|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
235/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
17 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH;
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 65/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
21/2017/QH12;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và
tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
73/2022/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 375/TTr-SXD ngày 26 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định ban hành Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
quản lý và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
quản lý và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số
247/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban
hành Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; quản lý và bảo vệ
công trình cấp nước tại Hải Phòng.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- MTTQVN thành phố;
- VPTU, VP UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và PTTH;
- Cổng TTĐT, Công báo thành phố;
- Các Phòng CV;
- Lưu: VT, XDCT, Q.Minh.
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
QUY ĐỊNH
VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH; QUẢN LÝ VÀ BẢO
VỆ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 235/2025/QĐ-UBND)
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về các hoạt
động trong việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; quản lý và bảo vệ
công trình cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân,
hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hải Phòng liên quan đến hoạt động sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
Điều 3.
Nguyên tắc chung về hoạt động cấp nước trên địa bàn thành phố
1. Việc cung cấp và tiêu thụ nước
sạch phải đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Chất lượng nước cung cấp cho
các mục đích tiêu thụ nước trên địa bàn thành phố phải phù hợp với các quy chuẩn
kỹ thuật do nhà nước quy định.
3. Khuyến khích các thành phần
kinh tế, cộng đồng xã hội tham gia đầu tư phát triển, quản lý hoạt động cấp nước.
4. Mọi tổ chức, cá nhân phải có
trách nhiệm bảo vệ hệ thống cấp nước.
Chương II
QUY HOẠCH CẤP NƯỚC
Điều 4. Quy
hoạch cấp nước
1. Quy hoạch cấp nước vùng thực
hiện theo mục 1, Chương II của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của
Chính phủ và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 117/2007/NĐ-CP.
2. Quy hoạch cấp nước đô thị thực
hiện theo mục 1 và mục 3, Chương II của Nghị định số
117/2007/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
124/2011/NĐ-CP và Nghị định số 98/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương
III
CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC
SẠCH
Mục 1.
ĐẤU NỐI VÀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
Điều 5. Hợp
đồng dịch vụ cấp nước
1. Việc cung cấp và tiêu thụ nước
sạch thực hiện theo hợp đồng dịch vụ cấp nước được ký kết giữa đơn vị cấp nước
và khách hàng sử dụng nước.
2. Đơn vị cấp nước soạn thảo
các hợp đồng dịch vụ cấp nước sạch theo Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành theo
Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng và phù hợp với quy định
của pháp luật hiện hành để áp dụng với các khách hàng thuộc phạm vi cấp nước của
mình.
Điều 6. Thỏa
thuận đấu nối và ký hợp đồng dịch vụ cấp nước
1. Khách hàng sử dụng nước
trong vùng phục vụ cấp nước của đơn vị cấp nước được thỏa thuận đấu nối và ký hợp
đồng dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước theo quy định tại các điều
42, 43 Nghị định 117/2007/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định
124/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trường hợp khách hàng sử dụng
nước đã có hợp đồng dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước nhưng đã chấm dứt và hủy
bỏ đấu nối thì có thể được thỏa thuận đấu nối, ký hợp đồng dịch vụ cấp nước mới
khi đã giải quyết xong các vướng mắc của hợp đồng cũ với đơn vị cấp nước.
3. Khách hàng nằm ngoài vùng phục
vụ cấp nước sẽ được thỏa thuận đấu nối và ký hợp đồng dịch vụ cấp nước sau khi
đơn vị cấp nước hoàn thiện đủ thủ tục về mở rộng vùng phục vụ cấp nước theo quy
định
Điều 7. Vị
trí thiết lập điểm đấu nối, lắp đặt đồng hồ đo nước
1. Tại một địa điểm đề nghị
cung cấp dịch vụ cấp nước của khách hàng được thiết lập một điểm đấu nối và một
đồng hồ đo nước, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa khách hàng và đơn vị cấp
nước. Vị trí điểm đấu nối và đồng hồ đo nước theo quy định tại các Điều 39, 41 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ và
phù hợp với việc kiểm tra, ghi đọc đồng hồ của đơn vị cấp nước cùng việc bảo quản,
sử dụng của khách hàng.
2. Trường hợp không có vị trí
phù hợp để đặt điểm đấu nối và đồng hồ đo nước, khách hàng có thể thỏa thuận với
các hộ liền kề để đặt nhờ và phải có trách nhiệm quản lý, bảo vệ điểm đấu nối,
đồng hồ đo nước đó, tạo điều kiện cho đơn vị cấp nước thực hiện kiểm tra, ghi đọc
đồng hồ.
3. Đối với khu nhà cao tầng có
hệ thống cấp nước cục bộ đến từng hộ, đơn vị quản lý khu nhà ký hợp đồng dịch vụ
cấp nước qua đồng hồ chung được đặt sát chỉ giới đất của khu nhà với đơn vị cấp
nước, nếu chưa có hệ thống cấp nước cục bộ thì từng hộ có thể được đấu nối và
ký hợp đồng dịch vụ cấp nước riêng nhưng điểm đấu nối và đồng hồ đo nước được đặt
tại vị trí phù hợp với điều kiện cấp nước tại khu vực đó.
Điều 8. Chất
lượng dịch vụ cấp nước tại điểm đấu nối
Đơn vị cấp nước đảm bảo chất lượng
dịch vụ cấp nước cung cấp cho khách hàng tại điểm đấu nối như sau:
1. Chất lượng nước sạch tại điểm
đấu nối theo quy chuẩn kỹ thuật của Nhà nước.
2. Áp lực nước tối thiểu cần
thiết tại các điểm cuối của mạng lưới cấp nước chính từ 15 m cột nước trở lên
và tại các điểm đấu nối là 10 m cột nước trở lên.
3. Thời gian cấp nước trong điều
kiện bình thường là 24 giờ/ngày, khu vực khó khăn về nguồn nước, mạng lưới cấp
nước thì tối thiểu là 12 giờ/ngày.
Điều 9. Di
chuyển vị trí điểm đấu nối, đường ống và đồng hồ đo nước
1. Khi khách hàng xây dựng hoặc
cải tạo nhà ở, trụ sở, nhà xưởng hoặc các công trình khác làm vị trí hiện thời
của điểm đấu nối, đường ống và đồng hồ đo nước không thuận lợi cho việc kiểm
tra, sửa chữa, bảo dưỡng, ghi đọc của đơn vị cấp nước thì phải di chuyển điểm đấu
nối, đường ống, đồng hồ đo nước sang vị trí phù hợp. Việc di chuyển do đơn vị cấp
nước thực hiện, khách hàng thanh toán chi phí di chuyển cho đơn vị cấp nước.
2. Trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định thu hồi mặt bằng tại khu vực đặt điểm đấu nối, đường ống
và đồng hồ đo nước của khách hàng, đơn vị cấp nước thực hiện việc di chuyển,
chi phí di chuyển được cơ quan ra quyết định giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Mục 2.
SỬ DỤNG VÀ THANH TOÁN TIỀN NƯỚC
Điều 10.
Đo đếm lượng nước sử dụng
1. Đơn vị cấp nước đảm bảo các
đồng hồ đo nước phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và được kiểm định, niêm phong
trước khi lắp đặt.
2. Lượng nước đã sử dụng là
chênh lệch chỉ số mét khối trên đồng hồ của lần ghi đọc hiện thời với lần ghi đọc
liền trước đó. Nếu khách hàng có nhiều mục đích sử dụng nước có mức giá khác
nhau qua một đồng hồ đo nước thì lượng nước sử dụng cho từng mục đích được tính
theo tỷ lệ phù hợp do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định.
Điều 11.
Ghi đọc đồng hồ đo nước
1. Đơn vị cấp nước tổ chức việc
ghi đọc đồng hồ định kỳ hàng tháng để xác định lượng nước khách hàng đã sử dụng,
thông báo lịch ghi đọc đồng hồ đo nước và thông báo lượng nước đã sử dụng cho
khách hàng biết.
2. Khách hàng sử dụng nước phải
tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị cấp nước thực hiện ghi đọc đồng hồ đo nước
theo lịch đã thông báo và khắc phục các yếu tố gây cản trở, khó khăn để ghi đọc
đồng hồ theo thông báo của đơn vị cấp nước.
Điều 12.
Giá nước sạch và thanh toán tiền nước
1. Giá nước sạch thực hiện theo
giá nước đã được phê duyệt của của Ủy ban nhân dân thành phố. Khi có quyết định
thay đổi giá bán lẻ nước sạch, đơn vị cấp nước thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng và tổ chức thực hiện. Giá bán buôn nước sạch áp dụng khi
đơn vị cấp nước bán buôn nước sạch cho các tổ chức, cá nhân hoặc các đơn vị cấp
nước khác để bán lẻ nước sạch do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật
2. Đơn vị cấp nước thu tiền nước
của khách hàng định kỳ hàng tháng. Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán tiền nước
đầy đủ và đúng thời hạn.
3. Trường hợp khách hàng có yêu
cầu xem xét lại về số tiền nước phải thanh toán do nghi ngờ ghi đọc đồng hồ
sai, đồng hồ không chính xác hoặc tính giá nước không đúng thì trong khi chờ giải
quyết vẫn phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền
nước theo hóa đơn được phát
hành. Đơn vị cấp nước sau khi kiểm tra, xác minh, nếu khiếu nại là đúng thì đơn
vị cấp nước tính toán lại số tiền nước của khách hàng và điều chỉnh lại trong lần
thanh toán tiếp theo, nếu xác định do đồng hồ không chính xác thì đơn vị cấp nước
làm thủ tục thay thế đồng hồ theo quy định.
4. Trước khi hết thời hạn thanh
toán tiền nước theo hợp đồng, đơn vị cấp nước có thể chấp thuận cho khách hàng
được lùi ngày trả tiền nước mà vẫn cấp nước nếu khách hàng có đề nghị chậm
thanh toán bằng văn bản và có lý do chính đáng.
Điều 13.
Đường ống sau đồng hồ
1. Khách hàng chịu trách nhiệm
lắp đặt, sửa chữa đường ống dẫn nước sau đồng hồ và chịu các thiệt hại do rò rỉ,
thất thoát trong quá trình sử dụng.
2. Đường ống dẫn nước sau đồng
hồ của khách hàng phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Phù hợp với quy định tại khoản 4, Điều 42, Nghị định số 117/2007/NĐ- CP của Chính phủ.
b) Không đấu nối với đường ống
của nguồn nước do đơn vị cấp nước khác cung cấp hoặc của các nguồn nước giếng
khoan, ao, hồ.
c) Không sử dụng các chủng loại
vật tư, thiết bị có thể gây nhiễm độc.
d) Không lắp đặt vào các vị trí
có khả năng gây ô nhiễm vào nguồn nước sạch.
Điều 14.
Kiểm định lại đồng hồ đo nước
1. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm
thực hiện bảo dưỡng, kiểm định lại định kỳ đồng hồ đo nước theo yêu cầu và thời
hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.
2. Đồng hồ đo nước được kiểm định
bất thường trong các trường hợp sau:
a) Do khách hàng yêu cầu khi nghi
ngờ về tính chính xác của đồng hồ đo nước. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm giải
quyết yêu cầu của khách hàng theo quy định tại khoản 3 điều 50
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Do đơn vị cấp nước yêu cầu
khi đồng hồ kẹt, hư hỏng (bẹp, vỡ, cháy), chỉ niêm phong không còn nguyên vẹn
hoặc có dấu hiệu không bình thường khác. Khách hàng phải phối hợp với đơn vị cấp
nước để kiểm định đồng hồ khi có yêu cầu.
c) Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật về đo lường.
3. Việc kiểm định lại đồng hồ
được thực hiện tại tổ chức kiểm định có thẩm quyền hoặc được ủy quyền. Trong thời
gian tháo đồng hồ để kiểm định lại, việc cấp nước do hai bên thỏa thuận.
4. Trường hợp tại điểm a, khoản
2 điều này, nếu kết quả kiểm định xác định đồng hồ phù hợp với Tiêu chuẩn Việt
Nam thì khách hàng phải chịu chi phí kiểm định, nếu xác định đồng hồ không đạt
Tiêu chuẩn thì đơn vị cấp nước phải chịu chi phí kiểm định, thay thế đồng hồ mới
cho khách hàng. Đơn vị cấp nước phải tính lại tiền nước của khách hàng trong
tháng liền trước nếu đồng hồ chạy nhanh vượt qua giới hạn sai số cho phép và
hoàn trả khoản tiền nước thu thừa (nếu có).
5. Trường hợp tại điểm b, khoản
2, điều này, nếu kết quả kiểm định xác định đồng hồ vẫn phù hợp Tiêu chuẩn Việt
Nam, tình trạng kỹ thuật đảm bảo thì đơn vị cấp nước phải chịu chi phí kiểm định
đồng hồ.
a) Nếu xác định đồng hồ hư hỏng
do lỗi kỹ thuật hoặc do đơn vị cấp nước gây ra thì đơn vị cấp nước chịu chi phí
kiểm định, thay thế đồng hồ mới cho khách hàng, tính lại tiền nước của khách
hàng trong tháng liền trước nếu đồng hồ chạy nhanh vượt quá giới hạn sai số cho
phép và hoàn trả khoản tiền nước thu thừa nếu có.
b) Nếu các định đồng hồ hư hỏng
do khách hàng gây ra hoặc không thực hiện đúng các quy định về bảo quản, sử dụng
đồng hồ thì khách hàng chịu chi phí kiểm định và thay thế đồng hồ; đơn vị cấp
nước được tính thêm lượng nước đã sử dụng của khách hàng tương ứng với sai lệch
do đồng hồ chạy chậm vượt quá giới hạn sai số cho phép.
c) Nếu đồng hồ bị kẹt hoặc hư hỏng
hoàn toàn không báo chỉ số và không kiểm định được thì lượng nước sử dụng xác định
theo thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cấp nước.
Điều 15. Sửa
chữa, thay thế đường ống, đồng hồ đo nước
1. Khi phát hiện các hư hỏng đường
ống, đồng hồ đo nước hoặc các phụ tùng đấu nối liên quan, khách hàng phải thông
báo ngay cho bộ phận quản lý tại địa bàn của đơn vị cấp nước để sửa chữa, thay
thế. Chi phí sửa chữa, thay thế do khách hàng thanh toán cho đơn vị cấp nước nếu
do khách hàng làm hỏng, các trường hợp sửa chữa, thay thế khác do đơn vị cấp nước
chịu trách nhiệm.
2. Trường hợp mức sử dụng thực
tế của khách hàng không phù hợp với điều kiện đo đếm của cỡ đồng hồ đo nước được
lắp đặt thì đơn vị cấp nước có quyền yêu cầu thay đồng hồ đo nước khác có cỡ
phù hợp và thu hồi đồng hồ cũ, đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm về các chi phí
thay thế đồng hồ đo nước.
Điều 16. Tạm
ngừng cấp nước và ngừng cấp nước
1. Đơn vị cấp nước được tạm ngừng
cấp nước trong các trường hợp sau:
a) Để thực hiện hoạt động quản
lý, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, mạng lưới cấp nước theo kế hoạch hoặc sửa
chữa, khắc phục sự cố.
b) Do thiên tai hoặc lý do bất
khả kháng khác làm các công trình cấp nước phải tạm ngừng hoạt động.
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền được pháp luật quy định.
d) Khi khách hàng yêu cầu tạm
ngừng dịch vụ cấp nước theo quy định tại Điều 45, Nghị định số
117/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
đ) Các trường hợp khác do các
bên thoả thuận hoặc được pháp luật cho phép.
2. Khi tạm ngừng cấp nước để bảo
dưỡng, sửa chữa và thực hiện các công việc khác liên quan theo kế hoạch, đơn vị
cấp nước phải thông báo trước 3 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng
và thời gian tạm ngừng cấp nước không vượt quá 12 giờ/ngày. Trường hợp có sự cố
phải tạm ngừng cấp nước từ 24 giờ trở lên để sửa chữa thì thông báo trực tiếp
hoặc qua phương tiện thông tin đại chúng và có phương án cấp nước tạm thời cho
các khách hàng cho đến khi khắc phục xong sự cố.
3. Đơn vị cấp nước được ngừng cấp
nước trong các trường hợp sau:
a) Khi hợp đồng dịch vụ cấp nước
chấm dứt theo quy định.
b) Khi khách hàng sử dụng nước
vi phạm hợp đồng dịch vụ cấp nước đã được thông báo về việc ngừng cấp nước theo
quy định.
c) Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
Mục 3.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Điều 17.
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước
1. Đơn vị cấp nước có các quyền
sau:
a) Thực hiện các hoạt động cấp
nước theo quy định và yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nội dung
của thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã ký kết;
b) Được phép không lắp đặt, phát
triển mạng cấp nước ở ngoài vùng phục vụ cấp nước đã xác định trong thoả thuận
thực hiện dịch vụ cấp nước;
c) Được bồi thường thiệt hại do
khách hàng sử dụng nước gây ra theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Đơn vị cấp nước có các nghĩa
vụ sau:
a) Thực hiện đấu nối và ký hợp
đồng dịch vụ cấp nước khi đề nghị của khách hàng phù hợp với điều kiện về kỹ
thuật và các quy định hiện hành;
b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ cấp
nước; xử lý kịp thời các sự cố và khắc phục việc cấp nước theo chất lượng dịch
vụ cấp nước được quy định;
c) Thông báo hoặc niêm yết công
khai các quy định của pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và
các quy định của đơn vị cấp nước tại các địa điểm giao dịch để khách hàng sử dụng
nước biết;
d) Tiếp nhận, giải quyết các kiến
nghị, yêu cầu của khách hàng sử dụng nước về các vấn đề liên quan đến cung cấp
và tiêu thụ nước sạch theo quy định của pháp luật;
đ) Bồi thường cho khách hàng sử
dụng nước những thiệt hại do lỗi của đơn vị cấp nước gây ra theo quy định của
pháp luật;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 18.
Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng nước
1. Khách hàng sử dụng nước có
các quyền sau:
a) Yêu cầu đơn vị cấp nước thiết
lập điểm đấu nối, ký hợp đồng dịch vụ cấp nước theo quy định và khiếu nại đến
cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đơn vị cấp nước không thực hiện;
b) Yêu cầu đơn vị cấp nước đảm
bảo dịch vụ cấp nước hoặc xử lý kịp thời các sự cố xảy ra để đảm bảo việc cấp
nước theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ cấp nước;
c) Được cung cấp hoặc giới thiệu
các văn bản pháp luật về cung cấp và tiêu thụ nước sạch; được cung cấp các
thông tin về chất lượng, áp lực cấp nước;
d) Được bồi thường thiệt hại do
đơn vị cấp nước gây ra theo quy định của pháp luật.
đ) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Khách hàng sử dụng nước có
các nghĩa vụ sau:
a) Sử dụng nước tiết kiệm, đúng
mục đích đăng ký; khi thay đổi mục đích sử dụng nước, khách hàng thông báo bằng
văn bản cho đơn vị cấp nước để tính giá nước phù hợp, nếu không thông báo, đơn
vị cấp nước được tính giá nước theo mục đích sử dụng thực tế, thu thêm tiền nước
chênh lệch có sự thỏa thuận với khách hàng;
b) Tạo điều kiện thuận lợi,
cung cấp thông tin và phối hợp với đơn vị cấp nước thực hiện kiểm tra đường ống
sau đồng hồ và các thao tác quản lý khác trong phạm vi quản lý của mình và liên
quan;
c) Bảo vệ đường ống, thiết bị cấp
nước và đồng hồ đo nước đã được lắp đặt, thông báo ngay cho đơn vị cấp nước về
các hư hỏng, mất mát của công trình, đường ống, thiết bị và đồng hồ đo nước để
kiểm tra, khắc phục;
d) Không được cho các hộ khác sử
dụng nước bằng cách đấu nối vào đường ống dẫn nước sau đồng hồ làm ảnh hưởng đến
khả năng đo đếm của đồng hồ, lưu lượng, áp lực cấp nước hoặc ảnh hưởng đến các
khách hàng khác;
đ) Bồi thường cho đơn vị cấp nước
những thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Chương IV
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÁC
CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
Điều 19.
Phạm vi bảo vệ các công trình cấp nước
Phạm vi bảo vệ các công trình cấp
nước được xác định theo chỉ giới cột mốc, biển báo, hàng rào bảo vệ và theo quy
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 20.
Quy định bảo vệ các công trình cấp nước
Nghiêm cấm các hành vi xâm phạm
đến sự an toàn của các công trình cấp nước sau đây:
1. Các công trình, hệ thống cấp
nước.
2. Phạm vi bảo vệ khu vực an
toàn giếng nước ngầm, nguồn nước mặt phục vụ cấp nước.
3. Hành lang an toàn tuyến ống
nước thô, đường ống truyền tải nước sạch, các công trình kỹ thuật và mạng lưới
cấp nước.
Điều 21.
Xây dựng công trình có ảnh hưởng đến các công trình cấp nước
1. Các tổ chức, cá nhân xây dựng
công trình các loại trong phạm vi có các công trình cấp nước hoặc phạm vi bảo vệ
của công trình cấp nước phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có đầy đủ các giấy phép liên
quan do các cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện đầy đủ các biện
pháp đảm bảo an toàn cho các công trình cấp nước trước, trong và sau quá trình
thi công công trình.
c) Trước khi thi công phải
thông báo cho đơn vị cấp nước biết để theo dõi, giám sát và phối hợp thực hiện
các biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình cấp nước.
d) Khôi phục lại nguyên trạng
các khu vực bảo vệ công trình cấp nước đã bị thay đổi trong quá trình thi công
và bồi thường về các thiệt hại xảy ra đối với các công trình cấp nước (nếu có).
2. Đơn vị cấp nước có quyền yêu
cầu được tham gia hướng dẫn trong quá trình thi công để đảm bảo an toàn cho các
công trình cấp nước và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn cho
công trình cấp nước của các đơn vị thi công. Các tổ chức, cá nhân xây dựng công
trình phải thanh toán chi phí liên quan cho đơn vị cấp nước theo quy định.
Điều 22.
Thẩm quyền quyết định thanh lý, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định thanh lý; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại đối với hệ thống, công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm
trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
các phường quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị; xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại đối với hệ thống, công trình cấp nước sạch đô thị có phạm vi cấp nước nằm
trong địa giới hành chính quản lý.
Điều 23.
Trách nhiệm của đơn vị cấp nước
1. Bảo vệ an toàn nguồn cấp nước,
xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực lấy nước; bảo vệ, quản lý và chịu trách
nhiệm trực tiếp đối với các công trình cấp nước được giao; vận hành, khai thác
các công trình cấp nước theo đúng các quy trình, quy phạm và các quy định khác
của nhà nước.
2. Phát hiện và ngăn chặn các
hành vi vi phạm về bảo vệ công trình cấp nước, kiến nghị cơ quan chức năng xử
phạt hoặc giải quyết theo quy định; phát hiện và kiến nghị cơ quan chức năng
yêu cầu di dời, giải tỏa các công trình vi phạm hành lang bảo vệ của các công
trình cấp nước.
3. Xây dựng phương án phòng ngừa
và khắc phục các sự cố đối với các công trình cấp nước và thực hiện khắc phục kịp
thời các sự cố xảy ra. Trường hợp không đủ khả năng khắc phục sự cố, đơn vị cấp
nước phải thông báo ngay cho các cơ quan có thẩm quyền và đề nghị các cơ quan
chức năng hỗ trợ.
4. Đề xuất các biện pháp quản
lý các nguồn ô nhiễm và kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý các trường hợp
làm ô nhiễm nguồn nước, thông báo tình hình chất lượng nước trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
Điều 24.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố
1. Chấp hành và thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ công trình cấp nước theo quy định này và
các quy định khác của pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và tố cáo các hành vi vi
phạm quy định về bảo vệ công trình cấp nước.
2. Thông báo ngay cho đơn vị cấp
nước khi phát hiện thấy các sự cố của công trình cấp nước để kiểm tra, khắc phục
kịp thời.
3. Phối hợp và tạo điều kiện
thuận lợi cho đơn vị cấp nước thực hiện các hoạt động quản lý, bảo dưỡng, sửa
chữa, bảo vệ các công trình cấp nước và khắc phục các sự cô xảy ra.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Điều 25.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn thành phố
1. Sở Xây dựng giúp Ủy ban nhân
dân thành phố trong việc quản lý chuyên ngành về hoạt động cấp nước trên địa bàn
các phường, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì thẩm định các nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng, đô thị, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn
thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định; tham mưu
cho Ủy ban nhân dân thành phố xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng về quy hoạch
cấp nước vùng, đô thị, khu, cụm công nghiệp;
b) Yêu cầu đơn vị cấp nước báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động sản xuất và cung cấp nước, chất
lượng nước đối với khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố;
c) Giám sát việc thực hiện kế
hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn của các đơn vị cấp nước theo thẩm
quyền; quản lý chất lượng xây dựng các công trình cấp nước trên địa bàn thành
phố;
d) Phối hợp với các ngành, các
cấp có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các vấn đề về
giá nước sạch, đầu tư xây dựng công trình cấp nước và các vấn đề khác liên
quan;
đ) Thực hiện ký thỏa thuận thực
hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước đối với công
trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 phường
trở lên theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước
trên địa bàn các xã, đặc khu; quản lý nhà nước về các nguồn nước phục vụ việc sản
xuất nước sạch; thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế
hoạch phát triển cấp nước đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm
trên địa giới hành chính của 02 xã trở lên theo quy định tại Nghị định số
117/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Sở Y tế chịu trách nhiệm thực
hiện kiểm tra, giám sát về chất lượng nước sạch.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về
hoạt động cấp nước trên địa bàn; giám sát việc thực hiện kế hoạch phát triển cấp
nước và kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị cấp nước trên địa bàn;
b) Tổ chức lựa chọn đơn vị cấp
nước trên địa bàn; thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước và phê
duyệt kế hoạch phát triển cấp nước với công trình cấp nước trong phạm vị địa giới
hành chính quản lý theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ,
trừ các trường hợp quy định điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Nội
dung chuyển tiếp
Đối với các thỏa thuận thực hiện
dịch vụ cấp nước đã ký trước khi quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện
cho đến khi có điều chỉnh thỏa thuận.
Điều 27. Sửa
đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh các vấn đề vướng mắc hoặc không phù hợp, các tổ chức, cá nhân gửi ý
kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định./.