|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2023/QĐ-UBND
|
Bình Dương, ngày
08 tháng 3 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỀ PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013 và khoản 2 Điều
18a Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 203/TTr-SNN ngày 02 tháng
02 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí bảo
đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 4 năm 2023.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ huy
phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc: Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Mai Hùng Dũng
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI VỚI
CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định về các tiêu chí bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các hộ gia đình, cá nhân sử
dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Công trình, nhà ở thuộc quyền
sở hữu của hộ gia đình, cá nhân là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục
vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân như nhà ở, nhà kho,công trình
phụ, vật kiến trúc khác được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc thẩm quyền
sử dụng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân.
2. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống
thiên tai trong đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở là các hoạt
động liên quan đến công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân nhằm
duy trì tính ổn định, bảo đảm an toàn công trình, nhà ở và tài sản, không làm
gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai mới và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về
người, tài sản do thiên tai gây ra.
Điều 4.
Nguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình,
nhà ở
1. Tuân thủ các tiêu chí trong
việc đầu tư xây dựng, bảo trì, duy tu, sửa chữa, nâng cấp, gia cố công trình,
nhà ở.
2. Thực hiện các biện pháp
phòng, chống thiên tai phù hợp để giảm thiểu rủi ro thiên tai.
3. Bảo đảm an toàn về người,
tài sản, an toàn công trình, nhà ở và khu vực lân cận công trình, nhà ở.
Chương II
CÁC TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU
CẦU VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở
Điều 5.
Tiêu chí bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở đầu
tư xây dựng mới
1. Đối với loại hình thiên tai
bão, áp thấp nhiệt đới, dông lốc
a) Công trình, nhà ở phải có
các kết cấu chính cột, dầm bằng bê tông cốt thép, xây gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền
chắc; mái bằng bê tông cốt thép; tường bao che bằng bê tông cốt thép, xây gạch/đá,
kim loại/gỗ.
b) Các thiết bị lắp đặt trên
mái, trên tường công trình, nhà ở (bồn nước, pin năng lượng mặt trời, điều hòa
nhiệt độ,…) được lắp đặt theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm chắc chắn,
an toàn và ổn định.
Vị trí lắp đặt không quá gần
mép lan can, mép mái, phía dưới không có nhiều người qua lại.
2. Đối với loại hình thiên tai
ngập lụt do ảnh hưởng triều cường, mưa lớn, xả lũ các hồ chứa.
a) Công trình, nhà ở nằm trong
phạm vi bảo vệ của đê bao.
b) Công trình, nhà ở nằm ngoài
phạm vi bảo vệ của đê bao hoặc ven sông, rạch, kênh tiêu, trục thoát nước và
khu vực nguy cơ ngập do mưa lớn phải tuân thủ theo quy định cao độ nền xây dựng
công trình, nhà ở của cấp có thẩm quyền (nếu có), hoặc cao độ nền nhà, công
trình cao hơn mức nước ngập lụt cao nhất trong vòng 10 năm trở lại ở khu vực
xây dựng hoặc đã thực hiện các biện pháp bảo đảm ngăn nước, chống ngập trong
trường hợp chưa có quy định cao độ nền.
3. Đối với loại hình thiên tai
sạt lở bờ sông.
Các khu vực đã, đang và có nguy
cơ sạt lở (khu vực ven sông, khu vực có địa hình, địa chất không an toàn đã được
cơ quan có thẩm quyền xác định, khuyến cáo) chưa được xây dựng công trình
phòng, chống sạt lở thì không được xây dựng công trình, nhà ở.
4. Đối với loại hình thiên tai
sét
Công trình, nhà ở có lắp đặt
thiết bị bảo vệ, tự ngắt chống sự cố chênh lệch điện áp gây chập, cháy các thiết
bị điện. Đối với công trình, nhà ở có kết cấu cao hơn so với các công trình,
nhà ở trong khu vực và công trình, nhà ở nằm riêng lẻ ở khu vực trống trải được
lắp đặt hệ thống cột thu lôi chống sét đúng tiêu chuẩn.
Điều 6.Tiêu
chí bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở đang
thi công xây dựng
Phải lập và thực hiện phương án
bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai cho người, thiết bị, công trình và các
công trình lân cận, đặc biệt công tác bảo đảm an toàn đối với cần trục tháp,
máy vận thăng và các thiết bị làm việc trên cao.
Điều 7.
Tiêu chí bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
hiện có
1. Đối với công trình, nhà ở đã
đáp ứng tiêu chí an toàn
Thường xuyên kiểm tra hệ thống
điện, bộ phận công trình, nhà ở, hệ thống thoát nước, cây xanh quanh nhà; thực
hiện duy tu, bảo dưỡng nhằm bảo đảm chất lượng công trình, nhà ở; cắt, tỉa cây
xanh để bảo đảm an toàn khi xảy ra thiên tai; nạo vét, khơi thông hệ thống
thoát nước xung quanh khu vực nhà ở, công trình bảo đảm thoát nước khi có mưa,
lũ.
2. Đối với công trình, nhà ở
không đáp ứng tiêu chí an toàn
a) Công trình, nhà ở có thể gia
cố bảo đảm an toàn: Thực hiện các biện pháp phòng, chống và gia cố trước mùa
mưa lũ hằng năm, khi có dự báo thiên tai. Trong trường hợp cần thiết phải có
phương án sơ tán đến nơi trú ẩn an toàn khi xảy ra thiên tai.
b) Công trình, nhà ở không thể
gia cố: Phải sơ tán đến nơi trú ẩn an toàn khi xảy ra thiên tai.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điều 8.
Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn:
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn
các cơ quan, tổ chức thực hiện Quy định này. b) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng,
chống thiên tai đối với công
trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn
gia cố đối với công trình, nhà ở chưa bảo đảm an toàn.
2. Sở Xây dựng hướng dẫn địa
phương thực hiện quy hoạch xây dựng công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia
đình, cá nhân bảo đảm bảo yêu cầu phòng chống thiên tai; hướng dẫn biện pháp
gia cố công trình, nhà ở bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai.
Điều 9.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và triển khai thực hiện Quy định này.
2. Quản lý thực hiện quy hoạch
xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn thích ứng với đặc điểm thiên tai trên
địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững.
3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá nội
dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở
hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn. Tổ chức chỉ đạo, điều hành công tác
phòng, tránh, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả. Chỉ đạo xây dựng,
điều chỉnh phương án ứng phó thiên tai hằng năm phù hợp tình hình thiên tai của
địa phương, có phương án di dời người và tài sản ra khỏi nhà, công trình không
đảm bảo an toàn.
Điều 10.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và triển khai thực hiện Quy định này.
2. Tổ chức rà soát, thống kê
công trình, nhà ở không an toàn trên địa bàn quản lý và cập nhật vào phương án ứng
phó thiên tai hằng năm. Tổ chức chỉ đạo, điều hành công tác phòng, tránh, ứng
phó và khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả; hướng dẫn người dân thực hiện
các biện pháp chằng chống, gia cố; có phương án sơ tán, di dời trước khi thiên
tai xảy ra đối với những trường hợp công trình, nhà ở không bảo đảm an toàn
trên địa bàn.
Điều
11.Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân chủ sở hữu công trình, nhà ở
1. Tuân thủ các tiêu chí bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng, bảo
trì, duy tu, sửa chữa, nâng cấp, gia cố công trình, nhà ở thuộc sở hữu.
2. Thường xuyên kiểm tra công
trình, nhà ở trước, trong và sau thiên tai, bảo đảm các yêu cầu phòng, chống
thiên tai trong phạm vi trách nhiệm của mình. Chủ động tu sửa, gia cố, chằng,
chống bảo đảm an toàn cho công trình, nhà ở.
3. Khi phát hiện các hoạt động
có thể ảnh hưởng đến việc bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với
công trình, nhà ở, hộ gia đình, cá nhân phải kịp thời thông tin, báo cáo cho cơ
quan có thẩm quyền tại địa phương để kịp thời ngăn chặn, xử lý, khắc phục.
4. Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ
đạo của cơ quan, người có thẩm quyền về sơ tán người, tài sản ra khỏi khu vực
nguy hiểm đến nơi trú tránh an toàn.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn
tổ chức triển khai thực hiện Quy định tiêu chí này và thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có phát sinh khó khăn,vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh
bổ sung cho phù hợp./.