|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2018/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
21/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2018/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP THỜI
KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ
Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của
Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ
Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ
Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ
Quyết định số 823/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Báo
cáo thẩm định số 01/BCTĐ-HĐTĐĐCQHLN ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng thẩm
định điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:
1. Phạm vi, đối tượng quy hoạch
a) Phạm vi
quy hoạch: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các đảo và quần đảo.
b) Đối tượng
quy hoạch: Bao gồm rừng, đất lâm nghiệp (đất quy hoạch rừng đặc dụng, đất quy
hoạch rừng phòng hộ, đất quy hoạch rừng sản xuất) và các công trình kết cấu hạ
tầng lâm nghiệp.
2. Quan điểm
a) Rừng được
quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững; bảo đảm hài hòa các mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; bảo tồn tài nguyên
đa dạng sinh học, duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường
rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Phát triển
lâm nghiệp theo hướng đa giá trị, tổ chức sản xuất theo chuỗi từ bảo vệ rừng,
phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản.
c) Bảo đảm
công khai, minh bạch, sự tham gia của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư trong hoạt động lâm nghiệp.
d) Tuân thủ
các điều ước quốc tế liên quan đến ngành lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Mục tiêu
a) Mục
tiêu tổng quát
Cụ thể hóa
chủ trương, đường lối của Đảng; bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các
quy hoạch có liên quan; xác định mục tiêu, định hướng phát triển lâm nghiệp
giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng
ngành lâm nghiệp hiện đại, hiệu quả, đa giá trị, phát triển bền vững; phát huy
các tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng, nâng cao chất lượng và khả năng hấp
thụ và lưu giữ các-bon của rừng, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con
số”, bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn
đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái rừng, góp phần xóa đói giảm
nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân nông thôn miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, giữ vững quốc phòng, an ninh và thực hiện các cam kết quốc tế.
b) Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về kinh
tế
Tốc độ tăng
giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 5,0% - 5,5%/năm;
Giá trị xuất
khẩu lâm sản đạt trên 20 tỷ USD vào năm 2030; giá trị tiêu thụ lâm sản thị trường
trong nước đạt 6 đến 7 tỷ USD vào năm 2030.
- Về xã hội
Nâng cao thu nhập,
mức sống cho người lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là người dân
tộc thiểu số; tỷ lệ lao động trong sản xuất lâm nghiệp được đào tạo nghề làm việc
trong lâm nghiệp từ 20% lên 30%; bảo đảm bình đẳng giới.
- Về môi
trường
Bảo đảm tỷ
lệ che phủ rừng toàn quốc ổn định ở mức 42%, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện
các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia;
Quản lý rừng
bền vững và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên hiện có, đặc biệt là rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ; quản lý và bảo vệ các loài động, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
và các hệ sinh thái tự nhiên; nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và bảo tồn đa
dạng sinh học, năng lực phòng hộ của rừng, giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm
pháp luật về lâm nghiệp.
c) Tầm
nhìn đến năm 2050
- Về kinh tế:
Xây dựng ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở
phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tài nguyên rừng nhiệt đới; làm chủ
công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường; tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị
gia tăng cao, chủ động tham gia chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu; đóng góp ngày
càng tăng vào phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
- Về xã hội:
ngành lâm nghiệp góp phần xây dựng đất nước xanh, an toàn, thịnh vượng, đặc biệt
là mô hình nông thôn mới giàu, đẹp và văn minh ở vùng miền núi trên cơ sở cải
thiện sinh kế, phát triển kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng, giữ gìn bản sắc
văn hóa truyền thống và không gian sinh tồn của đồng bào các dân tộc thiểu số;
bảo đảm giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Về môi
trường: quản lý rừng bền vững, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học;
bảo đảm chống suy thoái đất đai, giảm thiểu tác động của thiên tai, chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế.
4.
Định hướng Quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2030
a) Về diện
tích rừng, đất lâm nghiệp
Quy hoạch
diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2030 là 15.550,53 nghìn ha; diện tích đất lâm
nghiệp có rừng là 14.074,89 nghìn ha. Trong đó:
- Đất rừng
đặc dụng: 2.484,78 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 2.373,12 nghìn ha, chiếm
95,51% tổng diện tích đất rừng đặc dụng;
Tổng số
khu rừng đặc dụng là 216 khu.
- Đất rừng
phòng hộ: 5.084,57 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 4.648,59 nghìn ha, chiếm
91,43% tổng diện tích đất rừng phòng hộ.
- Đất rừng
sản xuất: 7.981,18 nghìn ha; diện tích đất có rừng đạt 7.053,18 nghìn ha, chiếm
88,37% tổng diện tích đất rừng sản xuất.
b) Về phát
triển rừng
- Trồng rừng
giai đoạn 2026 - 2030: 1.250 - 1.500 nghìn ha, bình quân từ 250 - 300 nghìn
ha/năm; diện tích rừng trồng gỗ lớn đạt 1.200 nghìn ha vào năm 2030.
- Phát triển
cây trồng phân tán giai đoạn 2026 - 2030: từ 300 - 330 triệu cây, bình quân từ
60 - 66 triệu cây/năm.
- Phát triển
giống cây trồng lâm nghiệp: đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo giống mới có năng suất,
chất lượng cao, giống cây bản địa mọc nhanh có năng suất, chất lượng tốt phục vụ
phát triển rừng sản xuất, rừng gỗ lớn; đưa tỷ lệ giống cây trồng lâm nghiệp mới
có năng suất cao, giống được công nhận vào sản xuất, sử dụng giống sản xuất bằng
công nghệ nuôi cấy mô, hom đạt 60-70%. Quản lý chặt chẽ nguồn cây giống cho trồng
rừng; xây dựng các khu rừng giống, trung tâm giống, khu lâm nghiệp ứng dụng
công nghệ cao tại các địa phương có điều kiện phù hợp.
- Khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh rừng: 500 nghìn ha, bình quân 100 nghìn ha/năm.
c) Quản
lý, bảo vệ rừng
- Đến năm
2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với
diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp
quản lý.
- Bảo vệ rừng:
bình quân 13.524 nghìn ha/năm.
- Quản lý
rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng: đến năm 2030, diện tích rừng được
cấp chứng chỉ đạt trên 1.000 nghìn ha.
- Ứng dụng
công nghệ cao trong quản lý, theo dõi, giám sát, bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; quản lý chặt chẽ các
khu rừng đặc dụng theo nguyên tắc ưu tiên bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học,
bảo đảm ổn định diện tích, ranh giới và chức năng bảo tồn của hệ sinh thái;
không làm suy giảm giá trị của rừng.
d) Phát triển
lâm sản ngoài gỗ: tăng cường các biện pháp bảo vệ, phát triển và khai thác hợp
lý các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị, các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ; hình thành các vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ, tạo ra những sản
phẩm đặc trưng cho từng vùng.
đ) Về khai
thác rừng
Đến năm
2030, sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tập trung đạt trên 30 triệu m3/năm
và sản lượng gỗ khai thác từ cây trồng phân tán, cây vườn nhà, cây cao su đạt
10 triệu m3/năm; thiết lập và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc
gỗ nguyên liệu hợp pháp; ứng dụng công nghệ, thiết bị trong khai thác, vận chuyển
gỗ, lâm sản.
e) Phát triển
chế biến, thương mại gỗ và lâm sản
Ưu tiên ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong chế biến gỗ,
lâm sản; đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra các sản phẩm
chế biến sâu có giá trị gia tăng cao. Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc
và kiểm soát chuỗi cung ứng gỗ, đáp ứng các yêu cầu của thị trường và các cam kết
quốc tế. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu gỗ Việt Nam, đa dạng
hóa thị trường xuất khẩu, phát triển thị trường trong nước, nâng cao năng lực cạnh
tranh và hội nhập quốc tế của ngành chế biến gỗ và lâm sản.
g) Phát triển
kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Đầu tư xây
dựng mới, bảo trì, duy tu khoảng 2.800 km đường lâm nghiệp hiện có và các công
trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, như: trụ sở văn phòng làm việc, trạm kiểm
lâm, trạm bảo vệ rừng, hệ thống phòng cháy và chữa cháy rừng, băng cản lửa và
các công trình khác phục vụ công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng.
h) Định hướng
phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và dịch vụ môi trường rừng
- Phát triển
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững:
Rà soát, nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách hiện hành, tạo điều kiện để phát
triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng
địa phương; huy động nguồn lực xã hội trong phát triển du lịch gắn với bảo vệ
và phát triển rừng.
- Phát triển
dịch vụ môi trường rừng: Tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng (trong đó có dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng), phát
triển thị trường tín chỉ các-bon rừng, tạo nguồn tài chính ổn định, bền vững
cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và nâng cao chất lượng rừng. Thu dịch
vụ môi trường rừng đạt bình quân 4.000 tỷ đồng/năm giai đoạn 2026 - 2030.
Nghiên cứu mở rộng các loại hình và đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng.
i) Phát triển
lâm nghiệp gắn với tăng trưởng xanh, chuyển đổi số và thực hiện cam kết quốc tế:
- Phát triển
lâm nghiệp đa giá trị, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích rừng:
chuyển đổi mô hình chủ yếu dựa vào khai thác gỗ sang mô hình lâm nghiệp đa giá
trị; phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu, nông lâm kết hợp, kinh tế dưới tán
rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môi trường rừng.
- Bảo đảm
an ninh sinh thái quốc gia: ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ đầu nguồn, rừng ven biển, rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các hệ
sinh thái rừng có giá trị đa dạng sinh học cao; nâng cao vai trò của rừng trong
bảo vệ nguồn nước, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, giảm phát thải khí nhà
kính, bảo tồn nguồn gen và duy trì cân bằng sinh thái.
- Thúc đẩy
tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn: lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh,
kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp; sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, tái sử dụng
phụ phẩm, phát triển vật liệu sinh học và các sản phẩm thân thiện môi trường;
khuyến khích các mô hình sản xuất, chế biến, tiêu dùng theo chuỗi giá trị xanh,
phát thải thấp.
- Chuyển đổi
số ngành lâm nghiệp: xây dựng cơ sở dữ liệu lâm nghiệp đồng bộ, thống nhất và
liên thông với cơ sở dữ liệu về đất đai, môi trường và đa dạng sinh học; tăng
cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), viễn thám, GIS, dữ liệu lớn
và công nghệ quan trắc hiện đại trong điều tra, giám sát, theo dõi diễn biến rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng.
- Định hướng
thích ứng với biến đổi khí hậu: phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng
phòng hộ ven biển và rừng ngập mặn nhằm tăng cường khả năng chống chịu của các
hệ sinh thái rừng trước tác động của biến đổi khí hậu; ưu tiên các giải pháp phục
hồi rừng tự nhiên và nâng cao khả năng hấp thụ, lưu giữ các-bon của rừng.
- Bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học: quản lý, sử dụng có hiệu quả và bền vững các khu
rừng đặc dụng, khu dự trữ thiên nhiên và các hành lang đa dạng sinh học; tăng
cường phục hồi các hệ sinh thái rừng bị suy thoái; bảo vệ các loài nguy cấp,
quý hiếm và nguồn gen bản địa; kết hợp hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát
triển sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.
- Phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo giống
cây lâm nghiệp chất lượng cao, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến sâu lâm sản
và công nghệ bảo tồn đa dạng sinh học.
- Huy động
nguồn lực xã hội: đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho lâm nghiệp; khuyến khích,
thu hút doanh nghiệp, huy động các nguồn vốn từ tổ chức tài chính xanh và các
nguồn vốn quốc tế; phát huy vai trò của cộng đồng, hộ gia đình và các tổ chức
xã hội trong quản lý rừng bền vững.
- Hội nhập
quốc tế: chủ động tham gia và thực hiện có hiệu quả các cam kết, sáng kiến toàn
cầu về khí hậu, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học và phát triển
bền vững.
k) Định hướng
phát triển lâm nghiệp theo vùng
- Vùng Trung du
và miền núi phía Bắc: tổng diện tích đất lâm nghiệp của vùng đến năm
2030 là 5.763,49 nghìn ha, gồm: 561,16 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 2.138,93
nghìn ha đất rừng phòng hộ, 3.063,40 nghìn ha đất rừng sản xuất; hình thành một
số trung tâm chế biến sâu về gỗ và lâm sản. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55,00% vào
năm 2030.
- Vùng Đồng
bằng sông Hồng: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030
là 610,41 nghìn ha, gồm: 105,23 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 157,27 nghìn ha đất
rừng phòng hộ, 347,90 nghìn ha đất rừng sản xuất. Phát triển các trung tâm chế
biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, các làng nghề truyền thống gắn với hệ thống cảng
biển, logistics. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 22,23% vào năm 2030.
- Vùng Bắc
Trung Bộ: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là
3.284,57 nghìn ha, gồm: 662,82 nghìn ha rừng đặc dụng, 921,34 nghìn ha rừng
phòng hộ, 1.700,41 nghìn ha rừng sản xuất. Hình thành vùng nguyên liệu rừng sản
xuất lớn gắn với chế biến sâu. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,19% vào năm 2030.
- Vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến
năm 2030 là 5.150,89 nghìn ha, gồm: 890,95 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 1.636,97
nghìn ha đất rừng phòng hộ, 2.622,97 nghìn ha đất rừng sản xuất. Phát triển các
doanh nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn phục vụ trong nước và xuất khẩu. Tỷ lệ
che phủ rừng đạt 48,45% vào năm 2030.
- Vùng Đông Nam Bộ:
tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm 2030 là 479,34 nghìn
ha, gồm: 195,86 nghìn ha đất rừng đặc dụng, 141,60 nghìn ha đất rừng phòng hộ,
141,87 nghìn ha đất rừng sản xuất. Tiếp tục là trung tâm chế biến gỗ và lâm sản
trọng điểm của cả nước. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 17,06% vào năm 2030.
- Vùng Đồng
bằng sông Cửu Long: tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp của vùng đến năm
2030 là 261,83 nghìn ha, gồm: 68,76 nghìn ha đất rừng đặc dụng; 88,46 nghìn ha
đất rừng phòng hộ và 104,62 nghìn ha đất rừng sản xuất. Tỷ lệ che phủ rừng đạt
5,88% vào năm 2030.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III và IV kèm theo).
5.
Nguồn vốn
Giai đoạn
2026 - 2030: khoảng 139.017 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước khoảng 34.782
tỷ đồng, chiếm 25%. Việc bố trí vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch
được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư, đầu
tư công và các quy định của pháp luật hiện hành.
6.
Giải pháp
a) Về cơ
chế, chính sách
Tiếp tục
rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp nhằm tạo
hành lang pháp lý cho việc huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
đầu tư phát triển lâm nghiệp; nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách thúc
đẩy phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển các hình thức tổ chức sản
xuất nông, lâm, ngư kết hợp hiệu quả, bền vững; xây dựng chính sách, quy định
trong việc truy xuất nguồn gốc lâm sản.
Nghiên cứu
có cơ chế, chính sách đủ mạnh để quản lý, sử dụng hiệu quả và bền vững rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên,
có cơ chế kết hợp hài hòa giữa quản lý, bảo vệ với khai thác các giá trị kinh tế
của rừng tự nhiên để góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội; khuyến
khích, thu hút người dân, doanh nghiệp và các nguồn lực xã hội đầu tư cho hoạt
động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững;
triển khai chính sách tín dụng, hỗ trợ dạy nghề, tạo sinh kế, việc làm, bảo đảm
an sinh xã hội, nâng cao thu nhập cho người trồng rừng, người bảo vệ rừng.
Xây dựng,
thực hiện thí điểm các mô hình sản xuất lâm nghiệp, phát triển kinh tế lâm nghiệp
bền vững, đa giá trị để làm cơ sở tổng kết, đánh giá, xây dựng mới các cơ chế,
chính sách về lâm nghiệp.
b) Về đầu
tư, tài chính
Nhà nước bảo
đảm ngân sách cho hoạt động bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự
nhiên và các hoạt động điều tra, kiểm kê, phát triển giống cây lâm nghiệp, phát
triển kết cấu hạ tầng, các hoạt động ưu tiên đầu tư theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp.
Thực hiện
hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ hấp thụ và lưu giữ
các-bon rừng, các cơ chế tài chính mới; khuyến khích, huy động các nguồn vốn hợp
pháp cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
c) Về khoa
học và công nghệ
Tăng cường
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong các hoạt
động như: quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong các
hệ sinh thái rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản,
ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong lâm nghiệp. Phát triển hạ tầng công nghệ
cao và nâng cao hiệu quả chế biến;
Tiếp tục
nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện định mức kinh tế, kỹ thuật trong lâm nghiệp;
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và nâng cao chất lượng sản phẩm; huy
động nguồn lực xã hội và phát triển thương mại điện tử.
d) Về tuyên
truyền và nâng cao nhận thức
Tăng cường
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng
cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò,
giá trị của rừng, trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng.
đ) Về đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng
và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Tập trung đào tạo, đào tạo lại, nâng cao
năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu và cán bộ giảng dạy có trình độ
chuyên sâu của một số lĩnh vực quan trọng như: giống, lâm sinh, chế biến gỗ...
Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho công tác đào tạo
lâm nghiệp.
e) Về hợp
tác quốc tế
Tăng cường
hội nhập quốc tế về lâm nghiệp, tham gia tích cực thực hiện các sáng kiến quốc
tế mới về lâm nghiệp, tài chính khí hậu và chủ động hợp tác chặt chẽ với các thể
chế tài chính đa phương, đối tác phát triển, tổ chức lâm nghiệp quốc tế và các
cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
g) Về tổ
chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Xây dựng
và triển khai kế hoạch thực hiện và giám sát quy hoạch; xây dựng Bộ chỉ số và hệ
thống cơ sở dữ liệu theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch; tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, giải quyết kịp thời các
kiến nghị liên quan đến thực hiện quy hoạch, các cơ chế, chính sách và pháp luật
về lâm nghiệp.
Xác lập,
phân định ranh giới, mốc giới giữa các loại rừng, theo chủ quản lý trên bản đồ
và ngoài thực địa.
Tổ chức
xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án trọng
điểm lĩnh vực lâm nghiệp.
Đối với diện
tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất điều chỉnh ra ngoài quy hoạch
lâm nghiệp hoặc điều chỉnh quy hoạch từ loại rừng này sang loại rừng khác vẫn
tiếp tục được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với
loại rừng tương ứng trước khi điều chỉnh cho đến khi cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc quyết định chuyển loại rừng
theo quy định.
7.
Danh mục lĩnh vực ưu tiên đầu tư
a) Lĩnh vực
Nhà nước ưu tiên đầu tư: (1) Quản lý bảo vệ, trồng mới và phục hồi, nâng cao chất
lượng rừng; xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững; xây dựng,
duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp kết cấu hạ tầng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
(2) Bảo vệ và cứu hộ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, bảo tồn
đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng. (3) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
tiên tiến trong lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về
lâm nghiệp; chuyển giao công nghệ, khuyến nông; xây dựng và hoàn thiện hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; chọn tạo, nhân giống cây
trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ. (4) Điều tra, kiểm kê, theo dõi, giám sát
diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, xây dựng hệ thống thông tin về
lâm nghiệp và cơ sở dữ liệu về rừng. (5) Đầu tư phương tiện, trang bị, thiết bị
bảo vệ rừng, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng công trình phòng cháy
và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. (6) Xây dựng khu nghiên cứu
phát triển, khu công nghệ cao; xây dựng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục
vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. (7) Tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. (8) Giao rừng, cắm mốc
và phân định ranh giới rừng.
b) Lĩnh vực
Nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư: (1) Hỗ trợ phát triển rừng sản xuất và phát triển
lâm sản ngoài gỗ, thâm canh rừng trồng gỗ lớn, trồng cây bản địa, trồng rừng hỗn
loài và chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang gỗ lớn, xây dựng phương án quản lý rừng bền
vững. (2) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã hợp tác, liên kết với chủ rừng theo chuỗi
giá trị; hợp tác quốc tế về lâm nghiệp. (3) Hợp tác, liên kết bảo vệ và phát
triển rừng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn. (4) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới. (5)
Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực. (6) Xây dựng thương hiệu, xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường lâm sản.
8.
Sơ đồ, cơ sở dữ liệu quy hoạch
a) Cơ sở dữ
liệu quy hoạch lâm nghiệp.
b) Sơ đồ dạng
số và sơ đồ bản giấy tỷ lệ 1/1.000.000 toàn quốc, gồm: (i) Hiện trạng rừng và sử
dụng đất lâm nghiệp; (ii) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất
và sử dụng đất lâm nghiệp; (iii) Định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp.
c) Sơ đồ dạng
số: file dữ liệu không gian (dạng geo-pdf) và cơ sở dữ liệu MapInfo (dạng tab
file hoặc shape-file) theo phạm vi tỉnh, thành phố tỷ lệ 1/100.000, gồm: (i) Hiện
trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp; (ii) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức
công khai, phổ biến, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch thực hiện điều chỉnh Quy
hoạch lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu, cập nhật trên hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định.
Trong vòng 30
ngày kể từ ngày Quy hoạch lâm nghiệp điều chỉnh được phê duyệt, hoàn
thành việc bàn giao cho các địa phương sơ đồ quy hoạch tại điểm c khoản 8 Điều
1 Quyết định này;
b) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các chỉ
tiêu phát triển lâm nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt; định kỳ báo cáo, đánh
giá tình hình triển khai thực hiện các chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp trong Quy
hoạch lâm nghiệp;
c) Tham gia xây dựng
và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, quy hoạch, chương trình, đề án, dự
án, đề tài và nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu của điều chỉnh Quy hoạch;
d) Chỉ đạo,
hướng dẫn các địa phương xây dựng, triển khai kế hoạch giao rừng gắn với giao đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo yêu cầu đến năm 2030, hoàn
thành việc giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện
tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản
lý.
2. Bộ Tài
chính chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí nguồn vốn
ngân sách trung ương để triển khai các nội dung thuộc Quy hoạch lâm nghiệp.
3. Các bộ,
ngành có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ chuyên ngành
trong quá trình thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp; phối hợp kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp.
4. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Tổ chức
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật
trong phạm vi của địa phương; quản lý chặt chẽ diện tích đất rừng đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất theo quy định;
b) Căn cứ
vào tình hình thực tế của địa phương, rà soát, xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch,
kế hoạch trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch này; cập
nhật các chương trình, đề án, dự án liên quan đang thực hiện trên địa bàn bảo đảm
tuân thủ các định hướng về phát triển lâm nghiệp tại địa phương theo Quy hoạch
này, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu;
c) Tổ chức
phân vùng, xây dựng bản đồ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, xác lập
các khu rừng đặc dụng, phòng hộ để tổ chức, quản lý đảm bảo phù hợp với Quy hoạch
lâm nghiệp và các quy định hiện hành;
d) Hằng
năm, công bố diện tích rừng làm cơ sở đánh giá tình hình triển khai thực hiện
quy hoạch, xác định loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và diện
tích rừng ngoài quy hoạch để quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng,
triển khai kế hoạch giao rừng gắn với giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, đảm bảo yêu cầu đến năm 2030, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao
đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình và cộng đồng dân cư đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm
giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý;
e) Bố trí
vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để tổ
chức triển khai các nội dung của quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy định của
pháp luật, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, NN (2)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM
NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị tính: 1000 ha
|
Loại đất, loại rừng
|
Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia tại QĐ 895
|
Điều chỉnh QH lâm nghiệp 2021-2030, tầm nhìn
2050
|
|
Hiện trạng năm 2020
|
Quy hoạch đến năm 2030
|
Hiện trạng năm 2025
|
Quy hoạch đến năm 2030
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
I. Đất
QH lâm nghiệp
|
16.348,51
|
15.848,54
|
15.575,02
|
15.550,53
|
|
a) Đất
có rừng
|
14.676,82
|
14.696,77
|
13.908,41
|
14.074,89
|
|
- Rừng tự
nhiên
|
10.279,19
|
10.385,26
|
9.848,93
|
9.965,20
|
|
- Rừng
trồng
|
4.397,63
|
4.311,51
|
4.059,47
|
4.109,69
|
|
b) Đất
chưa có rừng
|
1.671,69
|
1.151,76
|
1.666,61
|
1.475,64
|
|
1. Đất
rừng đặc dụng
|
2.328,36
|
2.454,93
|
2.356,64
|
2.484,78
|
|
a) Đất
có rừng
|
2.173,23
|
2.371,48
|
2.251,67
|
2.373,12
|
|
- Rừng tự
nhiên
|
2.081,42
|
2.246,60
|
2.156,23
|
2.270,09
|
|
- Rừng
trồng
|
91,81
|
124,89
|
95,43
|
103,03
|
|
b) Đất
chưa có rừng
|
155,13
|
83,45
|
104,97
|
111,66
|
|
2. Đất
rừng phòng hộ
|
5.511,82
|
5.229,61
|
5.170,07
|
5.084,57
|
|
a) Đất
có rừng
|
4.685,50
|
4.769,24
|
4.683,79
|
4.648,59
|
|
- Rừng tự
nhiên
|
4.070,52
|
4.086,66
|
4.049,67
|
3.982,54
|
|
- Rừng
trồng
|
614,98
|
682,59
|
634,12
|
666,06
|
|
b) Đất
chưa có rừng
|
826,32
|
460,36
|
486,28
|
435,97
|
|
3. Đất
rừng sản xuất
|
8.508,33
|
8.164,00
|
8.048,31
|
7.981,18
|
|
a) Đất
có rừng
|
7.818,09
|
7.556,09
|
6.972,95
|
7.053,18
|
|
- Rừng tự
nhiên
|
4.127,24
|
4.052,01
|
3.643,03
|
3.712,58
|
|
- Rừng
trồng
|
3.690,84
|
3.504,08
|
3.329,92
|
3.340,60
|
|
b) Đất
chưa có rừng
|
690,24
|
607,91
|
1.075,36
|
928,01
|
|
II. Tỷ
lệ che phủ rừng
|
42,01
|
42,70
|
42,03
|
42,33
|
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG ĐẾN
NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: ha
|
STT
|
Tên khu rừng đặc dụng đến 2030
|
Tỉnh/ thành phố
|
Phân hạng 2025
|
Phân hạng 2030
|
Diện tích khu đến 2030 (QĐ 895)
|
Thực hiện đến 2025
|
Diện tích khu đến 2030
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
2.646.828,54
|
2.546.010,98
|
2.647.026,83
|
|
A
|
KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CÓ TRƯỚC
|
|
|
|
2.603.145,34
|
2.546.010,98
|
2.570.925,91
|
|
I
|
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
|
|
|
|
570.224,16
|
547.583,74
|
550.183,98
|
|
a
|
Vườn
quốc gia
|
|
|
|
210.346,11
|
130.453,27
|
203.302,88
|
|
1
|
VQG Mường
Nhé
|
Điện Biên
|
DTTN
|
VQG
|
46.730,51
|
47.220,00
|
46.730,00
|
|
2
|
VQG Hoàng Liên
|
Lào Cai, Lai Châu
|
VQG
|
VQG
|
28.509,00
|
28.509,00
|
28.509,00
|
|
|
|
Lào Cai
|
|
|
21.009,00
|
21.009,00
|
21.009,00
|
|
|
|
Lai Châu
|
|
|
7.500,00
|
7.500,00
|
7.500,00
|
|
3
|
VQG Bát Xát
|
Lào Cai
|
VQG
|
VQG
|
18.637,00
|
18.510,07
|
18.510,07
|
|
4
|
VQG Du Già - CN
đá Đồng Văn
|
Tuyên Quang
|
VQG
|
VQG
|
15.006,30
|
14.963,30
|
12.594,20
|
|
5
|
VQG Xuân Sơn
|
Phú Thọ
|
VQG
|
VQG
|
14.651,00
|
15.048,00
|
11.812,00
|
|
6
|
VQG Tam Đảo
|
Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang
|
VQG
|
VQG
|
32.395,80
|
32.781,40
|
31.336,11
|
|
|
|
Thái Nguyên
|
|
|
11.441,65
|
11.441,65
|
11.441,65
|
|
|
|
Tuyên Quang
|
|
|
6.112,40
|
6.132,70
|
5.615,96
|
|
|
|
Phú Thọ
|
|
|
14.841,75
|
15.207,05
|
14.278,50
|
|
7
|
VQG Phia Oắc
- Phia Đén
|
Cao Bằng
|
VQG
|
VQG
|
10.593,50
|
10.593,50
|
10.593,50
|
|
8
|
VQG Ba Bể
|
Thái Nguyên
|
VQG
|
VQG
|
10.048,00
|
10.048,00
|
9.443,00
|
|
9
|
VQG Mường
Tè
|
Lai Châu
|
DTTN
|
VQG
|
33.775,00
|
33.775,00
|
33.775,00
|
|
b
|
Khu dự
trữ thiên nhiên
|
|
|
|
283.646,71
|
347.493,94
|
276.188,27
|
|
10
|
Khu BTTN Mường
La
|
Sơn La
|
DTTN
|
DTTN
|
18.811,00
|
18.811,00
|
18.811,00
|
|
11
|
Khu DTTN Sốp
Cộp
|
Sơn La
|
DTTN
|
DTTN
|
17.568,00
|
17.567,70
|
17.568,00
|
|
12
|
Khu DTTN Tà Xùa
|
Sơn La
|
DTTN
|
DTTN
|
17.002,00
|
17.300,50
|
17.600,31
|
|
13
|
Khu DTTN Xuân
Nha
|
Sơn La
|
DTTN
|
DTTN
|
18.173,01
|
18.173,00
|
18.173,00
|
|
14
|
Khu DTTN Thuận
Châu
|
Sơn La
|
DTTN
|
DTTN
|
16.236,00
|
15.870,70
|
15.967,39
|
|
15
|
Khu DTTN Hang
Kia - Pà Cò
|
Phú Thọ
|
DTTN
|
DTTN
|
5.302,55
|
5.303,00
|
4.356,17
|
|
16
|
Khu DTTN Ngọc
Sơn - Ngổ Luông
|
Phú Thọ
|
DTTN
|
DTTN
|
15.154,95
|
15.155,00
|
15.142,71
|
|
17
|
Khu DTTN Phu
Canh
|
Phú Thọ
|
DTTN
|
DTTN
|
5.059,69
|
5.060,00
|
4.933,63
|
|
18
|
Khu DTTN Thượng
Tiến
|
Phú Thọ
|
DTTN
|
DTTN
|
6.272,26
|
6.272,00
|
6235,14
|
|
19
|
Khu DTTN Hoàng
Liên Văn Bàn
|
Lào Cai
|
DTTN
|
DTTN
|
44.939,00
|
24.939,00
|
44.618,00
|
|
20
|
Khu DTTN Nà Hầu
|
Lào Cai
|
DTTN
|
DTTN
|
12.622,60
|
16.040,15
|
11.274,00
|
|
21
|
Khu DTTN Bắc
Mê
|
Tuyên Quang
|
DTTN
|
DTTN
|
8.791,80
|
8.570,70
|
8.387,92
|
|
22
|
Khu DTTN Bát Đại
Sơn
|
Tuyên Quang
|
DTTN
|
DTTN
|
5.039,40
|
5.039,40
|
5.039,40
|
|
23
|
Khu DTTN Chí
Sán
|
Tuyên Quang
|
DTTN
|
DTTN
|
5.431,10
|
5.431,10
|
5.010,00
|
|
24
|
Khu DTTN Phong
Quang
|
Tuyên Quang
|
DTTN
|
DTTN
|
8.557,00
|
8.560,00
|
6.106,92
|
|
25
|
Khu DTTN Tây
Côn Lĩnh
|
Tuyên Quang
|
DTTN
|
DTTN
|
15.018,50
|
15.018,50
|
13.971,70
|
|
26
|
Khu DTTN Na
Hang
|
Tuyên Quang
|
DTTN
|
DTTN
|
21.616,31
|
21.616,30
|
21.430,09
|
|
27
|
Khu DTTN Kim Hỷ
|
Thái Nguyên
|
DTTN
|
DTTN
|
15.053,25
|
15.053,00
|
14.845,00
|
|
28
|
Khu DTTN Thần
Sa-Phượng Hoàng
|
Thái Nguyên
|
DTTN
|
DTTN
|
18.704,89
|
18.704,89
|
18.704,89
|
|
29
|
Khu DTTN Hữu
Liên
|
Lạng Sơn
|
DTTN
|
DTTN
|
8.293,40
|
8.013,00
|
8.013,00
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
53.001,16
|
46.063,49
|
48.138,90
|
|
30
|
Khu BTL-SC Mù
Cang Chải
|
Lào Cai
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
20.079,93
|
20.108,20
|
19.953,00
|
|
31
|
Khu BTLSC Cham
Chu
|
Tuyên Quang
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
14.543,00
|
14.543,00
|
14.092,00
|
|
32
|
Khu BTL-SC Vượn
Cao Vít (Trùng Khánh)
|
Cao Bằng
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
9.573,68
|
2.608,00
|
5.977,00
|
|
33
|
Khu BTL-SC Nam
Xuân Lạc
|
Thái Nguyên
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
3.985,26
|
3.985,00
|
3.985,26
|
|
34
|
Khu BTL-SC Bắc
Sơn
|
Lạng Sơn
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
936,75
|
936,75
|
899,64
|
|
35
|
Khu BTL-SC Mẫu
Sơn
|
Lạng Sơn
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
3.882,54
|
3.882,54
|
3.232,00
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
21.094,92
|
21.389,40
|
20.406,30
|
|
36
|
Khu BVCQ Mường
Phăng
|
Điện Biên
|
BVCQ
|
BVCQ
|
4.436,55
|
4.434,00
|
4.137,00
|
|
37
|
Khu BVCQ Mã Pì
Lèng
|
Tuyên Quang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
298,40
|
298,40
|
298,40
|
|
38
|
Khu BVCQ Kim
Bình
|
Tuyên Quang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
235,26
|
235,00
|
190,26
|
|
39
|
Khu BVCQ di
tích lịch sử Tân Trào
|
Tuyên Quang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
3.856,48
|
3.856,00
|
3.515,42
|
|
40
|
Khu BVCQ di
tích lịch sử Đá Bàn
|
Tuyên Quang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
116,03
|
116,00
|
116,00
|
|
41
|
Khu Rừng
quốc gia Đền Hùng
|
Phú Thọ
|
BVCQ
|
BVCQ
|
240,00
|
538,00
|
240,00
|
|
42
|
Khu rừng
cảnh quan núi Nả
|
Phú Thọ
|
BVCQ
|
BVCQ
|
670,20
|
670,00
|
670,00
|
|
43
|
Khu rừng
văn hóa lịch sử Yên Lập
|
Phú Thọ
|
BVCQ
|
BVCQ
|
330,00
|
330,00
|
327,22
|
|
44
|
Khu BVCQ Hồ
Thăng Then
|
Cao Bằng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
481,20
|
481,20
|
481,20
|
|
45
|
Khu Di tích Quốc
gia đặc biệt Pác Bó
|
Cao Bằng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.385,00
|
1.385,00
|
1.385,00
|
|
46
|
Khu Di tích văn
hóa lịch sử Lam Sơn
|
Cao Bằng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
75,00
|
75,00
|
75,00
|
|
47
|
Khu Di tích văn
hóa lịch sử Núi Lăng Đồn
|
Cao Bằng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.149,00
|
1.149,00
|
1.149,00
|
|
48
|
Khu Di tích Quốc
gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo
|
Cao Bằng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.156,30
|
1.156,30
|
1.156,30
|
|
49
|
Khu BVCQ Thác Bản
Giốc
|
Cao Bằng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
566,00
|
566,00
|
566,00
|
|
50
|
Khu BVCQ ATK Định
Hóa
|
Thái Nguyên
|
BVCQ
|
BVCQ
|
5.505,46
|
5.505,46
|
5.505,46
|
|
51
|
Khu BVCQ Thác Giềng
|
Thái Nguyên
|
BVCQ
|
BVCQ
|
594,04
|
594,04
|
594,04
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
2.135,26
|
2.183,64
|
2.147,63
|
|
52
|
Viện
KHLNVN- Viện KHLN Tây Bắc
|
Sơn La
|
NCKH
|
NCKH
|
405,19
|
401,32
|
401,32
|
|
53
|
Viện KHLNVN-Viện
KHLN Đông Bắc Bộ-Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ Lâm nghiệp Đông Bắc
|
Lào Cai
|
NCKH
|
NCKH
|
337,96
|
338,32
|
337,96
|
|
54
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Đông Bắc Bộ - Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Lâm
nghiệp Đông Bắc
|
Phú Thọ
|
NCKH
|
NCKH
|
654,76
|
714,00
|
671,00
|
|
55
|
Viện
KHLNVN-Viện Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ
|
Phú Thọ
|
NCKH
|
NCKH
|
737,35
|
730,00
|
737,35
|
|
II
|
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
|
|
|
|
140.672,27
|
140.286,27
|
140.601,04
|
|
a
|
Vườn
quốc gia
|
|
|
|
72.107,38
|
72.527,16
|
70.783,87
|
|
56
|
VQG Bái Tử
Long
|
Quảng Ninh
|
VQG
|
VQG
|
15.783,00
|
15.283,00
|
14.566,00
|
|
57
|
VQG Cát Bà (gồm
cả hợp phần biển)
|
Hải Phòng, Quảng Ninh
|
VQG
|
VQG
|
17.362,96
|
18.204,00
|
17.234,00
|
|
|
|
Hải Phòng
|
|
|
15.996,36
|
16.966,00
|
15.996,00
|
|
|
|
Quảng Ninh
|
|
|
1.366,60
|
1.238,00
|
1.238,00
|
|
58
|
VQG Ba Vì
|
Hà Nội, Phú Thọ
|
VQG
|
VQG
|
9.702,41
|
9.702,03
|
9.702,03
|
|
|
|
Hà Nội
|
|
|
7.173,03
|
7.173,03
|
7.173,03
|
|
|
|
Phú Thọ
|
|
|
2.529,38
|
2.529,00
|
2.529,00
|
|
59
|
VQG Xuân Thủy
(gồm cả hợp phần biển)
|
Ninh Bình
|
VQG
|
VQG
|
7.110,08
|
7.110,08
|
7.110,08
|
|
60
|
VQG Cúc Phương
|
Ninh Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ
|
VQG
|
VQG
|
22.148,93
|
22.228,05
|
22.171,76
|
|
|
|
Ninh Bình
|
|
|
11.440,00
|
11.259,05
|
11.381,00
|
|
|
|
Thanh Hóa
|
|
|
4.739,43
|
4.999,00
|
4.869,00
|
|
|
|
Phú Thọ
|
|
|
5.969,50
|
5.970,00
|
5.921,76
|
|
b
|
Khu dự
trữ thiên nhiên
|
|
|
|
47.386,29
|
47.614,71
|
48.590,53
|
|
61
|
Khu DTTN Tây
Yên Tử
|
Bắc Ninh
|
DTTN
|
DTTN
|
12.732,48
|
12.960,87
|
13.936,69
|
|
62
|
Khu DTTN Đồng
Sơn - Kỳ Thượng
|
Quảng Ninh
|
DTTN
|
DTTN
|
15.593,81
|
15.593,84
|
15.593,84
|
|
63
|
Khu BTTN đất
ngập nước Thái Thụy (gồm cả hợp phần biển)
|
Hưng Yên
|
DTTN
|
DTTN
|
6.560,00
|
6.560,00
|
6.560,00
|
|
64
|
Khu BTTN đất
ngập nước Tiền Hải (gồm cả hợp phần biển)
|
Hưng Yên
|
DTTN
|
DTTN
|
12.500,00
|
12.500,00
|
12.500,00
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
2.548,00
|
2.502,55
|
2.517,17
|
|
65
|
Khu BTL-SC Vân
Long
|
Ninh Bình
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
2.548,00
|
2.502,55
|
2.517,17
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
18.126,88
|
17.138,13
|
18.205,75
|
|
66
|
Khu BVCQ Suối
Mỡ
|
Bắc Ninh
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.058,00
|
1.068,78
|
1.027,60
|
|
67
|
Khu BVCQ Yên Tử
|
Quảng Ninh
|
BVCQ
|
BVCQ
|
3.323,30
|
2.705,00
|
3.323,30
|
|
68
|
Khu BVCQ Yên Lập
(khu dừng chân của bác Hồ tại thị xã Quảng Yên)
|
Quảng Ninh
|
BVCQ
|
BVCQ
|
34,20
|
34,00
|
34,00
|
|
69
|
Khu BVCQ chùa
Lôi Âm tại thành phố Hạ Long
|
Quảng Ninh
|
BVCQ
|
BVCQ
|
372,90
|
373,00
|
373,00
|
|
70
|
Khu BVCQ Vịnh
Hạ Long
|
Quảng Ninh
|
BVCQ
|
BVCQ
|
5.032,22
|
5.032,00
|
5.032,00
|
|
71
|
Khu BVCQ
VH-LS-MT Côn Sơn Kiếp Bạc
|
Hải Phòng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.235,00
|
1.238,00
|
1.235,00
|
|
72
|
Khu BVCQ
VH-LS-MT thị xã Kinh Môn
|
Hải Phòng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
310,00
|
309,00
|
310,00
|
|
73
|
Khu BVCQ Chùa
Thầy
|
Hà Nội
|
BVCQ
|
BVCQ
|
17,00
|
17,00
|
17,00
|
|
74
|
Khu BVCQ Đền
Và
|
Hà Nội
|
BVCQ
|
BVCQ
|
10,00
|
10,00
|
10,00
|
|
75
|
Khu BVCQ Hương
Sơn
|
Hà Nội
|
BVCQ
|
BVCQ
|
3.760,00
|
3.497,93
|
3.760,00
|
|
76
|
Khu BVCQ K9 -
Lăng Hồ Chí Minh
|
Hà Nội
|
BVCQ
|
BVCQ
|
234,00
|
234,00
|
234,00
|
|
77
|
Khu BVCQ Vật
Lại
|
Hà Nội
|
BVCQ
|
BVCQ
|
7,40
|
7,00
|
7,40
|
|
78
|
Khu BVCQ Hoa Lư
|
Ninh Bình
|
BVCQ
|
BVCQ
|
2.732,86
|
2.612,42
|
2.842,45
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
503,72
|
503,72
|
503,72
|
|
79
|
Viện
KHLNVN-Viện NC LS Ngoài gỗ
|
Quảng Ninh
|
NCKH
|
NCKH
|
225,00
|
225,00
|
225,00
|
|
80
|
Rừng
nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; Vườn thực vật quốc gia Trường ĐHLN
|
Hà Nội, Phú Thọ
|
NCKH
|
NCKH
|
73,62
|
73,62
|
73,62
|
|
|
|
Hà Nội
|
|
|
31,07
|
31,07
|
31,07
|
|
|
|
Phú Thọ
|
|
|
42,55
|
42,55
|
42,55
|
|
81
|
Viện
KHLNVN-Viện nghiên cứu giống và công nghệ sinh học LN
|
Hà Nội
|
NCKH
|
NCKH
|
205,10
|
205,10
|
205,10
|
|
III
|
VÙNG BẮC TRUNG BỘ
|
|
|
|
641.738,90
|
647.571,40
|
642.746,98
|
|
a
|
Vườn
quốc gia
|
|
|
|
402.082,29
|
344.501,71
|
401.854,26
|
|
82
|
VQG Bến
En
|
Thanh Hóa
|
VQG
|
VQG
|
13.936,60
|
14.305,00
|
13.937,00
|
|
83
|
VQG Xuân Liên
|
Thanh Hóa
|
VQG
|
VQG
|
23.782,00
|
25.602,00
|
23.536,00
|
|
84
|
VQG Pù Mát
|
Nghệ An
|
VQG
|
VQG
|
93.126,64
|
93.127,00
|
93.127,00
|
|
85
|
VQG Vũ Quang
|
Hà Tĩnh
|
VQG
|
VQG
|
52.733,13
|
52.733,10
|
52.733,10
|
|
86
|
VQG Phong Nha Kẻ
Bàng
|
Quảng Trị
|
VQG
|
VQG
|
121.325,39
|
121.325,34
|
121.325,39
|
|
87
|
VQG Bắc
Hướng Hóa
|
Quảng Trị
|
DTTN
|
VQG
|
22.762,79
|
23.459,83
|
22.762,97
|
|
88
|
VQG Đắk
Rông
|
Quảng Trị
|
DTTN
|
VQG
|
36.992,64
|
37.469,97
|
37.009,70
|
|
89
|
VQG Bạch
Mã
|
Đà Nẵng, Huế
|
VQG
|
VQG
|
37.423,10
|
37.409,27
|
37.423,10
|
|
|
|
Đà Nẵng
|
|
|
3.159,98
|
3.146,15
|
3.159,98
|
|
|
|
Huế
|
|
|
34.263,12
|
34.263,12
|
34.263,12
|
|
b
|
Khu dự
trữ thiên nhiên
|
|
|
|
220.377,63
|
283.943,22
|
224.820,93
|
|
90
|
Khu DTTN Pù Hu
|
Thanh Hóa
|
DTTN
|
DTTN
|
24.200,87
|
26.258,00
|
27.823,00
|
|
91
|
Khu DTTN Pù
Luông
|
Thanh Hóa
|
DTTN
|
DTTN
|
16.986,16
|
16.986,00
|
16.951,00
|
|
92
|
Khu DTTN Pù Hoạt
|
Nghệ An
|
DTTN
|
DTTN
|
34.826,84
|
34.969,44
|
35.127,00
|
|
93
|
Khu DTTN Pù Huống
|
Nghệ An
|
DTTN
|
DTTN
|
40.167,70
|
40.545,00
|
40.935,00
|
|
94
|
Khu DTTN Kẻ
Gỗ
|
Hà Tĩnh
|
DTTN
|
DTTN
|
21.644,47
|
21.768,00
|
21.643,75
|
|
95
|
Khu DTTN Động
Châu - Khe Nước Trong
|
Quảng Trị
|
DTTN
|
DTTN
|
22.350,49
|
22.350,51
|
22.204,71
|
|
96
|
Khu DTTN Phong
Điền
|
Huế
|
DTTN
|
DTTN
|
40.789,02
|
40.760,47
|
40.760,47
|
|
97
|
Khu DTTN Sao La
|
Huế
|
DTTN
|
DTTN
|
19.412,08
|
19.376,00
|
19.376,00
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
1.165,45
|
1.675,41
|
1.165,50
|
|
98
|
Khu BTL-SC Nam
Động
|
Thanh Hóa
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
646,95
|
647,00
|
647,00
|
|
99
|
Khu BTL-SC Sến
Tam Quy
|
Thanh Hóa
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
518,50
|
519,00
|
518,50
|
|
|
Khu BTL-SC Voọc
gáy trắng
|
Quảng Trị
|
BTL-SC
|
|
-
|
509,41
|
-
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
17.304,33
|
16.813,34
|
14.097,29
|
|
100
|
Khu DTLSVH đền
Bà Triệu
|
Thanh Hóa
|
BVCQ
|
BVCQ
|
383,82
|
397,00
|
69,00
|
|
101
|
Khu DTLSVH Hàm
Rồng
|
Thanh Hóa
|
BVCQ
|
BVCQ
|
207,05
|
207,00
|
207,00
|
|
102
|
Khu DTLSVH Lam
Kinh
|
Thanh Hóa
|
BVCQ
|
BVCQ
|
142,67
|
143,00
|
143,00
|
|
103
|
Khu DTLSVH núi
Trường Lệ
|
Thanh Hóa
|
BVCQ
|
BVCQ
|
122,46
|
122,00
|
122,00
|
|
104
|
Khu BVCQ Săng Lẻ
Tương Dương
|
Nghệ An
|
BVCQ
|
BVCQ
|
238,60
|
242,00
|
242,00
|
|
105
|
Khu BVCQ Nam Đàn
|
Nghệ An
|
BVCQ
|
BVCQ
|
2.061,19
|
3.157,00
|
2.061,00
|
|
106
|
Khu BVCQ Yên
Thành
|
Nghệ An
|
BVCQ
|
BVCQ
|
24,72
|
1.320,00
|
25,00
|
|
107
|
Khu BVCQ Núi Thần
Đinh (chùa Non)
|
Quảng Trị
|
BVCQ
|
BVCQ
|
125,53
|
125,71
|
125,53
|
|
108
|
Khu BVCQ bảo
tồn di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đảo Cồn Cỏ
|
Quảng Trị
|
BVCQ
|
BVCQ
|
142,00
|
141,76
|
141,76
|
|
|
Khu BVCQ Đường
HCM
|
Quảng Trị
|
BVCQ
|
|
5.680,00
|
-
|
-
|
|
109
|
Khu BVCQ Rú Lịnh
|
Quảng Trị
|
BVCQ
|
BVCQ
|
270,00
|
97,87
|
101,00
|
|
110
|
Khu BVCQ Bắc
Hải Vân
|
Huế
|
BVCQ
|
BVCQ
|
7.906,29
|
10.860,00
|
10.860,00
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
809,20
|
637,72
|
809,00
|
|
111
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Bắc Trung Bộ
|
Quảng Trị
|
NCKH
|
NCKH
|
809,20
|
637,72
|
809,00
|
|
IV
|
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
|
|
|
|
873.721,86
|
870.496,13
|
869.802,62
|
|
a
|
Vườn
quốc gia
|
|
|
|
588.640,94
|
473.259,79
|
585.497,39
|
|
112
|
VQG Chư Mom Ray
|
Quảng Ngãi
|
VQG
|
VQG
|
55.923,31
|
55.923,00
|
55.859,36
|
|
113
|
VQG Kon Ka Kinh
(sáp nhập 6 khu)
|
Gia Lai
|
VQG
|
VQG
|
42.057,30
|
41.445,25
|
125.750,98
|
|
-
|
Khu DTTN Kon
Chư Răng
|
Gia Lai
|
|
|
38.483,93
|
15.425,43
|
|
|
-
|
Đặc dụng
(Cty TNHH LN Trạm lập)
|
Gia Lai
|
|
|
|
10.286,46
|
|
|
-
|
Đặc dụng
(Công ty TNHHLN Đak Roong)
|
Gia Lai
|
|
|
|
12.772,04
|
|
|
-
|
VQG An Toàn
|
Gia Lai
|
|
|
22.682,09
|
22.680,55
|
|
|
-
|
Khu DTTN Vĩnh
Thạnh
|
Gia Lai
|
|
|
23.232,69
|
23.141,25
|
|
|
114
|
VQG Bidoup-Núi
Bà
|
Lâm Đồng
|
VQG
|
VQG
|
56.527,00
|
56.460,22
|
56.527,00
|
|
115
|
VQG Ea Sô
|
Đắk Lắk
|
DTTN
|
VQG
|
28.954,13
|
26.887,23
|
30.476,00
|
|
116
|
VQG Chư Yang
Sin
|
Đắk Lắk
|
VQG
|
VQG
|
59.478,48
|
59.484,10
|
59.215,00
|
|
117
|
VQG Yok Đôn
|
Đắk Lắk, Lâm Đồng
|
VQG
|
VQG
|
113.853,95
|
113.724,62
|
112.722,29
|
|
|
|
Đắk Lắk
|
|
|
110.872,66
|
110.743,33
|
109.741,00
|
|
|
|
Lâm Đồng
|
|
|
2.981,29
|
2.981,29
|
2.981,29
|
|
118
|
VQG Tà Đùng
|
Lâm Đồng
|
VQG
|
VQG
|
20.899,40
|
20.564,59
|
20.565,00
|
|
119
|
VQG Sông Thanh
|
Đà Nẵng
|
VQG
|
VQG
|
77.076,00
|
76.669,68
|
76.353,91
|
|
120
|
VQG Núi Chúa (gồm
cả hợp phần biển)
|
Khánh Hòa
|
VQG
|
VQG
|
29.865,00
|
29.380,65
|
28.833,85
|
|
121
|
VQG Phước
Bình
|
Khánh Hòa
|
VQG
|
VQG
|
19.607,66
|
19.607,68
|
19.194,00
|
|
b
|
Khu dự
trữ thiên nhiên
|
|
|
|
200.703,46
|
314.287,21
|
203.751,27
|
|
122
|
Khu DTTN Bà Nà
- Núi Chúa
|
Đà Nẵng
|
DTTN
|
DTTN
|
30.655,20
|
30.655,20
|
30.655,20
|
|
123
|
Khu DTTN Ngọc
Linh, Quảng Nam
|
Đà Nẵng
|
DTTN
|
DTTN
|
14.883,00
|
14.883,00
|
14.883,00
|
|
124
|
Khu DTTN Cù Lao
Chàm (gồm cả hợp phần biển)
|
Đà Nẵng
|
DTTN
|
DTTN
|
9.755,00
|
23.530,00
|
23.530,00
|
|
125
|
Khu DTTN Krông
Trai
|
Đắk Lắk
|
DTTN
|
DTTN
|
13.767,24
|
8.996,78
|
9.141,50
|
|
126
|
Khu DTTN Hòn Bà
|
Khánh Hòa
|
DTTN
|
DTTN
|
20.374,00
|
19.196,69
|
20.374,00
|
|
127
|
Khu DTTN Núi
Ông
|
Lâm Đồng
|
DTTN
|
DTTN
|
23.856,81
|
24.347,63
|
23.856,81
|
|
128
|
Khu DTTN Ta kou
|
Lâm Đồng
|
DTTN
|
DTTN
|
8.408,43
|
8.438,47
|
8.408,43
|
|
129
|
Khu BTTN Ngọc
Linh
|
Quảng Ngãi
|
DTTN
|
DTTN
|
38.561,00
|
37.469,33
|
39.969,33
|
|
130
|
Khu DTTN Nam Ka
|
Đắk Lắk
|
DTTN
|
DTTN
|
18.148,30
|
20.395,04
|
17.271,00
|
|
131
|
Khu DTTN Nam
Nung
|
Lâm Đồng
|
DTTN
|
DTTN
|
22.294,48
|
15.182,11
|
15.662,00
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
49.988,40
|
46.427,25
|
49.897,17
|
|
132
|
Khu BTL-SC Bán
đảo Sơn Trà
|
Đà Nẵng
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
3.496,80
|
3.496,80
|
3.329,95
|
|
133
|
Khu BTL-SC Pơ
Mu
|
Đà Nẵng
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
5.650,00
|
5.720,00
|
5.661,00
|
|
134
|
Khu BTL-SC Sao
La
|
Đà Nẵng
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
19.076,00
|
15.486,46
|
19.196,03
|
|
135
|
Khu BTL-SC Voi
|
Đà Nẵng
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
18.964,00
|
18.977,08
|
18.965,31
|
|
136
|
Khu BTL-SC Lim
xanh
|
Đà Nẵng
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
2.082,00
|
2.082,00
|
2.093,00
|
|
137
|
Khu BTL-SC Voọc
chà vá chân xám (Tam Mỹ Tây)
|
Đà Nẵng
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
60,00
|
60,00
|
60,00
|
|
138
|
Khu BTL-SC Thông
Nước
|
Đắk Lắk
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
128,50
|
66,53
|
53,50
|
|
139
|
Khu rừng
đặc dụng Đắk Uy
|
Quảng Ngãi
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
531,10
|
538,38
|
538,38
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
31.988,68
|
30.887,48
|
28.256,41
|
|
140
|
Khu BVCQ Nam Hải
Vân
|
Đà Nẵng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
2.269,90
|
2.046,70
|
1.173,19
|
|
141
|
Khu BVCQ Chiến
thắng Núi Thành
|
Đà Nẵng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
105,00
|
104,80
|
103,52
|
|
142
|
Khu BVCQ DTLSVH
Mỹ Sơn
|
Đà Nẵng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.092,00
|
1.160,05
|
1.085,00
|
|
143
|
Khu BVCQ Nam
Trà My
|
Đà Nẵng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
38,00
|
38,00
|
38,00
|
|
144
|
Khu rừng
lịch sử, văn hóa cảnh quan Núi Bà
|
Gia Lai
|
BVCQ
|
BVCQ
|
8.308,39
|
8.308,39
|
9.255,97
|
|
145
|
Khu rừng
lịch sử cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng
|
Gia Lai
|
BVCQ
|
BVCQ
|
2.163,00
|
1.639,35
|
612,35
|
|
146
|
Khu rừng
lịch sử, văn hóa, cảnh quan Vườn Cam - Nguyễn Huệ
|
Gia Lai
|
BVCQ
|
BVCQ
|
752,00
|
262,50
|
262,50
|
|
147
|
Khu BVCQ Đèo Cả-Hòn
Nưa
|
Đắk Lắk
|
BVCQ
|
BVCQ
|
5.689,41
|
5.589,32
|
5.339,00
|
|
148
|
Khu BVCQ Hồ
Lắk
|
Đắk Lắk
|
BVCQ
|
BVCQ
|
10.035,10
|
10.325,99
|
8.851,00
|
|
149
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan Đray sap
|
Lâm Đồng
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.515,20
|
1.391,70
|
1.515,20
|
|
150
|
Khu di tích Vườn
mít - Cánh đồng cô Hầu
|
Gia Lai
|
BVCQ
|
BVCQ
|
20,68
|
20,68
|
20,68
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
2.400,38
|
5.634,40
|
2.400,38
|
|
151
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ-Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ
|
Lâm Đồng
|
NCKH
|
NCKH
|
161,22
|
161,22
|
161,22
|
|
152
|
Viện
KHLNVN- Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Lâm Đồng
|
NCKH
|
NCKH
|
453,20
|
453,20
|
453,20
|
|
153
|
Viện
KHLN Việt Nam - Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên - Trung tâm Lâm nghiệp
Nhiệt đới
|
Gia Lai
|
NCKH
|
NCKH
|
1.785,96
|
1.739,98
|
1.785,96
|
|
|
Viện
KHLNVN- Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Lâm Đồng
|
NCKH
|
|
-
|
3.280,00
|
-
|
|
V
|
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
|
|
|
|
240.435,62
|
234.357,85
|
237.858,31
|
|
a
|
Vườn
quốc gia
|
|
|
|
158.256,81
|
148.178,27
|
158.398,83
|
|
154
|
VQG Cát Tiên
|
Lâm Đồng, Đồng Nai
|
VQG
|
VQG
|
82.771,10
|
72.696,48
|
82.978,80
|
|
|
|
Lâm Đồng
|
|
|
27.260,30
|
27.358,58
|
27.260,30
|
|
|
|
Đồng Nai
|
|
|
55.510,80
|
45.337,90
|
55.718,50
|
|
155
|
VQG Côn Đảo
(gồm cả hợp phần biển)
|
Hồ Chí Minh
|
VQG
|
VQG
|
19.889,80
|
19.890,00
|
19.890,00
|
|
156
|
VQG Bù Gia Mập
|
Đồng Nai
|
VQG
|
VQG
|
25.598,24
|
25.593,79
|
25.532,03
|
|
157
|
VQG Lò gò Xa
Mát
|
Tây Ninh
|
VQG
|
VQG
|
29.997,67
|
29.998,00
|
29.998,00
|
|
b
|
Khu dự
trữ thiên nhiên
|
|
|
|
75.538,00
|
78.872,64
|
73.096,52
|
|
158
|
Khu Bảo
tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai
|
Đồng Nai
|
DTTN
|
DTTN
|
64.752,00
|
67.944,98
|
62.886,52
|
|
159
|
Khu DTTN Bình
Châu Phước Bửu
|
Hồ Chí Minh
|
DTTN
|
DTTN
|
10.786,00
|
10.927,66
|
10.210,00
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
1.820,03
|
1.971,00
|
1.971,00
|
|
160
|
Khu BTLSC đất
ngập nước Láng Sen
|
Tây Ninh
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
1.820,03
|
1.971,00
|
1.971,00
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
2.417,06
|
3.175,74
|
2.409,16
|
|
161
|
Khu BVCQ Núi Bà
Rá
|
Đồng Nai
|
BVCQ
|
BVCQ
|
854,30
|
1.203,00
|
844,66
|
|
162
|
Khu rừng
văn hóa lịch sử núi Bà Đen
|
Tây Ninh
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.339,72
|
1.748,00
|
1.339,72
|
|
163
|
Khu căn cứ
Đồng Rùm
|
Tây Ninh
|
BVCQ
|
BVCQ
|
32,00
|
33,74
|
33,74
|
|
164
|
Khu căn cứ
huyện ủy Châu Thành
|
Tây Ninh
|
BVCQ
|
BVCQ
|
191,04
|
191,00
|
191,04
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
2.403,72
|
2.160,20
|
1.982,80
|
|
165
|
Vườn rừng
ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh
|
Hồ Chí Minh
|
NCKH
|
NCKH
|
29,92
|
29,92
|
29,92
|
|
|
Vườn thực
vật thành phố Hồ Chí Minh
|
Hồ Chí Minh
|
NCKH
|
|
161,00
|
40,01
|
-
|
|
166
|
Viện
KHLNVN- Viện KHLN Nam Bộ - Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ
|
Đồng Nai
|
NCKH
|
NCKH
|
86,20
|
13,50
|
12,98
|
|
167
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ -Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Nam Bộ (Tp.HCM-Bàu
Bàng)
|
Hồ Chí Minh
|
NCKH
|
NCKH
|
183,46
|
188,60
|
184,00
|
|
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ-Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao CNLN Nam Bộ (Tp.HCM -
Phú Bình)
|
Hồ Chí Minh
|
NCKH
|
|
68,37
|
68,37
|
-
|
|
168
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ (Tây Ninh - Thạnh Hóa)
|
Tây Ninh
|
NCKH
|
NCKH
|
500,71
|
496,94
|
496,04
|
|
169
|
Khu BTĐDSH -
Cây dược liệu Đồng Tháp Mười
|
Tây Ninh
|
NCKH
|
NCKH
|
1.029,20
|
998,00
|
998,00
|
|
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ - Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao CNLN Nam Bộ (Đồng
Nai - Nghĩa Trung)
|
Đồng Nai
|
NCKH
|
|
63,00
|
63,00
|
|
|
170
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ (Đồng Nai - Tân Lập)
|
Đồng Nai
|
NCKH
|
NCKH
|
281,86
|
261,86
|
261,86
|
|
VI
|
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
|
|
|
|
134.169,27
|
105.715,59
|
129.732,98
|
|
a
|
Vườn
quốc gia
|
|
|
|
123.727,70
|
94.875,80
|
123.262,14
|
|
171
|
VQG Tràm Chim
|
Đồng Tháp
|
VQG
|
VQG
|
7.313,00
|
7.313,00
|
7.313,00
|
|
172
|
VQG Phú Quốc
(gồm cả hợp phần biển)
|
An Giang
|
VQG
|
VQG
|
57.986,90
|
29.135,00
|
57.986,90
|
|
173
|
VQG U Minh Thượng
|
An Giang
|
VQG
|
VQG
|
8.038,00
|
8.038,00
|
8.037,54
|
|
174
|
VQG Mũi Cà Mau
|
Cà Mau
|
VQG
|
VQG
|
41.862,00
|
41.862,00
|
41.396,90
|
|
175
|
VQG U Minh Hạ
|
Cà Mau
|
VQG
|
VQG
|
8.527,80
|
8.527,80
|
8.527,80
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
4.114,58
|
4.255,64
|
2.827,00
|
|
176
|
Khu BTLSC ấp
Canh Điền
|
Cà Mau
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
152,20
|
152,20
|
152,20
|
|
177
|
Khu BTLSC Vườn
chim Bạc Liêu
|
Cà Mau
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
125,80
|
125,80
|
125,80
|
|
178
|
Khu BTLSC Phú Mỹ
|
An Giang
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
957,87
|
1044,07
|
1067,00
|
|
|
Khu BTLSC sân
chim Đầm Dơi
|
Cà Mau
|
BTL-SC
|
|
127,34
|
128,20
|
|
|
179
|
Khu BTTN Lung
Ngọc Hoàng (Hậu Giang)
|
Cần Thơ
|
BTL-SC
|
BTL-SC
|
2.751,37
|
2.805,37
|
1.482,00
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
6.025,29
|
6.260,51
|
3.339,95
|
|
|
Khu BVCQ đất
ngập nước Thạnh Phú
|
Vĩnh Long
|
BVCQ
|
|
2.584,00
|
2.584,00
|
-
|
|
180
|
Khu căn cứ
tỉnh ủy Sóc Trăng
|
Cần Thơ
|
BVCQ
|
BVCQ
|
-
|
301,13
|
279,00
|
|
181
|
Khu BVCQ Núi
Sam
|
An Giang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
171,00
|
171,00
|
146,52
|
|
182
|
Khu BVCQ Thoại
Sơn (Núi Sập + Ba Thê)
|
An Giang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
370,50
|
326,41
|
225,28
|
|
183
|
Khu di tích văn
hóa Tức Dụp
|
An Giang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
50,00
|
233,13
|
50,00
|
|
184
|
Khu BVCQ rừng
tràm Trà Sư
|
An Giang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
1.050,00
|
845,00
|
845,00
|
|
185
|
Khu BVCQ rừng
tràm Tân Tuyến
|
An Giang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
256,39
|
256,44
|
256,39
|
|
186
|
Khu BTTN Hòn
Chông
|
An Giang
|
BVCQ
|
BVCQ
|
964,70
|
964,70
|
959,06
|
|
187
|
Khu BTDTLS-VH,
DLTC cụm đảo Hòn Khoai - Hòn Chuối (rừng cảnh quan trên cụm đảo Hòn
Khoai)
|
Cà Mau
|
BVCQ
|
BVCQ
|
578,70
|
578,70
|
578,70
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
301,70
|
323,64
|
303,89
|
|
188
|
Viện
KHLNVN-Viện KHLN Nam Bộ - Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Tây Nam Bộ (Cà Mau -
Bạc Liêu)
|
Cà Mau
|
NCKH
|
NCKH
|
19,74
|
19,74
|
19,74
|
|
189
|
Viện KHLNVN-Viện
KHLN Nam Bộ - Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Tây Nam Bộ (Cà Mau)
|
Cà Mau
|
NCKH
|
NCKH
|
281,96
|
303,90
|
284,15
|
|
B
|
KHU ĐẶC DỤNG MỞ MỚI
|
|
|
|
43.683,20
|
|
76.100,92
|
|
I
|
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
|
|
|
|
4.116,74
|
|
3.810,43
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
1.665,50
|
|
1.665,50
|
|
1
|
Khu BT loài -
sinh cảnh Cao Tả Tủng
|
Tuyên Quang
|
|
BTL-SC
|
1.665,50
|
|
1.665,5
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
1.249,10
|
|
1.249,10
|
|
2
|
Khu BVCQ đền
Lê Thánh Tông
|
Sơn La
|
|
BVCQ
|
15,80
|
|
15,80
|
|
3
|
Khu BVCQ rừng
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
|
Sơn La
|
|
BVCQ
|
268,70
|
|
268,70
|
|
4
|
Khu BVCQ núi
Hàm Rồng
|
Lào Cai
|
|
BVCQ
|
124,00
|
|
124,00
|
|
5
|
Khu BVCQ xã Cốc
Ly
|
Lào Cai
|
|
BVCQ
|
264,00
|
|
264,00
|
|
6
|
Khu BVCQ xã Tả
Van Chư
|
Lào Cai
|
|
BVCQ
|
548,00
|
|
548,00
|
|
7
|
Khu BVCQ xã Nậm
Chảy
|
Lào Cai
|
|
BVCQ
|
28,60
|
|
28,60
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
1.202,14
|
|
895,83
|
|
8
|
Viện
KHLNVN-Viện NC LS Ngoài gỗ
|
Lào Cai
|
|
NCKH
|
105,24
|
|
105,24
|
|
9
|
Viện
KHLNVN- Viện Nghiên cứu Sinh thái, Bảo vệ rừng và Môi trường
|
Phú Thọ
|
|
NCKH
|
306,31
|
|
|
|
10
|
Trường Cao
đẳng Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc
|
Lạng Sơn, Bắc Ninh
|
|
NCKH
|
482,00
|
|
482,00
|
|
|
|
Lạng Sơn
|
|
|
|
|
440,29
|
|
|
|
Bắc Ninh
|
|
|
|
|
41,71
|
|
11
|
Trường
Cao đẳng Cơ điện và Nông lâm Phú Thọ
|
Phú Thọ
|
|
NCKH
|
308,59
|
|
308,59
|
|
II
|
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
|
|
|
|
21.109,83
|
|
21.609,83
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
20.116,96
|
|
20.016,96
|
|
12
|
Khu BTL-SC Quảng
Nam Châu
|
Quảng Ninh
|
|
BTL-SC
|
16.934,96
|
|
16.834,96
|
|
13
|
Khu BTL-SC Voọc
mông trắng Kim Bảng
|
Ninh Bình
|
|
BTL-SC
|
3.182,00
|
|
3.182,00
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
74,71
|
|
674,71
|
|
14
|
Khu BVCQ Thác
Khe Vằn tại xã Hoành Mô, Bình Liêu
|
Quảng Ninh
|
|
BVCQ
|
74,71
|
|
74,71
|
|
15
|
Khu BVCQ núi
Nham Biền
|
Bắc Ninh
|
|
BVCQ
|
-
|
|
600,00
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
918,16
|
|
918,16
|
|
16
|
Khu rừng
đặc dụng phục vụ nghiên cứu khoa học Kiểm lâm vùng I
|
Quảng Ninh
|
|
NCKH
|
64,40
|
|
64,40
|
|
17
|
Trường
Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc
|
Quảng Ninh
|
|
NCKH
|
853,76
|
|
853,76
|
|
III
|
VÙNG BẮC TRUNG BỘ
|
|
|
|
|
|
29.536,00
|
|
b
|
Khu dự
trữ thiên nhiên
|
|
|
|
|
|
28.892,00
|
|
18
|
Khu DTTN Khe
Nét
|
Quảng Trị
|
|
DTTN
|
|
|
28.892,00
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
|
|
644,00
|
|
19
|
Khu BVCQ phía
Tây Nam kinh thành Huế
|
Huế
|
|
BVCQ
|
|
|
644,00
|
|
IV
|
VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
|
|
|
|
21.719,94
|
|
20.409,16
|
|
b
|
Khu dự
trữ thiên nhiên
|
|
|
|
17.976,60
|
|
16.666,08
|
|
20
|
Khu DTTN Tây Ba
Tơ
|
Quảng Ngãi
|
|
DTTN
|
17.976,60
|
|
16.666,08
|
|
c
|
Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh
|
|
|
|
2.325,26
|
|
2.325,00
|
|
21
|
Khu BTL-SC Cà
Đam
|
Quảng Ngãi
|
|
BTL-SC
|
2.325,26
|
|
2.325,00
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
588,00
|
|
588,00
|
|
22
|
15 khu BVCQ cảnh
quan, danh lam thắng cảnh tỉnh Đắk Lắk
|
Đắk Lắk
|
|
BVCQ
|
588,00
|
|
588,00
|
|
đ
|
Khu nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học
|
|
|
|
830,08
|
|
830,08
|
|
23
|
Trường
Cao đẳng Cơ điện - Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ
|
Gia Lai
|
|
NCKH
|
262,83
|
|
262,83
|
|
24
|
Khu rừng
thực nghiệm Trường ĐH Lâm nghiệp
|
Gia Lai
|
|
NCKH
|
518,48
|
|
518,48
|
|
25
|
Phân hiệu
Trường Cao đẳng Cơ giới và Thủy lợi tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
Quảng Ngãi
|
|
NCKH
|
48,77
|
|
48,77
|
|
V
|
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
|
|
|
|
726,97
|
|
735,50
|
|
d
|
Khu Bảo
vệ cảnh quan
|
|
|
|
726,97
|
|
735,50
|
|
26
|
Khu di tích lịch
sử rừng Kiến An
|
Hồ Chí Minh
|
|
BVCQ
|
209,58
|
|
209,58
|
|
27
|
Khu DTLSVH Bộ
chỉ huy Miền Tà Thiết
|
Đồng Nai
|
|
BVCQ
|
517,39
|
|
525,92
|
PHỤ LỤC III
QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM
2030 THEO VÙNG
(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 ha
|
TT
|
Loại đất, loại rừng
|
Toàn quốc
|
Vùng trung du và miền núi phía Bắc
|
Vùng đồng bằng sông Hồng
|
Vùng Bắc Trung Bộ
|
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Vùng Đông Nam Bộ
|
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
1
|
Tổng
diện tích đất lâm nghiệp
|
15.550,53
|
5.763,49
|
610,41
|
3.284,57
|
5.150,89
|
479,34
|
261,83
|
|
a.
|
Diện
tích có rừng
|
14.074,89
|
5.110,54
|
553,61
|
3.079,22
|
4.658,84
|
470,83
|
201,85
|
|
-
|
Rừng tự
nhiên
|
9.965,20
|
3.627,52
|
200,45
|
2.197,17
|
3.614,14
|
256,02
|
69,90
|
|
-
|
Rừng trồng
|
4.109,69
|
1.483,01
|
353,16
|
882,06
|
1.044,70
|
214,81
|
131,95
|
|
b.
|
Diện
tích chưa có rừng
|
1.475,64
|
652,95
|
56,80
|
205,35
|
492,05
|
8,51
|
59,99
|
|
1.
|
Diện
tích đất rừng đặc dụng
|
2.484,78
|
561,16
|
105,23
|
662,82
|
890,95
|
195,86
|
68,76
|
|
a.
|
Diện
tích có rừng
|
2.373,12
|
523,44
|
98,27
|
642,52
|
852,53
|
192,02
|
64,35
|
|
-
|
Rừng tự
nhiên
|
2.270,09
|
491,09
|
87,72
|
629,23
|
835,30
|
178,05
|
48,70
|
|
-
|
Rừng trồng
|
103,03
|
32,35
|
10,55
|
13,29
|
17,23
|
13,97
|
15,64
|
|
b.
|
Diện
tích chưa có rừng
|
111,66
|
37,72
|
6,97
|
20,30
|
38,41
|
3,85
|
4,41
|
|
2.
|
Diện
tích đất rừng phòng hộ
|
5.084,57
|
2.138,93
|
157,27
|
921,34
|
1.636,97
|
141,60
|
88,46
|
|
a.
|
Diện
tích có rừng
|
4.648,59
|
1.945,42
|
142,64
|
846,90
|
1.504,70
|
138,56
|
70,37
|
|
-
|
Rừng tự
nhiên
|
3.982,54
|
1.744,46
|
84,93
|
730,85
|
1.343,86
|
57,28
|
21,16
|
|
-
|
Rừng trồng
|
666,06
|
200,96
|
57,71
|
116,05
|
160,84
|
81,28
|
49,21
|
|
b.
|
Diện
tích chưa có rừng
|
435,97
|
193,50
|
14,63
|
74,43
|
132,27
|
3,04
|
18,09
|
|
3.
|
Diện
tích đất rừng sản xuất
|
7.981,18
|
3.063,40
|
347,90
|
1.700,41
|
2.622,97
|
141,87
|
104,62
|
|
a.
|
Diện
tích có rừng
|
7.053,18
|
2.641,67
|
312,70
|
1.589,80
|
2.301,62
|
140,26
|
67,13
|
|
-
|
Rừng tự
nhiên
|
3.712,58
|
1.391,98
|
27,80
|
837,08
|
1.434,98
|
20,69
|
0,04
|
|
-
|
Rừng trồng
|
3.340,60
|
1.249,70
|
284,90
|
752,72
|
866,63
|
119,57
|
67,09
|
|
b.
|
Diện
tích chưa có rừng
|
928,01
|
421,73
|
35,20
|
110,61
|
321,36
|
1,62
|
37,49
|
|
II
|
Tỷ lệ
che phủ rừng (%)
|
42,33
|
55,00
|
22,23
|
57,19
|
48,45
|
17,06
|
5,88
|
PHỤ LỤC IV
QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM
2030 THEO TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị tính: 1.000 ha
|
TT
|
Tỉnh
|
Tổng cộng
|
Đất rừng đặc dụng
|
Đất rừng phòng hộ
|
Đất rừng sản xuất
|
|
Cộng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Chưa có rừng
|
Cộng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Chưa có rừng
|
Cộng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Chưa có rừng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
|
Toàn quốc
|
15.550,53
|
2.484,78
|
2.270,09
|
103,03
|
111,66
|
5.084,57
|
3.982,54
|
666,06
|
435,97
|
7.981,18
|
3.712,58
|
3.340,60
|
928,01
|
|
I
|
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
|
5.763,49
|
561,16
|
491,09
|
32,35
|
37,72
|
2.138,93
|
1.744,46
|
200,96
|
193,50
|
3.063,40
|
1.391,98
|
1.249,70
|
421,73
|
|
1
|
Điện Biên
|
525,73
|
50,87
|
40,08
|
1,51
|
9,27
|
310,20
|
256,65
|
6,74
|
46,81
|
164,67
|
135,00
|
6,14
|
23,53
|
|
2
|
Lai Châu
|
595,09
|
41,28
|
40,86
|
0,02
|
0,40
|
280,45
|
237,47
|
3,76
|
39,22
|
273,37
|
181,31
|
26,37
|
65,69
|
|
3
|
Sơn La
|
694,96
|
88,81
|
74,63
|
4,64
|
9,54
|
333,32
|
295,50
|
9,56
|
28,26
|
272,83
|
203,14
|
21,43
|
48,26
|
|
4
|
Cao Bằng
|
509,06
|
21,00
|
17,97
|
1,04
|
2,00
|
268,30
|
198,86
|
7,36
|
62,08
|
219,76
|
136,81
|
22,86
|
60,09
|
|
5
|
Tuyên Quang
|
945,02
|
98,03
|
93,65
|
4,22
|
0,16
|
335,27
|
284,52
|
40,78
|
9,97
|
511,72
|
250,08
|
222,76
|
38,87
|
|
6
|
Lào Cai
|
892,20
|
116,77
|
96,75
|
7,03
|
13,00
|
280,52
|
229,31
|
49,92
|
1,29
|
494,91
|
141,60
|
285,38
|
67,93
|
|
7
|
Thái Nguyên
|
560,11
|
64,52
|
59,03
|
2,63
|
2,85
|
114,48
|
86,06
|
23,10
|
5,31
|
381,11
|
140,85
|
180,00
|
60,26
|
|
8
|
Lạng Sơn
|
593,42
|
12,15
|
11,35
|
0,69
|
0,10
|
87,50
|
55,28
|
32,23
|
-
|
493,77
|
173,26
|
296,90
|
23,61
|
|
9
|
Phú Thọ
|
447,91
|
67,74
|
56,76
|
10,57
|
0,40
|
128,89
|
100,81
|
27,52
|
0,56
|
251,28
|
29,93
|
187,88
|
33,47
|
|
II
|
Vùng đồng
bằng sông Hồng
|
610,41
|
105,23
|
87,72
|
10,55
|
6,97
|
157,27
|
84,93
|
57,71
|
14,63
|
347,90
|
27,80
|
284,90
|
35,20
|
|
10
|
Hà Nội
|
19,79
|
10,28
|
5,97
|
4,08
|
0,23
|
3,95
|
0,11
|
3,85
|
(0,00)
|
5,56
|
1,49
|
3,06
|
1,01
|
|
11
|
Bắc Ninh
|
139,38
|
15,61
|
14,08
|
1,28
|
0,25
|
23,64
|
17,17
|
4,76
|
1,70
|
100,13
|
11,81
|
87,12
|
1,21
|
|
12
|
Quảng Ninh
|
386,08
|
47,39
|
40,70
|
1,51
|
5,19
|
102,00
|
54,80
|
37,70
|
9,50
|
236,69
|
14,50
|
189,83
|
32,35
|
|
13
|
Hải Phòng
|
25,95
|
9,54
|
7,42
|
1,53
|
0,59
|
14,09
|
5,43
|
5,50
|
3,17
|
2,32
|
0,00
|
2,01
|
0,32
|
|
14
|
Hưng Yên
|
3,55
|
0,99
|
-
|
0,71
|
0,27
|
2,56
|
-
|
2,36
|
0,21
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
15
|
Ninh Bình
|
35,66
|
21,44
|
19,55
|
1,44
|
0,45
|
11,03
|
7,42
|
3,55
|
0,06
|
3,19
|
0,00
|
2,88
|
0,31
|
|
III
|
Vùng Bắc
Trung Bộ
|
3.284,57
|
662,82
|
629,23
|
13,29
|
20,30
|
921,34
|
730,85
|
116,05
|
74,43
|
1.700,41
|
837,08
|
752,72
|
110,61
|
|
16
|
Thanh Hóa
|
631,41
|
81,75
|
78,54
|
1,73
|
1,48
|
159,07
|
133,75
|
24,41
|
0,92
|
390,60
|
177,62
|
212,98
|
0,00
|
|
17
|
Nghệ An
|
1.136,72
|
171,52
|
165,32
|
3,16
|
3,03
|
371,76
|
280,37
|
29,96
|
61,44
|
593,44
|
341,86
|
201,54
|
50,04
|
|
18
|
Hà Tĩnh
|
331,87
|
74,38
|
73,55
|
0,55
|
0,27
|
112,96
|
85,58
|
26,17
|
1,21
|
144,53
|
58,74
|
82,77
|
3,02
|
|
19
|
Quảng Trị
|
876,78
|
233,37
|
216,51
|
5,63
|
11,23
|
194,04
|
167,58
|
23,76
|
2,70
|
449,37
|
212,26
|
184,49
|
52,62
|
|
20
|
TP Huế
|
307,79
|
101,81
|
95,31
|
2,22
|
4,29
|
83,51
|
63,58
|
11,76
|
8,17
|
122,47
|
46,62
|
70,94
|
4,92
|
|
IV
|
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
5.150,89
|
890,95
|
835,30
|
17,23
|
38,41
|
1.636,97
|
1.343,86
|
160,84
|
132,27
|
2.622,97
|
1.434,98
|
866,63
|
321,36
|
|
21
|
Đà Nẵng
|
773,74
|
178,14
|
172,12
|
2,06
|
3,96
|
311,09
|
263,76
|
25,09
|
22,24
|
284,51
|
64,15
|
159,79
|
60,57
|
|
22
|
Quảng Ngãi
|
904,65
|
115,32
|
108,33
|
0,71
|
6,28
|
263,93
|
210,10
|
39,07
|
14,76
|
525,40
|
319,13
|
194,43
|
11,84
|
|
23
|
Khánh Hòa
|
451,92
|
61,01
|
53,69
|
3,70
|
3,61
|
238,96
|
205,49
|
14,64
|
18,83
|
151,96
|
64,50
|
38,37
|
49,09
|
|
24
|
Gia Lai
|
1.078,22
|
138,42
|
127,44
|
2,29
|
8,69
|
301,87
|
216,57
|
40,54
|
44,76
|
637,92
|
342,73
|
166,77
|
128,42
|
|
25
|
Đắk Lắk
|
796,13
|
240,68
|
227,01
|
3,72
|
9,95
|
176,09
|
143,87
|
18,18
|
14,04
|
379,36
|
174,47
|
185,64
|
19,25
|
|
26
|
Lâm Đồng
|
1.146,24
|
157,39
|
146,71
|
4,76
|
5,92
|
345,02
|
304,07
|
23,31
|
17,64
|
643,83
|
470,00
|
121,64
|
52,18
|
|
V
|
Vùng Đông Nam Bộ
|
479,34
|
195,86
|
178,05
|
13,97
|
3,85
|
141,60
|
57,28
|
81,28
|
3,04
|
141,87
|
20,69
|
119,57
|
1,62
|
|
27
|
Hồ Chí Minh
|
71,19
|
16,52
|
13,54
|
2,55
|
0,44
|
44,37
|
20,31
|
23,88
|
0,18
|
10,29
|
0,38
|
9,87
|
0,05
|
|
28
|
Tây Ninh
|
90,37
|
33,95
|
26,34
|
6,38
|
1,23
|
31,67
|
17,81
|
13,02
|
0,84
|
24,75
|
3,40
|
21,09
|
0,26
|
|
29
|
Đồng Nai
|
317,78
|
145,39
|
138,18
|
5,04
|
2,17
|
65,56
|
19,17
|
44,38
|
2,02
|
106,83
|
16,91
|
88,61
|
1,31
|
|
VI
|
Vùng đồng
bằng sông Cửu Long
|
261,83
|
68,76
|
48,70
|
15,64
|
4,41
|
88,46
|
21,16
|
49,21
|
18,09
|
104,62
|
0,04
|
67,09
|
37,49
|
|
30
|
Vĩnh Long
|
17,92
|
-
|
-
|
-
|
-
|
13,05
|
2,64
|
5,07
|
5,35
|
4,87
|
-
|
2,20
|
2,67
|
|
31
|
Đồng Tháp
|
12,16
|
7,31
|
-
|
2,92
|
4,40
|
2,05
|
-
|
2,05
|
-
|
2,80
|
-
|
2,69
|
0,11
|
|
32
|
An Giang
|
80,43
|
40,69
|
37,96
|
2,73
|
-
|
32,54
|
14,63
|
17,50
|
0,41
|
7,21
|
0,04
|
6,84
|
0,33
|
|
33
|
Cần Thơ
|
8,70
|
1,76
|
-
|
1,76
|
0,00
|
4,77
|
1,72
|
3,04
|
-
|
2,17
|
-
|
2,17
|
-
|
|
34
|
Cà Mau
|
142,63
|
18,99
|
10,74
|
8,24
|
0,01
|
36,05
|
2,17
|
21,56
|
12,33
|
87,58
|
-
|
53,19
|
34,39
|
PHỤ LỤC V
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Cơ sở dữ liệu, sơ đồ, bản đồ
|
Tỷ lệ
|
|
1
|
Cơ sở
dữ liệu quy hoạch lâm nghiệp
|
|
|
2
|
Sơ đồ
số, Sơ đồ in
|
|
|
-
|
Sơ đồ hiện
trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp
|
1/1.000.000
|
|
-
|
Sơ đồ
quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp
|
1/1.000.000
|
|
-
|
Sơ đồ định
hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp
|
1/1.000.000
|
|
3
|
Sơ đồ
số phạm vi từng tỉnh
|
|
|
-
|
Sơ đồ hiện
trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp
|
1/100.000
|
|
-
|
Sơ đồ
quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp
|
1/100.000
|
Quyết định 2018/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2018/QĐ-TTg ngày 21/10/2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2026
Ban hành:
12/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
10/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
117
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|