|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 104/2025/QĐ-UBND
|
Thanh
Hóa, ngày 18 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ,
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN, CÔNG BỐ VÀ THU HỒI QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THÔN (BẢN) ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI, NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2022-2025 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
41/2022/QĐ-UBND NGÀY 05/9/2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/05/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số
263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 529/TTr-VPĐP ngày
24/7/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản
đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới (NTM) kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày
05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số Điều của quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ
sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn
NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm
theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa:
1. Sửa đổi
Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận
Chủ tịch UBND xã xét, công nhận,
công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu”.
2. Sửa đổi
Điều 7 như sau:
“Điều 7. Xét, công nhận
thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu
1. Ban Phát triển thôn, bản tổ
chức đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM kiểu mẫu của thôn, bản.
2. UBND xã tổ chức thẩm định,
Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận, công bố thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu
mẫu.”
3. Sửa đổi,
bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tổ chức đánh giá kết
quả thực hiện xây dựng thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu
1. Tổ chức đánh giá và lấy ý kiến
a) Ban Phát triển thôn, bản tổ
chức triển khai xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản NTM,
NTM kiểu mẫu; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Ban công tác Mặt trận và
các tổ chức chính trị - xã hội của thôn; báo cáo được thông báo, công bố công
khai tại nhà văn hóa thôn, bản và trên hệ thống loa truyền thanh của thôn, bản
ít nhất 02 lần trong thời hạn 07 ngày để lấy ý kiến tham gia của Nhân dân.
b) Ban Phát triển thôn, bản bổ
sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM kiểu mẫu của thôn,
bản sau khi nhận được ý kiến tham gia của Ban công tác Mặt trận và các tổ chức
chính trị - xã hội của thôn, bản và Nhân dân trên địa bàn thôn, bản.
2. Hoàn thiện hồ sơ
a) Ban Phát triển thôn, bản tổ
chức họp, thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM,
NTM kiểu mẫu, yêu cầu cuộc họp phải có từ 70% trở lên đại diện hộ dân trong
thôn, bản tham dự; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu
dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND xã.
b) Hồ sơ đề nghị xét, công nhận
thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu Ban Phát triển thôn, bản nộp cho UBND xã
để thẩm định, gồm:
+ Văn bản đề nghị UBND xã thẩm
định các tiêu chí thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo mẫu 01 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
+ Báo cáo kết quả thực hiện xây
dựng NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn thôn, bản (bản chính, theo mẫu 02 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
+ Biên bản họp thôn (theo mẫu 03 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
+ Quyết định phê duyệt của UBND
xã kèm thuyết minh phương án (đề án) xây dựng thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu (bản
sao).
+ Các văn bản chứng minh đánh
giá đạt của tiêu chí thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu (có xác nhận của Trưởng thôn).
+ Hình ảnh minh họa về kết quả
thực hiện xây dựng NTM, NTM kiểu mẫu của thôn, bản.
c) Hình thức nộp và tiếp nhận hồ
sơ: Nộp trực tiếp tại phòng Kinh tế thuộc UBND xã hoặc nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích”.
4. Sửa đổi, bổ
sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Tổ chức thẩm định,
công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu
1. Tổ chức thẩm định
a) UBND xã tổ chức triển khai
thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản. Phòng
Kinh tế xây dựng báo cáo và báo cáo UBND xã về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ
đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản
của các phòng, ban, đơn vị của xã đánh giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn đối với
các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách).
Mẫu báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản (theo mẫu 04 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
b) UBND xã gửi báo cáo kết quả
thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu của thôn, bản để lấy ý kiến
tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã;
bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định đối với thôn, bản sau khi nhận được
ý kiến tham gia (bằng văn bản) của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội của xã.
Mẫu báo cáo tổng hợp ý kiến
tham gia của các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn xã đối với kết quả
thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản (theo mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã
chủ trì, phối hợp Ban công tác Mặt trận thôn, bản và các tổ chức chính trị - xã
hội của thôn, bản tiến hành lấy ý kiến sự hài lòng của người dân trên địa bàn
thôn, bản đối với việc đề nghị công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu.
d) Trường hợp thôn, bản chưa đủ
điều kiện để xét, công nhận đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu thì UBND xã trả lời bằng
văn bản cho Ban phát triển thôn và nêu rõ lý do, trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ.
2. Tổ chức xét, công nhận
a) Chủ tịch UBND xã thành lập Hội
đồng thẩm định xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu (sau đây viết
tắt là Hội đồng thẩm định), gồm: Đại diện lãnh đạo các ban, phòng, bộ phận tham
mưu có liên quan (số lượng thành viên Hội đồng thẩm định từ 7 đến 9 người). Chủ
tịch Hội đồng thẩm định là đồng chí Lãnh đạo UBND xã phụ trách Chương trình
MTQG xây dựng NTM trên địa bàn.
b) Hội đồng thẩm định tổ chức họp,
thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu (cuộc
họp Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có 70% trở lên số thành viên Hội
đồng thẩm định dự họp); mời đại diện Ban Phát triển thôn, bản có hồ sơ đề nghị,
xét công nhận đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu tham dự để tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia.
Đại diện Ban Phát triển thôn, bản
tiếp thu, giải trình đối với các ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm
định trước khi Hội đồng thẩm định tiến hành bỏ phiếu xét, đề nghị công nhận
thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu.
Phòng Kinh tế hoàn thiện hồ sơ
khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng thẩm định dự họp phải đạt
từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND xã xem xét, quyết định công nhận thôn, bản
đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu (theo Mẫu số 06 tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định này).
c) Chủ tịch UBND xã xem xét,
quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu theo đề nghị của
Phòng Kinh tế.
d) Mẫu Giấy công nhận thôn, bản
đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu (theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định này).
3. Tổ chức công bố
- Chủ tịch UBND xã công bố
thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu và công khai trên trang thông tin điện tử
của xã, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Thời hạn tổ chức công bố
thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu không quá 45 ngày kể từ ngày quyết định
công nhận (trừ trường hợp bất khả kháng). Việc tổ chức công bố thôn, bản đạt
chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu do UBND xã chủ trì thực hiện, đảm bảo trang trọng, tiết
kiệm, không phô trương”.
5. Sửa đổi, bổ
sung Khoản 1 Điều 12 như sau:
“Điều 12. Trình tự, thủ tục,
hồ sơ xét, thu hồi Quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu
1. Phòng Kinh tế triển khai xây
dựng báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với
thôn, bản trên địa bàn (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các phòng, ban, đơn
vị của xã về đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với các nội dung,
tiêu chí được giao phụ trách); gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc xã và các tổ chức chính trị - xã hội của xã; báo cáo được công bố
trên trang thông tin điện tử của xã trong thời hạn 10 ngày để lấy ý kiến rộng
rãi đến Nhân dân.
Phòng Kinh tế bổ sung hoàn thiện
báo cáo kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với từng
thôn, bản khi nhận được ý kiến tham gia (bằng văn bản) của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc xã, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trên địa bàn xã.
2. Phòng Kinh tế hoàn thiện hồ
sơ, trình Chủ tịch UBND xã xem xét, thu hồi quyết định công nhận đối với thôn,
bản không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu.
Hồ sơ đề nghị xét, thu hồi quyết
định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu gồm:
- Báo cáo của Phòng Kinh tế về
kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản
(theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định
này).
- Báo cáo của Phòng Kinh tế về
tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức và Nhân dân trên địa bàn xã đối
với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu đối với thôn, bản
(theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định
này).
3. Chủ tịch UBND xã xem xét,
quyết định thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu
trên địa bàn theo đề nghị của Phòng Kinh tế; công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của xã.”
6. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 15 như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh) chủ trì:
c) Kiểm tra hồ sơ, thực địa kết
quả công nhận thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu của các xã làm cơ sở tổng hợp, trình
Chủ tịch UBND tỉnh hỗ trợ các thôn, bản đạt chuẩn NTM (thôn, bản miền núi) và
các thôn, bản đạt chuẩn NTM kiểu mẫu theo cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng
NTM của tỉnh.
3. Trách nhiệm của BCĐ, UBND xã
và Chủ tịch UBND xã:
- BCĐ xã chỉ đạo toàn diện việc
thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn; tăng cường việc kiểm tra, đôn
đốc, hướng dẫn thực hiện xây dựng thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu; phân công nhiệm
vụ cho các phòng, ban, thành viên phụ trách các thôn, bản trên địa bàn; chịu
trách nhiệm trước BCĐ, UBND tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng thôn, bản NTM,
NTM kiểu mẫu.
- UBND xã chịu trách nhiệm tổng
hợp danh sách thôn, bản phấn đấu đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu theo lộ trình; định
kỳ hàng năm báo cáo BCĐ, UBND tỉnh về kết quả thực hiện qua Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh); phân công nhiệm vụ cho các
phòng, ban chuyên môn phụ trách tiêu chí NTM; tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định,
xét, công nhận, công bố và thu hồi Quyết định thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu
mẫu theo quy định.
- Chủ tịch UBND xã quyết định
công nhận, công bố và thu hồi Quyết định thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu
và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về quyết định đó.
5. Trách nhiệm của Ban Phát triển
thôn, bản: Đăng ký danh sách thôn, bản phấn đấu đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu với
UBND xã; Tổ chức họp dân để thống nhất đăng ký xây dựng thôn, bản đạt chuẩn
NTM, NTM kiểu mẫu với UBND xã; xây dựng phương án và tổ chức triển khai thực hiện
các tiêu chí NTM, NTM kiểu mẫu; báo cáo kết quả thực hiện với BCĐ, UBND xã; tổ
chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí thôn, bản NTM, NTM kiểu mẫu”.
Điều 2. Bãi
bỏ, thay thế các quy định sau:
1. Bãi bỏ:
Điều 9; khoản 2 Điều 12; khoản 4 Điều 15.
2. Bãi bỏ
các cụm từ: “Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố” tại Điều
2; “điểm b khoản 3 Điều 9”, “điểm b khoản 1 Điều 12” tại khoản
2 Điều 14; “huyện, thị xã, thành phố” tại điểm b khoản 1 Điều 15.
3. Thay thế
cụm từ “huyện, thị xã, thành phố” bằng từ “xã” tại khoản 2
Điều 15.
4. Thay thế
Phụ lục I và Phụ lục II.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh,
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã; Trưởng
các thôn, bản và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp (để
b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Các thành viên BCĐ các Chương trình MTQG tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa;
- Trung tâm Công báo, Website tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
PHỤ LỤC I
Mẫu số
01
Kính
gửi: UBND xã.........................
Căn cứ Quyết định số
41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu
chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi Quyết
định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ các Quyết định của UBND
tỉnh: Số 33/2024/QĐ-UBND ngày 03/7/2024; số….2025/QĐ-UBND ngày…./…/2025 về việc
sửa đổi, bổi sung một số Điều của Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục,
hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản, đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn
2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của UBND xã);
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-UBND ngày ... của UBND xã ...về phê duyệt Đề án (Phương án) xây dựng
NTM/NTM kiểu mẫu thôn (bản) ……và Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM/NTM kiểu
mẫu ngày ... của thôn (bản)...
Căn cứ kết quả tự đánh giá thực
tế mức độ đạt chuẩn của các tiêu chí NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn thôn (bản)....
Căn cứ Biên bản họp thôn (bản)...
ngày …../ ……/202…và kết quả lấy phiếu xét đánh giá sự hài lòng của người dân
trên địa bàn thôn (bản) đối với việc đề nghị xét, công nhận thôn đạt chuẩn
NTM/NTM kiểu mẫu năm ...,
Ban Phát triển thôn (bản) …… đề
nghị UBND xã …………tổ chức thẩm định, xét, công nhận thôn (bản)...…đạt chuẩn
NTM/NTM kiểu mẫu năm ……
Hồ sơ gửi kèm văn bản, gồm:
- Văn bản đề nghị UBND xã thẩm
định các tiêu chí thôn, bản NTM/ NTM kiểu mẫu.
- Báo cáo kết quả thực hiện xây
dựng NTM/NTM kiểu mẫu trên địa bàn thôn, bản.
- Biên bản họp thôn, bản.
- Báo cáo tổng hợp ý kiến tham
gia của Ban công tác mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội thôn, bản và Nhân
dân trong xã đối với kết quả thực hiện xây dựng thôn NTM/NTM kiểu mẫu.
- Quyết định phê duyệt của UBND
xã kèm thuyết minh phương án (đề án) xây dựng thôn NTM/NTM kiểu mẫu.
- Các văn bản chứng minh đánh
giá đạt của tiêu chí thôn NTM/NTM kiểu mẫu.
- Hình ảnh minh họa về kết quả
thực hiện xây dựng NTM/NTM kiểu mẫu của thôn, bản.
Kính đề nghị UBND xã ………… xem xét,
thẩm định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- …..;
|
TM. BAN PHÁT
TRIỂN THÔN
TRƯỞNG THÔN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số
02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ …………
THÔN, BẢN.............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..,
ngày …. tháng ….. năm 20….
|
BÁO CÁO
Kết quả xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới kiểu
mẫu năm …… của thôn, bản…………
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tóm tắt về Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội của thôn
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực
hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có
liên quan của tỉnh, xã.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện
xây dựng NTM/NTM kiểu mẫu
1. Về công tác tổ chức, triển
khai
2. Về công tác thông tin,
tuyên truyền và tham gia tập huấn
3. Về Phát triểnkinh tế - xã
hội
a) Phát triển sản xuất nông
nghiệp.
b) Phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề nông thôn.
c) Nâng cao thu nhập, giảm
nghèo cho người dân d) Xây dựng cơ sở hạ tầng.
4. Kết quả huy động nguồn lực
xây dựng NTM/NTM kiểu mẫu
Tổng kinh phí đã thực hiện:
……………. triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách cấp trên hỗ trợ:
…………………triệu đồng, chiếm …….%;
- Nhân dân đóng góp ………. triệu
đồng, chiếm %.
IV. Kết quả thực hiện các
tiêu chí NTM/NTM kiểu mẫu
Tổng số tiêu chí thôn, bản tổ
chức tự đánh giá đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu theo quy định là …../ ……. (tổng số)
tiêu chí, đạt ………. %, cụ thể
1. Tiêu chí số …………. về
…………….
a) Yêu cầu của tiêu chí:
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai
thực hiện:…………………..
- Các nội dung đã thực hiện:……………..
..
- Khối lượng thực hiện:
……………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu
có): ……………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu
chí ………………… (trên cơ sở kết quả thực hiện so với yêu cầu của tiêu chí).
2. Tiêu chí số ………….. về
………………..
a) Yêu cầu của tiêu chí:
………………………………….
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai
thực hiện:…………………..
- Các nội dung đã thực hiện:……………………………….
- Khối lượng thực hiện:
……………………………………
- Kinh phí đã thực hiện (nếu
có): ………………………… triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu
chí …………………….. (trên cơ sở kết quả thực hiện so với yêu cầu của tiêu chí).
n. Tiêu chí số ……………………… về
………………………………
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân
3. Bài học kinh nghiệm
VI. Kế hoạch duy trì, nâng
cao chất lượng các tiêu chí đã đạt chuẩn
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung duy trì, nâng cao
chất lượng các tiêu chí nông thôn mới
VII. Kiến nghị, đề xuất
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………….
|
TM. BAN PHÁT
TRIỂN THÔN, BẢN
TRƯỞNG THÔN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
BIỂU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
Thôn,
bản ……., xã …..,tỉnh Thanh Hóa
(Kèm
theo Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới năm ….. thôn …..)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu theo Vùng
|
Kết quả thực hiện đến…
|
Kết quả tự đánh giá
|
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
|
1
|
Lao động
|
1.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
(áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 70%
|
≥ 75%
|
|
|
|
1.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 20%
|
≥ 25%
|
|
|
|
2
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người
của thôn, bản (triệu đồng/người)
|
Năm 2022: ≥39
Năm 2023: ≥42
Năm 2024: ≥45
Năm 2025: ≥48
|
Năm 2022: ≥39
Năm 2023: ≥42
Năm 2024: ≥45
Năm 2025: ≥48
|
|
|
|
3
|
Nghèo đa chiều
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn
2022-2025
|
< 13%
|
< 6,5%
|
|
|
|
4
|
Nhà ở dân cư và vườn hộ
|
4.1. Nhà tạm, dột nát
|
Không
|
Không
|
|
|
|
4.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
hoặc bán kiên cố
|
≥ 80%
|
≥ 85%
|
|
|
|
4.3. Đồ đạc căn hộ mỗi gia
đình được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
4.4. Vườn hộ mỗi gia đình (nếu
có) được thiết kế gọn gàng, khoa học đảm bảo vệ sinh môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
5
|
Giao thông
|
5.1. Tỷ lệ đường thôn, bản và
đường liên thôn, bản ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện
quanh năm, có rãnh tiêu thoát nước mặt đường
|
≥80%
(trong đó: ≥50% bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chiều rộng mặt đường
≥3,0m, chiều rộng nền đường ≥4,0m)
|
100%
(trong đó: ≥70% bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chiều rộng mặt đường
≥3,0m, chiều rộng nền đường ≥4,0m)
|
|
|
|
5.2. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch
và đảm bảo đi lại thuận tiện quanh năm; có rãnh tiêu thoát nước mặt đường,
rãnh dọc tiêu thoát nước sinh hoạt khu dân cư có nắp đậy
|
100%
(trong đó: ≥50% bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chiều rộng mặt đường
≥3,0m, chiều rộng nền đường ≥4,0m)
|
100%
(trong đó: ≥70% bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chiều rộng mặt đường
≥3,0m, chiều rộng nền đường ≥4,0m)
|
|
|
|
5.3. Tỷ lệ đường trục chính nội
đồng (nếu có) đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm
|
100% (trong đó: ≥50% bê tông hóa đạt chiều rộng mặt đường ≥3,0m, chiều
rộng nền đường ≥4,0m)
|
100% (trong đó: ≥60% bê tông hóa đạt chiều rộng mặt đường ≥3,0m, chiều
rộng nền đường ≥4,0m)
|
|
|
|
6
|
Giáo dục và Đào tạo
|
6.1. Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi
vào lớp 1 đạt từ 98% trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2; đạt
chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
6.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học
(phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp)
|
≥ 70%
|
≥ 85%
|
|
|
|
6.3. Có phong trào khuyến học,
khuyến tài, học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập tốt được công nhận là
“Cộng đồng học tập” do UBND xã ký Quyết định công nhận.
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
7
|
Y tế
|
7.1. Tỷ lệ người dân tham gia
bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
|
|
|
7.2. Có nhân viên y tế thôn,
bản hoạt động theo quy định
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
7.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
|
≤ 24%
|
≤ 22%
|
|
|
|
7.4. Thôn, bản triển khai thực
hiện sổ khám chữa bệnh điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
8
|
Văn hóa
|
8.1. Có nhà văn hóa hoặc nơi sinh
hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
8.2. Được công nhận và giữ vững
danh hiệu thôn/bản Văn hóa trong 3 năm liên tục
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
8.3. Hàng rào của Nhà văn hoá,
khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh
|
Năm 2022 ≥ 60%
Năm 2023 ≥ 70%
Năm 2024 ≥ 75%
Năm 2025 ≥ 80%
|
Năm 2022 ≥ 65%
Năm 2023 ≥ 75%
Năm 2024 ≥ 80%
Năm 2025 ≥ 85%
|
|
|
|
9
|
Môi trường và an toàn thực phẩm
|
9.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
≥45% (đối với thôn, bản thuộc
các xã khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 và Quyết định
353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ)
≥20% (đối với thôn, bản thuộc
các xã khu vực III tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng
Chính phủ và thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày
16/9/2021 của Ủy ban Dân tộc)
Không quy định tỷ lệ hộ sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
≥45% (đối với thôn thuộc các
xã khu vực I miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng
Chính phủ)
≥45% đối với thôn thuộc các
xã còn lại (trong đó,
≥20% từ hệ thống cấp nước
sạch tập trung)
|
|
|
|
9.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh
doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề (nếu có) đảm bảo quy định về bảo vệ môi
trường
|
≥90%
|
≥95%
|
|
|
|
9.3. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại
các khu dân cư tập trung
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
9.4. Đất cây xanh sử dụng
công cộng tại điểm dân cư nông thôn
|
≥2m²/người
|
≥2m²/người
|
|
|
|
9.5. Mai táng, hỏa táng phù hợp
với quy định và theo quy hoạch
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
9.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo
quy định
|
≥ 70%
|
≥ 75%
|
|
|
|
9.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
|
|
|
9.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu,
nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch
|
≥70%
|
≥85%
|
|
|
|
9.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm
bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường
|
≥60%
|
≥70%
|
|
|
|
9.10. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực
phẩm
|
100%
|
100%
|
|
|
|
9.11. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn
|
≥30%
|
≥30%
|
|
|
|
9.12. Tỷ lệ chất thải nhựa
phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
≥30%
|
≥50%
|
|
|
|
10
|
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
Đảm bảo yêu cầu sản xuất, dân
sinh và phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
11
|
Điện
|
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp
và được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
|
≥98%
|
100%
|
|
|
|
12
|
Thông tin và truyền thông
|
12.1
|
Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn
có lắp đặt Internet cáp quang
|
≥50%
|
≥50%
|
|
|
|
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi
lao động của thôn có điện thoại thông minh
|
≥60%
|
≥60%
|
|
|
|
12.2. Có hệ thống loa kết nối
với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13
|
Hệ thống chính trị
|
13.1. Có đủ các tổ chức trong
hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13.2. Chi bộ được xếp loại chất
lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13.3. Tổ chức chính trị - xã
hội được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
100%
|
100%
|
|
|
|
13.4. Đảm bảo bình đẳng giới và
phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; phòng chống
xâm hại trẻ em; bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu
có); bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và đời sống
xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13.5. Chi bộ có Nghị quyết
chuyên đề về xây dựng thôn, bản nông thôn mới
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13.6. Có kế hoạch và triển
khai kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho người dân.
Ban Phát triển thôn, bản được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức xây dựng nông
thôn mới
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
14
|
Quốc phòng và An ninh
|
14.1. Đảm bảo chỉ tiêu xây dựng
lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự,
quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
14.2. Không có hoạt động chống
Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; không có
khiếu kiện đông người vượt cấp; không có hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo
trái pháp luật ở khu dân cư
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
14.3. Không có công dân cư trú
trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ
em; tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ được được kiềm chế,
giảm so với năm trước
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
14.4. Có một trong các mô
hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả; đạt tiêu chuẩn an toàn về “ANTT” và đạt
loại “Khá” trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ theo quy định của Bộ Công an
|
|
|
|
|
BIỂU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
Thôn,
bản ……., xã ….., tỉnh Thanh Hóa
(Kèm
theo Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu năm ….. thôn …..)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Kết quả thực hiện đến…
|
Kết quả tự đánh giá
|
|
1
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
1.1. Thôn, bản có mô hình kinh
tế ứng dụng công nghệ cao, hoặc có mô hình nông nghiệp liên kết theo chuỗi
giá trị gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm, hoặc có sản phẩm OCOP được xếp hạng
3 sao trở lên.
|
Đạt
|
|
|
|
1.2. Sản phẩm nông nghiệp chủ
lực của địa phương được truy xuất nguồn gốc đảm bảo chất lượng, an toàn thực
phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Đạt
|
|
|
|
1.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
(áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
|
≥ 80%
|
|
|
|
1.4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
|
≥ 35%
|
|
|
|
2
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người
(triệu đồng/người) cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu
người áp dụng đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
|
Đạt
|
|
|
|
3
|
Nghèo đa chiều
|
Thôn, bản không còn hộ nghèo và
hộ cận nghèo (trừ hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả năng lao động; hộ
nghèo, hộ cận nghèo do bệnh hiểm nghèo).
|
Đạt
|
|
|
|
4
|
Nhà ở dân cư và khuôn viên hộ gia đình
|
4.1. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
hoặc bán kiên cố.
|
≥90%
|
|
|
|
4.2. Đồ đạc căn hộ mỗi gia đình
được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học; các công trình phụ trợ thuận tiện
cho sinh hoạt, hợp vệ sinh, đảm bảo mỹ quan.
|
Đạt
|
|
|
|
4.3. Vườn hộ - vườn nằm trong
khuôn viên hộ gia đình (đối với vườn có diện tích từ 200m² trở lên):
- Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch
được UBND xã xác nhận.
- Có cảnh quan xanh-sạch-đẹp;
có sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thu nhập từ vườn hàng năm:
tối thiểu đạt 30 triệu đồng/500m².
|
Đạt
|
|
|
|
4.4. Tỷ lệ hộ chăn nuôi (nếu
có): Đúng quy cách kỹ thuật, có sử dụng bể biogas hoặc chế phẩm sinh học, đảm
bảo vệ sinh môi trường.
|
≥90%
|
|
|
|
4.5. Tỷ lệ hộ gia đình có
hàng rào trồng bằng cây xanh, cây hoa hoặc tường rào cứng được phủ bằng cây
xanh, cây hoa.
|
≥ 75%
|
|
|
|
5
|
Giao thông
|
5.1. Đường trục chính
thôn, bản:
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ km đường được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ; chiều rộng nền đường tối
thiểu 5,0m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 4,0m.
|
100%
|
|
|
|
- Các tuyến đường có rãnh
tiêu thoát nước, rãnh dọc tiêu thoát nước sinh hoạt khu dân cư có nắp đậy.
|
≥ 70%
|
|
|
|
- Có biển báo giao thông đầu
các trục đường thôn (biển báo hạn chế tải trọng xe, biển chỉ dẫn, gờ giảm tốc...)
theo quy định.
|
Đạt
|
|
|
|
- Tỷ lệ km đường được trồng cây
xanh, cây hoa phù hợp với cảnh quan; có hệ thống điện chiếu sáng.
|
≥80%
|
|
|
|
5.2. Đường ngõ, xóm:
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ km đường được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ; chiều rộng nền đường tối
thiểu 4,0m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,0m.
|
100%
|
|
|
|
- Các tuyến đường có rãnh
tiêu thoát nước.
|
100%
|
|
|
|
- Tỷ lệ km đường được trồng
hoa, cây xanh.
|
≥80%
|
|
|
|
5.3. Đường trục chính nội
đồng hoặc khu sản xuất (nếu có): Đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện
quanh năm, chiều rộng nền đường tối thiểu 5,0m, chiều rộng mặt đường tối thiểu
4,0m.
|
100% (≥80% cứng hóa)
|
|
|
|
6
|
Giáo dục
|
6.1. Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, đạt chuẩn phổ
cập giáo dục trung học mức độ 3 và đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
|
Đạt
|
|
|
|
6.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học
(phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp).
|
≥ 98%
|
|
|
|
6.3. Có phong trào khuyến học,
khuyến tài, học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập tốt được công nhận là
“Cộng đồng học tập” do UBND xã ký Quyết định công nhận.
|
Đạt
|
|
|
|
7
|
Y tế
|
7.1. Tỷ lệ người dân tham gia
bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
|
≥ 98%
|
|
|
|
7.2. Thôn, bản triển khai thực
hiện quản lý sức khoẻ điện tử
|
Đạt
|
|
|
|
7.3. Thôn, bản triển khai thực
hiện tốt sổ khám chữa bệnh điện tử
|
Đạt
|
|
|
|
7.4. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi).
|
≤ 10%
|
|
|
|
8
|
Văn hóa
|
8.1. Nhà văn hóa thôn, bản được
xây dựng đầu tư trang thiết bị hiện đại, kết nối được Internet; có lắp đặt
các dụng cụ thể dục, thể thao ngoài trời cho các lứa tuổi; phát triển nhiều
loại hình sinh hoạt câu lạc bộ tại Nhà văn hóa và duy trì thường xuyên tổ chức
hoạt động theo quy định.
|
Đạt
|
|
|
|
8.2. Hàng rào khuôn viên Nhà
văn hóa, khu thể thao thôn được trồng bằng cây xanh hoặc tường rào cứng được
phủ bằng cây xanh.
|
100%
|
|
|
|
8.3. Trong khuôn viên nhà văn
hóa, khu thể thao thôn, bản trồng cây xanh hoặc trồng hoa hài hòa, hợp lý.
|
Đạt
|
|
|
|
8.4. Có tủ sách (trên 50 đầu
sách các loại) tại nhà văn hóa thôn, bản.
|
Đạt
|
|
|
|
8.5. Được công nhận và giữ vững
danh hiệu “khu dân cư văn hóa” trong 05 năm liên tục theo quy định tại Nghị định
số 122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ”.
|
Đạt
|
|
|
|
8.6. Tỷ lệ hộ gia đình được
công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” 03 năm liên tục theo Nghị định số
122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ.
|
≥80%
|
|
|
|
8.7. Thôn, bản được tặng Giấy
khen khu dân cư văn hóa đạt ít nhất trong 03 năm liên tục và tỷ lệ hộ gia
đình được tặng Giấy khen “Gia đình văn hóa’’ đạt
25%/tổng số gia đình.
|
Đạt
|
|
|
|
8.8. Có hương ước, quy ước được
cấp có thẩm quyền quyết định công nhận và 100% người dân thực hiện hương ước,
quy ước.
|
Đạt
|
|
|
|
8.9. Tỷ lệ hộ gia đình đạt
danh hiệu “Gia đình kiểu mẫu”
|
≥75%
|
|
|
|
9
|
Môi trường
|
9.1. Tỷ lệ cơ sở sản xuất –
kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, làng nghề (nếu có) đảm bảo quy định
về bảo vệ môi trường.
|
100%
|
|
|
|
9.2. Đường trục thôn, bản,
ngõ, xóm, cảnh quan nơi ở từng hộ gia đình xanh - sạch - đẹp, an toàn.
|
Đạt
|
|
|
|
9.3. Mai táng phù hợp với quy
định và theo quy hoạch.
|
Đạt
|
|
|
|
9.4. Tỷ lệ sử dụng hình thức
hỏa táng.
|
≥5%
|
|
|
|
9.5. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt và chất thải rắn nguy hại trên địa bàn được thu gom và xử lý theo đúng
quy định.
|
100%
|
|
|
|
9.6. Tỷ lệ chất thải hữu cơ,
phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu,
nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
|
≥85%
|
|
|
|
9.7. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại rác thải sinh hoạt, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.
|
≥60%
|
|
|
|
9.8. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả.
|
≥50%
|
|
|
|
9.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm
bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường.
|
≥90%
|
|
|
|
9.10. Có mô hình bảo vệ môi trường
(tổ, đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ
sinh đường làng ngõ xóm và các khu công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về
bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia
của cộng đồng.
|
Đạt
|
|
|
|
10
|
Chất lượng môi trường sống
|
10.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung.
|
≥ 45%
|
|
|
|
10.2. Tỷ lệ chủ thể hộ gia
đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn về an
toàn thực phẩm.
|
100%
|
|
|
|
10.3. Không để xảy ra sự cố về
an toàn thực phẩm trên địa bàn.
|
Đạt
|
|
|
|
10.4. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế
biến thực phẩm nông, lâm, thủy sản được chứng nhận về an toàn thực phẩm.
|
100%
|
|
|
|
10.5. Tỷ lệ hộ có nhà tắm,
thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn và đảm bảo 3 sạch.
|
100%
|
|
|
|
11
|
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
Hệ thống thủy lợi liên quan đến
thôn, bản cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh và theo quy định về phòng
chống thiên tai 04 tại chỗ; có áp dụng công nghệ tưới tiên tiến tiết kiệm nước
đối với cây trồng chủ lực địa phương.
|
Đạt
|
|
|
|
12
|
Điện
|
12.1. Có lưới điện trung thế
và hạ thế sử dụng 100% cáp bọc hoặc cáp ngầm.
|
Đạt
|
|
|
|
12.2. Tỷ lệ hộ thanh toán hóa
đơn tiền sử dụng điện qua ứng dụng thanh toán điện tử.
|
≥90%
|
|
|
|
13
|
Thông tin và truyền thông
|
13.1
|
Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn
có lắp đặt Internet cáp quang
|
≥60%
|
|
|
|
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi
lao động của thôn có điện thoại thông minh
|
≥70%
|
|
|
|
13.2. Có hệ thống loa kết nối
với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt.
|
Đạt
|
|
|
|
13.3. Có một trong các mô
hình ứng
dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong các lĩnh vực, như: Sản xuất, kinh doanh; y tế; giáo dục;
an toàn giao thông; an ninh trật tự; truy xuất nguồn gốc sản phẩm...
|
Đạt
|
|
|
|
14
|
Hệ thống chính trị; tiếp cận pháp luật
|
14.1. Có đủ các tổ chức trong
hệ thống chính trị - xã hội theo quy định; hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
|
Đạt
|
|
|
|
14.2. Trong năm xét công nhận
hoặc năm liền kề, Chi bộ được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
|
Đạt
|
|
|
|
14.3. Chi bộ có Nghị quyết
chuyên đề về xây dựng thôn, bản nông thôn mới kiểu mẫu.
|
Đạt
|
|
|
|
14.4. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh
chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải thành
|
≥90%
|
|
|
|
14.5. Tỷ lệ người dân thuộc đối
tượng hỗ trợ pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
|
≥90%
|
|
|
|
15
|
Quốc phòng và An ninh
|
15.1. Thực hiện tốt nhiệm vụ
đăng ký, quản lý, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, phương
tiện kỹ thuật, hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
hàng năm.
|
Đạt
|
|
|
|
15.2. Tham gia đầy đủ chương
trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng theo kế hoạch
của cấp trên; thực hiện tốt công tác phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh
cho toàn dân; hoàn thành tốt nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập phòng chống lụt
bão, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và nhiệm vụ đột xuất khác.
|
Đạt
|
|
|
|
15.3. Không có khiếu kiện,
truyền đạo trái pháp luật ở khu dân cư.
|
Đạt
|
|
|
|
15.4. Không có công dân cư
trú phạm tội bị khởi tố; không xảy ra trọng án, tội phạm rất nghiêm trọng trở
lên; tội phạm và tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm dần; không phát sinh mới
người mắc tệ nạn xã hội ở khu dân cư.
|
Đạt
|
|
|
|
15.5. Được công nhận đạt tiêu
chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và đạt loại “xuất sắc” trong phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc theo quy định của Bộ Công an; có mô hình tự
quản về An ninh trật tự hoạt động, thường xuyên hiệu quả.
|
Đạt
|
|
|
Mẫu số
03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Tên
thôn, bản), ngày … tháng … năm 202…
BIÊN BẢN
HỘI NGHỊ DÂN CƯ THÔN (BẢN)
Hôm nay, ngày …tháng … năm …tại
thôn (bản) …xã …Ban công tác mặt trận thôn tổ chức hội nghị dân cư để lấy ý kiến
thống nhất về việc đề nghị xét, công nhận thôn, bản... đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu
năm..
- Chủ trì Hội nghị: (Trưởng
Ban công tác mặt trận thôn ghi rõ họ, tên, chức danh):………….
- Thư ký Hội nghị: (ghi rõ họ,
tên, chức danh)
- Thành phần tham gia:
1. Thành phần tham gia ý kiến: (Đại
diện các hộ gia đình trong thôn).
2. Tổng số hộ gia đình trong
thôn: …..hộ
3. Tổng số hộ có đại diện tham
dự Hội nghị:...hộ, chiếm. ..% số hộ trong thôn.
- Nội dung Hội nghị:
1. Ông (bà)……..(Trưởng Ban
công tác mặt trận thôn) …. thông qua Báo cáo kết quả xây dựng NTM/NTM kiểu
mẫu thôn ……
2. Ý kiến tham gia vào Báo cáo
kết quả xây dựng NTM, NTM kiểu mẫu của đại diện các hộ gia đình trong thôn.
+ ……………
……………...
3. Ban công tác Mặt trận thôn
thực hiện các thủ tục lấy ý kiến thống nhất của đại diện các hộ gia đình trong
thôn về việc đề nghị xét, công nhận thôn … đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu năm ….. (bằng
hình thức biểu quyết hoặc lấy phiếu, nếu thực hiện theo hình thức lấy phiếu phải
ghi rõ thành phần và hoạt động của tổ kiểm phiếu).
Kết quả lấy ý kiến:
+ Ý kiến thống nhất: ….. người (phiếu),
chiếm …..%.
+ Ý kiến không thống nhất:
…..người (phiếu), chiếm ….%.
4. Các ý kiến tham gia khác của
đại diện các hộ dân: (mời các đại biểu có ý kiến không thống nhất nêu lý do
không thống nhất).
5. Thư ký hoàn thiện và thông
qua Biên bản tại Hội nghị.
Hội nghị kết thúc hồi…….giờ……phút
cùng ngày. Các đại biểu tham dự đã thống nhất nội dung biên bản và lập thành 02
bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, 01 bản gửi kèm hồ sơ đề nghị xét,
công nhận thôn (bản) … đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu năm ….
|
Thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số
04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ………..
PHÒNG KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../BC-KT
|
……..,
ngày …. tháng ….. năm 20….
|
BÁO CÁO
Về việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt
chuẩn và kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu của
thôn, bản……
Căn cứ Quyết định số
41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu
chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi Quyết
định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ các Quyết định của UBND
tỉnh: Số 33/2024/QĐ-UBND ngày
03/7/2024; số…./2025/QĐ-UBND
ngày…./…/2025 về việc sửa đổi, bổi sung một số Điều của Quy định tiêu chí, điều
kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận thôn, bản, đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 2025 ban hành kèm theo Quyết định số
41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của UBND xã);
Căn cứ đề nghị của Ban phát triển
thôn (bản) ...ngày…/.../20…về việc đề nghị thẩm định, xét, công nhận thôn (bản)
…đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu năm….
Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ
và đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí NTM trên địa bàn thôn (bản)
….của các phòng, ban phụ trách tiêu chí NTM. Phòng Kinh tế báo cáo kết quả thẩm
định hồ sơ và thực hiện các tiêu chí NTM/NTM kiểu mẫu cho thôn (bản) ……… cụ thể
như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
Thời gian thẩm định (từ ngày
……/ ……/……. đến ngày …../ …../……).
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện các
tiêu chí thôn, bản NTM/NTM kiểu mẫu
2.1. Tiêu chí số ………… về
…………………..
a) Yêu cầu của tiêu chí:
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai
thực hiện: …………………………………..
- Các nội dung đã thực hiện:
…………………………………………..
- Khối lượng thực hiện:
……………………………………………….
- Kinh phí đã thực hiện (nếu
có): ……………… triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu
chí ……………………….. (trên cơ sở kết quả thẩm định so với yêu cầu của tiêu chí).
2. Tiêu chí số …………… về
…………………..
a) Yêu cầu của tiêu chí:
………………………………….
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
…………………………….
- Tình hình tổ chức triển khai
thực hiện: …………………………………
- Các nội dung đã thực hiện:
……………………………………………
- Khối lượng thực hiện:
………………………………………………….
- Kinh phí đã thực hiện (nếu
có): ……………………. triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu
chí ............................... (trên cơ sở kết quả thẩm định so với yêu cầu
của tiêu chí).
n. Tiêu chí số ……………………… về
………………………
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện các
tiêu chí thôn, bản NTM/NTM kiểu mẫu
- Tổng số tiêu chí NTM/NTM kiểu
mẫu của thôn ….đã được UBND xã…………thẩm định đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu tính đến
thời điểm thẩm định là: ………/…. tiêu chí, đạt ……%.
-
…………………………………………………………………………..
(Kèm theo biểu kết quả thẩm
định các tiêu chí NTM/NTM kiểu mẫu của thôn ....).
III. KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
BIỂU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
của thôn, bản…., xã …., tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Báo cáo số: /BC- KT ngày / /20…. của phòng Kinh tế về công nhận
thôn đạt chuẩn NTM)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu theo Vùng
|
Kết quả đánh giá của thôn
|
Kết quả thẩm định của xã
|
|
Vùng 1
|
Vùng 2
|
|
1
|
Lao động
|
1.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
(áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 70%
|
≥ 75%
|
|
|
|
1.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 20%
|
≥ 25%
|
|
|
|
2
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người
của thôn, bản (triệu đồng/người)
|
Năm 2022: ≥39
Năm 2023: ≥42
Năm 2024: ≥45
Năm 2025: ≥48
|
Năm 2022: ≥39
Năm 2023: ≥42
Năm 2024: ≥45
Năm 2025: ≥48
|
|
|
|
3
|
Nghèo đa chiều
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn
2022-2025
|
< 13%
|
< 6,5%
|
|
|
|
4
|
Nhà ở dân cư và vườn hộ
|
4.1. Nhà tạm, dột nát
|
Không
|
Không
|
|
|
|
4.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
hoặc bán kiên cố
|
≥ 80%
|
≥ 85%
|
|
|
|
4.3. Đồ đạc căn hộ mỗi gia
đình được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
4.4. Vườn hộ mỗi gia đình (nếu
có) được thiết kế gọn gàng, khoa học đảm bảo vệ sinh môi trường
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
5
|
Giao thông
|
5.1. Tỷ lệ đường thôn, bản và
đường liên thôn, bản ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện
quanh năm, có rãnh tiêu thoát nước mặt đường
|
≥80% (trong đó: ≥50% bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chiều rộng mặt đường
≥3,0m, chiều rộng nền đường ≥4,0m)
|
100% (trong đó: ≥70% bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chiều rộng mặt đường
≥3,0m, chiều rộng nền đường ≥4,0m)
|
|
|
|
5.2. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch
và đảm bảo đi lại thuận tiện quanh năm; có rãnh tiêu thoát nước mặt đường,
rãnh dọc tiêu thoát nước sinh hoạt khu dân cư có nắp đậy
|
100% (trong đó: ≥50% bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chiều rộng mặt đường
≥3,0m, chiều rộng nền đường ≥4,0m)
|
100% (trong đó: ≥70% bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chiều rộng mặt đường
≥3,0m, chiều rộng nền đường ≥4,0m)
|
|
|
|
|
|
|
5.3. Tỷ lệ đường trục chính nội
đồng (nếu có) đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm
|
100% (trong đó: ≥50% bê tông hóa đạt chiều rộng mặt đường ≥3,0m, chiều
rộng nền đường ≥4,0m)
|
100% (trong đó: ≥60% bê tông hóa đạt chiều rộng mặt đường ≥3,0m, chiều
rộng nền đường ≥4,0m)
|
|
|
|
6
|
Giáo dục và Đào tạo
|
6.1. Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi
vào lớp 1 đạt từ 98% trở lên; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2; đạt
chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
6.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học
(phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp)
|
≥ 70%
|
≥ 85%
|
|
|
|
6.3. Có phong trào khuyến học,
khuyến tài, học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập tốt được công nhận là
“Cộng đồng học tập” do UBND xã ký Quyết định công nhận.
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
7
|
Y tế
|
7.1. Tỷ lệ người dân tham gia
bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)
|
≥ 90%
|
≥ 90%
|
|
|
|
7.2. Có nhân viên y tế thôn,
bản hoạt động theo quy định
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
7.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
|
≤ 24%
|
≤ 22%
|
|
|
|
7.4. Thôn, bản triển khai thực
hiện sổ khám chữa bệnh điện tử
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
8
|
Văn hóa
|
8.1. Có nhà văn hóa hoặc nơi
sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
8.2. Được công nhận và giữ vững
danh hiệu thôn/bản Văn hóa trong 3 năm liên tục
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
8.3. Hàng rào của Nhà văn
hoá, khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh
|
Năm 2022 ≥60%
Năm 2023 ≥70%
Năm 2024 ≥75%
Năm 2025 ≥80%
|
Năm 2022 ≥65%
Năm 2023 ≥75%
Năm 2024 ≥80%
Năm 2025 ≥85%
|
|
|
|
9
|
Môi trường và An toàn thực phẩm
|
9.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn
|
≥45% (đối với thôn, bản thuộc
các xã khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 và Quyết định
353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ)
≥20% (đối với thôn, bản thuộc
các xã khu vực III tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng
Chính phủ và thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ- UBDT ngày
16/9/2021 của Ủy ban Dân tộc
Không quy định tỷ lệ hộ sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
≥45% (đối với thôn thuộc các xã
khu vực I miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng
Chính phủ)
≥45% đối với thôn thuộc các
xã còn lại (trong đó, ≥20% từ hệ thống cấp nước sạch tập trung)
|
|
|
|
9.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất -
kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề (nếu có) đảm bảo quy định về bảo vệ
môi trường
|
≥90%
|
≥95%
|
|
|
|
9.3. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại
các khu dân cư tập trung
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
9.4. Đất cây xanh sử dụng công
cộng tại điểm dân cư nông thôn
|
≥2m²/người
|
≥2m²/người
|
|
|
|
9.5. Mai táng, hỏa táng phù hợp
với quy định và theo quy hoạch
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
9.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo
quy định
|
≥ 70%
|
≥ 75%
|
|
|
|
9.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo
vệ thực vật sau sử dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường
|
100%
|
100%
|
|
|
|
9.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu,
nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch
|
≥70%
|
≥85%
|
|
|
|
9.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm
bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường
|
≥60%
|
≥70%
|
|
|
|
9.10. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực
phẩm
|
100%
|
100%
|
|
|
|
9.11. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn
|
≥30%
|
≥30%
|
|
|
|
9.12. Tỷ lệ chất thải nhựa
phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định
|
≥30%
|
≥50%
|
|
|
|
10
|
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
Đảm bảo yêu cầu sản xuất, dân
sinh và phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
11
|
Điện
|
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp
và được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
|
≥98%
|
100%
|
|
|
|
12
|
Thông tin và truyền thông
|
12.1
|
Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn
có lắp đặt Internet cáp quang
|
≥50%
|
≥50%
|
|
|
|
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi
lao động của thôn có điện thoại thông minh
|
≥60%
|
≥60%
|
|
|
|
12.2. Có hệ thống loa kết nối
với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13
|
Hệ thống chính
|
13.1. Có đủ các tổ chức trong
hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13.2. Chi bộ được xếp loại chất
lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13.3. Tổ chức chính trị - xã
hội được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
100%
|
100%
|
|
|
|
13.4. Đảm bảo bình đẳng giới
và phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; phòng
chống xâm hại trẻ em; bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa
bàn (nếu có); bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và
đời sống xã hội
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13.5. Chi bộ có Nghị quyết
chuyên đề về xây dựng thôn, bản nông thôn mới
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
13.6. Có kế hoạch và triển
khai kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho người dân.
Ban phát triển thôn, bản được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức xây dựng nông
thôn mới
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
14
|
Quốc phòng và An ninh
|
14.1. Đảm bảo chỉ tiêu xây dựng
lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự,
quốc phòng
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
14.2. Không có hoạt động chống
Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; không có
khiếu kiện đông người vượt cấp; không có hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo
trái pháp luật ở khu dân cư
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
14.3. Không có công dân cư trú
trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ
em; tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ được được kiềm chế,
giảm so với năm trước
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
|
14.4. Có một trong các mô
hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả; đạt tiêu chuẩn an toàn về “ANTT” và đạt
loại “Khá” trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ theo quy định của Bộ Công an
|
Đạt
|
Đạt
|
|
|
BIỂU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
Thôn,
bản ……., xã ….., tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Báo cáo số: /BC- KT ngày / /20…. của phòng Kinh tế về công nhận
thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Chỉ tiêu
|
Kết quả tự đánh giá của thôn
|
Kết quả thẩm định của xã
|
|
1
|
Phát triển kinh tế nông thôn
|
1.1. Thôn, bản có mô hình
kinh tế ứng dụng công nghệ cao, hoặc có mô hình nông nghiệp liên kết theo chuỗi
giá trị gắn với đảm bảo an toàn thực phẩm, hoặc có sản phẩm OCOP được xếp hạng
3 sao trở lên.
|
Đạt
|
|
|
|
1.2. Sản phẩm nông nghiệp chủ
lực của địa phương được truy xuất nguồn gốc đảm bảo chất lượng, an toàn thực
phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Đạt
|
|
|
|
1.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
(áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
|
≥ 80%
|
|
|
|
1.4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
|
≥ 35%
|
|
|
|
2
|
Thu nhập
|
Thu nhập bình quân đầu người
(triệu đồng/người) cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu
người áp dụng đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
|
Đạt
|
|
|
|
3
|
Nghèo đa chiều
|
Thôn, bản không còn hộ nghèo
và hộ cận nghèo (trừ hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả năng lao động; hộ
nghèo, hộ cận nghèo do bệnh hiểm nghèo).
|
Đạt
|
|
|
|
4
|
Nhà ở dân cư và khuôn viên hộ gia đình
|
4.1. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
hoặc bán kiên cố.
|
≥90%
|
|
|
|
4.2. Đồ đạc căn hộ mỗi gia
đình được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học; các công trình phụ trợ thuận
tiện cho sinh hoạt, hợp vệ sinh.
|
Đạt
|
|
|
|
4.3. Vườn hộ - vườn nằm trong
khuôn viên hộ gia đình (đối với vườn có diện tích từ 200m² trở lên):
- Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch
được UBND xã xác nhận.
- Có cảnh quan xanh-sạch-đẹp;
có sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thu nhập từ vườn hàng năm:
tối thiểu đạt 30 triệu đồng/500m².
|
Đạt
|
|
|
|
4.4. Tỷ lệ hộ chăn nuôi (nếu
có): Đúng quy cách kỹ thuật, có sử dụng bể biogas hoặc chế phẩm sinh học, đảm
bảo vệ sinh môi trường.
|
≥90%
|
|
|
|
4.5. Tỷ lệ hộ gia đình có
hàng rào trồng bằng cây xanh, cây hoa hoặc tường rào cứng được phủ bằng cây
xanh, cây hoa.
|
≥ 75%
|
|
|
|
5
|
Giao thông
|
5.1. Đường trục chính
thôn, bản:
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ km đường được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ; chiều rộng nền đường tối
thiểu 5,0m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 4,0m.
|
100%
|
|
|
|
- Các tuyến đường có rãnh
tiêu thoát nước, rãnh dọc tiêu thoát nước sinh hoạt khu dân cư có nắp đậy.
|
≥ 70%
|
|
|
|
- Có biển báo giao thông đầu
các trục đường thôn (biển báo hạn chế tải trọng xe, biển chỉ dẫn, gờ giảm tốc,...)
theo quy định.
|
Đạt
|
|
|
|
- Tỷ lệ km đường được trồng
cây xanh, cây hoa phù hợp với cảnh quan; có hệ thống điện chiếu sáng.
|
≥80%
|
|
|
|
5.2. Đường ngõ, xóm:
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ km đường được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ; chiều rộng nền đường tối
thiểu 4,0m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,0m.
|
100%
|
|
|
|
- Các tuyến đường có rãnh
tiêu thoát nước.
|
100%
|
|
|
|
- Tỷ lệ km đường được trồng
hoa, cây xanh.
|
≥80%
|
|
|
|
5.3. Đường trục chính nội
đồng hoặc
khu sản xuất (nếu có): Đảm
bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm, chiều rộng nền đường tối thiểu
5,0m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 4,0m.
|
100% (≥80% cứng hóa)
|
|
|
|
6
|
Giáo dục
|
6.1. Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, đạt chuẩn phổ
cập giáo dục trung học mức độ 3 và đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
|
Đạt
|
|
|
|
6.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng
đạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học
(phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp).
|
≥ 98%
|
|
|
|
6.3. Có phong trào khuyến học,
khuyến tài, học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập tốt được công nhận là
“Cộng đồng học tập” do UBND xã ký Quyết định công nhận.
|
Đạt
|
|
|
|
7
|
Y tế
|
7.1. Tỷ lệ người dân tham gia
bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ).
|
≥ 98%
|
|
|
|
7.2. Thôn, bản triển khai thực
hiện quản lý sức khoẻ điện tử
|
Đạt
|
|
|
|
7.3. Thôn, bản triển khai thực
hiện tốt sổ khám chữa bệnh điện tử
|
Đạt
|
|
|
|
7.4. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi).
|
≤ 10%
|
|
|
|
8
|
Văn hóa
|
8.1. Nhà văn hóa thôn, bản được
xây dựng, đầu tư trang thiết bị hiện đại, kết nối được Internet; có lắp đặt
các dụng cụ thể dục, thể thao ngoài trời cho các lứa tuổi; phát triển nhiều
loại hình sinh hoạt câu lạc bộ tại Nhà văn hóa và duy trì thường xuyên tổ chức
hoạt động theo quy định.
|
Đạt
|
|
|
|
8.2. Hàng rào khuôn viên Nhà
văn hóa, khu thể thao thôn được trồng bằng cây xanh hoặc tường rào cứng được
phủ bằng cây xanh.
|
100%
|
|
|
|
8.3. Trong khuôn viên nhà văn
hóa, khu thể thao thôn, bản trồng cây xanh hoặc trồng hoa hài hòa, hợp lý.
|
Đạt
|
|
|
|
8.4. Có tủ sách (trên 50 đầu
sách các loại) tại nhà văn hóa thôn, bản.
|
Đạt
|
|
|
|
8.5. Được công nhận và giữ vững
danh hiệu “khu dân cư văn hóa” trong 05 năm liên tục theo quy định tại Nghị định
số 122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ”.
|
Đạt
|
|
|
|
8.6. Tỷ lệ hộ gia đình được
công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” 03 năm liên tục theo Nghị định số
122/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ.
|
≥80%
|
|
|
|
8.7. Thôn, bản được tặng Giấy
khen khu dân cư văn hóa đạt ít nhất trong 03 năm liên tục và tỷ lệ hộ gia
đình được tặng Giấy khen “Gia đình văn hóa’’ đạt 25%/tổng số gia đình.
|
Đạt
|
|
|
|
8.8. Có hương ước, quy ước được
cấp có thẩm quyền quyết định công nhận và 100% người dân thực hiện hương ước,
quy ước.
|
Đạt
|
|
|
|
8.9. Tỷ lệ hộ gia đình đạt
danh hiệu “Gia đình kiểu mẫu”.
|
≥75%
|
|
|
|
9
|
Môi trường
|
9.1. Tỷ lệ cơ sở sản xuất –
kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, làng nghề (nếu có) đảm bảo quy định
về bảo vệ môi trường.
|
100%
|
|
|
|
9.2. Đường trục thôn, bản,
ngõ xóm, cảnh quan nơi ở từng hộ gia đình xanh - sạch - đẹp, an toàn.
|
Đạt
|
|
|
|
9.3. Mai táng phù hợp với quy
định và theo quy hoạch.
|
Đạt
|
|
|
|
9.4. Tỷ lệ sử dụng hình thức
hỏa táng.
|
≥5%
|
|
|
|
9.5. Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt và chất thải rắn nguy hại trên địa bàn được thu gom và xử lý theo đúng
quy định.
|
100%
|
|
|
|
9.6. Tỷ lệ chất thải hữu cơ,
phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên liệu,
nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.
|
≥85%
|
|
|
|
9.7. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại rác thải sinh hoạt, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.
|
≥60%
|
|
|
|
9.8. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả.
|
≥50%
|
|
|
|
9.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm
bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường.
|
≥90%
|
|
|
|
9.10. Có mô hình bảo vệ môi trường
(tổ, đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ
sinh đường làng ngõ xóm và các khu công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về
bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia
của cộng đồng.
|
Đạt
|
|
|
|
10
|
Chất lượng môi trường sống
|
10.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung.
|
≥ 45%
|
|
|
|
10.2. Tỷ lệ chủ thể hộ gia
đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn về an
toàn thực phẩm.
|
100%
|
|
|
|
10.3. Không để xảy ra sự cố về
an toàn thực phẩm trên địa bàn.
|
Đạt
|
|
|
|
10.4. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế
biến thực phẩm nông, lâm, thủy sản được chứng nhận về an toàn thực phẩm.
|
100%
|
|
|
|
10.5. Tỷ lệ hộ có nhà tắm,
thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn và đảm bảo 3 sạch.
|
100%
|
|
|
|
11
|
Thủy lợi và phòng, chống thiên tai
|
Hệ thống thủy lợi liên quan đến
thôn, bản cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh và theo quy định về phòng
chống thiên tai 04 tại chỗ; có áp dụng công nghệ tưới tiên tiến tiết kiệm nước
đối với cây trồng chủ lực địa phương.
|
Đạt
|
|
|
|
12
|
Điện
|
12.1. Có lưới điện trung thế
và hạ thế sử dụng 100% cáp bọc hoặc cáp ngầm.
|
Đạt
|
|
|
|
12.2. Tỷ lệ hộ thanh toán hóa
đơn tiền sử dụng điện qua ứng dụng thanh toán điện tử.
|
≥90%
|
|
|
|
13
|
Thông tin và truyền thông
|
13.1
|
Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn
có lắp đặt Internet cáp quang
|
≥60%
|
≥60%
|
|
|
Tỷ lệ người dân trong độ tuổi
lao động của thôn có điện thoại thông minh
|
≥70%
|
≥70%
|
|
|
13.2. Có hệ thống loa kết nối
với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt.
|
Đạt
|
|
|
|
13.3. Có một trong các mô
hình ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các lĩnh vực, như: Sản
xuất, kinh doanh; y tế; giáo dục; an toàn giao thông; an ninh trật tự; truy
xuất nguồn gốc sản phẩm...
|
Đạt
|
|
|
|
14
|
Hệ thống chính trị; tiếp cận pháp luật
|
14.1. Có đủ các tổ chức trong
hệ thống chính trị - xã hội theo quy định; hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
|
Đạt
|
|
|
|
14.2. Trong năm xét công nhận
hoặc năm liền kề, Chi bộ được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
|
Đạt
|
|
|
|
14.3. Chi bộ có Nghị quyết
chuyên đề về xây dựng thôn, bản nông thôn mới kiểu mẫu.
|
Đạt
|
|
|
|
14.4. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh
chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải thành
|
≥90%
|
|
|
|
14.5. Tỷ lệ người dân thuộc đối
tượng hỗ trợ pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
|
≥90%
|
|
|
|
15
|
Quốc phòng và An ninh
|
15.1. Thực hiện tốt nhiệm vụ
đăng ký, quản lý, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, phương
tiện kỹ thuật, hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
hàng năm.
|
Đạt
|
|
|
|
15.2. Tham gia đầy đủ chương
trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng theo kế hoạch
của cấp trên; thực hiện tốt công tác phổ biến kiến thức quốc phòng - an ninh
cho toàn dân; hoàn thành tốt nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập phòng chống lụt
bão, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và nhiệm vụ đột xuất khác.
|
Đạt
|
|
|
|
15.3. Không có khiếu kiện,
truyền đạo trái pháp luật ở khu dân cư.
|
Đạt
|
|
|
|
15.4. Không có công dân cư
trú phạm tội bị khởi tố; không xảy ra trọng án, tội phạm rất nghiêm trọng trở
lên; tội phạm và tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm dần; không phát sinh mới
người mắc tệ nạn xã hội ở khu dân cư.
|
Đạt
|
|
|
|
15.5. Được công nhận đạt tiêu
chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và đạt loại “xuất sắc” trong phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc theo quy định của Bộ Công an; có mô hình tự
quản về An ninh trật tự hoạt động, thường xuyên hiệu quả.
|
Đạt
|
|
|
Mẫu số
05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/BC-UBND
|
………,
ngày …… tháng …… năm 20……
|
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm định
hồ sơ và mức độ đạt chuẩn thôn, bản NTM/NTM kiểu mẫu năm……. đối với thôn (bản)….,
xã……..
I. Tóm tắt quá trình xã tổ
chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………..
- …………………………………………………………..
II. Tổng hợp ý kiến tham gia
đối với kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn thôn NTM/NTM kiểu mẫu
năm……. đối với thôn (bản)……….
1. Ý kiến tham gia của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã
- Hình thức tham gia ý kiến:
…………………………………..
- Ý kiến tham gia:
……………………………………………..
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
…………………………………
2. Ý kiến tham gia của các đơn
vị, tổ chức khác trên địa bàn xã (tên đơn vị, tổ chức: …….)
- Hình thức tham gia ý kiến:
……………………………………
- Ý kiến tham gia:
………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
…………………………………..
3. Ý kiến tham gia của nhân dân
trên địa bàn xã
- Ý kiến tham gia:
……………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
………………………………..
III. Kết quả tiếp thu ý kiến
tham gia, giải trình của UBND xã
- ………………………………………………………………….
- ………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
|
TM. UBND XÃ……
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số
06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ………..
PHÒNG KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../TTr-VPĐP
|
…..,
ngày …. tháng ….. năm 20….
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công nhận thôn, bản ……… đạt chuẩn
nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm ……
Kính
gửi: Chủ tịch UBND xã ....................
Căn cứ Quyết định số
41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu
chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi Quyết
định công nhận thôn, bản đạt chuẩn NTM, NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ các Quyết định của UBND
tỉnh: Số 33/2024/QĐ-UBND ngày 03/7/2024; số…./2025/QĐ-UBND ngày…./…/2025 về việc
sửa đổi, bổi sung một số Điều của Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục,
hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản, đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai
đoạn 2022 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của UBND xã);
Xét đề nghị của Ban phát triển
thôn (bản) ….ngày…/.../20…về việc đề nghị thẩm định, xét, công nhận thôn (bản)
…đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu năm 2025.
Phòng Kinh tế kính trình Chủ tịch
UBND xã….xem xét, công nhận thôn (bản) …. đạt chuẩn NTM/NTM năm ….
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm
có:
- Báo cáo thẩm định hồ sơ và kết
quả thực hiện các tiêu chí NTM/NTM của thôn (bản)...........
- Biên bản họp xét, công nhận
thôn đạt chuẩn NTM/NTM của Hội đồng thẩm định xã.....
- Hồ sơ đề nghị thẩm định, xét,
công nhận thôn đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu của Ban phát triển thôn (bản).....
Kính đề nghị Chủ tịch UBND xã
....xem xét, quyết định công nhận thôn (bản) … đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu năm
.....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- …..;
- Lưu: VT, ………….
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số
07
MẪU GIẤY CÔNG NHẬN THÔN, BẢN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI/NÔNG
THÔN MỚI KIỂU MẪU
|
(Quốc huy)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ…….
CÔNG NHẬN
THÔN, BẢN......, XÃ….., TỈNH THANH HÓA
Đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm 20...
|
Quyết định số:……/QĐ-UBND
Ngày…./…/…
|
……, ngày… tháng… năm…
CHỦ TỊCH
|
|
Phụ lục II
Mẫu số
01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ………
PHÒNG KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số…../BC-KT
|
………,
ngày …… tháng …… năm 20……
|
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn nông
thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm…… của thôn, bản ……………..………
I. Khái quát đặc điểm tình
hình
1. Thôn, bản ……… đã được
công nhận đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu năm….. (nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày
tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn
NTM/NTM kiểu mẫu).
2. Thôn……(nêu tổng
quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thôn; thuận lợi, khó khăn
trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí thôn, bản NTM/NTM kiểu
mẫu).
II. Căn cứ triển khai thực
hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có
liên quan của tỉnh, xã.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo
thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí thôn, bản nông thôn mới/nông
thôn mới kiểu mẫu
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo,
tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản
xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế
nông thôn.
b) Công tác phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm
nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ
khi thôn, bản được công nhận đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện:
………. triệu đồng, trong đó:…….. (cần nêu cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng
nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn các tiêu chí thôn, bản nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu
Tổng số tiêu chí NTM/NTM kiểu mẫu
của thôn, bản……………… đã được Ban phát triển thôn………… đánh giá không đạt chuẩn
tính đến thời điểm đánh giá (tháng…./20…) là:…../…..tiêu chí, chiếm……%,
cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1. Tiêu chí số ……….. về ………….
a) Yêu cầu của tiêu chí:
………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện:
…………………………………………….
- Khối lượng đã thực hiện:
………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt
tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt
của tiêu chí).
n. Tiêu chí số ………. về ……………..
a) Yêu cầu của tiêu chí:
………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện:
…………………………………………….
- Khối lượng đã thực hiện:
………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt
tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện so với yêu cầu mức đạt
của tiêu chí).
V. Kết luận (cần khẳng
định rõ thôn, bản đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị xét, thu hồi quyết
định công nhận theo quy định)
- ……………………………………
- ……………………………………
VI. Kiến nghị
- ……………………………………
- ……………………………………
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
BIỂU
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ THÔN, BẢN NTM/NTM
KIỂU MẪU NĂM……. của thôn, bản……………………….
(Kèm theo Báo cáo số…../BC-KT ngày……/……/20….của Phòng Kinh tế, xã……..)
|
TT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể quy định áp dụng đối với vùng)
|
Kết quả đánh giá
|
|
1
|
|
1.1. ……………….
|
|
|
|
1.2. ……………….
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2
|
|
2.1. ……………….
|
|
|
|
2.2. ……………….
|
|
|
|
…
|
|
|
|
…
|
|
…
|
|
|
Mẫu số
02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ………
PHÒNG KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số…../BC-KT
|
………,
ngày …… tháng …… năm 20……
|
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh
giá mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới kiểu mẫu năm…..… của
thôn, bản……
I. Tóm tắt quá trình tổ chức
lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………..
- …………………………………………………………..
II. Tổng hợp ý kiến tham gia
đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn NTM/NTM kiểu mẫu năm……. của
thôn, bản……
1. Ý kiến tham gia của Ủy ban Mặt
trận tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội của xã.
- Hình thức tham gia ý kiến:
…………………………………..
- Ý kiến tham gia:
………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
………………………………………
2. Ý kiến tham gia của nhân dân
trên địa bàn thôn, xã
- Ý kiến tham gia:
……………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
…………………………….
III. Kết quả tiếp thu ý kiến
tham gia, giải trình của Ban phát triển thôn, bản
- ………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………...
|
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|