|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1496/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về
thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản
lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và
quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực
hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
20/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán
một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 589/QĐ-BXD ngày 13 tháng 5
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trừ các trường hợp chuyển tiếp quy định tại
Điều 20 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng, Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổ chức
chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản
ánh bằng văn bản về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Trung tâm CNTT (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXDCẩmTú.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1496/QĐ-BXD ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về trình tự,
thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng giao nhiệm vụ, quản lý, tổ chức thực
hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm
vụ khoa học, công nghệ được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ, sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xét
tài trợ, đặt hàng, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo là hình thức tổ chức công việc để giải quyết các vấn đề về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
2. Nhiệm vụ khoa học và công
nghệ (sau đây gọi chung là nhiệm vụ) là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ, bao gồm nhiệm vụ
nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, nhiệm vụ phát triển công nghệ
và nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội.
3. Tài trợ nhiệm vụ trong Quy
chế này là việc xem xét tài trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách nhà
nước để tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ do tổ chức, doanh nghiệp đề xuất
theo định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của Nhà nước.
4. Đặt hàng nhiệm vụ trong Quy
chế này là việc Nhà nước xác định nhiệm vụ và cấp toàn bộ hoặc một phần kinh
phí để tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ.
5. Cụm nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là cụm nhiệm vụ) là tập hợp từ hai
nhiệm vụ trở lên có liên quan chặt chẽ nhằm giải quyết chung một vấn đề khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, được tổ chức, triển khai đồng bộ nhằm tối ưu hóa
nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư.
6. Chuỗi nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là chuỗi nhiệm vụ) là tập hợp từ
hai nhiệm vụ trở lên được thiết kế, tổ chức thực hiện theo trình tự từ nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ đến đổi mới sáng tạo, có sự liên kết chặt chẽ,
được giao cho một tổ chức, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm giải quyết một vấn
đề khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mỗi nhiệm vụ trong chuỗi có mục
tiêu cụ thể và là một giai đoạn trong việc hoàn thành mục tiêu chung của toàn
chuỗi. Trình tự, thủ tục quản lý đối với cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ được thực
hiện tương ứng theo trình tự, thủ tục quản lý nhiệm vụ quy định tại Quy chế này
và pháp luật có liên quan; hồ sơ, hợp đồng và việc đánh giá phải thể hiện rõ mục
tiêu chung, mối liên kết và kết quả của từng nhiệm vụ thành phần. Trường hợp
chuỗi có nhiệm vụ thành phần thuộc loại nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP thì việc quản lý nhiệm
vụ thành phần đó thực hiện theo pháp luật về đổi mới sáng tạo.
7. Đánh giá trong kỳ là hoạt động
do cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện trong thời gian triển khai nhiệm vụ nhằm
đánh giá mức độ hoàn thành công việc, tiến độ so với kế hoạch được phê duyệt và
các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
8. Đánh giá cuối kỳ là hoạt động
do cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ
nhằm đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu, kết quả đầu ra so với hợp đồng giao
nhiệm vụ. Việc đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu có tính đến trường hợp kết
quả không thành công nhưng có giá trị học thuật, dữ liệu nền hoặc cơ sở cho
nghiên cứu tiếp theo.
Điều 4. Xây dựng nội dung
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Vụ Khoa học công nghệ, môi
trường và Vật liệu xây dựng (sau đây viết tắt là Vụ KHCNMT&VLXD) trình Bộ
trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công, ủy quyền quyết định thành lập Hội đồng
xây dựng danh mục đặt hàng, nội dung tài trợ để rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác
định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ, cụm
nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng xây
dựng danh mục[1]).
Thành phần Hội đồng xây dựng
danh mục bao gồm: Thứ trưởng phụ trách khoa học và công nghệ là Chủ tịch Hội đồng;
Vụ trưởng Vụ KHCNMT&VLXD là Phó Chủ tịch Hội đồng; các ủy viên là thủ trưởng
các Vụ, Cục quản lý chuyên ngành, các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, giao
thông vận tải; chuyên viên Vụ KHCNMT&VLXD là thư ký Hội đồng. Phiên họp hội
đồng được tiến hành khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên tham dự,
trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng. Kết luận của hội đồng được
thông qua theo đa số thành viên tham dự.
2. Hội đồng xây dựng danh mục
có trách nhiệm xác định danh mục đặt hàng, nội dung tài trợ nhiệm vụ khoa học
và công nghệ, bao gồm:
- Nội dung đặt hàng: tính cấp
thiết; mục tiêu; dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện
nhiệm vụ; dự kiến kinh phí thực hiện; đề xuất tổ chức được xét giao trực tiếp
(nếu có); cam kết tiếp nhận, phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm
vụ khoa học và công nghệ.
- Nội dung tài trợ: dự kiến phạm
vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước đối với từng loại nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công
nghệ.
3. Ủy viên Hội đồng là Thủ trưởng
các Vụ, Cục quản lý chuyên ngành có trách nhiệm đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ kế hoạch năm tiếp theo trong phạm vi quản lý của đơn vị
mình phụ trách theo Biểu mẫu BM-04 của Quy chế này và gửi về Vụ KHCNMT&VLXD
trước ngày 28/02 hằng năm. Thành viên Hội đồng được phép sử dụng con dấu và bộ
máy tổ chức của đơn vị để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của ủy
viên Hội đồng.
4. Định kỳ trước ngày 31/3 hằng
năm, Vụ KHCNMT&VLXD có trách nhiệm tham mưu tổ chức họp Hội đồng xây dựng
danh mục đặt hàng, nội dung tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho kế hoạch
năm tiếp theo.
Trên cơ sở kết quả làm việc của
Hội đồng xây dựng danh mục, Vụ KHCNMT&VLXD tổng hợp, báo cáo xin ý kiến của
các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của các Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực, Vụ KHCNMT&VLXD tổng hợp, trình Thứ trưởng phụ trách
khoa học và công nghệ phê duyệt danh mục đặt hàng, nội dung tài trợ nhiệm vụ
khoa học và công nghệ trước ngày 30/6 hằng năm. Trường hợp ý kiến của các Thứ
trưởng phụ trách lĩnh vực chưa thống nhất, Vụ KHCNMT&VLXD tổng hợp, báo cáo
Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5. Đối với đề xuất đặt hàng
phát sinh sau ngày 31/3 hằng năm, thực hiện như sau:
a) Trường hợp phát sinh trước
thời điểm phê duyệt danh mục đặt hàng, Thủ trưởng Vụ, Cục quản lý chuyên ngành
báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực xem xét. Trên cơ sở ý kiến của Thứ trưởng
phụ trách lĩnh vực, Vụ KHCNMT&VLXD tổ chức rà soát, lấy ý kiến Hội đồng xây
dựng danh mục và tổng hợp vào danh mục trình phê duyệt theo quy định tại khoản
4 Điều này;
b) Trường hợp phát sinh sau khi
danh mục đặt hàng đã được phê duyệt, bao gồm nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc
nhiệm vụ phát sinh từ yêu cầu quản lý nhà nước, Thủ trưởng Vụ, Cục quản lý
chuyên ngành báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực xem xét. Trên cơ sở ý kiến của
Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực, Vụ KHCNMT&VLXD tổ chức rà soát, lấy ý kiến Hội
đồng xây dựng danh mục, trình Thứ trưởng phụ trách khoa học và công nghệ phê
duyệt bổ sung danh mục. Trường hợp cần thiết hoặc còn ý kiến khác nhau, Vụ
KHCNMT&VLXD tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 5. Thông báo kế hoạch
tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Vụ KHCNMT&VLXD thông báo kế
hoạch tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công
nghệ định kỳ hoặc đột xuất trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và các
trang thông tin điện tử khác (nếu có); thời gian đăng tải, tiếp nhận hồ sơ là
10-20 ngày làm việc.
Nội dung thông báo tài trợ, đặt
hàng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP (bao gồm cả kết quả đàm phán với đối tác nước ngoài (nếu
có)).
Điều 6. Đăng ký xét tài trợ,
đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Tổ chức, doanh nghiệp căn cứ
Thông báo quy định tại Điều 5 nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ về Bộ Xây dựng (qua Vụ KHCNMT&VLXD) theo một trong các hình
thức: nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
Thành phần hồ sơ đăng ký xét
tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Các biểu mẫu trong thành phần
hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm:
Đơn đăng ký chủ trì, thuyết minh nhiệm vụ, văn bản cam kết phối hợp/đồng tài trợ
thực hiện nhiệm vụ theo các Biểu mẫu BM-09, BM-10, BM-11, BM-12 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN;
3. Vụ KHCNMT&VLXD tiếp nhận
hồ sơ, rà soát tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Thành lập Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Tổ thẩm định kinh phí
thực hiện nhiệm vụ
1. Vụ KHCNMT&VLXD trình Thứ
trưởng phụ trách lĩnh vực quyết định thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng xét tài trợ, đặt
hàng) và Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ để xem xét, đánh giá hồ sơ
đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Số lượng và thành phần Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng
Thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch
Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và 03 đến 05 ủy viên (trong đó có 01 thư ký
khoa học và 02 ủy viên phản biện). Chuyên viên Vụ KHCNMT&VLXD là thư ký
hành chính của Hội đồng.
Các thành viên Hội đồng đáp ứng
điều kiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP; thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm theo điểm c,
điểm d khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Thành viên có quyền, lợi ích
liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký hoặc có xung đột lợi ích khác phải báo
cáo và từ chối tham gia đánh giá hồ sơ liên quan.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng
Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức họp khi có sự tham gia của ít nhất
2/3 (hai phần ba) số thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch,
02 ủy viên phản biện và thư ký khoa học.
Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên
họp của Hội đồng, trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch hội đồng
là người chủ trì phiên họp.
Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
nhiệm vụ khoa học và công nghệ tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
4. Số lượng, thành phần và nhiệm
vụ của Tổ thẩm định kinh phí
Thành phần Tổ thẩm định kinh
phí gồm từ 03 đến 05 thành viên: Tổ trưởng là lãnh đạo Vụ KHCNMT&VLXD; đại
diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; ít nhất 01 thành viên am hiểu chuyên môn của lĩnh
vực nhiệm vụ được thẩm định; các thành viên khác có chuyên môn phù hợp và thư
ký Tổ thẩm định.
Tổ thẩm định kinh phí thực hiện
nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Trình tự làm việc của
Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Tài liệu họp Hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng
Thư ký hành chính có trách nhiệm
gửi tài liệu phục vụ phiên họp của hội đồng cho các thành viên Hội đồng xét tài
trợ, đặt hàng tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi họp. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng;
b) Bản sao (bản giấy hoặc bản
điện tử) các hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Phiếu nhận xét, đánh giá hồ sơ
đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy
định tại Biểu mẫu BM-05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Phương thức làm việc của Hội
đồng xét tài trợ, đặt hàng có thể được thực hiện theo phương thức trực tiếp,
phương thức trực tuyến hoặc kết hợp hai phương thức trên.
3. Trình tự làm việc của Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng
a) Thư ký hành chính công bố
quyết định thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, giới thiệu thành phần và
các đại biểu tham dự;
b) Đại diện Vụ KHCNMT&VLXD
tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;
c) Tùy theo từng nhiệm vụ, Chủ
tịch Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thống nhất và thông qua nội dung làm việc của
Hội đồng theo điểm c khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 12 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP;
d) Các ủy viên phản biện trình
bày ý kiến nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ đăng ký được phân công phản biện;
đ) Thư ký khoa học đọc ý kiến
nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng xét tài trợ,
đặt hàng xem xét, tham khảo;
e) Các thành viên Hội đồng xét
tài trợ, đặt hàng trình bày ý kiến nhận xét, thảo luận, phân tích đối với hồ sơ
đăng ký;
g) Các thành viên Hội đồng đánh
giá hồ sơ theo hình thức bỏ phiếu kín theo Biểu mẫu BM-05a, BM-05b, BM-05c hoặc
BM-05d quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này, phù hợp với loại
hình nhiệm vụ;
h) Biên bản họp đánh giá của Hội
đồng xét tài trợ, đặt hàng được quy định tại Biểu mẫu BM-07 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quy chế này.
4. Xử lý hồ sơ sau khi có kết
quả làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
Trên cơ sở biên bản họp hội đồng,
trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp, Vụ
KHCNMT&VLXD thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất.
Tổ chức đề xuất có trách nhiệm tiếp
thu ý kiến của Hội đồng và gửi hồ sơ hoàn thiện về Vụ KHCNMT&VLXD trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo theo điểm e khoản 4 Điều
12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Báo cáo giải trình, tiếp thu ý
kiến của tổ chức đề xuất/tổ chức đăng ký chủ trì được lập theo Biểu mẫu BM-13
quy định tại Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Điều 9. Trình tự làm việc của
Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ
1. Tài liệu họp Tổ thẩm định
kinh phí
Thư ký có trách nhiệm gửi tài
liệu phục vụ phiên họp của Tổ thẩm định kinh phí cho các thành viên Tổ tối thiểu
03 ngày làm việc trước khi họp. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định thành lập Tổ thẩm
định kinh phí;
b) Bản sao các hồ sơ đăng ký
xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Biên bản họp đánh giá của Hội
đồng xét tài trợ, đặt hàng;
d) Báo cáo giải trình, tiếp thu
ý kiến của tổ chức đề xuất/tổ chức đăng ký chủ trì.
2. Tổ thẩm định kinh phí có thể
làm việc theo phương thức trực tiếp, phương thức trực tuyến hoặc kết hợp hai
phương thức trên.
3. Trình tự làm việc của Tổ thẩm
định kinh phí
a) Thư ký Tổ thẩm định công bố
quyết định thành lập, giới thiệu thành phần và các đại biểu tham dự và đọc Biên
bản họp đánh giá của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, ý kiến của chuyên gia tư vấn
độc lập (nếu có) và Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của tổ chức đề xuất/tổ
chức đăng ký chủ trì;
b) Tổ trưởng Tổ thẩm định kinh
phí thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Tổ thẩm định đối chiếu định mức, tỷ lệ, nội dung chi và phương thức khoán chi
theo quy định pháp luật về tài chính;
c) Biên bản họp đánh giá của Tổ
thẩm định kinh phí được quy định tại Biểu mẫu BM-08 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy chế này.
4. Xử lý hồ sơ sau khi có kết
quả làm việc của Tổ thẩm định kinh phí
Trong thời gian tối đa 03 ngày
làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định kinh phí, cơ quan quản lý nhiệm vụ
thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất. Tổ chức đề xuất hoàn thiện dự toán kinh
phí và gửi về Vụ KHCNMT&VLXD trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo theo điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Báo cáo giải trình, tiếp thu ý
kiến của Tổ thẩm định kinh phí của tổ chức chủ trì nhiệm vụ, dự toán kinh phí
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Biểu mẫu BM-14,
BM-15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT- BKHCN.
Điều 10. Phê duyệt nhiệm vụ
khoa học và công nghệ
1. Vụ KHCNMT&VLXD xem xét,
tổng hợp, tham mưu trình các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực quyết định phê duyệt
nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 13 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
2. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ
được quy định tại Biểu mẫu BM-17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN.
3. Việc hủy kết quả xét tài trợ,
đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại
Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
4. Sau khi nhiệm vụ khoa học và
công nghệ được phê duyệt, căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, khả
năng cân đối ngân sách hằng năm và tiến độ triển khai trong kỳ kế hoạch, Vụ
KHCNMT&VLXD chủ trì rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên triển khai trong danh mục
nhiệm vụ đã được phê duyệt để làm căn cứ giao dự toán, ký hợp đồng giao nhiệm vụ
và tổ chức thực hiện theo quy định. Việc sắp xếp thứ tự ưu tiên phải bảo đảm
công khai, minh bạch, khách quan, không làm thay đổi mục tiêu, sản phẩm chủ yếu,
tổng mức kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt. Tiêu chí
xác định ưu tiên gồm:
a) Mức độ phù hợp với chiến lược,
quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển lĩnh vực xây dựng, giao thông vận
tải; mức độ phục vụ trực tiếp các nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách, nhiệm
vụ được Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Lãnh đạo Bộ giao;
b) Tính cấp thiết của vấn đề cần
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng; mức độ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, hoàn
thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá và
các yêu cầu cấp bách khác của ngành;
c) Mức độ tác động dự kiến của
kết quả nhiệm vụ đối với hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao
năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của ngành; khả năng ứng dụng, chuyển
giao, nhân rộng kết quả và địa chỉ áp dụng cụ thể;
d) Tính sẵn sàng và khả thi
trong tổ chức thực hiện, bao gồm mức độ hoàn thiện của hồ sơ, năng lực của tổ
chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm, khả năng huy động nguồn lực phối hợp, nguồn
kinh phí đối ứng hoặc đồng tài trợ, điều kiện triển khai và khả năng hoàn thành
đúng tiến độ;
đ) Đối với các nhiệm vụ có cùng
mức độ ưu tiên, xem xét ưu tiên nhiệm vụ có khả năng tạo sản phẩm ứng dụng ngay
trong thực tiễn, có nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước tham gia, có cam kết tiếp
nhận, ứng dụng kết quả hoặc có yêu cầu triển khai trong thời hạn cụ thể.
Trong trường hợp cần thiết, Vụ
KHCNMT&VLXD có thể tham mưu Lãnh đạo Bộ thành lập Hội đồng để xem xét, đánh
giá, sắp xếp danh mục ưu tiên.
Điều 11. Ký hợp đồng giao
nhiệm vụ
1. Vụ trưởng Vụ
KHCNMT&VLXD, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm ký hợp đồng giao nhiệm vụ
khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì theo quy định tại Điều
15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Vụ trưởng Vụ KHCNMT&VLXD
ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì là đơn vị dự
toán thuộc Bộ theo Biểu mẫu BM-18 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
3. Đối với các nhiệm vụ được
giao dự toán qua Văn phòng Bộ, Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ
KHCNMT&VLXD ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ với tổ chức chủ
trì theo Biểu mẫu BM-03 ban hành kèm theo Quy chế.
4. Kể từ thời điểm hợp đồng
giao nhiệm vụ có hiệu lực, tổ chức chủ trì chủ động phê duyệt dự toán chi tiết
kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-16 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 12. Đánh giá trong kỳ, điều
chỉnh, chấm dứt thực hiện hợp đồng giao nhiệm vụ
1. Vụ KHCNMT&VLXD tổ chức
đánh giá trong kỳ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Tổ chức chủ trì báo cáo tiến độ
thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-19 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Vụ KHCNMT&VLXD xem xét việc
thành lập đoàn đánh giá hoặc giao cho đơn vị chuyên môn trực tiếp tiến hành
đánh giá. Biên bản đánh giá theo Biểu mẫu BM-20 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Căn cứ kết quả đánh giá trong kỳ,
Vụ KHCNMT&VLXD xem xét nhắc nhở, yêu cầu khắc phục; cấp tiếp hoặc tạm dừng
cấp kinh phí; điều chỉnh hợp đồng; hoặc chấm dứt nhiệm vụ theo khoản
5, khoản 6 và khoản 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ- CP. Việc xem xét phải
tính đến rủi ro khoa học, công nghệ và rủi ro khách quan đã được nhận diện,
đánh giá, quản trị theo quy định.
2. Việc điều chỉnh hợp đồng
giao nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 16
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Tổ chức chủ trì gửi văn bản đề
xuất điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-21 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN và hồ sơ liên quan (nếu có) về Bộ Xây dựng
(qua Vụ KHCNMT&VLXD).
Quyết định phê duyệt nội dung điều
chỉnh được lập theo Biểu mẫu BM-22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN.
3. Việc chấm dứt nhiệm vụ trong
quá trình triển khai được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều
16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Điều 19 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Trong trường hợp tổ chức chủ
trì đề nghị chấm dứt nhiệm vụ trong quá trình triển khai, tổ chức chủ trì gửi
văn bản đề xuất chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-24 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và hồ sơ liên quan (nếu có) đến Bộ
Xây dựng.
Trình tự, thủ tục chấm dứt thực
hiện nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan quản lý nhiệm vụ chủ động chấm dứt được
thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 16 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Trong trường hợp tổ chức chủ
trì chưa thực hiện giải ngân kinh phí của nhiệm vụ, Vụ KHCNMT&VLXD trực tiếp
đánh giá xem xét, tham mưu Lãnh đạo Bộ quyết định chấm dứt nhiệm vụ theo đề xuất
của cơ quan chủ trì và thu hồi toàn bộ kinh phí ngân sách nhà nước đã cấp cho
nhiệm vụ.
Trường hợp nhiệm vụ đã được tổ
chức chủ trì thực hiện giải ngân kinh phí, Vụ KHCNMT&VLXD tham mưu thành lập
Tổ chuyên gia đánh giá nội dung đã thực hiện làm cơ sở chấm dứt thực hiện nhiệm
vụ. Nội dung đánh giá, hồ sơ, biểu mẫu và trình tự đánh giá thực hiện nhiệm vụ
thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Điều
13 của Quy chế này.
Quyết định chấm dứt thực hiện
nhiệm vụ được ban hành theo khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP và Biểu mẫu BM-25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
số 36/2025/TT-BKHCN.
Điều 13. Đánh giá cuối kỳ,
đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Vụ KHCNMT&VLXD tổ chức
thực hiện đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ thông qua Tổ
chuyên gia tư vấn đánh giá nhiệm vụ, chuyên gia tư vấn độc lập hoặc tổ chức tư
vấn độc lập; gửi văn bản thông báo kết quả và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ
trì. Nội dung, tiêu chí, hồ sơ đánh giá thực hiện theo Điều 17
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 36/2025/TT-BKHCN.
2. Thành lập Tổ chuyên gia tư vấn
đánh giá nhiệm vụ (trong trường hợp thành lập Tổ chuyên gia)
Vụ KHCNMT&VLXD trình Lãnh đạo
Bộ Xây dựng quyết định thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nhiệm vụ để đánh
giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thành
phần Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nhiệm vụ bao gồm Tổ trưởng và các tổ viên
(trong đó có 01 thư ký khoa học).
3. Tổ chuyên gia tư vấn đánh
giá nhiệm vụ có thể làm việc theo phương thức trực tiếp, phương thức trực tuyến
hoặc kết hợp hai phương thức trên.
4. Trình tự làm việc của Tổ
chuyên gia tư vấn đánh giá nhiệm vụ
a) Thư ký khoa học công bố quyết
định thành lập Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nhiệm vụ, giới thiệu thành phần và
các đại biểu tham dự;
b) Đại diện cơ quan quản lý nhiệm
vụ tóm tắt các yêu cầu đối với Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nhiệm vụ;
c) Tùy theo từng nhiệm vụ, Tổ trưởng
Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nhiệm vụ thống nhất và thông qua nội dung làm việc
của tổ theo các quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 17 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP;
d) Các thành viên Tổ chuyên gia
tư vấn đánh giá nhiệm vụ trình bày ý kiến nhận xét, thảo luận, phân tích đối với
hồ sơ;
đ) Thư ký khoa học đọc ý kiến
nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Tổ chuyên gia tư vấn
đánh giá nhiệm vụ xem xét, tham khảo;
e) Các thành viên Tổ chuyên gia
tư vấn đánh giá nhiệm vụ bỏ phiếu đánh giá hồ sơ theo hình thức bỏ phiếu kín;
g) Báo cáo đánh giá cuối kỳ,
đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ của Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nhiệm vụ
được quy định tại Biểu mẫu BM-23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN.
Điều 14. Đánh giá tác động của
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ
1. Vụ KHCNMT&VLXD tổ chức
đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ theo Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Thành lập Đoàn đánh giá
Vụ KHCNMT&VLXD tham mưu
trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được phân công, ủy quyền quyết định thành lập
Đoàn đánh giá để tiến hành đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thành phần Đoàn đánh giá bao gồm: đại diện của Vụ KHCNMT&VLXD và mời đại diện
các cơ quan có liên quan đến nội dung triển khai nhiệm vụ phát triển công nghệ,
chuyên gia tư vấn độc lập.
3. Trình tự làm việc của Đoàn
đánh giá
a) Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ,
tài liệu liên quan đến nhiệm vụ phát triển công nghệ, bao gồm báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ và báo cáo tự đánh giá tác động của cơ quan chủ trì nhiệm vụ;
b) Xây dựng kế hoạch đánh giá,
xác định nội dung, phương pháp và tiêu chí đánh giá tác động; tổ chức đánh giá
thông qua hình thức làm việc trực tiếp hoặc trực tuyến với cơ quan chủ trì nhiệm
vụ, các đơn vị có liên quan và khảo sát thực tế khi cần thiết;
c) Tổng hợp, phân tích kết quả
đánh giá, xác định mức độ tác động của kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ,
hiệu quả kinh tế – xã hội, khả năng ứng dụng và lan tỏa; lập báo cáo đánh giá
tác động, kiến nghị, đề xuất giải pháp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng theo
quy định.
4. Trong trường hợp cần thiết,
Vụ KHCNMT&VLXD có thể thuê tổ chức tư vấn độc lập hoặc chuyên gia tư vấn độc
lập đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo trình tự tại khoản 3 Điều này.
Điều 15. Thanh lý hợp đồng
giao nhiệm vụ
1. Việc thanh lý hợp đồng giao
nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Biên bản thanh lý hợp đồng
giao nhiệm vụ được lập theo biểu mẫu BM-26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Điều 16. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Bộ Xây dựng
1. Vụ Khoa học công nghệ, môi
trường và Vật liệu xây dựng
a) Thực hiện chức năng cơ quan
quản lý nhiệm vụ; tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng theo Quy chế này và quy định pháp luật;
b) Thực hiện công bố thông tin
về kết quả nhiệm vụ theo quy định; chủ trì theo dõi việc tiếp nhận, ứng dụng và
báo cáo hiệu quả áp dụng kết quả nghiên cứu;
c) Hướng dẫn, kiểm tra và quản
lý việc cập nhật dữ liệu nhiệm vụ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu nhiệm vụ khoa
học và công nghệ của Bộ Xây dựng (nếu có);
d) Đối với các nhiệm vụ ký hợp
đồng qua tài khoản Văn phòng Bộ: Vụ KHCNMT&VLXD chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thực hiện việc ký kết hợp đồng; tổ chức
đánh giá cuối kỳ; kiểm tra, xác nhận các nội dung, khối lượng thực hiện theo
thuyết minh, đề cương và dự toán đã được phê duyệt.
2. Vụ Kế hoạch – Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ
KHCNMT&VLXD tham mưu phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán ngân sách cho cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ và Văn phòng Bộ theo phân cấp, quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện chế độ tài chính đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
c) Chủ trì tham mưu, hướng dẫn
việc quản lý, sử dụng tài sản công được hình thành trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ theo quy định;
d) Tổng hợp, thẩm tra, xét duyệt
hoặc trình phê duyệt quyết toán theo phân cấp;
đ) Phối hợp giám sát, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo
Quy chế này và chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Văn phòng Bộ
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ
KHCNMT&VLXD ký hợp đồng và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức
chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp kinh phí qua tài khoản Văn
phòng Bộ;
b) Theo dõi chặt chẽ dự toán được
phê duyệt và thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao dự
toán qua tài khoản Văn phòng Bộ theo quy định.
c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo
Quy chế này và chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Các Vụ, Cục, Viện, Học viện,
Trường, Trung tâm, Ban Quản lý dự án, các doanh nghiệp thuộc Bộ:
a) Đề xuất nhiệm vụ khoa học và
công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn; có ý kiến về danh mục
đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Vụ KHCNMT&VLXD tổng hợp, gửi lấy
ý kiến (nếu có);
b) Phối hợp với Vụ KHCNMT&VLXD
thực hiện tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi có yêu cầu;
c) Phối hợp với Vụ
KHCNMT&VLXD trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ;
d) Tổ chức tiếp nhận, ứng dụng
kết quả nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; theo dõi, tổng hợp, báo cáo hiệu quả áp
dụng; cập nhật thông tin theo yêu cầu của hệ thống quản lý và quy định pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ khác được giao tại Quy chế này, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng
và pháp luật về kết quả thực hiện.
Điều 17. Quyền và trách nhiệm
của tổ chức chủ trì
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, sản phẩm, dự toán, phương thức khoán chi theo
quyết định phê duyệt, thuyết minh và hợp đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật
và cơ quan đặt hàng về tính hợp lý, hợp pháp của kết quả thực hiện và việc sử dụng
kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quyết định phê duyệt nhiệm
vụ và hợp đồng; tính trung thực, chính xác của nội dung chuyên môn, số liệu,
tài liệu và kết quả.
2. Lựa chọn, ký hợp đồng với tổ
chức, cá nhân phối hợp; tổ chức mua sắm, thuê dịch vụ; quản lý nhân lực, tài sản,
nguyên vật liệu; kiểm tra, giám sát và tự đánh giá việc thực hiện theo quy định
của pháp luật.
3. Được quyền quản lý, sử dụng,
sở hữu, thương mại hóa và phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nhiệm vụ
theo Điều 32, Điều 33 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và pháp
luật có liên quan; được bảo đảm quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ đối với
công trình do mình chủ trì thực hiện theo quy định.
4. Chủ động quyết định các nội
dung điều chỉnh thuộc thẩm quyền của tổ chức chủ trì theo quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm về quyết định; đối với nội dung vượt thẩm quyền, báo cáo,
kiến nghị Bộ Xây dựng xem xét điều chỉnh.
5. Quản lý, sử dụng kinh phí
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện chế độ kế toán, lưu giữ chứng từ;
báo cáo, quyết toán, hoàn trả kinh phí theo quy định;
6. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đăng ký, lưu giữ, công bố thông tin; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ khi cần thiết;
phối hợp đánh giá, quyết toán, thanh lý và báo cáo tình hình ứng dụng kết quả.
7. Thực hiện liêm chính học thuật,
đạo đức nghiên cứu, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường,
bảo vệ bí mật nhà nước và các trách nhiệm khác theo pháp luật, quyết định phê
duyệt, hợp đồng giao nhiệm vụ.
8. Ngoài các trách nhiệm quy định
tại các khoản trên, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các
quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và
văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 18. Quyền và trách nhiệm
của chủ nhiệm nhiệm vụ
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
theo phân công của tổ chức chủ trì và hợp đồng; chịu trách nhiệm trước tổ chức
chủ trì và pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung chuyên môn, số
liệu, tài liệu và kết quả thuộc phạm vi được giao;
2. Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu,
đúng thời hạn về nội dung, tiến độ, sản phẩm và tình hình sử dụng kinh phí với
tổ chức chủ trì; báo cáo trực tiếp Bộ Xây dựng khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ
yêu cầu;
3. Thực hiện báo cáo tài chính,
cung cấp tài liệu cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và chịu trách nhiệm
trong phạm vi nội dung, kinh phí, thẩm quyền được tổ chức chủ trì giao;
4. Khi cần thiết, đề xuất điều
chỉnh nhiệm vụ thông qua tổ chức chủ trì; triển khai nội dung điều chỉnh sau
khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận;
5. Phối hợp với tổ chức, cá
nhân đủ điều kiện tham gia thực hiện nhiệm vụ; được hưởng quyền tác giả, chế độ,
thù lao và quyền lợi hợp pháp khác theo quy định và thỏa thuận với tổ chức chủ
trì;
6. Trường hợp nghỉ hưu, chuyển
công tác, không còn đủ điều kiện hoặc không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, chủ
nhiệm phải báo cáo tổ chức chủ trì, bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu,
tài sản và công việc; phối hợp thực hiện thủ tục thay đổi chủ nhiệm. Việc thay
đổi chủ nhiệm không làm phát sinh thủ tục tuyển chọn lại tổ chức chủ trì, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng
và hoàn trả kinh phí (nếu có) trong phạm vi nội dung, kinh phí và thẩm quyền được
tổ chức chủ trì giao theo quy định pháp luật.
8. Thực hiện quy định về đăng
ký, lưu giữ, công bố thông tin và sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
sử dụng ngân sách nhà nước.
9. Thực hiện trách nhiệm khác
theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và văn bản
pháp luật có liên quan.
Điều 19. Công tác lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí
1. Kinh phí trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ được lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán theo Nghị định số
265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ, Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ và pháp luật có liên quan.
2. Kinh phí quản lý nhiệm vụ, gồm
chi Hội đồng, Tổ thẩm định, kiểm tra, đánh giá và nội dung quản lý khác, thực
hiện theo Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ và pháp luật có liên quan.
3. Kinh phí phải được quản lý
theo nguồn, nội dung, phương thức khoán chi và dự toán được phê duyệt. Tổ chức
chủ trì thực hiện quyết toán hằng năm và quyết toán khi kết thúc hoặc chấm dứt
nhiệm vụ; xác định kinh phí sử dụng hợp lệ, kinh phí còn lại và kinh phí phải
hoàn trả theo quy định.
Điều 20. Điều khoản chuyển
tiếp và hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực từ
ngày ký.
2. Nhiệm vụ khoa học và công
nghệ đã được Bộ Xây dựng phê duyệt giao tổ chức chủ trì trước ngày 01 tháng 10
năm 2025 tiếp tục thực hiện theo quy định chuyển tiếp tại Điều
73 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, Nghị quyết
số 193/2025/QH15 và văn bản có liên quan áp dụng tại thời điểm phê duyệt.
3. Nhiệm vụ khoa học và công
nghệ được Bộ Xây dựng phê duyệt giao tổ chức chủ trì từ ngày 01 tháng 10 năm
2025 thực hiện theo quy định tại Quy chế này. Đối với các nội dung, thủ tục của
nhiệm vụ đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Quy chế
này có hiệu lực thì không phải thực hiện lại theo Quy chế này. Trường hợp cần điều
chỉnh để phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành thì cơ quan quản lý nhiệm
vụ, tổ chức chủ trì và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan rà soát, báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
PHỤ
LỤC
CÁC
BIỂU MẪU
(Số thứ tự biểu mẫu được giữ theo hệ thống biểu mẫu chuyên ngành; biểu mẫu
không ban hành kèm theo Quy chế này thực hiện theo Thông tư số 36/2025/TT-
BKHCN và văn bản sửa đổi, bổ sung)
BM-03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
[Địa
danh], ngày [..] tháng [..] năm [....]
HỢP
ĐỒNG GIAO NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số:
[.....]/HĐKHCN
Mã
số: [.....]
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm
2015;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về
thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Căn cứ Thông tư số
20/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Căn cứ Quyết định số
[.....]/QĐ-[.....] ngày [.....] của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt tổ
chức chủ trì, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ
[TÊN NHIỆM VỤ].
CHÚNG TÔI GỒM:
1. Bên tài trợ, đặt hàng
(Bên A):
VĂN PHÒNG BỘ XÂY DỰNG
- Đại diện:
- Chức vụ: Chánh Văn phòng Bộ
Xây dựng
- Địa chỉ: 80 Trần Hưng Đạo,
phường Cửa Nam, Hà Nội
- Điện thoại: (024) 39 413
201/39 424 015
- Tài khoản:
9527.1.1057059.00000 tại Kho bạc Nhà nước Khu vực I.
VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, MÔI
TRƯỜNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
- Đại diện: Ông/Bà [HỌ
VÀ TÊN] (theo văn bản phân công/ủy quyền số [.....] ngày [.....], nếu có)
- Chức vụ: [CHỨC VỤ]
2. Bên nhận tài trợ, đặt hàng
(Bên B):
[TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ] - Mã định
danh tổ chức: [MÃ ĐỊNH DANH]
- Do Ông/Bà [HỌ VÀ TÊN NGƯỜI ĐẠI
DIỆN]
- Chức vụ: [CHỨC VỤ] ([CĂN CỨ ỦY
QUYỀN, NẾU CÓ]) làm đại diện.
- Địa chỉ: [ĐỊA CHỈ]
- Điện thoại: [SỐ ĐIỆN THOẠI].
Email: [EMAIL]
- Số tài khoản: [SỐ TÀI KHOẢN]
tại [KHO BẠC/NGÂN HÀNG]
- Chủ nhiệm nhiệm vụ: [HỌ VÀ
TÊN] – Mã định danh cá nhân:
Hai bên cùng thoả thuận và thống
nhất ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt
là Hợp đồng) với các điều khoản sau:
Điều 1. Tài trợ, đặt hàng thực
hiện nhiệm vụ
Bên A tài trợ/cấp kinh phí để
Bên B thực hiện nhiệm vụ: “[TÊN NHIỆM VỤ]” được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt
tại Quyết định số [.....]/QĐ-BXD ngày [.....].
Mã số (nếu có): [MÃ SỐ], với
các nội dung sau:
- Tiến độ thực hiện (theo
các nội dung, công việc, sản phẩm trung gian, kinh phí thực hiện)[2]:
|
TT
|
Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện; các mốc đánh giá
chủ yếu
|
Kết quả phải đạt
|
Thời gian bắt đầu – kết thúc
|
Kinh phí (đồng)
|
|
|
Nội dung 1: [mô tả nội dung]
|
[kết quả phải đạt]
|
[thời gian bắt đầu – kết
thúc]
|
[kinh phí]
|
|
|
Công việc 1.1: [mô tả công việc]
|
[kết quả phải đạt]
|
[thời gian bắt đầu – kết
thúc]
|
[kinh phí]
|
|
|
Công việc 1.2: [mô tả công việc]
|
[kết quả phải đạt]
|
[thời gian bắt đầu – kết
thúc]
|
[kinh phí]
|
|
|
….
|
|
|
|
- Kết quả đầu ra/sản phẩm của
nhiệm vụ:
Dạng I: Công bố khoa học
(bài báo; sách chuyên khảo và các sản phẩm khác)
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Yêu cầu khoa học cần đạt
|
Dự kiến nơi công bố (Tạp chí, Nhà xuất bản)
|
|
1
|
[TÊN SẢN PHẨM]
|
[YÊU CẦU KHOA HỌC CẦN ĐẠT]
|
[DỰ KIẾN NƠI CÔNG BỐ]
|
|
2
|
[TÊN SẢN PHẨM]
|
[YÊU CẦU KHOA HỌC CẦN ĐẠT]
|
[DỰ KIẾN NƠI CÔNG BỐ]
|
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng;
Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy
trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài
liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); Đề án, quy hoạch; Luận
chứng kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Yêu cầu khoa học cần đạt
|
|
1
|
[TÊN SẢN PHẨM]
|
[YÊU CẦU KHOA HỌC CẦN ĐẠT]
|
|
2
|
[TÊN SẢN PHẨM]
|
[YÊU CẦU KHOA HỌC CẦN ĐẠT]
|
|
3
|
[TÊN SẢN PHẨM]
|
[YÊU CẦU KHOA HỌC CẦN ĐẠT]
|
Điều 2. Thời gian và tiến độ
thực hiện nhiệm vụ
Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
[.....] tháng, từ tháng [..] năm [....] đến tháng [..] năm [....].
Điều 3. Kinh phí thực hiện
nhiệm vụ
1. Tổng kinh phí Bên A tài trợ/cấp
kinh phí để Bên B thực hiện nhiệm vụ (Giá trị hợp đồng) là: [TỔNG KINH PHÍ] đồng
(Bằng chữ: [BẰNG CHỮ]), trong đó:
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước:
[KINH PHÍ NSNN] đồng (Bằng chữ: [BẰNG CHỮ]). Trong đó:
+ Kinh phí được giao khoán:
[KINH PHÍ GIAO KHOÁN] đồng (Bằng chữ: [BẰNG CHỮ]).
+ Kinh phí không được giao
khoán: [KINH PHÍ KHÔNG GIAO KHOÁN] đồng (Bằng chữ: [BẰNG CHỮ]).
- Kinh phí cấp năm [....]:
[KINH PHÍ] đồng (Bằng chữ: [BẰNG CHỮ]);
+ Kinh phí đợt 1 năm [....]:
[KINH PHÍ ĐỢT 1] đồng (Bằng chữ: [BẰNG CHỮ]) theo Quyết định số [.....]/QĐ-BXD
ngày [.....].
+ Kinh phí các đợt còn lại của
năm [....] sẽ được cấp bổ sung (nếu có) hoặc thay đổi được điều chỉnh bằng Phụ
lục hợp đồng.
- Kinh phí cấp năm [....]:
[KINH PHÍ] đồng (Bằng chữ: [BẰNG CHỮ]).
2. Phương thức khoán chi:
[KHOÁN TOÀN BỘ/KHOÁN TỪNG PHẦN/...]
3. Tiến độ cấp kinh phí: Sau
khi ký Hợp đồng, Bên A thực hiện tạm ứng kinh phí đợt 1 cho Bên B tối đa 50%
kinh phí của năm. Trong trường hợp Bên B không đề nghị tạm ứng từng đợt, Bên B
có thể quyết toán toàn bộ kinh phí trong năm.
Kinh phí đợt cuối được quyết
toán sau khi nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ theo quy định.
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường
và Vật liệu xây dựng có thể căn cứ biên bản kiểm tra tiến độ để đề nghị Văn
phòng Bộ điều chỉnh tiến độ cấp kinh phí nếu Bên B không đảm bảo tiến độ, chất
lượng theo yêu cầu của hợp đồng.
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của
các bên
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên
A
a) Thực hiện đầy đủ các quy
trình, quy định liên quan trong quá trình quản lý nhiệm vụ;
b) Cung cấp các thông tin cần
thiết cho Bên B trong quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ;
c) Tổ chức đánh giá trong kỳ
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và trên cơ sở kết quả đánh giá trong kỳ, thực
hiện việc cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Bên A
có quyền thay đổi tiến độ cấp, kinh phí cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B
không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc;
d) Kịp thời xem xét, giải quyết
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của
Bên B về tiếp tục thực hiện, điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và các
vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
đ) Trong một số trường hợp theo
yêu cầu quản lý và biện pháp quản trị rủi ro, Bên A tiến hành đánh giá đột xuất
đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
e) Tổ chức đánh giá cuối kỳ,
đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo quy định pháp luật;
g) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến
hành thanh lý Hợp đồng, quyết toán kinh phí theo quy định pháp luật;
h) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm khác theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo và các quy định khác liên quan.
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên
B
a) Thực hiện đầy đủ các quy
trình, quy định liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
b) Triển khai đầy đủ các nội
dung nghiên cứu của nhiệm vụ đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và kết quả;
c) Phối hợp với Bên A thực hiện
việc đánh giá trong kỳ, đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra, điều chỉnh
hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ;
d) Kịp thời kiến nghị, đề xuất
Bên A về tiếp tục thực hiện, điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và các
vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
đ) Thực hiện trách nhiệm báo
cáo, cập nhật thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp
luật. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý và biện pháp quản trị rủi ro,
Bên B có trách nhiệm phối hợp với Bên A thực hiện việc báo cáo và tổ chức triển
khai đánh giá;
e) Có trách nhiệm quản lý, sử dụng
tài sản trang bị, nguyên vật liệu, vật tiêu hao thực hiện nhiệm vụ; thực hiện
quyền quản lý, sử dụng, sở hữu, thương mại hóa và phân chia lợi nhuận từ thương
mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định pháp luật;
g) Có trách nhiệm quản trị rủi
ro theo quy định pháp luật;
h) Đảm bảo liêm chính học thuật
và đạo đức nghiên cứu đối với nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ;
i) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (nếu có);
k) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí được Bên A tài trợ đúng mục đích, đúng chế độ
hiện hành và có hiệu quả. Quản lý hồ sơ chứng từ theo đúng quy định;
l) Chấp hành các quy định pháp
luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy
đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát,
kiểm toán, thanh tra đối với nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
m) Báo cáo kết quả triển khai
nhiệm vụ tối thiểu 01 lần/năm theo biểu mẫu và gửi đến cơ quan quản lý nhiệm vụ
thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
n) Cập nhật tình hình thực hiện
nội dung, công việc, sử dụng nguyên vật liệu theo tiến độ triển khai tối thiểu
01 lần/tháng trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; trong trường hợp phát sinh các vấn đề
liên quan, tổ chức chủ trì có trách nhiệm gửi kèm báo cáo nêu tại điểm m khoản
này kèm theo các kiến nghị;
o) Cam kết về tính chính xác,
trung thực, đầy đủ và kịp thời của thông tin, số liệu, tài liệu cung cấp trong
quá trình triển khai nhiệm vụ;
p) Có trách nhiệm bàn giao kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật;
q) Ghi nhận sự tài trợ của Bên
A trong các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được công bố, đăng tải cũng như
trong các hoạt động khác liên quan đến nhiệm vụ (trong đó ghi rõ mã số nhiệm vụ
(nếu có) và tên cơ quan quản lý nhiệm vụ);
r) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến
hành thanh lý Hợp đồng, quyết toán kinh phí theo quy định pháp luật;
s) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm khác theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo và các văn bản liên quan.
Điều 5. Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng này kết thúc trong
các trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ đã kết thúc và được
đánh giá cuối kỳ, quyết toán kinh phí, hoàn thành các nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước theo quy định (nếu có).
b) Nhiệm vụ đã hoàn thành thủ tục
chấm dứt hợp đồng, quyết toán kinh phí, hoàn thành các nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước theo quy định (nếu có) khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có căn cứ để khẳng định việc
thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ là không cần thiết và hai bên đồng ý
chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Bên B bị đình chỉ thực hiện
nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Bên B không nộp hồ sơ đánh
giá cuối kỳ trong thời hạn được quy định.
- Nhiệm vụ không thể tiếp tục
thực hiện do Bên A không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ mà
không có lý do chính đáng, hoặc không giải quyết những kiến nghị, đề xuất của
Bên B theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử lý tài chính khi kết
thúc hợp đồng được thực hiện theo quy định hiện hành, Bên B hoàn trả kinh phí
(nếu có) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Điều khoản khác
a) Bên A giao cho Bên B hoàn
toàn chịu trách nhiệm về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu và thực hiện mua sắm
máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ… (nếu có) theo quy định của pháp
luật.
b) Bên B chịu trách nhiệm hoàn
toàn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường trong quá
trình nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ.
c) Đối với các đơn vị là khối
cơ quan Bộ thì Văn phòng Bộ lưu hồ sơ, chứng từ gốc, sản phẩm các nhiệm vụ (đơn
vị thực hiện nhiệm vụ cũng lưu sản phẩm nhiệm vụ). Đối với các đơn vị ngoài khối
cơ quan Bộ ký hợp đồng qua tài khoản Văn phòng Bộ thì đơn vị có trách nhiệm lưu
giữ hồ sơ, chứng từ gốc, các sản phẩm của nhiệm vụ tại đơn vị. Đơn vị hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ
thanh toán cũng như nội dung chuyên môn của nhiệm vụ.
Điều 7. Điều khoản chung
1. Hai bên cam kết thực hiện
đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải
chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
2. Mọi tranh chấp phát sinh
trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hoà giải để giải quyết.
Trường hợp không hòa giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra
Trọng tài để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về tố tụng dân sự).
Điều 8. Hiệu lực của Hợp đồng
và điều khoản thi hành
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày
ký hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 08 bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên
giữ 04 bản./.
|
BÊN A
|
BÊN B
|
|
VĂN PHÒNG BỘ XÂY DỰNG
|
VỤ KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ MÔI TRƯỜNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
|
[TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ]
|
|
[HỌ VÀ TÊN]
|
[HỌ VÀ TÊN]
|
[HỌ VÀ TÊN]
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
|
|
|
|
|
|
BM-04
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHCN
Họ và tên Ủy viên Hội đồng xây dựng
danh mục tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Đơn vị công tác:
Chức vụ:
Nội dung đề xuất đặt
hàng:
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Tính cấp thiết
|
Mục tiêu
|
Dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm
vụ
|
Dự kiến kinh phí thực hiện
|
Đề xuất tổ chức giao trực tiếp nếu có
|
Cam kết tiếp nhận hoặc phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả
nhiệm vụ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...................., ngày ...... tháng ...... năm 20..
NGƯỜI ĐỀ XUẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
BM-05a
|
BỘ XÂY DỰNG
HỘI ĐỒNG XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
HỒ
SƠ ĐĂNG KÝ TÀI TRỢ,
ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
(Nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản)
|
Ủy viên phản biện
|
|
|
Ủy viên hội đồng
|
|
1. Họ và tên thành viên Hội
đồng: ............................................................................................
2. Tên nhiệm vụ: ........................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tên tổ chức và cá nhân
đăng ký chủ trì:
- Tên tổ chức:
...............................................................................................................................
- Họ và tên cá nhân:
.....................................................................................................................
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH
GIÁ
|
Nhóm tiêu chí đánh giá
|
Chuyên gia đánh giá
|
Hệ số
|
Điểm
|
Tổng điểm
|
Điểm tối đa
|
|
4
|
3
|
2
|
1
|
0
|
|
1. Tính mới, tính sáng tạo,
cơ sở khoa học và tổng quan nghiên cứu
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
2
3
|
|
|
20
|
|
- Mức độ đầy đủ, cập nhật của
tổng quan trong nước và quốc tế; xác định rõ vấn đề/khoảng trống khoa học cần
giải quyết
|
|
- Tính mới, tính sáng tạo của
giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu hoặc cách tiếp cận; khả năng tạo ra tri thức
khoa học mới
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 1:
|
|
2. Mục tiêu, nội dung, phương
pháp và tổ chức nghiên cứu
|
□ □
□ □ □
□ □ □
□ □
□ □
□ □ □
|
2
2
2
|
|
|
24
|
|
- Mục tiêu rõ ràng; nội dung
nghiên cứu phù hợp, đủ để đạt mục tiêu
|
|
- Phương pháp nghiên cứu khoa
học, tiên tiến, phù hợp; phương án thu thập, xử lý, kiểm chứng dữ liệu đáng
tin cậy
|
|
- Bố trí nhân lực, thiết bị,
dữ liệu và điều kiện nghiên cứu phù hợp
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 2:
|
|
3. Kết quả, sản phẩm khoa học
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
3
2
|
|
|
20
|
|
- Khả năng tạo ra kết quả/tri
thức khoa học mới; chỉ tiêu đánh giá sản phẩm rõ ràng, kiểm chứng được
|
|
- Khả năng công bố kết quả trên
các ấn phẩm khoa học phù hợp; khả năng tạo lập dữ liệu, phương pháp, mô hình
hoặc nền tảng khoa học có giá trị sử dụng tiếp
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 3:
|
|
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp
đối với ngành xây dựng và giao thông vận tải
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
2
1
|
|
|
12
|
|
- Đóng góp đối với phát triển
khoa học, phương pháp luận hoặc cơ sở khoa học chuyên ngành
|
|
- Khả năng tạo cơ sở khoa học
cho nghiên cứu ứng dụng, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, chính sách hoặc phát
triển công nghệ tiếp theo
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 4:
|
|
5. Tính khả thi về kế hoạch
và kinh phí thực hiện
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
1
2
|
|
|
12
|
|
- Tiến độ, mốc kết quả và
phương án tổ chức thực hiện hợp lý
|
|
- Dự toán kinh phí phù hợp với
nội dung, khối lượng nghiên cứu và sản phẩm dự kiến
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 5:
|
|
6. Năng lực của tổ chức và cá
nhân
|
□ □
□
□ □
□ □
□ □ □
|
1
2
|
|
|
12
|
|
- Tổ chức đăng ký chủ trì và
tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ
|
|
- Năng lực và thành tích
nghiên cứu của chủ nhiệm và các thành viên chính tham gia nghiên cứu
|
|
Ý kiến đánh giá tổng hợp
|
□ □
□ □ □
|
|
|
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên
gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung
bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
Hồ sơ được xem xét đề nghị
thực hiện khi đồng thời đáp ứng:
- Các điều kiện, tiêu chí bắt
buộc của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và yêu cầu đặt hàng;
- Có tổng điểm trung bình từ
70/100 điểm trở lên;
- Không có nhóm tiêu chí nào
đạt dưới 50% số điểm tối đa của nhóm đó.
Đối với tuyển chọn có từ hai
hồ sơ trở lên cùng đáp ứng yêu cầu, xếp thứ tự theo tổng điểm từ cao xuống thấp.
Trường hợp bằng điểm, ưu
tiên lần lượt:
(i) điểm nhóm “ Ý nghĩa khoa
học và đóng góp đối với ngành xây dựng và giao thông vận tải”;
(ii) điểm nhóm “ Kết quả, sản
phẩm khoa học” cao hơn;
(iii) điểm nhóm “ Mục tiêu,
nội dung, phương pháp và tổ chức nghiên cứu” cao hơn;
(iv) trường hợp vẫn bằng
nhau, Hội đồng thảo luận, bỏ phiếu và ghi rõ căn cứ lựa chọn trong biên bản.
7. Nhận xét về nhân lực thực
hiện (chỉ dùng cho ủy viên phản biện, ủy viên phản biện nhận xét theo mẫu
tại Bảng 1 trang sau)
......................................................................................................................................................
8. Đánh giá sự phù hợp giữa
tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức
đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức
đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
Kiến nghị của thành viên Hội
đồng: (đánh dấu X vào 1 ô lựa chọn)
□ 1. Đề nghị không thực hiện.
□ 2. Đề nghị thực hiện
2.1. Khoán đến sản phẩm cuối
cùng □
2.2. Khoán từng phần □
3. Đề nghị thực hiện với các điều
chỉnh nêu dưới đây: (ghi rõ tại mục II)
II. KIẾN NGHỊ NỘI DUNG CHỈNH
SỬA
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
|
|
......................., ngày...... tháng...... năm 20...
(Thành viên Hội đồng ký, ghi rõ họ tên)
|
Bảng 1. Nhu cầu nhân lực
theo đề xuất của hồ sơ đăng ký
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Số người trong nhóm chức danh
|
Tổng số tháng quy đổi của nhóm chức danh
|
Ý kiến của ủy viên phản biện
|
|
Hợp lý
|
Không hợp lý
|
|
1
|
2
|
4
|
6
|
|
|
|
I
|
Nội dung nghiên cứu
|
|
|
|
|
|
1
|
Nội dung 1:...
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội dung 2:...
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
n
|
Nội dung n:...
|
|
|
|
|
|
n.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
n.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
BM-05b
|
BỘ XÂY DỰNG
HỘI ĐỒNG XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
(Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng)
|
Ủy viên phản biện
|
|
|
Ủy viên hội đồng
|
|
1. Họ và tên thành viên Hội
đồng: ............................................................................................
2. Tên nhiệm vụ: ........................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tên tổ chức và cá nhân
đăng ký chủ trì:
- Tên tổ chức:
...............................................................................................................................
- Họ và tên cá nhân:
.....................................................................................................................
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH
GIÁ
|
Nhóm tiêu chí đánh giá
|
Chuyên gia đánh giá
|
Hệ số
|
Điểm
|
Tổng điểm
|
Điểm tối đa
|
|
4
|
3
|
2
|
1
|
0
|
|
1. Tính cấp thiết, cơ sở khoa
học và thực tiễn
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
1
2
|
|
|
12
|
|
- Phân tích đầy đủ tình hình
nghiên cứu, giải pháp hiện có; xác định đúng khoảng trống cần nghiên cứu
|
|
- Tính cấp thiết và ý nghĩa thực
tiễn đối với quản lý nhà nước, phát triển ngành xây dựng, giao thông vận tải
hoặc yêu cầu của thực tiễn
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 1:
|
|
2. Mục tiêu, nội dung, phương
pháp và cơ sở kiểm chứng
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
2
2
2
|
|
|
24
|
|
- Mục tiêu, nội dung nghiên cứu
phù hợp với yêu cầu đặt hàng và đủ để tạo ra sản phẩm
|
|
- Phương pháp nghiên cứu, tính
toán, mô hình hóa, khảo sát, thực nghiệm hoặc đánh giá phù hợp và có cơ sở
khoa học
|
|
- Dữ liệu, mẫu thử, công
trình/dự án khảo sát, thiết bị, phần mềm và điều kiện kiểm chứng kết quả đáp ứng
yêu cầu
|
|
Ý kiến nhận xét đối với nhóm
tiêu chí 2:
|
|
3. Sản phẩm và chất lượng sản
phẩm
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
3
2
|
|
|
20
|
|
- Sản phẩm cụ thể, đo lường/kiểm
chứng được; yêu cầu khoa học, kỹ thuật rõ ràng và phù hợp yêu cầu đặt hàng
|
|
- Khả năng sử dụng sản phẩm để
xây dựng/hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, hướng dẫn kỹ thuật, công
cụ thiết kế, cơ sở dữ liệu, phần mềm hoặc giải pháp ứng dụng
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 3:
|
|
4. Khả năng ứng dụng và tác động
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
3
2
|
|
|
20
|
|
- Làm rõ nhu cầu, đối tượng
và địa chỉ dự kiến áp dụng/tiếp nhận kết quả; phương án chuyển giao hoặc đưa
kết quả vào thực tiễn
|
|
- Hiệu quả và tác động dự kiến
đối với quản lý nhà nước, chất lượng, an toàn, năng suất, chi phí, môi trường,
chuyển đổi số/chuyển đổi xanh hoặc phát triển ngành
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 4:
|
|
5. Tính khả thi của kế hoạch
và kinh phí
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
1
2
|
|
|
12
|
|
- Tiến độ, mốc kiểm chứng và
phương án phối hợp phù hợp
|
|
- Dự toán kinh phí hợp lý,
tương xứng với nội dung và sản phẩm
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 5:
|
|
6. Năng lực tổ chức và cá
nhân
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
1
2
|
|
|
12
|
|
- Năng lực và điều kiện thực
hiện của tổ chức chủ trì/phối hợp
|
|
- Năng lực chuyên môn và kinh
nghiệm thực tiễn của chủ nhiệm, thành viên chính
|
|
Ý kiến nhận xét đối với nhóm
tiêu chí 6:
|
|
Ý kiến đánh giá tổng hợp
|
□ □
□ □ □
|
|
|
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Điểm nhận xét của
chuyên gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung
bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
Điểm của hồ sơ là điểm trung
bình cộng của các thành viên Hội đồng có mặt và tham gia chấm điểm.
Hồ sơ được xem xét đề nghị
thực hiện khi đồng thời đáp ứng:
- Các điều kiện, tiêu chí bắt
buộc của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và yêu cầu đặt hàng;
- Có tổng điểm trung bình từ
70/100 điểm trở lên;
- Không có nhóm tiêu chí nào
đạt dưới 50% số điểm tối đa của nhóm đó.
Đối với tuyển chọn có từ hai
hồ sơ trở lên cùng đáp ứng yêu cầu, xếp thứ tự theo tổng điểm từ cao xuống thấp.
Trường hợp bằng điểm, ưu
tiên lần lượt:
(i) điểm nhóm “Khả năng ứng
dụng và tác động” cao hơn;
(ii) điểm nhóm “ Sản phẩm và
chất lượng sản phẩm” cao hơn;
(iii) điểm nhóm “ Mục tiêu,
nội dung, phương pháp và cơ sở kiểm chứng” cao hơn;
(iv) trường hợp vẫn bằng nhau,
Hội đồng thảo luận, bỏ phiếu và ghi rõ căn cứ lựa chọn trong biên bản.
7. Nhận xét về nhân lực thực
hiện (chỉ dùng cho ủy viên phản biện, ủy viên phản biện nhận xét
theo mẫu tại Bảng 1 trang sau)
......................................................................................................................................................
8. Đánh giá sự phù hợp giữa
tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức
đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức
đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
Kiến nghị của thành viên Hội
đồng: (đánh dấu X vào 1 ô lựa chọn)
□ 1. Đề nghị không thực hiện.
□ 2. Đề nghị thực hiện
2.1. Khoán đến sản phẩm cuối
cùng □
2.2. Khoán từng phần □
□ 3. Đề nghị thực hiện với các điều
chỉnh nêu dưới đây: (ghi rõ tại mục II)
II. KIẾN NGHỊ NỘI DUNG CHỈNH
SỬA
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
|
|
......................., ngày...... tháng...... năm 20...
(Thành viên Hội đồng ký, ghi rõ họ tên)
|
Bảng 1. Nhu cầu nhân lực
theo đề xuất của hồ sơ đăng ký
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Số người trong nhóm chức danh
|
Tổng số tháng quy đổi của nhóm chức danh
|
Ý kiến của ủy viên phản biện
|
|
Hợp lý
|
Không hợp lý
|
|
1
|
2
|
4
|
6
|
|
|
|
I
|
Nội dung nghiên cứu
|
|
|
|
|
|
1
|
Nội dung 1:...
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội dung 2:...
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
n
|
Nội dung n:...
|
|
|
|
|
|
n.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
n.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
BM-05c
|
BỘ XÂY DỰNG
HỘI ĐỒNG XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
(Nhiệm vụ phát triển công nghệ)
|
Ủy viên phản biện
|
|
|
Ủy viên hội đồng
|
|
1. Họ và tên thành viên Hội
đồng: ............................................................................................
2. Tên nhiệm vụ: ........................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tên tổ chức và cá nhân
đăng ký chủ trì:
- Tên tổ chức:
...............................................................................................................................
- Họ và tên cá nhân:
.....................................................................................................................
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH
GIÁ
|
Nhóm tiêu chí đánh giá
|
Chuyên gia đánh giá
|
Hệ số
|
Điểm
|
Tổng điểm
|
Điểm tối đa
|
|
4
|
3
|
2
|
1
|
0
|
|
1. Sự cần thiết và khoảng trống
công nghệ
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
2
1
|
|
|
12
|
|
- Đánh giá trạng thái công nghệ
trong nước/quốc tế, công nghệ tổ chức chủ trì đã có hoặc đã tiếp nhận; xác định
rõ khoảng trống công nghệ còn thiếu
|
|
- Sự cần thiết phải nghiên cứu,
phát triển công nghệ; mức độ phù hợp xu thế công nghệ và nhu cầu phát triển
ngành
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 1:
|
|
2. Nội dung phát triển công
nghệ và phương án thử nghiệm, kiểm chứng
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
2
2
2
|
|
|
24
|
|
- Giải pháp kỹ thuật/công nghệ
và nội dung nghiên cứu đủ để giải quyết khoảng trống công nghệ
|
|
- Phương án thiết kế, chế tạo/sản
xuất thử, thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và hoàn thiện công nghệ rõ ràng, khả
thi
|
|
- Thiết bị, dây chuyền, phòng
thử nghiệm, dữ liệu, vật liệu, nhân lực và phương án quản trị rủi ro công nghệ
đáp ứng yêu cầu
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 2:
|
|
3. Sản phẩm công nghệ và mức
độ làm chủ
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
3
2
|
|
|
20
|
|
- Sản phẩm/công nghệ có thông
số, chỉ tiêu chất lượng, độ tin cậy, an toàn và phương pháp kiểm chứng cụ thể
|
|
- Khả năng hình thành hồ sơ công
nghệ, quy trình, thiết kế, bí quyết/know-how, tiêu chuẩn cơ sở/SHTT và năng lực
tự điều chỉnh, tái tạo, duy trì công nghệ
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 3:
|
|
4. Tiếp nhận, ứng dụng, thương
mại hóa và nguồn lực ngoài ngân sách
|
□
□ □
□ □
□
□ □
□ □
|
3
2
|
|
|
20
|
|
- Có doanh nghiệp/cơ quan/tổ
chức phù hợp cam kết tham gia, tiếp nhận, ứng dụng hoặc thương mại hóa; phương
án đưa kết quả vào sản xuất/thực tiễn rõ ràng
|
|
- Khả năng nhân rộng, thương
mại hóa/nội địa hóa; khả năng huy động kinh phí, thiết bị, nhân lực hoặc nguồn
lực ngoài ngân sách nhà nước
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 4:
|
|
5. Kế hoạch, mốc kỹ thuật và
kinh phí
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
2
1
|
|
|
12
|
|
- Kế hoạch có các mốc kỹ thuật/mốc
quyết định rõ ràng; tiến độ phù hợp chu trình phát triển, thử nghiệm và hoàn
thiện công nghệ
|
|
- Dự toán kinh phí hợp lý, có
căn cứ và tương xứng sản phẩm, khả năng cân đối kinh phí ngoài ngân sách để
thực hiện
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 5:
|
|
6. Năng lực nghiên cứu, phát triển
và tiếp nhận công nghệ
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
1
2
|
|
|
12
|
|
- Năng lực cơ sở vật chất,
thiết bị, sản xuất/thử nghiệm của tổ chức chủ trì và các bên phối hợp
|
|
- Kinh nghiệm nghiên cứu, thiết
kế, chế tạo, thử nghiệm, chuyển giao/làm chủ công nghệ của chủ nhiệm và nhóm
thực hiện
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 6:
|
|
Ý kiến đánh giá tổng hợp
|
□ □
□ □ □
|
|
|
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Điểm nhận xét của
chuyên gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung
bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
Điểm của hồ sơ là điểm trung
bình cộng của các thành viên Hội đồng có mặt và tham gia chấm điểm.
Hồ sơ được xem xét đề nghị thực
hiện khi đồng thời đáp ứng:
- Các điều kiện, tiêu chí bắt
buộc của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và yêu cầu đặt hàng;
- Có tổng điểm trung bình từ
70/100 điểm trở lên;
- Không có nhóm tiêu chí nào
đạt dưới 50% số điểm tối đa của nhóm đó.
Đối với tuyển chọn có từ hai
hồ sơ trở lên cùng đáp ứng yêu cầu, xếp thứ tự theo tổng điểm từ cao xuống thấp.
Trường hợp bằng điểm, ưu
tiên lần lượt:
(i) điểm nhóm “ Tiếp nhận, ứng
dụng, thương mại hóa và nguồn lực ngoài ngân sách” cao hơn
(ii) điểm nhóm “ Sản phẩm
công nghệ và mức độ làm chủ” cao hơn;
(iii) điểm nhóm “ Nội dung
phát triển công nghệ và phương án thử nghiệm, kiểm chứng” cao hơn;
(iv) trường hợp vẫn bằng
nhau, Hội đồng thảo luận, bỏ phiếu và ghi rõ căn cứ lựa chọn trong biên bản.
Đối với nhiệm vụ phát triển
công nghệ và nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội, yêu cầu về tổ chức/doanh
nghiệp/cơ quan tiếp nhận, ứng dụng kết quả theo Nghị định số 267/2025/NĐ-CP là
tiêu chí bắt buộc, không được bù bằng điểm của tiêu chí khác.
7. Nhận xét về nhân lực thực
hiện (chỉ dùng cho ủy viên phản biện, ủy viên phản biện nhận xét theo mẫu
tại Bảng 1 trang sau)
......................................................................................................................................................
8. Đánh giá sự phù hợp giữa
tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức
đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức
đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
Kiến nghị của thành viên Hội
đồng: (đánh dấu X vào 1 ô lựa chọn)
□ 1. Đề nghị không thực hiện.
□ 2. Đề nghị thực hiện
2.1. Khoán đến sản phẩm cuối
cùng □
2.2. Khoán từng phần □
□ 3. Đề nghị thực hiện với các điều
chỉnh nêu dưới đây: (ghi rõ tại mục II)
II. KIẾN NGHỊ NỘI DUNG CHỈNH
SỬA
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
|
|
......................., ngày...... tháng...... năm 20...
(Thành viên Hội đồng ký, ghi rõ họ tên)
|
Bảng 1. Nhu cầu nhân lực
theo đề xuất của hồ sơ đăng ký
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Số người trong nhóm chức danh
|
Tổng số tháng quy đổi của nhóm chức danh
|
Ý kiến của ủy viên phản biện
|
|
Hợp lý
|
Không hợp lý
|
|
1
|
2
|
4
|
6
|
|
|
|
I
|
Nội dung nghiên cứu
|
|
|
|
|
|
1
|
Nội dung 1:...
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội dung 2:...
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
n
|
Nội dung n:...
|
|
|
|
|
|
n.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
n.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
BM-05d
|
BỘ XÂY DỰNG
HỘI ĐỒNG XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
(Nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội)
|
Ủy viên phản biện
|
|
|
Ủy viên hội đồng
|
|
1. Họ và tên thành viên Hội
đồng: ............................................................................................
2. Tên nhiệm vụ: ........................................................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Tên tổ chức và cá nhân
đăng ký chủ trì:
- Tên tổ chức:
...............................................................................................................................
- Họ và tên cá nhân:
.....................................................................................................................
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH
GIÁ
|
Nhóm tiêu chí đánh giá
|
Chuyên gia đánh giá
|
Hệ số
|
Điểm
|
Tổng điểm
|
Điểm tối đa
|
|
4
|
3
|
2
|
1
|
0
|
|
1. Tính cấp thiết và xác định
vấn đề thực tiễn
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
2
2
|
|
|
16
|
|
- Có bằng chứng, dữ liệu và
phân tích đầy đủ về vấn đề thực tiễn, bất cập hoặc khoảng trống cần giải quyết
|
|
- Mức độ cấp thiết đối với quản
lý nhà nước, phát triển ngành/lĩnh vực và kinh tế - xã hội
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 1:
|
|
2. Cơ sở lý luận, thực tiễn,
nội dung và phương pháp
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
2
2
1
|
|
|
20
|
|
- Tổng kết, phân tích đầy đủ
cơ sở lý luận, pháp luật, kinh nghiệm trong nước và quốc tế
|
|
- Phương pháp điều tra, khảo
sát, phân tích dữ liệu, đánh giá tác động hoặc xây dựng mô hình phù hợp
|
|
- Cách tiếp cận liên ngành và
sự tham gia của cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu tác động phù hợp
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 2:
|
|
3. Sản phẩm và chất lượng giải
pháp
|
□ □
□ □ □
□ □ □
□ □
|
3
1
|
|
|
16
|
|
- Giải pháp, chính sách, mô
hình, quy trình hoặc phương thức tổ chức/quản lý có tính mới, đổi mới và có
căn cứ khoa học
|
|
- Sản phẩm rõ ràng, có thể sử
dụng trực tiếp hoặc làm căn cứ xây dựng/sửa đổi chính sách, văn bản, quy
trình quản lý
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 3:
|
|
4. Khả năng áp dụng và tác động
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
3
2
1
|
|
|
24
|
|
- Có cơ quan/tổ chức tiếp nhận,
áp dụng; xác định rõ phương án và điều kiện đưa kết quả vào thực tiễn
|
|
- Tính khả thi về pháp lý, thể
chế, tổ chức, nguồn lực và khả năng chấp nhận của đối tượng chịu tác động
|
|
- Khả năng tạo tác động, nhân
rộng hoặc cải thiện hiệu quả quản lý/phát triển ngành
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 4:
|
|
5. Kế hoạch và kinh phí
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
1
1
1
|
|
|
12
|
|
- Kế hoạch điều tra, khảo
sát, tham vấn, thử nghiệm/thí điểm và tiến độ phù hợp
|
|
- Dự toán phù hợp với khối lượng
công việc và sản phẩm
|
|
- Phương án phối hợp và quản
trị rủi ro trong triển khai
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 5:
|
|
6. Năng lực tổ chức và cá
nhân
|
□ □
□ □ □
□ □
□ □ □
|
1
2
|
|
|
12
|
|
- Năng lực nghiên cứu, dữ liệu
và kinh nghiệm thực tiễn của tổ chức chủ trì/phối hợp
|
|
- Năng lực chuyên môn, kinh
nghiệm xây dựng chính sách/quản lý ngành của chủ nhiệm và nhóm thực hiện
|
|
Ý kiến nhận xét đối với
nhóm tiêu chí 6:
|
|
Ý kiến đánh giá tổng hợp
|
□ □
□ □ □
|
|
|
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Điểm nhận xét của
chuyên gia theo thang điểm:
4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung
bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
Điểm của hồ sơ là điểm trung
bình cộng của các thành viên Hội đồng có mặt và tham gia chấm điểm.
Hồ sơ được xem xét đề nghị
thực hiện khi đồng thời đáp ứng:
- Các điều kiện, tiêu chí bắt
buộc của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và yêu cầu đặt hàng;
- Có tổng điểm trung bình từ
70/100 điểm trở lên;
- Không có nhóm tiêu chí nào
đạt dưới 50% số điểm tối đa của nhóm đó.
Đối với tuyển chọn có từ hai
hồ sơ trở lên cùng đáp ứng yêu cầu, xếp thứ tự theo tổng điểm từ cao xuống thấp.
Trường hợp bằng điểm, ưu
tiên lần lượt:
(i) điểm nhóm “ Khả năng áp
dụng và tác động” cao hơn;
(ii) điểm nhóm “ Sản phẩm và
chất lượng giải pháp” cao hơn;
(iii) điểm nhóm “ Cơ sở lý
luận, thực tiễn, nội dung và phương pháp” cao hơn;
(iv) trường hợp vẫn bằng
nhau, Hội đồng thảo luận, bỏ phiếu và ghi rõ căn cứ lựa chọn trong biên bản.
Đối với nhiệm vụ phát triển
công nghệ và nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội, yêu cầu về tổ chức/doanh
nghiệp/cơ quan tiếp nhận, ứng dụng kết quả theo Nghị định số 267/2025/NĐ-CP là
tiêu chí bắt buộc, không được bù bằng điểm của tiêu chí khác.
7. Nhận xét về nhân lực thực
hiện (chỉ dùng cho ủy viên phản biện, ủy viên phản biện nhận xét theo mẫu
tại Bảng 1 trang sau)
......................................................................................................................................................
8. Đánh giá sự phù hợp giữa
tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức
đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
□ Tổng mức kinh phí do tổ chức
đăng ký chủ trì đề xuất không phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
Kiến nghị của thành viên Hội
đồng: (đánh dấu X vào 1 ô lựa chọn)
□ 1. Đề nghị không thực hiện.
□ 2. Đề nghị thực hiện
2.1. Khoán đến sản phẩm cuối
cùng □
2.2. Khoán từng phần □
□ 3. Đề nghị thực hiện với các điều
chỉnh nêu dưới đây: (ghi rõ tại mục II)
II. KIẾN NGHỊ NỘI DUNG CHỈNH
SỬA
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
|
|
......................., ngày...... tháng...... năm 20...
(Thành viên Hội đồng ký, ghi rõ họ tên)
|
Bảng 1. Nhu cầu nhân lực
theo đề xuất của hồ sơ đăng ký
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Số người trong nhóm chức danh
|
Tổng số tháng quy đổi của nhóm chức danh
|
Ý kiến của ủy viên phản biện
|
|
Hợp lý
|
Không hợp lý
|
|
1
|
2
|
4
|
6
|
|
|
|
I
|
Nội dung nghiên cứu
|
|
|
|
|
|
1
|
Nội dung 1:...
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
Nội dung 2:...
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
n
|
Nội dung n:...
|
|
|
|
|
|
n.1
|
Công việc 1:...
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên chính: (ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Thành viên: (ghi rõ họ
tên)
|
|
|
|
|
|
-
|
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: (ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
n.2
|
Công việc 2:...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
BM-07
|
BỘ XÂY DỰNG
HỘI ĐỒNG XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KH&CN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
A. Các thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ:
..........................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
- Hình thức nhiệm vụ:
..................................................................................................................
2. Hội đồng được thành lập theo
Quyết định số............/QĐ-BXD ngày....../....../20...... của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng.
3. Danh mục các hồ sơ đăng ký
được xem xét, đánh giá trong phiên họp:
|
TT
|
Tổ chức đăng ký chủ trì
|
Cá nhân đăng ký chủ nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
...
|
|
|
4. Thời gian và địa điểm họp Hội
đồng:...... giờ...... phút, ngày........./........./20......, tại .............
5. Số thành viên Hội đồng có mặt
trên tổng số thành viên:............/............
- Vắng mặt:............ người,
gồm các thành viên:
.................................................................................
.................................................................................
6. Khách mời tham dự họp Hội đồng:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Nội dung làm việc của Hội
đồng
1.
Ông/Bà............................................. - thư ký hành chính của Hội
đồng công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và
các đại biểu tham dự.
2.
Ông/Bà............................................. - (chức vụ), đại diện cơ
quan quản lý nhiệm vụ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng.
3. Chủ tịch Hội đồng thống nhất
và thông qua phương thức và nội dung làm việc của Hội đồng.
4. Các ủy viên phản biện trình
bày ý kiến nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ đăng ký được phân công phản biện.
5. Các thành viên Hội đồng
trình bày ý kiến nhận xét, thảo luận, phân tích đối với (từng) hồ sơ đăng ký
theo các tiêu chí và thang điểm quy định.
6. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu
gồm:
- Trưởng ban:
...........................................................................
- Ủy viên 1:
...........................................................................
- Ủy viên 2:
...........................................................................
7. Thành viên Hội đồng bỏ phiếu
đánh giá (từng) hồ sơ đăng ký theo hình thức bỏ phiếu kín.
8. Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu,
Hội đồng kiến nghị tổ chức và cá nhân sau đây trúng tuyển (hoặc được giao trực
tiếp) thực hiện nhiệm vụ:
- Tên tổ chức:
.........................................................................................................................
- Họ và tên cá nhân:
..............................................................................................................
9. Hội đồng thảo luận và thống
nhất về những nội dung cần chỉnh sửa trong hồ sơ của tổ chức được lựa chọn tài
trợ, đặt hàng tại Phụ lục kèm theo biên bản này.
10. Hội đồng thống nhất thông
qua Biên bản làm việc.
|
Thư ký khoa học
(Họ, tên và chữ ký)
|
Chủ tịch Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
|
PHỤ
LỤC
KIẾN
NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG VỀ NHỮNG NỘI DUNG
CẦN CHỈNH SỬA TRONG HỒ SƠ ĐƯỢC LỰA CHỌN TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG
1. Tên nhiệm vụ: ........................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
- Hình thức nhiệm vụ:
..................................................................................................................
2. Tổ chức, cá nhân trúng
tuyển: .............................................................................................
......................................................................................................................................................
3. Kiến nghị những nội dung
cần chỉnh sửa:
a) Mục tiêu chính của nhiệm vụ:
(ghi cụ thể)...............................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
b) Các nội dung nghiên cứu
chính (ghi từng nội dung, tiến độ và thời gian thực hiện)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
c) Các hoạt động khác phục vụ nội
dung nghiên cứu
+ Hội thảo khoa học (số lượng
và quy mô, địa điểm tổ chức)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
+ Khảo sát công tác trong nước (nội
dung khảo sát, số đợt khảo sát, số người tham gia, thời gian, địa điểm)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
+ Hợp tác quốc tế (nội dung
dự kiến hợp tác, số đoàn ra, đoàn vào, số người tham gia, thời gian, địa điểm)
..........................................................................................................................................
+ Thiết bị, máy móc (tên, số
lượng)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
d) Dạng sản phẩm, yêu cầu kỹ
thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm (ghi cụ thể các sản phẩm chính)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
e) Tiến độ và thời gian thực hiện:.........
tháng
4. Kiến nghị kinh phí thực
hiện
a. Tổng kinh phí cần thiết:..............................
triệu đồng
Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước:..............................
triệu đồng
(Bằng chữ:...........................................................................................
đồng)
+ Kinh phí từ các nguồn
khác:.............................. triệu đồng
(Bằng chữ:...........................................................................................
đồng)
b. Dự kiến nội dung chi từ ngân
sách nhà nước
|
TT
|
Nội dung các khoản chi
|
Kinh phí từ NSNN
|
Ghi chú
|
|
Kinh phí
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Chi phí công lao động trực tiếp
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thuê chuyên gia
|
|
|
|
|
3
|
Nguyên vật liệu, năng lượng
|
|
|
|
|
4
|
Thiết bị, máy móc
|
|
|
|
|
5
|
Kinh phí hỗ trợ công nghệ
(dành cho dự án SXTN)
|
|
|
|
|
6
|
Chi khác
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
5. Kiến nghị phương thức
khoán chi
□ Khoán chi đến sản phẩm cuối
cùng.
□ Khoán chi từng phần, trong
đó:
- Kinh phí khoán: .........................................................triệu
đồng;
- Kinh phí không khoán:
..............................................triệu đồng.
6. Các kiến nghị khác
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
|
Thư ký khoa học
(Họ, tên và chữ ký)
|
Chủ tịch Hội đồng
(Họ, tên và chữ ký)
|
BM-08
|
BỘ XÂY DỰNG
TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN HỌP TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
A. Các thông tin chung
1. Tên nhiệm vụ:
..........................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
- Hình thức nhiệm vụ:
..................................................................................................................
2. Tổ chức và cá nhân được đề
nghị trúng tuyển (giao trực tiếp) thực hiện nhiệm vụ:
- Tên tổ chức: ...............................................................................................................................
- Họ và tên cá nhân:
.....................................................................................................................
3. Tổ thẩm định được thành lập
theo Quyết định số............/QĐ-BXD ngày....../....../20...... của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
4. Thời gian và địa điểm họp Tổ
thẩm định:...... giờ...... phút, ngày........./........./20......, tại .......
5. Số thành viên Tổ thẩm định
có mặt trên tổng số thành viên:............/............
- Vắng mặt:............ người,
gồm các thành viên:
.................................................................................
6. Khách mời tham dự phiên họp:
|
TT
|
Họ và tên
|
Đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Các ý kiến của thành viên
tổ thẩm định: (thư ký hành chính ghi đầy đủ ý kiến nhận xét của từng
thành viên tổ thẩm định)
.................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
C. Kết luận và kiến nghị của
Tổ thẩm định
1. Tiến độ và thời gian thực hiện:.........
tháng (kể từ ngày ký hợp đồng).
2. Tổng kinh phí cần thiết:...............................
triệu đồng
Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước:...............................
triệu đồng
(Bằng chữ:..................................................................................
đồng)
+ Kinh phí từ các nguồn
khác:............................... triệu đồng
3. Về phương thức khoán
chi: khoán toàn bộ/khoán từng phần theo Điều 15 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật về tài chính. Đối với phần
kinh phí khoán, việc tự chủ điều chỉnh khoản mục, hồ sơ thanh toán và quyết
toán thực hiện theo Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn có
liên quan.
□ Khoán chi đến sản phẩm cuối
cùng.
□ Khoán chi từng phần, trong
đó:
- Kinh phí khoán:
.........................................................triệu đồng;
- Kinh phí không khoán:
..............................................triệu đồng.
4. Nội dung được phép
khoán chi:
…………………………………………………………………………………………
………..…………………………………………………………………………………
5. Dự toán kinh phí thực
hiện
|
TT
|
Nội dung các khoản chi[3]
|
Tổng kinh phí NSNN
|
Trong đó khoán chi
|
|
1
|
Chi thù lao thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
2
|
Thuê chuyên gia:
- Trong nước
- Nước ngoài
|
|
|
|
3
|
Nguyên liệu, nhiên liệu, mẫu
vật
|
|
|
|
4
|
Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản
|
|
|
|
5
|
Công tác tổ chức, tham gia hội
nghị
|
|
|
|
6
|
Dịch vụ thuê ngoài
|
|
|
|
7
|
Điều tra, khảo sát thu thập số
liệu
|
|
|
|
8
|
Văn phòng phẩm, thông tin
liên lạc, in ấn
|
|
|
|
9
|
Công bố công trình khoa học
và công nghệ trong nước và quốc tế
|
|
|
|
10
|
Tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
|
|
|
|
11
|
Tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài
|
|
|
|
12
|
Phổ biến, tuyên truyền kết quả
của nhiệm vụ
|
|
|
|
13
|
Công tác quản lý chung nhiệm
vụ
|
|
|
|
14
|
Chi khác có liên quan trực tiếp
đến triển khai thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
6. Các kiến nghị khác (nếu
có):
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Biên bản được lập xong
lúc...... giờ...... phút, ngày...... tháng...... năm 20...... và đã được Tổ thẩm
định nhất trí thông qua.
|
Tổ trưởng
(Họ, tên và chữ ký)
|
Thư ký Tổ
(Họ, tên và chữ ký)
|
BM-09
|
BỘ XÂY DỰNG
TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
THẨM ĐỊNH KINH PHÍ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ
Tên nhiệm vụ:
..............................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
1. Tiến độ và thời gian thực hiện:.........
tháng (kể từ ngày ký hợp đồng).
2. Tổng kinh phí cần thiết:...............................
triệu đồng
Trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách nhà nước:...............................
triệu đồng
(Bằng chữ:..................................................................................
đồng)
+ Kinh phí từ các nguồn
khác:............................... triệu đồng
3. Về phương thức khoán
chi: khoán toàn bộ/khoán từng phần theo Điều 15 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP và quy định pháp luật về tài chính. Đối với phần
kinh phí khoán, việc tự chủ điều chỉnh khoản mục, hồ sơ thanh toán và quyết
toán thực hiện theo Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn có liên
quan.
□ Khoán chi đến sản phẩm cuối
cùng.
□ Khoán chi từng phần, trong
đó:
- Kinh phí khoán:
.........................................................triệu đồng;
- Kinh phí không khoán:
..............................................triệu đồng.
4. Nội dung được phép
khoán chi:
…………………………………………………………………………………………
………..…………………………………………………………………………………
5. Dự toán kinh phí thực
hiện
|
TT
|
Nội dung các khoản chi[4]
|
Tổng kinh phí NSNN
|
Trong đó khoán chi
|
|
1
|
Chi thù lao thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
2
|
Thuê chuyên gia:
- Trong nước
- Nước ngoài
|
|
|
|
3
|
Nguyên liệu, nhiên liệu, mẫu
vật
|
|
|
|
4
|
Sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản
|
|
|
|
5
|
Công tác tổ chức, tham gia hội
nghị
|
|
|
|
6
|
Dịch vụ thuê ngoài
|
|
|
|
7
|
Điều tra, khảo sát thu thập số
liệu
|
|
|
|
8
|
Văn phòng phẩm, thông tin
liên lạc, in ấn
|
|
|
|
9
|
Công bố công trình khoa học
và công nghệ trong nước và quốc tế
|
|
|
|
10
|
Tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
|
|
|
|
11
|
Tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài
|
|
|
|
12
|
Phổ biến, tuyên truyền kết quả
của nhiệm vụ
|
|
|
|
13
|
Công tác quản lý chung nhiệm
vụ
|
|
|
|
14
|
Chi khác có liên quan trực tiếp
đến triển khai thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
6. Các kiến nghị khác (nếu
có):
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
|
|
Thành viên Tổ thẩm định
(Họ, tên và chữ ký)
|
[1] Chức
năng của Hội đồng này bao gồm nhiệm vụ được quy định tại điểm c) khoản 3 Điều
10 Nghị định 267/2025/NĐ-CP của Chính phủ
[2] Đối
với các nhiệm vụ có sản phẩm có thể thương mại hóa trong thời gian sản xuất thử
nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát, cần nêu rõ số lượng sản phẩm
và mức chất lượng đạt được so với Hợp đồng.
[3] Nội
dung chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều
6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
[4] Nội
dung chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều
6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ