|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 2429/QĐ-UBND 2022 xã nông thôn mới kiểu mẫu Quảng Nam 2022 2025
|
Số hiệu:
|
2429/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Nam
|
|
Người ký:
|
Trần Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
16/09/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2429/QĐ-UBND
|
Quảng Nam, ngày
16 tháng 9 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU GIAI ĐOẠN 2022-2025 THỰC
HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số
263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày
08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu
giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số
2333/QĐ-UBND ngày 08/9/2022 của UBND tỉnh Ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn
mới nâng cao giai đoạn 2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số
39/TTr-VPĐPNTM ngày 12/9/2022.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Quy định xã nông thôn mới (NTM) kiểu mẫu giai đoạn
2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là xã:
1. Đạt chuẩn xã NTM nâng cao
giai đoạn 2022-2025 (hoặc duy trì, nâng chuẩn đối với các xã đã đạt chuẩn NTM
nâng cao năm 2021 trở về trước) theo Bộ tiêu chí xã NTM nâng cao giai đoạn
2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 2333/QĐ-UBND
ngày 08/9/2022 của UBND tỉnh.
2. Thu nhập bình quân đầu người
của xã tại thời điểm xét, công nhận xã NTM kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên
so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đạt chuẩn đối với
xã NTM nâng cao (tính theo khu vực) tại cùng thời điểm (kể cả những xã đã đạt
chuẩn NTM nâng cao năm 2021 trở về trước).
3. Trên địa bàn xã có ít nhất
01 (một) mô hình thôn thông minh (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
4. Đạt 01 (một) trong các tiêu
chí về nội dung kiểu mẫu nổi trội nhất trong các lĩnh vực sau: Sản xuất, giáo dục,
văn hóa, cảnh quan, môi trường, an ninh trật tự, chuyển đổi số, giao thông, y tế,
du lịch, ngành nghề nông thôn (Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
Điều 2.
Quy định xã NTM kiểu mẫu là căn cứ để rà soát, đánh giá
thực trạng, mức độ đạt các chỉ tiêu, tiêu chí và xây dựng quy hoạch, đề án, kế
hoạch thực hiện hằng năm, trung hạn 5 năm trong thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (Chương trình NTM); là cơ sở để
chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, thẩm định, xét công nhận xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu
và xét khen thưởng trong phong trào thi đua “Quảng Nam chung sức xây dựng nông
thôn mới” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Điều phối Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
Ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định cụ thể việc đánh giá,
xét công nhận xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cho phù hợp
với điều kiện từng vùng, từng nội dung kiểu mẫu; tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo
các Chương trình MTQG tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện
các nội dung tại Quyết định này; tham mưu tổ chức thẩm định, xét công nhận xã đạt
chuẩn NTM kiểu mẫu theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp các ngành,
địa phương rà soát thực trạng xã NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ
sở dữ liệu, bản đồ số phục vụ công tác chuyển đổi số trong quản lý, điều hành
Chương trình NTM. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện
vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo đề xuất UBND
tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh chỉ đạo, xử lý hoặc điều chỉnh cho
phù hợp.
- Trong quá trình triển khai thực
hiện, trường hợp có phát sinh theo yêu cầu thực tiễn những nội dung kiểu mẫu nổi
trội khác, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quy
định bổ sung.
2. Các Sở, Ban, ngành căn cứ chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao và nhiệm vụ được UBND tỉnh giao phụ
trách các tiêu chí NTM (tại Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 25/4/2022 của
UBND tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, hỗ trợ các địa phương thực hiện
các chỉ tiêu, tiêu chí theo quy định tại Quyết định này. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch
và Đầu tư cân đối nguồn lực tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh bổ sung cho
Chương trình NTM để hỗ trợ xã NTM kiểu mẫu theo lộ trình.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Hội, đoàn thể các cấp, các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp
tuyên truyền, vận động thực hiện tốt các quy định tại Quyết định này.
4. UBND các huyện, thị xã,
thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Phòng, ban, đơn vị có liên
quan và UBND các xã tổ chức triển khai thực hiện tốt Quyết định này trên địa
bàn; chỉ đạo tổ chức đánh giá, thẩm tra, đề nghị UBND tỉnh thẩm định, xét công
nhận xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu hằng năm theo đúng quy định.
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo các
Chương trình MTQG tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh;
Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã có triển khai thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có
liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ NN&PTNT; VPĐP NTM TW;
- TTTU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Huyện ủy/Thị ủy/Thành ủy;
- HĐND các huyện/thị xã/thành phố;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh;
- CPVP;
- Lưu VT, NCKS, TH, KTTH, KTN.
D:\Dropbox\minh tam b\ntm\Nam 2022\09 14 ban hanh Quy dinh xa ntm kieu mau
giai doan 2022-2025.doc
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
MÔ HÌNH THÔN THÔNG MINH
(Kèm theo Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 16/9/2022 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Xã có mô hình thôn thông
minh khi đáp ứng đủ các yêu cầu:
1. Về thiết chế, hạ tầng
- Thôn có hạ tầng internet cáp
quang và thông tin di động 3G/4G phủ đến hộ gia đình.
- Nhà văn hóa thôn có wifi
(wifi được duy trì thường xuyên) để phục vụ miễn phí cho nhân dân khai thác các
thông tin hữu ích qua mạng phục vụ sản xuất và đời sống.
- 100% hộ gia đình, cơ quan, tổ
chức, khu di tích trên địa bàn thôn được thông báo, gắn biển địa chỉ số đến từng
điểm địa chỉ (thực hiện đánh giá khi có hướng dẫn chi tiết của Bộ Thông tin
và Truyền thông).
- Có hệ thống camera an ninh
thôn ở trung tâm thôn, các điểm trọng yếu tại khu dân cư tập trung kết nối với
Công an xã, Ban Nhân dân thôn.
- Có máy vi tính, máy in kết nối
mạng để phục vụ các hoạt động của Ban Nhân dân thôn.
2. Về con người
- Thôn có tổ công nghệ cộng đồng
được thành lập và hoạt động hiệu quả theo quy định.
- Ban Nhân dân thôn có ứng dụng
các nền tảng số (như zalo, messenger, facebook….) để thông tin, tuyên truyền đến
người dân trong thôn.
- Thôn có tỷ lệ dân số trong độ
tuổi lao động có thuê bao sử dụng điện thoại thông minh, có cài đặt và sử dụng
các phần mềm, nền tảng số (như thanh toán trực tuyến, smart Quảng Nam, sức khỏe
điện tử và các ứng dụng hữu ích liên quan khác) đạt ít nhất 90%.
- Ban Nhân dân thôn, tổ công nghệ
cộng đồng được tập huấn các nội dung về chuyển đổi số./.
PHỤ LỤC II
CÁC NỘI DUNG KIỂU MẪU NỔI TRỘI CỦA XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU
MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 16/9/2022 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
TT
|
Nội dung kiểu mẫu nổi trội nhất
|
Tiêu chí về nội dung kiểu mẫu nổi trội nhất
|
Sở, ngành chủ trì hướng dẫn, thẩm định
|
|
1
|
Về sản xuất
|
Đạt đủ các nội dung:
1. Xã có nông sản chủ lực gắn
với vùng nguyên liệu tập trung, đảm bảo các yêu cầu sau:
- Về quy hoạch: Xã có quy hoạch
xây dựng vùng nguyên liệu tập trung cho nông sản chủ lực vào trong quy hoạch
xây dựng vùng huyện và quy hoạch chung xây dựng xã, phù hợp theo định hướng về
sản xuất trong quy hoạch tỉnh. Quy mô vùng nguyên liệu nông sản chủ lực phải
đảm bảo diện tích (ha) tối thiểu trong quy hoạch nêu trên khi kiểm tra, đánh
giá thực tế khi xét công nhận xã NTM kiểu mẫu.
- Đối với sản phẩm nông sản
chủ lực thuộc lĩnh vực trồng trọt: Vùng nguyên liệu phải được cấp mã số vùng
trồng theo Quyết định 3156/QĐ-BNN-TT ngày 19/8/2022 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành tài liệu hướng dẫn tạm thời về cấp, quản lý mã số vùng trồng; đối
với nông sản chủ lực thuộc lĩnh vực chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: Vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn và vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật thủy sản được cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo Thông tư
14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. Đối với vùng nguyên liệu cho các sản
phẩm chủ lực khác: Đánh giá về cấp mã số vùng khi có hướng dẫn của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền (Sở Nông nghiệp và PTNT cập nhập, hướng dẫn cụ thể).
- Cơ giới hóa về làm đất, thu
hoạch đạt trên 95% diện tích sản xuất (chỉ áp dụng đánh giá đối với vùng
nguyên liệu sản xuất lúa/lúa giống là nông sản chủ lực).
- Tại vùng nguyên liệu có áp
dụng quy trình kỹ thuật/hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc áp dụng quy trình thực hành sản
xuất tốt (GAP) và tương đương như VietGAP, Global GAP..., sản xuất nông nghiệp
hữu cơ hoặc sản xuất theo yêu cầu cụ thể từng thị trường xuất khẩu. Có ứng dụng
công nghệ số, nền tảng số để tự động hóa một số khâu trong quy trình sản xuất,
thu hoạch, chế biến; ứng dụng các công nghệ giám sát, phân tích liên quan đến
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, sâu bệnh, thổ nhưỡng; xây dựng nhật ký điện tử (số
hóa dữ liệu vùng trồng, quy trình sản xuất); giám sát, truy xuất nguồn gốc (tạo
mã QR…) theo đặc điểm của từng nông sản chủ lực tại vùng nguyên liệu.
- Có tổ chức liên kết sản xuất
theo chuỗi giá trị nông sản chủ lực nhằm thực hiện các hình thức liên kết quy
định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 04/7/2018 của Chính phủ cho
nông sản chủ lực tại vùng nguyên liệu.
2. Xã có ít nhất 01 HTX hoạt
động hiệu quả và số lượng thành viên của HTX này có từ 20 thành viên trở lên
đối với xã thuộc huyện miền núi cao, 30 thành viên trở lên đối với xã thuộc
huyện miền núi thấp và 50 thành viên trở lên đối với xã thuộc huyện, thị xã,
thành phố đồng bằng có sử dụng sản phẩm, dịch vụ của HTX.
3. Có ít nhất 01 sản phẩm
OCOP được công nhận từ 4 sao trở lên còn thời hạn và hiệu quả trong sản xuất,
kinh doanh (có lãi trong năm đánh giá).
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
|
2
|
Về giáo dục
|
Đạt đủ các nội dung:
1. Tỷ lệ huy động trẻ trong độ
tuổi vào nhà trẻ đạt ít nhất 12% đối với các xã thuộc các huyện miền núi và đạt
ít nhất 40% đối với các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố đồng bằng; tỉ lệ
trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo vào các trường, các nhóm lớp đảm bảo đủ điều kiện
chăm sóc, dạy học theo quy định đạt ít nhất 95%.
2. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi
vào lớp 1 đạt 100%; học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học
vào lớp 6 đạt 100% (trừ học sinh khuyết tật, thiểu năng trí tuệ).
3. 100% trường học các cấp (mầm
non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là THCS) đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Có ít nhất 60% trường học các cấp đạt
tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2.
4. Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt
cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ
thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp) đạt ít nhất 85% đối với các xã thuộc
các huyện miền núi, ít nhất 90% đối với các xã thuộc các huyện, thị xã, thành
phố đồng bằng; học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào các trường đại học,
cao đẳng (kể cả cao đẳng nghề) đạt ít nhất 40%.
5. Các trường học (mầm non,
tiểu học, THCS, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
THCS) trên địa bàn xã có triển khai ít nhất 01 dịch vụ giáo dục thông minh
(như phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục cấp trường trực tuyến; phần mềm
tuyển sinh đầu cấp; triển khai các ứng dụng: Sổ liên lạc điện tử, tin nhắn
SMS, trang thông tin điện tử; phần mềm học tập online: VNPT E-Learning,
Viettelstudy,…).
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Về văn hóa
|
Đạt đủ các nội dung:
1. Có ít nhất 80% thôn đạt
tiêu chuẩn thôn văn hóa 03 năm liên tục trở lên (tính đến thời điểm đánh giá,
xét công nhận xã NTM kiểu mẫu), trong đó ít nhất 50% thôn đạt thôn văn hóa 05
năm liên tục (đối với xã có 03 thôn thì đạt ít nhất 02 thôn). Có ít nhất 90%
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn xã đạt chuẩn văn hóa theo quy định.
2. Có ít nhất 95% số hộ gia
đình trên địa bàn xã được công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa; trong đó, có
ít nhất 70% được công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa 03 năm liên tục.
3. Có ít nhất 95% số hộ gia
đình trên địa bàn xã thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang,
lễ hội.
4. Xã có ít nhất 01 mô hình về
văn hóa, thể thao; mỗi thôn có ít nhất 01 câu lạc bộ văn nghệ hoặc câu lạc bộ
thể thao hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
5. Xã không có trường hợp bạo
lực gia đình phải góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư.
6. Đền thờ/miếu xóm/cổng làng
(nếu có) được cải tạo, chỉnh trang sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với thuần phong
mỹ tục của địa phương.
7. Xã đạt
chuẩn xã văn hóa nông thôn mới tại năm xét công nhận xã NTM kiểu mẫu.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
4
|
Về cảnh quan, môi trường
|
Đạt đủ các nội dung:
1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo
quy định đạt ít nhất 95%.
2. Có ít nhất 85% đường xã,
đường thôn có rãnh thoát nước và được trồng đồng bộ cây xanh bóng mát, hoa,
cây cảnh, hàng rào xanh hoặc trang trí khác để tạo cảnh quan môi trường; định
kỳ hàng tháng tổ chức tổng vệ sinh môi trường đường làng, ngõ, xóm, khu dân
cư.
3. Có mô hình bảo vệ môi trường
tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; câu lạc bộ, đội
tuyên truyền bảo vệ môi trường hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút sự
tham gia của cộng đồng
4. Cải tạo, xây dựng các ao,
hồ sinh thái trong khu dân cư (nếu có); đối với các ao, hồ có sẵn ở địa
phương, cần thường xuyên nạo vét bùn, tiêu diệt các loài côn trùng gây các bệnh
truyền nhiễm, thay nước (nếu đã bị ô nhiễm).
5. Có ít nhất 60% số hộ gia
đình thực hiện phân loại rác thải rắn tại nguồn.
6. Có ít nhất 95% cơ sở chăn
nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường.
7. Giảm thiểu phát sinh nước
thải sinh hoạt tại nguồn, có biện pháp xử lý, cải thiện ô nhiễm do nước thải
sinh hoạt; tại các khu, cụm dân cư tập trung có hệ thống thu gom, xử lý nước
thải phù hợp, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà
tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch(1) đạt ít nhất 95%.
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
|
5
|
Về an ninh trật tự
|
Đạt đủ các nội dung:
1. Có ít nhất 03 năm liên tục
tính đến thời điểm đánh giá, xét công nhận xã NTM kiểu mẫu: Trên địa bàn xã
không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; tệ nạn xã hội được kiềm chế giảm;
không có công dân cư trú trên địa bàn xã phạm tội nghiêm trọng trở lên, tình
hình tội phạm, tệ nạn xã hội giảm theo từng năm.
2. Xã được công nhận đạt tiêu
chuẩn an toàn về an ninh, trật tự quy định tại Thông tư số 124/2021/TT- BCA
ngày 28/12/2021 của Bộ Công an quy định về khu dân cư xã, phường, thị trấn,
cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.
3. Xã được đánh giá, phân loại
phong trào đạt “Xuất sắc” theo Quyết định số 510/QĐ-BCA-V05 ngày
20/01/2022 của Bộ Công an về việc ban hành quy định tiêu chí đánh giá, phân
loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại năm đánh giá, xét công nhận
xã NTM kiểu mẫu.
4. Lực lượng Công an xã được
xây dựng, củng cố trong sạch, vững mạnh; tối thiểu 03 năm liên tục tính đến
thời điểm đánh giá, xét công nhận xã NTM kiểu mẫu đạt danh hiệu “Tiên tiến”
trở lên và có ít nhất 01 năm đạt “Quyết thắng”.
5. Xã có hệ thống camera an
ninh kết nối đến tất cả các thôn trên địa bàn.
|
Công an tỉnh
|
|
6
|
Về chuyển đổi số
|
Đạt ít nhất 80% số điểm trong
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số
2326/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh (hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung,
thay thế, nếu có).
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
7
|
Về giao thông
|
Đạt đủ các nội dung:
1. 100% đường xã, đường thôn,
đường đường ngõ xóm được nhựa hóa hoặc bê tông hóa và 100% đường trục chính nội
đồng được cứng hóa theo quy định.
2. 100% đường xã, đường thôn:
Có xây xanh, bóng mát (cây cách cây tối đa 10m) và có hệ thống điện chiếu
sáng đảm bảo sáng - xanh - sạch - đẹp.
3. Không có trường hợp vi phạm
quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc trách
nhiệm của UBND xã nhưng không xử lý hoặc không phối hợp xử lý.
|
Sở Giao thông vận tải
|
|
8
|
Về y tế
|
Đạt đủ các nội dung:
1. Trạm y tế xã có đủ điều kiện
khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Tỷ lệ dân số có sổ khám chữa
bệnh điện tử ít nhất 90%.
3. Tỷ lệ người dân tham gia bảo
hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) đạt ít nhất 98%.
4. Tỷ lệ dân số được quản lý
sức khỏe (cả nam và nữ) ít nhất 98%.
5. Kiểm soát tốt dịch bệnh
truyền nhiễm, bệnh gây dịch. Trong năm không có tình trạng ngộ độc thực phẩm
đông người.
6. Có xây dựng và triển khai
hệ thống thông tin quản lý trạm y tế xã; trạm Y tế xã có triển khai tư vấn
dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai, bà mẹ có con nhỏ dưới 02 tuổi.
7. Hằng năm, Trạm Y tế xã có
tổ chức truyền thông: Ngày Vi chất dinh dưỡng (01/6 và 01/12), Tuần lễ thế giới
Nuôi con bằng sữa mẹ (01-07/8), Tuần lễ Dinh dưỡng và Phát triển (16-23/10)
và tham gia hưởng ứng các chiến dịch truyền thông liên quan do cấp trên phát
động.
8. Trạm Y tế xã có xây dựng,
triển khai hiệu quả ít nhất 02 (hai) trong các mô hình can thiệp dinh dưỡng
thiết yếu như: (i) Chăm sóc dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời (chăm sóc dinh
dưỡng cho phụ nữ mang thai và cho con bú; (ii) nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn
trong 6 tháng đầu; (iii) ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục bú mẹ cho trẻ em từ 6
đến 23 tháng); (iv) theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ em; (v) quản
lý và điều trị cho trẻ em bị suy dinh dưỡng cấp tính; (vi) phòng chống thiếu
vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em.
|
Sở Y tế
|
|
9
|
Về du lịch
|
Đạt đủ các nội dung:
1. Có ít nhất 01 điểm du lịch
được UBND tỉnh công nhận và doanh thu từ hoạt động du lịch có tăng trong năm
đánh giá, xét công nhận xã NTM kiểu mẫu.
2. Có cơ sở lưu trú, ăn uống
và dịch vụ khác phục vụ khách du lịch.
3. Có ít nhất 01 cửa hàng giới
thiệu, bán sản phẩm OCOP và các sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch.
4. Điểm du lịch thu hút tối
thiểu 5.000 lượt khách/năm.
5. Hoạt động du lịch gắn với
phát huy giá trị di tích, danh thắng, lễ hội hoặc làng nghề, làng truyền thống
và thành quả xây dựng NTM ở địa phương.
6. Ít nhất 90% người tham gia
làm dịch vụ du lịch trên địa bàn được tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp
vụ du lịch.
7. Điểm du lịch có trang web
để quảng bá hình ảnh và có video, clip… du lịch địa phương đăng quảng bá trên
các phương tiện truyền thông.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
10
|
Về ngành nghề nông thôn
|
Xã có ít nhất 01 làng nghề hoặc
01 làng nghề truyền thống đã được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định tại
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ và làng nghề/làng nghề
truyền thống này đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
1. Duy trì đảm bảo các tiêu
chí làng nghề/làng nghề truyền thống theo quy định tại năm đánh giá, xét công
nhận đạt chuẩn xã NTM kiểu mẫu.
2. Có kết nối với tour, tuyến
hoặc điểm du lịch.
3. Có ít nhất 01 điểm trưng
bày, quảng bá, bán các sản phẩm làng nghề/sản phẩm OCOP/sản phẩm đặc trưng của
địa phương tại các doanh nghiệp/HTX/hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trong làng
nghề/làng nghề truyền thống.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Ghi chú: Các văn bản dẫn chiếu
tại quy định này, nếu có sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung.
(1) Đảm bảo 3 sạch, gồm: Sạch nhà, sạch bếp, sạch
ngõ (theo nội dung cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động).
Quyết định 2429/QĐ-UBND năm 2022 quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2429/QĐ-UBND ngày 16/09/2022 quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2022
Ban hành:
19/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/10/2022
Ban hành:
15/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2022
Ban hành:
15/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2022
Ban hành:
14/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2022
Ban hành:
08/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2022
Ban hành:
19/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2022
Ban hành:
25/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2022
Ban hành:
08/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2022
Ban hành:
22/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2022
3.891
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|