việc phức tạp, tùy lĩnh vực xử lý phải mời thêm thành phần là các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành có liên quan tham dự.
2. Công chức quản lý trật tự xây dựng bao gồm:
a) Thanh tra viên, công chức thuộc Thanh tra Sở Xây
dựng;
b) Công chức Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
c) Công chức thuộc phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện,
phòng Quản lý Đô thị thị xã, thành phố (gọi tắt là Phòng chuyên môn về xây dựng
cấp huyện);
d) Công chức được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây
dựng cấp xã.
3. Thông tin phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật
về trật tự xây dựng là việc phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức bằng
hình thức điện thoại, hộp thư thoại, hộp thư điện tử, tin nhắn, trực tiếp hoặc
có đơn gửi đến các cơ quan nhà nước và các cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận
thông tin theo quy định.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện
từ khi tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình
bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát
sinh vi phạm.
2. Mọi thông tin phản ánh về công trình vi phạm trật
tự xây dựng đều phải được kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Mọi xử
lý vi phạm trật tự xây dựng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, đúng
pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và công dân cùng tham gia
giám sát.
3. Hành vi xây dựng công trình vi phạm thuộc lĩnh vực
quản lý và trách nhiệm xử lý của cơ quan nào, cơ quan đó phải kịp thời phát hiện,
kiểm tra và xử lý theo quy định. Trường hợp cơ quan có trách nhiệm không xử lý,
chậm xử lý hoặc xử lý không dứt điểm thì sẽ chịu trách nhiệm trước UBND các cấp
về thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Phản ánh thông tin
Mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi phát hiện
các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng đều có quyền phản ánh thông
tin đến các cơ quan nhà nước và những người có thẩm quyền tại Điều 6 của Quy định
này để xác minh, xử lý theo quy định.
Điều 6. Tiếp nhận thông tin
1. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận
thông tin phải lập hộp thư thoại; số điện thoại đường dây nóng; hộp thư điện tử;
số tiếp nhận thông tin tại trụ sở cơ quan, đơn vị; đồng thời, có kế hoạch tổ chức,
phân công lịch trực, người tiếp nhận thông tin phản ánh, theo dõi và xử lý
thông tin phản ánh các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định. Cơ
quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận thông tin bao gồm:
a) Tổ Quản lý trật lự xây dựng;
b) UBND cấp xã;
c) UBND cấp huyện;
d) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
d) Thanh tra Sở Xây dựng.
2. Các cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận thông tin
phải công bố số điện thoại cá nhân và đảm bảo liên lạc 24/24 giờ để kịp thời tiếp
nhận thông tin phản ánh các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng và chỉ đạo xử
lý theo quy định. Cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận thông tin bao gồm:
a) Tổ trưởng Tổ Quản lý trật tự xây dựng;
b) Chủ tịch UBND cấp xã;
c) Chủ tịch UBND cấp huyện;
d) Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
đ) Chánh Thanh tra Sở Xây dựng.
Điều 7. Xử lý thông tin
1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, những cơ quan
và cá nhân có trách nhiệm tại Điều 6 của Quy định này phải kịp thời phân công thanh
tra viên, công chức thuộc quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn kịp thời kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định.
2. Trong trường hợp thông tin về một hành vi vi phạm
trật tự xây dựng được phản ánh đến nhiều cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp
nhận thông tin thì thông tin phản ánh đó phải được chuyển tiếp đến cơ quan, người
có thẩm quyền theo phân cấp quản lý trật tự xây dựng tại Chương III Quy định
này.
3. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng (GPXD) có trách
nhiệm công bố công khai nội dung GPXD đã được cấp trên trang thông tin điện tử
để phối hợp kiểm tra; hướng dẫn chủ đầu tư công khai nội dung GPXD đã được cấp
tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức,
cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Quản lý trật tự xây dựng
1. Đối với công trình được cấp GPXD: Việc quản lý
trật tự xây dựng theo các nội dung của GPXD đã được cấp và quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Đối với công trình được miễn GPXD, nội dung quản
lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp GPXD đối với
công trình thuộc đối tượng miễn GPXD theo quy định tại điểm g khoản
2 Điều 89 của Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản
30 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, sự tuân
thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt
và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với
các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp
thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
3. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản
lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.
Điều 9. Tiếp nhận thông báo khởi
công
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc thông
báo khởi công xây dựng công trình trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là
03 ngày làm việc.
a) Đối với các trường hợp được cấp GPXD: Chủ đầu tư
có trách nhiệm thông báo ngày khởi công đến UBND cấp huyện hoặc Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh (đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu vực mà Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh được giao quản lý và thực hiện
quy hoạch thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát, Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài) theo
quy định tại Điều 106, Điều 107 Luật Xây dựng được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 38, 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng.
b) Đối với các trường hợp được miễn GPXD: Theo quy
định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng.
Đối với các trường hợp được miễn GPXD theo quy định
tại điểm k khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi
công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến UBND cấp huyện hoặc
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi mà Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh được giao quản lý) để theo dõi, quản lý theo quy định;
Đối với các trường hợp được miễn GPXD theo quy định
tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế xây dựng, giấy
tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp GPXD kèm theo thông báo khởi công đến
UBND cấp huyện hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh (đối với công trình xây dựng
thuộc phạm vi mà Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh được giao quản lý) để theo dõi,
quản lý theo quy định.
c) Trường hợp công trình thuộc đối tượng phải thực
hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều
24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng thì chủ đầu tư gửi thông báo khởi công đồng thời tới cơ
quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.
2. Mẫu thông báo khởi công xây dựng hạng mục công
trình, công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRẬT
TỰ XÂY DỰNG
Điều 10. Trách nhiệm của Sở
Xây dựng
1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành
chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; đề xuất
UBND tỉnh các giải pháp để thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn tỉnh.
2. Phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn
vị liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân
chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
3. Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng thường xuyên kiểm
tra, giám sát UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thực hiện
trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng và phối hợp quản lý trật tự xây dựng theo
Quy định này.
4. Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc UBND cấp huyện xử lý
vi phạm theo thẩm quyền, đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý
trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan buông lỏng quản lý, không xử
lý kịp thời đối với các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn.
5. Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng theo dõi, giám
sát, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy định này để Sở Xây dựng kịp thời
xử lý các vướng mắc, phát sinh khi thực hiện làm cơ sở báo cáo UBND tỉnh.
6. Gửi kết quả các công trình do Sở Xây dựng thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc trường hợp miễn giấy phép
xây dựng theo quy định của pháp luật đến UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án để
theo dõi, quản lý.
7. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện kiểm tra, xử
lý vi phạm trật tự xây dựng các công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp GPXD
theo phân cấp của UBND tỉnh. Phối hợp kiểm tra và kiểm tra đột xuất trên địa
bàn, xử lý công trình xây dựng vi phạm, đề nghị xử lý và xử lý theo thẩm quyền
trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi
phạm do buông lỏng công tác quản lý trật tự xây dựng.
8. Báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn; tham mưu đề xuất các giải pháp quản lý đảm bảo
hiệu quả công tác quản lý trật tự xây dựng.
Điều 11. Trách nhiệm của Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh
1. Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng thuộc
phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế, khu vực mà Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
được giao quản lý và thực hiện quy hoạch thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát, Khu
đô thị cửa khẩu Mộc Bài.
2. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện
tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức chấp hành các quy
định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.
3. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát các
công trình xây dựng thuộc địa bàn được giao nhiệm vụ quản lý nhằm phát hiện và
ngăn chặn kịp thời, xử lý vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định. Khi phát
hiện vi phạm phải yêu cầu dừng thi công, lập biên bản vi phạm hành chính. Biên
bản vi phạm hành chính và các tài liệu có liên quan phải được chuyển ngay đến
người có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
4. Chủ động phối hợp với cơ quan ban hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính kiểm tra, giám sát, buộc tổ chức, cá nhân vi phạm chấp
hành quyết định xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả; phối hợp tổ chức cưỡng
chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo quy định.
5. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông
tin, tài liệu để phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành khi có
đề nghị; cử người tham gia các hoạt động phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về trật tự xây dựng.
6. Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chịu
trách nhiệm về phân công, xử lý, đề xuất xử lý tổ chức, cá nhân tham gia quản
lý trật tự xây dựng thuộc phạm vi quản lý đảm bảo kịp thời, kiên quyết đúng quy
định pháp luật.
7. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) tình hình quản lý
trật tự xây dựng thuộc phạm vi quản lý về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh và Bộ Xây dựng (Biểu mẫu báo cáo theo Biểu số 02 Hệ thống biểu mẫu báo cáo
thống kê ban hành kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BXD ngày 08 tháng 8 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng).
Điều 12. Trách nhiệm của UBND
cấp huyện
1. Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn huyện (trừ công trình bí mật nhà nước).
2. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức và
Nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật lự xây dựng trên địa bàn.
3. Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm về
trật tự xây dựng trên địa bàn; kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng vi phạm
trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền bao gồm công trình và nhà ở riêng lẻ do UBND
cấp huyện cấp GPXD và các công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn GPXD trên địa
bàn huyện.
4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra sự đáp ứng
các điều kiện về cấp GPXD đối với các công trình trên địa bàn quản lý thuộc đối
tượng miễn GPXD theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật Xây
dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
5. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện phối hợp chặt chẽ với Tổ Quản lý trật tự xây dựng trong công tác quản lý
tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn; tiếp tục kiện toàn Tổ Quản lý trật lự
xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí, môi trường làm việc, cơ sở vật
chất cho Tổ Quản lý trật tự xây dựng địa bàn.
6. Tiếp nhận hồ sơ vi phạm hành chính về trật tự
xây dựng từ các đơn vị chuyển đến; ban hành các quyết định xử lý theo kiến nghị
và tổ chức thực hiện các quyết định xử lý các hành vi vi phạm hành chính về trật
tự xây dựng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Trường hợp vượt thẩm quyền
xử phạt của Chủ tịch UBND cấp huyện thì Phòng chuyên môn về xây dựng cấp huyện
tham mưu UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét xử phạt theo quy định.
Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về phân công, xử lý, đề xuất xử lý tổ
chức, cá nhân tham gia quản lý trật tự xây dựng đảm bảo kịp thời, kiên quyết
đúng quy định pháp luật.
7. Tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi
phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo thẩm quyền.
8. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông
tin, tài liệu theo đề nghị của Thanh tra Sở Xây dựng để phục vụ cho hoạt động
thanh tra, kiểm tra các vụ việc vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn đã xử lý
theo thẩm quyền.
9. Phối hợp tham gia các hoạt động phối hợp kiểm
tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố
cáo trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan có liên quan.
10. Chỉ đạo quản lý, xử lý đúng theo quy định của
pháp luật đối với các hành vi: xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông,
tự mở đường giao thông, xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
11. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) tình hình quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
và Bộ Xây dựng (Biểu mẫu báo cáo theo Biểu số 02 Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống
kê ban hành kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BXD).
Điều 13. Trách nhiệm của UBND
cấp xã
1. Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về quản lý
trật tự xây trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước).
2. Phối hợp với các tổ chức trong hệ thống chính trị
ở cấp xã thực hiện tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức và Nhân dân chấp
hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.
3. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện,
ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm về trật
tự xây dựng trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra
hoạt động khởi công xây dựng các công trình, nhà ở riêng lẻ đang thi công xây dựng
tại địa bàn; quản lý trật tự xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ thuộc đối
tượng miễn GPXD và các công trình do UBND xã quyết định đầu tư theo thẩm quyền
trên cơ sở đề xuất của Tổ Quản lý trật tự xây dựng của địa phương.
4. Ban hành các quyết định xử lý và tổ chức thực hiện
các quyết định hành chính về trật tự xây dựng theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính về trật tự xây dựng có nhiều
tình tiết phức tạp, vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp xã thì sau
khi lập biên bản vi phạm hành chính, Chủ tịch UBND cấp xã phải kịp thời chuyển
toàn bộ hồ sơ xử lý vi phạm đến Phòng chuyên môn về xây dựng cấp huyện để kiểm
tra, rà soát và trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét xử phạt theo quy định.
5. Thực hiện cưỡng chế công trình, phần công trình
vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo Công
an cấp xã đảm bảo các biện pháp ngăn chặn công trình xây dựng vi phạm trật tự
xây dựng, thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của người có thẩm quyền trong trường
hợp cần ngăn chặn hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính.
6. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổ chức
thực hiện kết luận kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp
có thẩm quyền đối với công trình xây dựng trên địa bàn.
7. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông
tin về tình hình các công trình xây dựng trên địa bàn; các tài liệu, hồ sơ vi
phạm theo đề nghị của Thanh tra Sở Xây dựng, UBND cấp huyện để phục vụ cho hoạt
động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; các vụ việc vi phạm trật
tự xây dựng trên địa bàn đã xử lý xong theo thẩm quyền.
8. Cứ công chức tham gia các hoạt động phối hợp kiểm
tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố
cáo trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan có liên quan.
9. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các
trường hợp lấn chiếm đất hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, xây dựng công
trình trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng chống
thiên tai, đê điều trên địa bàn quản lý.
10. Định kỳ vào ngày đầu mỗi tháng, UBND cấp xã có trách
nhiệm báo cáo UBND cấp huyện về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn.
Điều 14. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng
Thanh tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý kiên
quyết các trường hợp xây dựng công trình lấn chiếm đất thuộc phạm vi hành lang
bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, công trình xây dựng không phù hợp
mục đích sử dụng đất mà không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực xây dựng;
b) Xem xét tạm dừng việc giao đất, cho thuê đất và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất tại địa chỉ có công trình vi phạm trật tự xây dựng cho các cá
nhân, tổ chức theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc Sở Xây dựng hoặc Chủ tịch
UBND cấp huyện trong các trường hợp chưa chấm dứt hành vi vi phạm, chưa chấp
hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính và chưa thực hiện xong các biện
pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm trật tự xây dựng gây ra.
2. Sở Giao thông Vận tải
Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông Vận tải phối hợp với
các lực lượng chức năng của địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời và
kiên quyết đối với các vi phạm, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ và
bàn giao cho địa phương quản lý.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Thanh
tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý kiên quyết
các trường hợp lấn chiếm đất hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, xây dựng
công trình trái phép (trường hợp phải được cấp giấy phép hoạt động trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi) và phối hợp với UBND cấp xã, cấp huyện xử lý các
công trình vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng
chống thiên tai, đê điều.
4. Sở Tài chính
Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ
theo quy định.
5. Kho bạc Nhà nước
a) Hướng dẫn việc thu, tổ chức thu tiền phạt theo
đúng quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền;
b) Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước gửi cho cơ
quan ra quyết định xử phạt bảng kê thu phạt chi tiết theo từng cơ quan có thẩm
quyền về quản lý trật tự xây dựng để xác nhận, đối chiếu số liệu, kịp thời phát
hiện các sai sót để xử lý (nếu có).
6. Cơ quan Công an
a) Công an xã, phường, thị trấn phối hợp với Thanh
tra xây dựng, Tổ quản lý trật tự xây dựng trong xử lý vi phạm trật tự xây dựng
theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Công an như: Thực hiện công
tác đảm bảo an ninh trật tự trong trường hợp mà hành vi vi phạm trật tự xây dựng
được cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả, buộc dừng
thi công xây dựng, buộc phá dỡ hoặc cưỡng chế phá dỡ công trình, phần công
trình xây dựng vi phạm (khi có kế hoạch phối hợp hoặc văn bản đề nghị); xử lý
theo quy định của pháp luật đối với các hành vi chống đối hoặc cản trở người thực
hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng theo quy định của pháp luật
hiện hành;
b) Các cơ quan, đơn vị thuộc Công an tỉnh Tây Ninh
có trách nhiệm phối hợp, giải quyết những kiến nghị do Sở Xây dựng, UBND cấp
huyện chuyển đến và trả lời bằng văn bản về việc xử lý kiến nghị theo quy định.
Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm trật tự xây dựng thì thông tin cho các cơ quan tại Điều 6 Quy định này. Phối
hợp với Thanh tra Sở Xây dựng, UBND cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ
theo quy định.
7. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên
ngành phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát
hiện và xử lý kiên quyết các trường hợp xây dựng công trình bảng quảng cáo
ngoài trời vi phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (trừ trường hợp vi phạm quy định
tại điểm d khoản 3, điểm b khoản 5 và điểm b khoản 8 Điều 12 Nghị
định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
8. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành phối hợp
chặt chẽ với UBND cấp huyện, UBND cấp xã thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát
hiện và xử lý kiên quyết các trường hợp xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động vi phạm trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì cùng với các cơ quan thông tấn, báo chí,
phát thanh truyền hình, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh tăng cường công
tác tuyên truyền để nâng cao ý thức, nhận thức của các tầng lớp nhân dân trong
việc thực hiện pháp luật về trật tự xây dựng; giám sát, phát hiện, đưa tin, kiến
nghị xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng đô thị, góp phần
đôn đốc các cơ quan chức năng xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa
bàn tỉnh.
9. Cơ quan Điện lực
Chủ trì, chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng kiểm
tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý kiên quyết
các trường hợp xây dựng công trình vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện
cao áp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
10. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh
a) Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và Nhân dân chấp hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Thanh tra
nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã, phường, thị trấn thực hiện giám
sát; cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các chi hội đoàn thể ở cơ sở tham gia hoạt động
phối hợp về quản lý trật tự xây dựng ở cơ sở;
c) Giám sát các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy
định của UBND tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn triển
khai Quy định để thống nhất thực hiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng
tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp
luật và tình hình thực tế tại địa phương./.