|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
160/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 và Luật Sửa đổi một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên
địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định số
33/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban
hành Quy định về việc phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 20
tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định về việc phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và Quyết định số
53/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây
dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng chính phủ;
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn);
- Lưu: VT, TH468/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 160/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quy hoạch,
đầu tư xây dựng, cải tạo, mở rộng, đóng cửa, di dời; quản lý, sử dụng nghĩa
trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; quản lý chi phí, giá dịch vụ
nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng; phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước
trong lĩnh vực nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định
tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng
4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng” để phù hợp với quy định tại Điều 65 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các
tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở cung ứng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng; hộ
gia đình, cá nhân và các tổ chức khác có liên quan đến hoạt động xây dựng, quản
lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Phân cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng được phân cấp theo quy định của pháp luật về phân cấp công trình xây dựng
do Bộ Xây dựng ban hành, làm cơ sở cho công tác quản lý đầu tư xây dựng và quản
lý vận hành.
2. Căn cứ quy mô sử dụng đất,
nghĩa trang được phân cấp như sau:
a) Nghĩa trang cấp I: Có quy mô
diện tích đất trên 60 ha.
b) Nghĩa trang cấp II: Có quy mô
diện tích đất trên 30 ha đến 60 ha.
c) Nghĩa trang cấp III: Có quy
mô diện tích đất từ 10 ha đến 30 ha.
d) Nghĩa trang cấp IV: Có quy
mô diện tích đất nhỏ hơn 10 ha.
3. Cơ sở hỏa táng được xác định
là công trình cấp II, không phân biệt quy mô.
4. Nhà tang lễ được phân cấp
như sau: Nhà tang lễ quốc gia là công trình cấp I; các nhà tang lễ còn lại là
công trình cấp II.
Điều 4.
Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Việc lựa chọn địa điểm xây dựng
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải được nghiên cứu trên cơ sở khả năng phục vụ
liên vùng, liên đô thị, phù hợp với quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Nghĩa trang xây dựng mới phải
được bố trí ngoài đô thị, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị hoặc khu dân
cư nông thôn; bảo đảm không ảnh hưởng đến môi trường dân cư xung quanh, không ảnh
hưởng đến nguồn nước phục vụ sinh hoạt; vị trí nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải
đặt ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư.
3. Trường hợp đặc biệt được xem
xét chấp thuận việc chôn cất trong khuôn viên cơ sở tôn giáo (nhà thờ, nhà
chùa, thánh thất và các cơ sở tôn giáo hợp pháp khác) phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Không nằm trong khu vực phát
triển đô thị, khu đông dân cư theo quy hoạch được duyệt.
b) Trường hợp cơ sở tôn giáo nằm
ngoài khu vực phát triển đô thị, khu đông dân cư thì chỉ được xem xét chấp thuận
khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường, Nghị định số 23/2016/NĐ- CP và các quy định của pháp luật có
liên quan.
4. Hoạt động xây dựng, quản lý
và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
có liên quan.
5. Các nguyên tắc khác về xây dựng,
quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện theo Điều
3 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương II
QUY HOẠCH, XÂY DỰNG, QUẢN
LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 5. Quy
hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Quy hoạch chi tiết xây dựng
nghĩa trang, cơ sở hỏa táng nhằm cụ thể hóa định hướng quy hoạch nghĩa trang
trong Quy hoạch tỉnh và quy hoạch chung cấp xã; làm cơ sở để đầu tư xây dựng,
quản lý, sử dụng, cải tạo, mở rộng, đóng cửa và di dời nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng theo quy định.
Trình tự, thủ tục lập, thẩm định
và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Nội dung và hồ sơ nhiệm vụ
quy hoạch, quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện
theo khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 8 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
Điều 6. Yêu
cầu đối với quy hoạch xây dựng nghĩa trang
1. Các khu chức năng chủ yếu
trong nghĩa trang bao gồm: Khu hung táng (mai táng thi hài trong thời gian nhất
định, sau đó cải táng); Khu chôn cất một lần; Khu cát táng; Khu lưu giữ tro cốt,
tiểu cốt (nếu có).
2. Các công trình chức năng
trong nghĩa trang bao gồm:
a) Khu hành chính, quản lý (văn
phòng làm việc, nhà kho, nhà thường trực); khu dịch vụ, phục vụ tang lễ (nhà chờ,
ki-ốt dịch vụ, khu vệ sinh); khu sinh hoạt tâm linh, tưởng niệm, thờ cúng; khu tổ
chức lễ tang (nơi tổ chức lễ tang trước khi chôn cất hoặc hỏa táng); khu kỹ thuật
(khu rửa hài cốt, khu bảo quản thi hài); khu để tiểu cốt, tro cốt (sau cải táng
hoặc sau hỏa táng);
b) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm:
cổng, hàng rào, sân, đường giao thông, bãi đỗ xe, cấp nước, thu gom chất thải rắn,
thu gom và xử lý nước thải, nước thấm từ các mộ hung táng, chiếu sáng, cây
xanh, mặt nước, tiểu cảnh và các hạng mục kỹ thuật khác.
3. Tỷ lệ sử dụng đất trong
nghĩa trang (tính trên tổng diện tích đất nghĩa trang) được xác định như sau:
Diện tích khu mai táng không vượt quá 60%; diện tích các công trình chức năng
và hạ tầng kỹ thuật tối thiểu 40%; diện tích cây xanh tối thiểu 25%; diện tích
đất giao thông tối thiểu 10%.
4. Diện tích sử dụng đất và
kích thước mộ:
a) Mộ hung táng và mộ chôn cất
một lần: Diện tích đất tối đa: 5,0 m²/mộ; Kích thước mộ (dài × rộng × cao):
2,4m × 1,4m × 0,8m; Kích thước huyệt mộ (dài × rộng × sâu): 2,2m × 0,9m × 1,5m.
b) Mộ cát táng và mộ chôn cất lọ
tro cốt sau hỏa táng: Diện tích đất tối đa: 3,0 m²/mộ; kích thước mộ (dài × rộng
× cao): 1,5m × 1,0m × 0,8m; kích thước huyệt mộ (dài × rộng × sâu): 1,2m × 0,8m
× 0,8m.
5. Thể tích ô để lọ tro cốt hỏa
táng tối đa: 0,125 m³/ô.
6. Kích thước ô để lọ tro cốt hỏa
táng (dài × rộng × cao): 0,5m × 0,5m × 0,5m.
7. Kiến trúc phần mộ phải được
quy định thống nhất về kích thước, chiều cao, hình thức kiến trúc và khoảng
cách giữa các phần mộ nhằm bảo đảm tính đồng bộ, mỹ quan và quản lý lâu dài.
Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm công khai, hướng dẫn và cung cấp đầy
đủ các quy định bắt buộc quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều
này cho thân nhân người có mộ phần trong nghĩa trang.
8. Quy mô giao thông nội bộ
nghĩa trang: Trục giao thông chính (đường phân khu): tối thiểu 7,0m; đường giữa
các lô mộ (đường phân lô): tối thiểu 3,5m; lối đi trong các lô mộ (đường phân
nhóm): tối thiểu 1,2m; khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp: tối thiểu
0,8m; khoảng cách giữa hai mộ liền kề cùng hàng: tối thiểu 0,6m.
9. Thu gom và xử lý chất thải:
a) Chất thải rắn:
Trong nghĩa trang phải bố trí
thùng rác công cộng, điểm tập kết chất thải rắn; chất thải rắn phát sinh phải
được thu gom, vận chuyển và xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường. Chất thải
phát sinh liên quan đến người chết do mắc bệnh truyền nhiễm hoặc thi hài bị
phân hủy phải được xử lý theo quy định của Bộ Y tế về quản lý chất thải y tế
lây nhiễm.
b) Nước thải:
Nghĩa trang phải có hệ thống
thoát nước riêng cho nước mưa, nước thải và nước thấm từ huyệt mộ. Hệ thống
thoát nước phải tính đến tác động của biến đổi khí hậu (ngập lụt, triều cường,
nước biển dâng). Phải có giải pháp kỹ thuật chống thấm, thu gom và xử lý tập
trung nước thấm từ các mộ hung táng bảo đảm vệ sinh môi trường trước khi xả ra
môi trường tiếp nhận.
Điều 7. Yêu
cầu đối với quy hoạch xây dựng cơ sở hỏa táng
1. Các khu chức năng chủ yếu của
cơ sở hỏa táng bao gồm: Khu hành chính, quản lý (văn phòng làm việc, kho, phòng
tiếp khách, khu vệ sinh); khu phục vụ tang lễ (phòng chờ, khu tổ chức lễ tang);
khu kỹ thuật (phòng lạnh bảo quản thi hài, lò hỏa táng); Khu lưu giữ tro cốt.
2. Các công trình hạ tầng kỹ
thuật trong cơ sở hỏa táng bao gồm: cổng, hàng rào, đường giao thông nội bộ,
sân, bãi đỗ xe, hệ thống cấp nước, hệ thống thu gom và xử lý nước thải, hệ thống
chiếu sáng, hệ thống thu gom chất thải rắn, cây xanh, mặt nước, tiểu cảnh và
các hạng mục kỹ thuật khác.
3. Tỷ lệ sử dụng đất (tính trên
tổng diện tích đất cơ sở hỏa táng) được xác định như sau: Khu hành chính, văn
phòng: tối đa 10%; khu lễ tang và khu hỏa táng: tối đa 30%; khu lưu giữ tro cốt:
tối đa 25%; hạ tầng kỹ thuật và cây xanh: tối thiểu 35%, trong đó diện tích cây
xanh tối thiểu 20%, diện tích đất giao thông tối thiểu 10%.
4. Thu gom và xử lý chất thải:
a) Khí thải: Lò hỏa táng phải
được trang bị hệ thống xử lý khí thải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
trước khi thải ra môi trường. Chiều cao tối thiểu của ống khói là 20,0m tính từ
cao độ nền xây dựng. Ống khói phải bố trí cửa lấy mẫu khí thải để phục vụ công
tác quan trắc, kiểm tra định kỳ theo quy định;
b) Chất thải rắn: Chất thải rắn
phát sinh phải được thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý theo quy định, bảo
đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường; Tro xỉ, bụi, bùn thải và các chất thải rắn
khác phát sinh trong quá trình vận hành lò hỏa táng phải được phân loại và quản
lý phù hợp theo quy định của pháp luật về môi trường;
c) Nước thải: Nước mặt và nước
thải phát sinh trong cơ sở hỏa táng phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; bùn thải phát sinh từ hệ thống
xử lý nước thải phải được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định, bảo đảm vệ
sinh môi trường.
Điều 8. Xây
dựng mới hoặc mở rộng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Việc xây dựng mới hoặc mở rộng
nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị
và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm sự đồng bộ về hạ
tầng kỹ thuật và phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường khu vực.
2. Việc xây dựng mộ, bia mộ,
nhà lưu giữ tro cốt và các công trình trong nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải
tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
có liên quan và Quy định này.
3. Kích thước, kiểu dáng mộ,
bia mộ; khoảng cách giữa các lô mộ, hàng mộ, các mộ; kích thước ô để lọ tro cốt
thực hiện theo Điều 6, Điều 7 của Quy định này.
Điều 9. Cải
tạo nghĩa trang
1. Nghĩa trang được xem xét cải
tạo khi vẫn phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp
có thẩm quyền phê duyệt nhưng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan hoặc điều kiện
môi trường chưa đáp ứng yêu cầu theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành.
2. Nội dung cải tạo nghĩa trang
bao gồm:
a) Rà soát, xác định ranh giới,
phạm vi phục vụ của nghĩa trang theo quy hoạch được duyệt.
b) Tổ chức trồng cây xanh cách ly
bao quanh và bố trí cây xanh bên trong nghĩa trang nhằm cải thiện cảnh quan và
môi trường.
c) Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp
hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm giao thông nội bộ, thoát nước, cấp nước, thu
gom và xử lý chất thải, chiếu sáng và các hạng mục kỹ thuật khác.
d) Đối với diện tích đất chưa sử
dụng: tổ chức phân khu chức năng táng phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt,
bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và thuận lợi cho công tác quản lý.
đ) Điều chỉnh, sắp xếp lại các
khu mộ, lô mộ không phù hợp (nếu có) nhằm bảo đảm mỹ quan, trật tự và yêu cầu về
bảo vệ môi trường.
3. Việc cải tạo nghĩa trang phải
bảo đảm không làm thay đổi quy mô, tính chất, phạm vi phục vụ của nghĩa trang
đã được xác định trong quy hoạch được phê duyệt; trường hợp có điều chỉnh vượt
quá phạm vi cải tạo thì phải thực hiện theo quy định về điều chỉnh quy hoạch.
Điều 10.
Đóng cửa nghĩa trang
1. Nghĩa trang được xem xét
đóng cửa trong các trường hợp sau: Không còn quỹ đất để tiếp tục sử dụng; gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc không bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định; theo Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trình tự, nội dung thực hiện
khi đóng cửa nghĩa trang:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền quản lý nghĩa trang quyết định việc đóng cửa và tổ chức thông báo công
khai để nhân dân biết và thực hiện;
b) Tổ chức triển khai các biện
pháp khắc phục, cải tạo môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường;
c) Thực hiện cải tạo khu vực
nghĩa trang đã đóng cửa thành khu cây xanh, cảnh quan hoặc không gian công cộng
phù hợp với quy hoạch; chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục
liên quan;
d) Xác định, cắm mốc ranh giới
khu vực nghĩa trang đã đóng cửa; có biện pháp ngăn cách không gian xung quanh bằng
tường rào hoặc hàng rào cây xanh bảo đảm mỹ quan và thuận lợi cho công tác quản
lý.
Điều 11.
Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
1. Nghĩa trang và các phần mộ
riêng lẻ được xem xét di chuyển trong các trường hợp sau:
a) Gây ô nhiễm môi trường, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan và môi trường sống cộng đồng, không còn khả
năng khắc phục hoặc không còn phù hợp với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và
nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phục vụ công tác giải phóng
mặt bằng để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh theo quy hoạch được phê duyệt.
2. Nội dung thực hiện khi di
chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền quản lý quyết định việc di chuyển và tổ chức thông báo công khai kế hoạch
di chuyển, bao gồm địa điểm nghĩa trang tiếp nhận;
b) Đối với các phần mộ riêng lẻ
không xác định được thân nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát,
xác minh thông tin về thân nhân trước khi lập và triển khai kế hoạch di chuyển
theo quy định;
c) Việc di chuyển phải được thực
hiện vào các nghĩa trang được đầu tư xây dựng và quản lý theo quy hoạch; quá
trình di chuyển phải bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường, phong tục tập quán
và thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo
quy định của pháp luật.
Điều 12.
Quản lý, sử dụng nghĩa trang
1. Nghĩa trang được đầu tư xây
dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải bố trí tối thiểu 20% diện tích
đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được cấp
có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ cho đối tượng chính sách xã hội khi chết
trên địa bàn. Trường hợp địa phương không có nhu cầu sử dụng quỹ đất này, chủ đầu
tư nghĩa trang báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Quỹ đất quy định tại khoản 1
Điều này do chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức
quản lý, khai thác, sử dụng theo đúng mục đích và quy định của pháp luật.
3. Đối tượng được bố trí sử dụng
quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này là đối tượng chính sách xã hội khi chết,
thuộc diện được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật hiện hành về
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp
nhận và quản lý việc đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa
trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
5. Các nội dung khác về quản lý
và sử dụng nghĩa trang thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ- CP của Chính phủ.
Điều 13.
Quản lý, sử dụng cơ sở hỏa táng
1. Cơ sở hỏa táng có trách nhiệm
báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
đặt cơ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các
cơ sở hỏa táng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định.
2. Các nội dung khác về quản lý
và sử dụng cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 20
Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 14.
Xác định đơn vị quản lý nghĩa trang
1. Nghĩa trang cấp I, cấp II, cấp
III và cấp IV có quy mô phục vụ từ địa giới hành chính 02 xã trở lên, được đầu
tư xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, thì Sở
Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao đơn vị có chức
năng quản lý nghĩa trang theo quy định của pháp luật về cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích.
2. Nghĩa trang cấp III, cấp IV
được đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước,
thuộc địa giới hành chính của 01 xã, thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết
định giao đơn vị có chức năng quản lý nghĩa trang theo quy định của pháp luật về
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
3. Đối với nghĩa trang được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư xây
dựng trực tiếp quản lý hoặc thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý, vận hành nghĩa
trang theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Lựa
chọn đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng
1. Đối với cơ sở hỏa táng được
đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lựa
chọn đơn vị quản lý, vận hành theo quy định của pháp luật về cung ứng sản phẩm,
dịch vụ công ích.
2. Đối với cơ sở hỏa táng được
đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư
trực tiếp quản lý, vận hành hoặc thuê đơn vị có đủ điều kiện quản lý, vận hành
cơ sở hỏa táng theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần
mộ cá nhân
1. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch
vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân được thực hiện
theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của
Chính phủ.
2. Việc lập, thẩm định và phê
duyệt giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng
phần mộ cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 17.
Quy chế quản lý nghĩa trang
1. Đơn vị quản lý, khai thác và
sử dụng nghĩa trang có trách nhiệm lập quy chế quản lý nghĩa trang đối với các
nghĩa trang do mình quản lý. Nội dung quy chế quản lý nghĩa trang thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP
của Chính phủ.
2. Thẩm quyền phê duyệt quy chế
quản lý nghĩa trang:
a) Đối với nghĩa trang được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng tổ chức thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy chế quản lý đối với nghĩa trang cấp I,
cấp II, cấp III và cấp IV có quy mô phục vụ từ địa giới hành chính 02 xã trở
lên; Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quy chế quản lý đối với nghĩa trang cấp
III, cấp IV thuộc phạm vi quản lý của địa phương sau khi có ý kiến của cơ quan
chuyên môn theo quy định;
b) Đối với nghĩa trang được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Tổ chức, cá nhân đầu tư xây
dựng phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng. Sau khi phê
duyệt, quy chế quản lý nghĩa trang phải được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nghĩa trang để theo dõi, quản lý,
giám sát việc thực hiện.
3. Đối với nghĩa trang xây dựng
mới, quy chế quản lý nghĩa trang phải được lập và phê duyệt trước khi đưa vào
khai thác, sử dụng. Đối với nghĩa trang hiện hữu chưa có quy chế quản lý thì phải
tổ chức lập và trình phê duyệt theo quy định của pháp luật và Quy định này.
Điều 18.
Chính sách khuyến khích hỏa táng
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân lựa chọn hình thức hỏa táng thay cho hình thức chôn cất
truyền thống nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, tiết kiệm quỹ đất và phù hợp với
quy hoạch nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích hỏa táng trên địa bàn tỉnh
theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Kinh phí thực hiện chính
sách hỗ trợ, khuyến khích hỏa táng được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định.
Điều 19. Hỗ
trợ di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
Việc hỗ trợ di chuyển nghĩa
trang và các phần mộ riêng lẻ được thực hiện theo kế hoạch di chuyển do cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt, không thuộc các dự án đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
đối với các hộ gia đình tự nguyện di chuyển mộ về các nghĩa trang theo quy hoạch
đã được phê duyệt và thực hiện đúng các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng
nghĩa trang. Không thực hiện hỗ trợ đối với các trường hợp chôn cất ngoài quy
hoạch nghĩa trang được phê duyệt sau thời điểm Quy định này có hiệu lực thi
hành.
2. Mức hỗ trợ áp dụng bằng mức
bồi thường di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo đơn giá do Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành tại thời điểm thực hiện.
Chương
III
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 20. Trách
nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tổng hợp tình hình xây dựng,
quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Chủ trì thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng có quy mô phục vụ từ địa giới hành chính 02 xã trở lên hoặc
các dự án được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền.
3. Tổng hợp, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh kế hoạch 05 năm và hằng năm về đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,
đóng cửa và di chuyển nghĩa trang, các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn tỉnh trên
cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã và các quy hoạch được phê duyệt.
4. Chủ trì xây dựng quy chế quản
lý đối với nghĩa trang cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV có quy mô phục vụ từ địa
giới hành chính 02 xã trở lên được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thỏa thuận quy chế quản lý đối với các
nghĩa trang cùng quy mô được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để
trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.
5. Chủ trì lập, thẩm định
phương án giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng (hoặc giao đơn vị quản lý,
vận hành nghĩa trang, cơ sở hỏa táng lập phương án giá) đối với nghĩa trang, cơ
sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt; phối hợp với các đơn vị liên quan cho ý kiến về sự phù hợp của
phương án giá (gồm phương pháp xác định, các yếu tố đầu vào để xác định chi
phí, định mức (nếu có), mức giá)... đối với giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần
mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng tại các nghĩa trang, cơ
sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trước khi chủ đầu
tư phê duyệt.
6. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định về
xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; theo dõi việc thực hiện
đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ theo quy hoạch được phê
duyệt.
Điều 21.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Quản lý việc sử dụng đất để
xây dựng mới, cải tạo, mở rộng nghĩa trang và các cơ sở hỏa táng theo quy định
của pháp luật về đất đai.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về hình thức giao đất, cho thuê đất xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng bằng
các nguồn vốn hợp pháp; đề xuất biện pháp xử lý, đóng cửa các nghĩa trang gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng.
3. Thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận kế hoạch bảo
vệ môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 22.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân các cấp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chế
độ, chính sách xã hội; trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết đối với các đối
tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi chết.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện khoản 6
Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 23.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Tham mưu trình cấp thẩm quyền
bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng nghĩa trang
và cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Phối hợp triển khai về chế độ
hỗ trợ, ưu đãi; cơ chế xã hội hóa đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư
xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo quy định.
3. Tổng hợp danh mục các dự án
đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trình cấp thẩm quyền xem xét, phê
duyệt danh mục mời gọi đầu tư để làm cơ sở kêu gọi, thu hút các nguồn vốn đầu
tư hợp pháp.
4. Hướng dẫn việc thanh quyết
toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
Điều 24.
Trách nhiệm của Sở Y tế
Hướng dẫn việc bảo đảm vệ sinh
trong hoạt động mai táng và hỏa táng theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 25. Trách
nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn các địa phương thực
hiện nếp sống văn minh trong việc tang; tuyên truyền, vận động nhân dân tổ chức
tang lễ trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm, bảo đảm vệ sinh môi trường; khuyến
khích thực hiện hỏa táng theo chủ trương của Nhà nước và chính sách của tỉnh.
Điều 26.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại
trong hoạt động táng, góp phần tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường.
Điều 27.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan bảo đảm an ninh, trật tự; kiểm tra,
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo
thẩm quyền.
Điều 28.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý việc xây dựng, sử dụng
nghĩa trang quy mô cấp III, cấp IV trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
2. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết
xây dựng nghĩa trang thuộc phạm vi quản lý; trình cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định và phê duyệt theo phân cấp; tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng
mới, cải tạo, mở rộng, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được duyệt.
3. Xem xét, chấp thuận các trường
hợp táng trong khuôn viên cơ sở tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
4. Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và bảo
vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng trên địa bàn.
5. Làm chủ đầu tư hoặc giao cho
đơn vị đủ điều kiện làm chủ đầu tư xây dựng nghĩa trang được đầu tư từ ngân
sách nhà nước theo phân cấp.
6. Tổ chức lựa chọn hoặc giao
đơn vị có chức năng quản lý, vận hành nghĩa trang đối với các nghĩa trang được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
và theo quy định của pháp luật về cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; phê duyệt
quy chế quản lý nghĩa trang thuộc phạm vi quản lý.
7. Thực hiện các chế độ, chính
sách xã hội liên quan đến việc mai táng, hỏa táng theo quy định.
8. Hằng năm lập dự toán hỗ trợ
chi phí hỏa táng cùng với dự toán ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
9. Định kỳ 06 tháng và hằng năm
báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nghĩa trang
trên địa bàn.
10. Tổ chức rà soát, xác định
ranh giới, phân khu chức năng các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng hiện có do địa
phương quản lý, bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt và Quy định này.
11. Tổ chức thống kê các khu vực
chôn cất thi thể, hài cốt do dòng họ, gia đình quản lý trên địa bàn; xác định
ranh giới từng khu vực; hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, sử dụng theo quy hoạch
được duyệt; đồng thời kiểm soát, không để hình thành mới hoặc mở rộng các khu vực
chôn cất khi chưa có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 29.
Trách nhiệm của Trưởng khóm, Trưởng ấp
1. Tham gia quản lý nghĩa trang
trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phối hợp thực hiện các chính
sách xã hội trong việc táng.
3. Phát hiện, báo cáo và phối hợp
xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng nghĩa trang.
4. Thông báo cho nhân dân về việc
đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 30.
Trách nhiệm của đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang
1. Đơn vị quản lý nghĩa trang
được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước:
a) Thực hiện việc cải tạo, đóng
cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Thực hiện quy chế quản lý
nghĩa trang sau khi được Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường theo Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Báo cáo đánh giá tác
động môi trường đã được phê duyệt.
d) Thực hiện giá dịch vụ nghĩa
trang do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
đ) Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa
trang.
e) Cung cấp các dịch vụ nghĩa
trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định.
g) Đơn vị quản lý trực tiếp
nghĩa trang có trách nhiệm xây dựng nội quy của nghĩa trang.
h) Thực hiện báo cáo định kỳ
(06 tháng, 01 năm) cho đơn vị cấp trên trực tiếp và Sở Xây dựng về tình hình
xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.
i) Thực hiện các trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân quản lý
nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
a) Thực hiện việc xây dựng, cải
tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
b) Phê duyệt và ban hành quy chế
quản lý nghĩa trang sau khi được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Sau khi ban hành phải gửi cho Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý nghĩa trang
để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
c) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
d) Xây dựng, quyết định và ban
hành giá dịch vụ nghĩa trang do mình quản lý trên cơ sở phương án khai thác
kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đối với các nghĩa trang được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước.
đ) Thực hiện nội dung quản lý
nghĩa trang, lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang.
e) Cung cấp các dịch vụ nghĩa
trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định.
g) Thực hiện báo cáo định kỳ
(06 tháng, 01 năm) cho đơn vị cấp trên trực tiếp và Sở Xây dựng về tình hình
xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.
h) Thực hiện các trách nhiệm
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 31.
Trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ nghĩa trang
1. Trách nhiệm:
a) Tuân thủ nội quy của các
nghĩa trang đã được phê duyệt và các quy định khác của pháp luật về xây dựng,
quản lý và sử dụng nghĩa trang.
b) Thực hiện các trách nhiệm
theo thỏa thuận với đơn vị quản lý tại các nghĩa trang.
c) Cung cấp lý lịch mộ, tro cốt
để đơn vị quản lý nghĩa trang lập hồ sơ lưu trữ, quản lý.
d) Tham gia, đóng góp ý kiến với
cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề liên quan đến nghĩa trang.
2. Quyền lợi:
a) Yêu cầu đơn vị quản lý cung
cấp các dịch vụ nghĩa trang đúng theo quy định.
b) Thăm viếng, chăm sóc mộ theo
quy định của đơn vị quản lý nghĩa trang.
c) Hưởng các quyền lợi trong thỏa
thuận với đơn vị quản lý nghĩa trang.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Điều
khoản thi hành
1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ
trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định
này.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức,
cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Quy định chuyển tiếp:
a) Đối với các nghĩa trang, cơ
sở hỏa táng đã được đầu tư xây dựng, đang hoạt động trước thời điểm Quy định này
có hiệu lực thì tiếp tục được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành; trường hợp
nội dung quản lý chưa phù hợp với Quy định này thì phải rà soát, điều chỉnh, bổ
sung để bảo đảm phù hợp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu
lực thi hành.
b) Đối với các nghĩa trang chưa
có quy chế quản lý hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với Quy định này thì đơn vị quản
lý có trách nhiệm lập, điều chỉnh và trình phê duyệt lại theo quy định.
c) Đối với đơn vị đang quản lý,
vận hành nghĩa trang được đầu tư từ ngân sách nhà nước thì tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ cho đến khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn hoặc giao đơn vị quản
lý theo quy định của Quy định này.