|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02468/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA
TÁNG VÀ LỘ TRÌNH ĐÓNG CỬA, DI DỜI CÁC NGHĨA ĐỊA, NGHĨA TRANG, MỘ LẺ TẠI ĐÔ THỊ
CÀ MAU VÀ ĐÔ THỊ BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Luật Đất đai ngày
18/01/2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số
23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số
1389/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1598/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 0182/KH-UBND
ngày 10/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 17/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025 - 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 9343/TTr-SXD ngày 30/12/2025, Công văn số
9461/SXD-QHĐT ngày 31/12/2025 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 03398/VP-NNXD ngày 31/12/2025 của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án quy hoạch hệ
thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và lộ trình đóng cửa, di dời các nghĩa địa,
nghĩa trang, mộ lẻ tại đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu đến năm 2045”.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ
chức triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn chuyên môn, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra và định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Đề
án.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây
dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo thẩm quyền và phù hợp với phạm vi Đề án.
2. Các Sở: Nông nghiệp
và Môi trường; Y tế; Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Nội vụ; Dân tộc và Tôn
giáo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực
hiện các nội dung của Đề án theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân các phường
thuộc đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu
- Lập kế hoạch chi tiết tổ chức
triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức thống kê, kiểm kê hiện
trạng nghĩa địa, nghĩa trang và mộ lẻ.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong mai táng.
- Tổ chức thực hiện di dời nghĩa
địa, nghĩa trang, mộ lẻ theo đúng lộ trình được phê duyệt.
- Quản lý chặt chẽ trật tự xây
dựng mộ phần, không để phát sinh mộ lẻ, nghĩa địa mới ngoài quy hoạch.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Nội
vụ, Dân tộc và Tôn giáo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường thuộc đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT TQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh (iO);
- UBND các xã, phường (iO);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng khối NC-TH;
- Lưu: VT, KP17/01.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
ĐỀ ÁN
QUY HOẠCH HỆ THỐNG NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG VÀ LỘ TRÌNH
ĐÓNG CỬA, DI DỜI CÁC NGHĨA ĐỊA, NGHĨA TRANG, MỘ LẺ TẠI ĐÔ THỊ CÀ MAU VÀ ĐÔ THỊ
BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 02468/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. SỰ CẦN
THIẾT
Sau khi hợp nhất đơn vị hành
chính, đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu hiện tồn tại nhiều nghĩa địa, nghĩa
trang nhỏ lẻ, hình thành tự phát, phân tán, xen cài trong khu dân cư, ven đường
giao thông, kênh rạch; không bảo đảm khoảng cách ly vệ sinh theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD của Bộ Xây dựng, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi
trường và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
Tỷ lệ địa táng còn cao, trong
khi quỹ đất đô thị ngày càng hạn chế; nhiều nghĩa trang đã quá tải, vượt ngưỡng
chôn cất, không còn khả năng mở rộng. Tình trạng phát sinh mộ lẻ trong khu dân
cư và trên đất sản xuất vẫn còn diễn ra, gây khó khăn trong công tác quản lý đất
đai, trật tự xây dựng và phát triển đô thị.
Trên địa bàn tỉnh hiện chỉ có
01 cơ sở hỏa táng đạt tiêu chuẩn (tại xã Khánh An), chưa đáp ứng đủ nhu cầu phục
vụ của hai đô thị lớn sau khi sáp nhập.
Do đó, việc lập Đề án là hết sức
cần thiết, nhằm quy hoạch đồng bộ hệ thống nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phục vụ
cho đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu, bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường, cảnh
quan và mỹ quan đô thị; từng bước hình thành mô hình mai táng văn minh, phù hợp
với định hướng phát triển đô thị hiện đại; xác định lộ trình đóng cửa, di dời
các nghĩa địa, nghĩa trang, mộ lẻ không phù hợp quy hoạch, tiến tới chấm dứt
tình trạng chôn cất phân tán trong khu dân cư.
II. THỰC TRẠNG
HỆ THỐNG NGHĨA TRANG
1. Hiện
trạng nghĩa địa, nghĩa trang
a) Khu vực đô thị Cà Mau
Khu vực đô thị Cà Mau hiện nay
(gồm các phường: Tân Thành, Hòa Thành, Lý Văn Lâm, An Xuyên) có 10 nghĩa địa,
nghĩa trang với khoảng 12.877 mộ, toàn bộ đều đã không còn phù hợp quy hoạch và
không đảm bảo khoảng cách ly theo quy định (500m).
- Nghĩa địa Triều Châu, phường
Lý Văn Lâm: Diện tích: 7,03 ha, số mộ hiện có khoảng 5.600 mộ, không phù hợp do
nằm sát khu dân cư và các nhà máy chế biến thủy hải sản, ranh giới giữa nghĩa địa
và các khu vực lân cận không rõ ràng, không có hàng rào ngăn cách.
- Nghĩa địa Quảng Đông, phường
Hòa Thành: Diện tích: 1,50 ha, số mộ hiện có khoảng 1.000 mộ, không phù hợp do
nằm liền kề khu dân cư, ranh giới giữa nghĩa địa và các khu vực lân cận không
rõ ràng, không có hàng rào ngăn cách.
- Nghĩa trang Công giáo, phường
Hòa Thành: Diện tích: 1,48 ha, số mộ hiện có khoảng 1.641 mộ, không phù hợp do
nằm liền kề khu dân cư; ranh giới giữa nghĩa địa và các khu vực lân cận có hàng
rào ngăn cách.
- Nghĩa trang từ trần, phường
An Xuyên: Diện tích: 1,58 ha, số mộ hiện có khoảng 741 mộ, không phù hợp do nằm
liền kề khu dân cư; ranh giới giữa nghĩa địa và các khu vực lân cận có hàng rào
ngăn cách.
- Nghĩa trang nhân dân, phường
An Xuyên: Diện tích: 4,66 ha, số mộ hiện có khoảng 544 mộ, không phù hợp do nằm
liền kề khu vực dân cư. Quy hoạch tổng mặt bằng khuôn viên có thực hiện nhưng
chưa thực hiện đúng; ranh giới giữa nghĩa địa và các khu vực lân cận không có
hàng rào ngăn cách.
- Nghĩa địa vô danh, phường Tân
Thành: Diện tích: 2,87 ha, số mộ hiện có khoảng 1.400 mộ, không phù hợp vì thuộc
khu vực mở rộng sân bay Cà Mau. Không có quy hoạch tổng mặt bằng khuôn viên;
ranh giới giữa nghĩa địa và các khu vực lân cận không có hàng rào ngăn cách
- Nghĩa địa chùa Từ Quang, phường
An Xuyên: Diện tích: 0,15 ha, số mộ hiện có khoảng 256 mộ, không phù hợp vì thuộc
khu vực liền kề dân cư và đã vượt ngưỡng chôn cất. Chưa tổ chức quy hoạch tổng
mặt bằng khuôn viên; ranh giới giữa nghĩa địa và các khu vực lân cận có hàng
rào ngăn cách.
- Nghĩa trang Thánh thất Cao
Đài, phường An Xuyên: Diện tích: 0,50 ha, số mộ hiện có khoảng 600 mộ, không
phù hợp vì liền kề khu dân cư mật độ cao và gần đạt ngưỡng chôn cất. Chưa tổ chức
quy hoạch tổng mặt bằng khuôn viên; ranh giới giữa nghĩa địa và các khu vực lân
cận không có hàng rào ngăn cách.
- Nghĩa trang Hội thánh Tin
Lành, phường An Xuyên: Diện tích: 0,20 ha, số mộ hiện có khoảng 52 mộ, không
phù hợp vì liền kề khu dân cư. Chưa tổ chức quy hoạch tổng mặt bằng khuôn viên;
ranh giới giữa nghĩa trang và các khu vực lân cận không có hàng rào ngăn cách.
- Nghĩa địa chùa Phật Tổ, phường
An Xuyên: Diện tích: 0,50 ha, số mộ hiện có khoảng 1.043 mộ, không phù hợp vì
liền kề khu dân cư mật độ cao và ngưỡng chôn cất đã vượt ngưỡng. Chưa tổ chức
quy hoạch tổng mặt bằng khuôn viên; ranh giới giữa nghĩa địa và các khu vực lân
cận có hàng rào ngăn cách.
Các nghĩa địa, nghĩa trang
trong nội ô đô thị Cà Mau đều không phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị, không
đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng mỹ
quan, trật tự xây dựng và là đối tượng phải thực hiện đóng cửa, di dời theo lộ
trình của Đề án.
b) Khu vực đô thị Bạc Liêu
Khu vực đô thị Bạc Liêu hiện
nay (gồm các phường: Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành) có 07 nghĩa địa, nghĩa
trang với khoảng 4.747 mộ.
- Nghĩa trang từ trần thành phố
Bạc Liêu: Diện tích: 2,92 ha, số mộ hiện có 955 mộ, có quy chế quản lý được phê
duyệt, khoảng cách từ nghĩa trang đến khu dân cư và các công trình công cộng được
bảo đảm theo quy định, không ghi nhận tình trạng ô nhiễn môi trường.
- Nghĩa địa Thọ Sơn: Diện tích:
1,75 ha, số mộ hiện có khoảng 298 mộ, nghĩa địa do Ban trị sự miếu Ông Bổn quản
lý, không có hệ thống thoát nước, không phù hợp vì liền kề khu dân cư.
- Nghĩa địa Chùa Cá Ông: Diện
tích: 0,99 ha, số mộ hiện có khoảng 570 mộ, không có hệ thống thoát nước, không
phù hợp vì liền kề khu dân cư.
- Khu nghĩa địa Sùng Thiện Đường:
Diện tích: 7,13 ha, số mộ hiện có khoảng 1945 mộ, không có hệ thống thoát nước,
không phù hợp quy hoạch.
- Khu nghĩa địa trong khu dân
cư Địa Ốc: Diện tích: 3,09 ha, số mộ hiện có khoảng 682 mộ, không có hệ thống
thoát nước, không phù hợp quy hoạch.
- Khu nghĩa địa trong khu dân
cư đường 23 tháng 8: Diện tích: 0,20 ha, số mộ hiện có khoảng 140 mộ, không có
hệ thống thoát nước, không phù hợp quy hoạch.
- Khu nghĩa địa đối diện vòng
xoay Cầu Sập: Diện tích: 0,41 ha, số mộ hiện có khoảng 157 mộ, không có hệ thống
thoát nước, không phù hợp quy hoạch.
Ngoài ra còn nhiều nghĩa địa nhỏ
lẻ, phân tán, do cộng đồng dân cư hoặc dòng họ quản lý, chưa được tổ chức theo
quy hoạch tập trung, hạ tầng kỹ thuật và điều kiện môi trường còn hạn chế. Số
lượng mộ gia đình, mộ dòng họ còn rất lớn, phân bố rải rác trong khu dân cư,
gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai, bảo vệ môi trường và tổ chức không
gian theo quy hoạch.
2. Thực
trạng hoạt động mai táng
Hiện nay, hình thức địa táng vẫn
chiếm tỷ lệ chủ đạo, đặc biệt tại khu vực nông thôn (ước tính khoảng 85 - 90%),
trong khi các hình thức mai táng văn minh như hỏa táng, cát táng, lưu tro cốt mới
chỉ ở giai đoạn bước đầu triển khai.
Trên địa bàn tỉnh hiện có 01 cơ
sở hỏa táng đạt chuẩn tại xã Khánh An, mới chỉ đáp ứng một phần nhu cầu hỏa
táng của Nhân dân trong khu vực, chưa đủ để hình thành mạng lưới hỏa táng cấp tỉnh,
đồng thời chưa có cơ sở hỏa táng dự phòng để đáp ứng nhu cầu trong các tình huống
gia tăng đột biến.
Nhu cầu hỏa táng có xu hướng
tăng, nhất là tại khu vực đô thị và trong các cộng đồng tôn giáo, phù hợp với định
hướng mai táng văn minh, tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường.
Tình trạng xây dựng mộ lớn, mộ
kiên cố, lăng mộ vượt chuẩn kỹ thuật còn diễn ra khá phổ biến; vừa lãng phí quỹ
đất, vừa ảnh hưởng mỹ quan, cảnh quan, đồng thời gia tăng áp lực lên không gian
và hạ tầng các nghĩa trang hiện hữu.
3. Những
tồn tại và hạn chế
Toàn tỉnh hiện chỉ có 01 cơ sở
hỏa táng đang hoạt động, chưa đủ năng lực đáp ứng nhu cầu hỏa táng của địa bàn
rộng lớn, đặc biệt đối với khu vực phía Bắc tỉnh (khu vực tỉnh Bạc Liêu cũ); việc
di chuyển xa làm tăng chi phí, thời gian và tâm lý e ngại của người dân đối với
hình thức hỏa táng.
Mạng lưới nghĩa trang tập trung
chưa được đầu tư đồng bộ, nhiều địa phương chưa có nghĩa trang tập trung đạt
chuẩn, dẫn đến người dân vẫn phải thực hiện địa táng tại các nghĩa địa nhỏ lẻ,
mộ gia đình hoặc mộ dòng họ, do chưa có phương án thay thế thuận tiện, phù hợp
với tập quán và điều kiện thực tế.
III. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan
điểm
Quy hoạch, xây dựng và quản lý
nghĩa trang là một bộ phận cấu thành của quy hoạch không gian đô thị và nông
thôn, phải được tổ chức theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại, bảo đảm yêu cầu
vệ sinh môi trường, cảnh quan kiến trúc và kết nối hạ tầng kỹ thuật.
Phát triển hệ thống nghĩa trang
theo mô hình tập trung, từng bước giảm dần và tiến tới chấm dứt hình thức nghĩa
địa nhỏ lẻ, manh mún trong khu dân cư, bảo đảm phù hợp định hướng phát triển đô
thị và nông thôn bền vững.
Ưu tiên các hình thức mai táng
văn minh, thân thiện môi trường, trong đó hỏa táng giữ vai trò chủ đạo, giảm dần
địa táng truyền thống; khuyến khích lưu tro cốt, ký gửi tro cốt tại cơ sở tôn
giáo hoặc công viên nghĩa trang phù hợp quy hoạch.
Tận dụng hiệu quả cơ sở hỏa
táng hiện có, đồng thời xem xét đầu tư bổ sung các cơ sở hỏa táng khu vực nhằm
đáp ứng nhu cầu trên địa bàn đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu, đặc biệt tại khu
vực đô thị Bạc Liêu, giảm chi phí di chuyển và nâng cao khả năng phục vụ.
Gắn công tác quản lý nghĩa
trang với chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung (bản đồ số nghĩa
trang, dữ liệu mộ phần, thông tin chôn cất) để quản lý thống nhất, minh bạch và
hiệu quả trên địa bàn đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu.
Phát triển nghĩa trang theo hướng
công viên - cảnh quan, văn minh, hài hòa với yếu tố tôn giáo - tín ngưỡng, bảo
đảm phù hợp đặc điểm văn hóa địa phương.
Huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội
hóa trong đầu tư cơ sở hỏa táng, công viên nghĩa trang; ngân sách nhà nước giữ
vai trò hoạch định, hỗ trợ và điều tiết, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước,
nhà đầu tư và cộng đồng.
2. Mục
tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống nghĩa trang,
cơ sở hỏa táng cho đô thị Cà Mau và Bạc Liêu, bảo đảm vệ sinh môi trường, kiến
trúc cảnh quan, văn minh đô thị, từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ
không phù hợp quy hoạch, chấm dứt tình trạng chôn cất trong khu dân cư; hình
thành hệ thống quản lý nghĩa trang thống nhất, hiệu quả, góp phần phát triển đô
thị bền vững, nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn năm 2025 - 2030:
+ Hoàn thành kiểm kê, lập bản đồ
số toàn bộ nghĩa địa, nghĩa trang tại đô thị Cà Mau và Bạc Liêu.
+ Đóng cửa khoảng 70 - 80%
nghĩa địa, nghĩa trang không phù hợp quy hoạch.
+ Xây dựng và đưa vào sử dụng
01 nghĩa trang cấp tỉnh.
+ Đầu tư xây dựng mới khoảng 01
cơ sở hỏa táng tại khu vực phía Bắc của tỉnh để phục vụ cho đô thị Bạc Liêu.
+ Lựa chọn 01 vị trí để lập quy
hoạch chi tiết nghĩa trang cấp tỉnh để phục vụ cho đô thị Bạc Liêu và chuẩn bị
các bước để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Giai đoạn năm 2030 - 2035:
+ Di dời phần lớn nghĩa địa, nghĩa
trang trong khu vực đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu vào các nghĩa trang được
xây dựng theo quy hoạch.
+ Đưa vào hoạt động khoảng 02 -
03 nghĩa trang cấp tỉnh hoặc cấp khu vực, đáp ứng nhu cầu mai táng cho các phường,
xã.
+ 100% đô thị Cà Mau và đô thị
Bạc Liêu chấm dứt chôn cất mộ lẻ trong khu dân cư, áp dụng mô hình mai táng văn
minh phù hợp điều kiện thực tế.
+ Hoàn thiện cơ sở dữ liệu số về
nghĩa trang cấp tỉnh, kết nối với hệ thống quản lý đô thị thông minh.
- Giai đoạn đến năm 2045:
+ Cơ bản chấm dứt hình thức địa
táng truyền thống tại khu vực đô thị và khu dân cư.
+ Phát triển tương đối hoàn chỉnh
mạng lưới nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, gồm: 02 nghĩa trang cấp tỉnh (hoàn chỉnh);
03 - 05 nghĩa trang khu vực; 02 cơ sở hỏa táng, đủ năng lực phục vụ nhu cầu
toàn tỉnh.
+ Hình thành mô hình công viên
nghĩa trang thân thiện môi trường, phù hợp văn hóa, tín ngưỡng và mỹ quan đô thị
- nông thôn.
IV. ĐỊNH HƯỚNG
QUY HOẠCH HỆ THỐNG NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
1. Định
hướng chung
Quy hoạch hệ thống nghĩa trang,
cơ sở hỏa táng được tổ chức thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh theo mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp (tỉnh và xã, phường), bảo đảm phù hợp quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.
Hệ thống nghĩa trang được tổ chức
theo mô hình 02 cấp, gồm: Nghĩa trang cấp tỉnh: quy mô lớn, phục vụ liên vùng,
liên đô thị; Nghĩa trang khu vực: phục vụ cho các cụm xã, phường.
Không bố trí mới nghĩa trang nhỏ
lẻ trong khu dân cư, khu đô thị; từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa địa,
nghĩa trang nhỏ lẻ không phù hợp quy hoạch.
Phát triển nghĩa trang theo hướng
công viên nghĩa trang - nghĩa trang sinh thái, giảm dần hình thức địa táng phân
tán, từng bước chuyển sang cát táng, hỏa táng, lưu tro cốt, nhằm tiết kiệm quỹ
đất và bảo vệ môi trường.
Vị trí nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng phải bảo đảm: Nằm ngoài khu dân cư tập trung; Ở cuối hướng gió so với khu
dân cư; không ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt; phù hợp các yêu cầu về môi
trường theo Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ và
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD của Bộ Xây dựng.
Quy hoạch nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng phải gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai, quy hoạch xây dựng và dữ liệu
dân cư; từng bước triển khai quản lý mộ phần bằng mã định danh, bản đồ số, phục
vụ tra cứu, quản lý lâu dài, đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.
Trong giai đoạn trước mắt, tập
trung di dời nghĩa địa, nghĩa trang trong khu vực đô thị Cà Mau và đô thị Bạc
Liêu.
2. Nghĩa
trang cấp tỉnh
a) Quy mô, cấp công trình
Quy mô diện tích đất khoảng 20
- 50 ha, tương ứng nghĩa trang cấp II hoặc cấp III theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng; bố trí để đáp ứng nhu cầu hung táng có thời hạn,
cát táng, lưu tro cốt cho toàn tỉnh, đồng thời tiếp nhận một phần mộ di dời từ
các nghĩa địa, nghĩa trang nhỏ lẻ.
Cơ cấu sử dụng đất thực hiện
theo quy định hiện hành, trong đó: Đất khu mai táng tối đa 60% tổng diện tích;
đất công trình chức năng và hạ tầng kỹ thuật tối thiểu 40%; đất cây xanh tối
thiểu 25%; đất giao thông nội bộ tối thiểu 10%.
b) Tổ chức không gian - chức
năng
Khu chức năng: tiếp nhận mộ di
dời trong đô thị, phục vụ hung táng có thời hạn, khu chôn cất một lần, khu cát
táng, khu lưu tro cốt.
Khu công trình phục vụ: khu
hành lễ, tưởng niệm, nhà làm việc, nhà kỹ thuật, nhà lưu tro cốt.
Hạ tầng kỹ thuật: cổng, hàng
rào, đường nội bộ, bãi đỗ xe, cấp điện, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải,
chất thải rắn; hệ thống cây xanh, mặt nước, tiểu cảnh; bảo đảm đồng bộ, bền vững
và thân thiện môi trường.
3. Nghĩa
trang khu vực (cụm xã/phường)
a) Quy mô, cấp công trình
Quy mô diện tích đất khoảng 3 -
10 ha, tương ứng nghĩa trang cấp IV; một số trường hợp đặc thù có thể xem xét ở
quy mô cấp III khi phục vụ cho nhiều xã, phường. Nghĩa trang khu vực có chức
năng phục vụ nhu cầu mai táng cho một cụm xã/phường, từng bước hạn chế tối đa mộ
lẻ trên đất ở, đất vườn, đất sản xuất.
Cơ cấu sử dụng đất thực hiện
theo quy định hiện hành, trong đó: Đất mai táng tối đa 60% tổng diện tích; đất
công trình chức năng và hạ tầng kỹ thuật tối thiểu 40%; đất cây xanh tối thiểu
25%; đất giao thông nội bộ tối thiểu 10%.
b) Tổ chức không gian - kiến
trúc
Khu chức năng: khu hung táng có
thời hạn, khu cát táng, khu mộ trẻ em (nếu cần), khu để tro cốt.
Công trình phục vụ: khu hành lễ
quy mô phù hợp, nhà quản lý, các công trình kỹ thuật thiết yếu.
Hạ tầng kỹ thuật: cổng, hàng
rào, đường nội bộ, bãi đỗ xe, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom chất thải
rắn, cây xanh, tiểu cảnh; bảo đảm đồng bộ, vệ sinh môi trường và mỹ quan.
c) Kiến trúc phần mộ
Kích thước, chiều cao, khoảng
cách giữa các mộ thực hiện theo quy định kỹ thuật hiện hành; hạn chế tối đa việc
xây dựng mộ lớn, lăng mộ quy mô quá mức, gây lãng phí quỹ đất và ảnh hưởng đến
cảnh quan chung của nghĩa trang.
4. Cơ sở
hỏa táng
a) Mạng lưới và quy mô
Khai thác hiệu quả 01 cơ sở hỏa
táng hiện có tại xã Khánh An, phục vụ nhu cầu hỏa táng cho khu vực đô thị và một
phần các địa bàn lân cận.
Định hướng quy hoạch bổ sung 01
cơ sở hỏa táng khu vực phía Bắc của tỉnh, nhằm bảo đảm phục vụ thuận lợi cho
khu vực đô thị Bạc Liêu và các địa phương lân cận, giảm đầu mối di chuyển, chi
phí và thời gian đi lại cho Nhân dân.
Mỗi cơ sở hỏa táng bố trí khoảng
02 - 04 lò hỏa táng, phù hợp với nhu cầu từng giai đoạn phát triển.
b) Định hướng quy hoạch công
năng, hạ tầng
Khu công trình chức năng: khu
văn phòng làm việc, kho, phòng khách, khu vệ sinh; phòng chờ, khu tổ chức tang
lễ; phòng lạnh bảo quản thi hài; khu lò hỏa táng; nhà lưu tro cốt.
Hạ tầng kỹ thuật: hệ thống đường
nội bộ, bãi đỗ xe, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn,
chiếu sáng, cây xanh, mặt nước, tiểu cảnh; bảo đảm đồng bộ, thuận tiện, vệ sinh
và mỹ quan.
c) Yêu cầu về môi trường - kỹ
thuật
Lò hỏa táng phải được trang bị
hệ thống xử lý khí thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải ra môi trường;
chiều cao ống khói bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành (khoảng từ 20 m trở
lên) và có cửa lấy mẫu khí thải phục vụ công tác quan trắc, kiểm tra định kỳ.
Nước thải, bùn thải, tro xỉ và
các chất thải phát sinh trong quá trình vận hành phải được thu gom, phân loại, xử
lý và quản lý theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Hạ tầng
kỹ thuật nghĩa trang, kết nối giao thông
a) Hệ thống giao thông nội bộ
- Đường trục chính (đường phân
khu) trong nghĩa trang: bề rộng từ 7 m trở lên.
- Đường phân lô giữa các lô mộ:
bề rộng từ 3,5 m trở lên.
- Lối đi bên trong các lô mộ: bề
rộng từ 1,2 m trở lên.
- Khoảng cách giữa hai hàng mộ
liên tiếp: từ 0,8 m trở lên;
- Khoảng cách giữa hai mộ cùng
hàng: từ 0,6 m trở lên.
- Hệ thống giao thông trong
nghĩa trang phải bảo đảm thuận tiện cho xe tang, xe phục vụ, phương tiện phòng
cháy chữa cháy và người dân đi lại, đồng thời đáp ứng yêu cầu thoát nước, vệ
sinh môi trường và mỹ quan.
b) Cây xanh cách ly, cảnh quan
Bố trí dải cây xanh cách ly với
khu dân cư xung quanh, đối với nghĩa trang cấp tỉnh và nghĩa trang khu vực từ
100 m trở lên, hoặc thực hiện theo quy chuẩn môi trường hiện hành.
Tăng cường trồng cây xanh bao
quanh và trong khuôn viên nghĩa trang, kết hợp cây bóng mát, thảm cỏ, tiểu cảnh;
vừa bảo đảm tỷ lệ cây xanh tối thiểu theo quy định, vừa tạo cảnh quan, giảm tác
động tâm lý và cải thiện vi khí hậu.
c) Thoát nước và quản lý chất
thải
Hệ thống thoát nước mưa, nước
thải và nước thấm từ mộ được bố trí riêng biệt, có giải pháp chống thấm, thu
gom nước thấm từ mộ hung táng để xử lý tập trung trước khi xả ra môi trường, bảo
đảm đạt quy chuẩn.
Bố trí đầy đủ các điểm thu gom
rác thải, tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo đúng quy định
về bảo vệ môi trường.
V. LỘ TRÌNH
ĐÓNG CỬA, DI DỜI NGHĨA ĐỊA, NGHĨA TRANG VÀ MỘ LẺ KHU VỰC ĐÔ THỊ CÀ MAU VÀ ĐÔ THỊ
BẠC LIÊU
1. Nguyên tắc thực hiện
Việc đóng cửa, di dời nghĩa địa,
nghĩa trang và mộ lẻ phải thực hiện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Quá trình tổ chức thực hiện phải
bảo đảm công khai, minh bạch, có lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tạo sự đồng thuận
xã hội; gắn chặt lộ trình di dời với việc hình thành hệ thống nghĩa trang tập
trung và phát triển hỏa táng để bảo đảm có địa điểm tiếp nhận và phương án thay
thế phù hợp.
Việc di dời phải bảo đảm yêu cầu
về vệ sinh môi trường, an toàn y tế, trật tự xã hội, đồng thời thực hiện đầy đủ
các chính sách hỗ trợ di dời, khuyến khích hỏa táng theo quy định của tỉnh, bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
2. Lộ trình thực hiện theo
giai đoạn
a) Năm 2026: Kiểm kê - Chuẩn
hóa dữ liệu
Tổ chức kiểm kê toàn bộ nghĩa địa,
nghĩa trang, mộ lẻ, cụm mộ dòng họ trên địa bàn đô thị Cà Mau và đô thị Bạc
Liêu.
Phân loại theo các nhóm: nghĩa
trang phù hợp quy hoạch; nghĩa trang không phù hợp quy hoạch; mộ lẻ, cụm mộ
phân tán trong khu dân cư.
Lập bản đồ số hóa hệ thống
nghĩa trang, mộ phần, tích hợp vào cơ sở dữ liệu không gian, cơ sở dữ liệu quản
lý đô thị và nông thôn của tỉnh.
Xác định danh mục các nghĩa địa,
nghĩa trang thuộc diện phải đóng cửa, di dời để làm cơ sở triển khai các giai
đoạn tiếp theo.
Triển khai đầu tư xây dựng: Khởi
công xây dựng nghĩa trang tập trung cấp tỉnh tại xã Khánh An.
b) Giai đoạn 2026 - 2028: Đóng
cửa - Đầu tư thay thế
Tổ chức đóng cửa các nghĩa địa
không bảo đảm quy chuẩn môi trường, không phù hợp quy hoạch, ưu tiên các khu vực
đô thị, ven đô thị Cà Mau và Bạc Liêu.
Triển khai đầu tư xây dựng, gồm:
Khởi công xây dựng nghĩa trang tập trung cấp tỉnh tại phường Vĩnh Trạch; đầu
tư, mở rộng hoặc xây dựng mới cơ sở hỏa táng theo quy hoạch được phê duyệt.
Ban hành kế hoạch di dời chi tiết
theo phường, xác định rõ: Phạm vi di dời; số lượng mộ dự kiến; địa điểm tiếp nhận
mộ mới; nhu cầu kinh phí hỗ trợ.
c) Giai đoạn 2028 - 2035: Di dời
đồng loạt - Tái thiết không gian đô thị
Tổ chức di dời đồng loạt mộ lẻ,
cụm mộ, nghĩa địa nằm trong khu vực đô thị và các khu vực quy hoạch phát triển
đô thị.
Khuyến khích hỏa táng, cát
táng; hạn chế tối đa địa táng mới.
Chuyển đổi quỹ đất sau di dời
theo quy hoạch, ưu tiên: Đất cây xanh, công viên; Đất hạ tầng kỹ thuật; Đất
công cộng, không gian sinh hoạt cộng đồng.
Cơ bản chấm dứt tình trạng chôn
cất phân tán trong khu dân cư.
d) Giai đoạn sau năm 2035
Triển khai đầu tư xây dựng: Khởi
công xây dựng các nghĩa trang khu vực; đầu tư, xây dựng mới các cơ sở hỏa táng
theo quy hoạch được phê duyệt.
Việc chôn cất mới bằng hình thức
địa táng trong khu vực đô thị và khu dân cư tập trung chỉ được thực hiện tại
các nghĩa trang đã được quy hoạch, đầu tư xây dựng theo quy định.
Nghiêm cấm phát sinh mộ lẻ
ngoài quy hoạch dưới mọi hình thức.
VI. CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH
1. Chính
sách hỗ trợ di dời mộ
Thực hiện hỗ trợ kinh phí di dời
nghĩa trang, mộ lẻ theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo
chính sách hỗ trợ của tỉnh ban hành trong từng thời kỳ.
Mức hỗ trợ áp dụng tương đương
mức bồi thường di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất, theo đơn giá do Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thực hiện.
Ưu tiên hỗ trợ đối với các trường
hợp: Hộ nghèo, hộ cận nghèo; gia đình chính sách, người có công với cách mạng;
các trường hợp di dời mộ lẻ trong khu dân cư, khu vực đô thị, khu vực chỉnh
trang - phát triển đô thị theo quy hoạch.
Khuyến khích các trường hợp di
dời mộ kết hợp với hỏa táng, nhằm giảm sử dụng đất hung táng, tiết kiệm quỹ đất
và bảo vệ môi trường.
2. Chính
sách xã hội hóa đầu tư nghĩa trang - cơ sở hỏa táng
Khuyến khích tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo
hình thức xã hội hóa, phù hợp với quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp
luật.
Nhà nước thực hiện các chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các dự án xã hội hóa, gồm: Hỗ trợ về quy hoạch, thủ
tục đầu tư theo quy định; ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy định của
pháp luật; hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án đối với các dự
án đủ điều kiện.
Ưu tiên thu hút các dự án công
viên nghĩa trang, nghĩa trang sinh thái, cơ sở hỏa táng hiện đại, thân thiện
môi trường, có công nghệ tiên tiến, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường, phục vụ nhu
cầu mai táng văn minh trên địa bàn tỉnh.
3. Chính
sách về giá dịch vụ mai táng - hỏa táng
Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ
hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân được lập, thẩm định
và phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các
quy định pháp luật có liên quan.
Đối với các nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng được đầu tư từ ngân sách nhà nước: Thực hiện theo giá dịch vụ công ích
do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở thẩm định của cơ quan chuyên môn.
Đối với các nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Chủ đầu tư có trách nhiệm
xây dựng phương án giá, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, chấp
thuận trước khi ban hành và áp dụng.
Việc áp dụng giá dịch vụ phải bảo
đảm công khai, minh bạch, đúng quy định, tạo điều kiện để người dân dễ tiếp cận,
lựa chọn hình thức mai táng phù hợp.
Thực hiện chính sách hỗ trợ chi
phí hỏa táng theo Nghị quyết, Quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng
thời kỳ; ưu tiên hỗ trợ đối với người nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách và
các đối tượng yếu thế trong xã hội.
4. Công
tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng
Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc mai táng, từng bước thay đổi tập
quán địa táng truyền thống, khuyến khích sử dụng các hình thức hỏa táng, cát
táng, lưu tro cốt thân thiện với môi trường.
Tổ chức phổ biến đầy đủ các quy
định của pháp luật về: Quản lý nghĩa trang, mộ lẻ; đóng cửa, di dời nghĩa địa,
nghĩa trang không phù hợp quy hoạch; chính sách khuyến khích hỏa táng, chính
sách hỗ trợ di dời mộ theo quy định của tỉnh.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức tôn giáo, cơ quan báo chí và
hệ thống thông tin cơ sở trong công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận
trong Nhân dân để thực hiện hiệu quả Đề án.
VII. KINH
PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Việc triển khai Đề án được bảo
đảm từ nhiều nguồn vốn hợp pháp, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo,
đồng thời huy động tối đa các nguồn lực xã hội hóa, cụ thể như sau:
1. Kinh
phí thực hiện
Tổng mức đầu tư giai đoạn 2026
- 2030: 655,41 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2026 - 2027: 349,51
tỷ đồng.
- Giai đoạn 2027 - 2030: 305,9
tỷ đồng.
2. Nguồn
ngân sách tỉnh
Bố trí vốn đầu tư hạ tầng kỹ
thuật khung cho các nghĩa trang cấp tỉnh, nghĩa trang khu vực, gồm: đường giao
thông kết nối, cấp điện, cấp nước, thoát nước, cây xanh cách ly và các hạ tầng
thiết yếu khác.
Đầu tư nâng cấp, cải tạo các cơ
sở hỏa táng do Nhà nước quản lý theo quy hoạch.
Hỗ trợ kinh phí di dời nghĩa địa,
mộ lẻ theo chính sách của tỉnh.
Hỗ trợ khuyến khích hỏa táng
theo quy định trong từng thời kỳ.
Việc bố trí vốn được thực hiện
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán ngân sách hằng năm của tỉnh
theo quy định.
3. Nguồn
vốn xã hội hóa
Huy động từ các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân tham gia: Đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng; đầu
tư nghĩa trang sinh thái, công viên nghĩa trang, dịch vụ mai táng.
Nhà nước tạo điều kiện thông
qua: Ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy định của pháp luật; hỗ trợ thủ
tục đầu tư, tiếp cận quỹ đất theo quy hoạch; hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật
ngoài hàng rào dự án đối với các dự án đủ điều kiện.
4. Nguồn
ngân sách cấp xã
Bố trí kinh phí để thực hiện:
Thống kê, kiểm kê, lập danh mục nghĩa trang, mộ lẻ trên địa bàn; tổ chức quản
lý, giám sát hoạt động nghĩa trang theo phân cấp;
Quản lý quỹ đất sau di dời, ưu
tiên chuyển đổi sang cây xanh, hạ tầng công cộng, công trình công cộng theo quy
hoạch;
Thực hiện công tác tuyên truyền,
vận động Nhân dân.
Nguồn kinh phí được cân đối
trong dự toán ngân sách hằng năm của cấp xã theo phân cấp ngân sách hiện hành.
VIII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Xây
dựng
- Chủ trì tham mưu tổ chức triển
khai thực hiện Đề án trên địa bàn đô thị Cà Mau và Bạc Liêu; hướng dẫn tổ chức
lập, thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo thẩm
quyền.
- Tổng hợp kế hoạch 05 năm và hằng
năm về: đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; đóng cửa, di dời nghĩa địa,
nghĩa trang, mộ lẻ trong phạm vi 02 đô thị.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện Đề án của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã; định kỳ tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ trì lập phương án giá, thẩm
định phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ nghĩa
trang, dịch vụ hỏa táng đối với các công trình được đầu tư từ ngân sách nhà nước,
theo quy định của Luật Giá, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung)
và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở
Tài chính, Ủy ban nhân dân các phường thuộc đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu
quy hoạch vị trí xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; hướng dẫn thủ tục giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, giấy phép môi trường đối với các dự án nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn các chủ đầu
tư thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường,
tại các dự án nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền
xử lý các dự án, cơ sở này nếu vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Sở Y tế
- Hướng dẫn, kiểm tra việc bảo
đảm khoảng cách ly vệ sinh, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng, chống dịch trong
hoạt động mai táng, hỏa táng theo quy định của pháp luật về y tế.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc xử
lý đối với các trường hợp người chết do bệnh truyền nhiễm trong quá trình vận
chuyển, mai táng, hỏa táng; bảo đảm an toàn y tế, phòng chống lây nhiễm ra cộng
đồng.
4. Sở Tài
chính
- Phối hợp với Sở Xây dựng và
các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng, thẩm định phương án giá dịch vụ
nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng theo quy định của Luật Giá.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện Đề án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán
ngân sách hằng năm, bao gồm:
+ Kinh phí hỗ trợ di dời mộ;
+ Kinh phí hỗ trợ khuyến khích
hỏa táng;
+ Kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ
thuật do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Hướng dẫn cơ chế tài chính đối
với các dự án xã hội hóa đầu tư nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy định hiện
hành.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong xây
dựng, quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; công nghệ xử lý môi trường, xử lý
khí thải, nước thải, chất thải trong hoạt động mai táng, hỏa táng.
- Phối hợp với Sở Xây dựng tham
gia xây dựng cơ sở dữ liệu số về nghĩa trang, mộ phần, phục vụ công tác quản lý
lâu dài, tra cứu, số hóa và từng bước kết nối với hệ thống đô thị thông minh của
tỉnh.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu cơ chế, chính sách liên quan đến đối tượng
chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội khi thực hiện mai táng, di dời mộ, hỏa táng
theo quy định.
Tham mưu việc tổ chức, sắp xếp
đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị cung ứng dịch vụ công ích để quản lý, vận
hành các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đầu tư từ ngân sách nhà nước theo phân cấp.
Lồng ghép các tiêu chí về thực
hiện nếp sống văn minh trong việc tang, lễ hội và quản lý nghĩa trang, mộ lẻ
vào hệ thống tiêu chí đánh giá thi đua, xếp loại chính quyền cơ sở, khu dân cư,
tổ dân phố, ấp, khóm.
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã về tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ chính sách đối với lực lượng trực tiếp
làm công tác quản trang, quản lý nghĩa trang theo quy định.
7. Sở Dân tộc
và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân
dân cấp xã trong công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, các
tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, nhà tu hành tham gia thực hiện Đề án, nhất
là nội dung di dời mộ, chấm dứt chôn cất phân tán, khuyến khích hỏa táng.
Tham mưu giải pháp bảo đảm hài
hòa giữa yêu cầu quy hoạch, bảo vệ môi trường với phong tục tập quán, tín ngưỡng,
tôn giáo của Nhân dân; kịp thời nắm bắt, tham gia giải quyết các vướng mắc, điểm
nóng (nếu có) liên quan đến việc đóng cửa, di dời nghĩa địa, nghĩa trang, mộ lẻ.
Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc phát huy vai
trò người có uy tín trong cộng đồng, chức sắc tôn giáo để tạo sự đồng thuận, ủng
hộ của Nhân dân đối với việc triển khai Đề án.
8. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì hướng dẫn thực hiện nếp
sống văn minh trong việc tang, hạn chế các tập tục lạc hậu, hình thức phô
trương, mê tín dị đoan trong mai táng.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã, các tổ chức tôn giáo, Mặt trận Tổ quốc để tuyên truyền, vận động Nhân dân thực
hiện các hình thức mai táng văn minh, tiết kiệm, phù hợp thuần phong mỹ tục.
Lồng ghép nội dung thực hiện Đề
án vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng khu
dân cư văn hóa, đô thị văn minh.
9. Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành,
UBND cấp xã tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện Đề án; tạo sự đồng thuận
trong việc đóng cửa, di dời nghĩa địa, hạn chế địa táng, khuyến khích hỏa táng.
Phát huy vai trò của các tổ chức
thành viên, người có uy tín trong cộng đồng, chức sắc tôn giáo trong việc vận động
Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong tang lễ.
Tham gia giám sát việc thực hiện
chính sách hỗ trợ di dời mộ, hỗ trợ hỏa táng, bảo đảm đúng đối tượng, công
khai, minh bạch.
10. Ủy ban
nhân dân phường thuộc đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu
- Chủ trì tổ chức thống kê, kiểm
kê toàn bộ nghĩa địa, nghĩa trang, mộ lẻ, cụm mộ dòng họ trên địa bàn quản lý;
cập nhật biến động định kỳ vào hệ thống cơ sở dữ liệu chung của tỉnh.
- Lập và ban hành kế hoạch chi
tiết tổ chức thực hiện Đề án tại địa phương, trong đó xác định rõ: Phạm vi di dời;
số lượng mộ; tiến độ thực hiện theo từng giai đoạn; nhu cầu kinh phí hỗ trợ; vị
trí tiếp nhận mộ sau di dời theo quy hoạch.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
Nhân dân thực hiện mai táng văn minh, hạn chế địa táng phân tán, khuyến khích hỏa
táng.
- Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực
hiện và giải quyết chính sách hỗ trợ di dời mộ, hỗ trợ khuyến khích hỏa táng
theo đúng quy định.
- Quản lý chặt chẽ trật tự xây
dựng mộ phần, ngăn chặn tuyệt đối việc phát sinh mộ lẻ, nghĩa địa mới ngoài quy
hoạch theo từng giai đoạn của Đề án.
- Quản lý, sử dụng quỹ đất sau
di dời đúng quy hoạch được phê duyệt, ưu tiên bố trí: Cây xanh; hạ tầng kỹ thuật;
công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội.
- Định kỳ 06 tháng và hằng năm
báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền.
IX. KẾT LUẬN
Việc xây dựng và triển khai Đề
án quy hoạch hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và lộ trình đóng cửa, di dời
các nghĩa địa, nghĩa trang, mộ lẻ trên địa bàn đô thị Cà Mau và đô thị Bạc Liêu
là yêu cầu cấp thiết, phù hợp với định hướng phát triển đô thị bền vững, bảo vệ
môi trường, bảo đảm mỹ quan, sử dụng hiệu quả quỹ đất và từng bước hình thành nếp
sống văn minh trong việc mai táng.
Việc tổ chức thực hiện nghiêm
túc, đồng bộ Đề án sẽ góp phần chấm dứt tình trạng chôn cất phân tán trong khu
dân cư; khắc phục ô nhiễm môi trường; nâng cao chất lượng sống của Nhân dân; tạo
thêm quỹ đất cho phát triển hạ tầng, cây xanh và công trình công cộng. Đồng thời,
góp phần xây dựng hình ảnh tỉnh Cà Mau sau sáp nhập phát triển văn minh, hiện đại,
thân thiện với môi trường, phù hợp với các mục tiêu, chỉ tiêu của Quy hoạch tỉnh
và Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh giai đoạn 2025 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
X. PHỤ LỤC
Danh mục các dự án quy hoạch, dự
án đầu tư nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGHĨA TRANG,
CƠ SỞ HỎA TÁNG
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Căn cứ
|
Đơn vị thực hiện
|
Đơn vị phối hợp
|
Nguồn vốn đầu tư
|
Chi phí đầu tư
|
Dự toán
|
|
Giai đoạn từ năm 2025 -
2027: 349,51 tỷ đồng
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng nghĩa trang cấp
tỉnh tại xã Khánh An, diện tích 59,82 ha, theo quy hoạch chi tiết đã được phê
duyệt
|
Quyết định số 2378/QĐ-UBND
ngày 31/12/2019 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nghĩa trang tỉnh, tỷ lệ
1/500
|
Theo chủ trương của UBND tỉnh
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Ngân sách tỉnh
|
Tổng chi phí hạ tầng giao
thông
|
119,62 tỷ đồng
|
|
Khu quản lý; Ki ốt; Khu tâm linh;
Nhà tang lễ; Tháp tro cốt; Khu xử lý nước thải và chất thải rắn tập trung
|
97,08 tỷ đồng
|
|
Chi phí giải phóng mặt bằng
|
57,5 tỷ đồng
|
|
Chi phí san lấp
|
73,14 tỷ đồng
|
|
Tổng chi phí: 347,34 tỷ đồng
|
|
2
|
Lập Quy hoạch chi tiết nghĩa trang
cấp tỉnh tại phường Vĩnh Trạch, tỉnh Cà Mau, Diện tích 50 ha
|
Quyết định số 222/QĐ-UBND
ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy
hoạch chung thành phố Bạc Liêu (cũ) đến năm 2045
|
Phường Vĩnh Trạch (hoặc giao
đơn vị đại diện chủ đầu tư thực hiện dự án)
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính
|
Ngân sách tỉnh
|
Tổng mức đầu tư cho việc lập
quy hoạch
|
2,1 tỷ đồng
|
|
Giai đoạn từ năm 2027 -
2030: 305,9 tỷ đồng
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng nghĩa trang cấp
tỉnh (có lò hỏa táng) tại phường Vĩnh Trạch, tỉnh Cà Mau, Diện tích 50 ha
|
Thực hiện theo quy hoạch chi
tiết nghĩa trang cấp tỉnh được phê duyệt
|
Theo chủ trương của UBND tỉnh
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở
Nông nghiện và Mô trường
|
Ngân sách tỉnh
|
Tổng mức đầu tư
|
300,0 tỷ đồng
|
|
4
|
Lập quy hoạch chi tiết nghĩa
trang khu vực tại xã Sông Đốc (xã Phong Điền cũ), với diện tích 10 ha
|
Quyết định số 1590/QĐ- UBND
ngày 07/9/2023 về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch vùng huyện Trần Văn Thời
(cũ) đến năm 2030, định hướng đến năm 2040
|
Xã Sông Đốc
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính
|
Ngân sách tỉnh
|
Tổng mức đầu tư cho việc lập
quy hoạch
|
1,16 tỷ đồng
|
|
5
|
Lập quy hoạch chi tiết nghĩa
trang khu vực tại xã Đất Mới (xã Lâm Hải cũ), với diện tích 10 ha,
|
Quyết định số 3113/QĐ- UBND ngày
31/12/2021 về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch vùng huyện Năm Căn đến năm 2030,
định hướng đến năm 2040
|
Xã Đất Mới
|
Sở Xây dựng; Sở Tài chính
|
Ngân sách tỉnh
|
Tổng mức đầu tư cho việc lập
quy hoạch
|
1,16 tỷ đồng
|
|
6
|
Lập quy hoạch nghĩa trang khu
vực Hòa Bình - Vĩnh Lợi (cũ), diện tích 10 ha
|
Quyết định số 1598/QĐ-TTg
ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc
Liêu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
UBND cấp xã thực hiện
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính
|
Ngân sách tỉnh
|
Tổng mức đầu tư cho việc lập
quy hoạch
|
1,16 tỷ đồng
|
|
7
|
Lập quy hoạch nghĩa trang khu
vực Giá Rai - Đông Hải (cũ), diện tích 12 ha
|
Quyết định số 1598/QĐ-TTg
ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
UBND cấp xã thực hiện
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính
|
Ngân sách tỉnh
|
Tổng mức đầu tư cho việc lập
quy hoạch
|
1,26 tỷ đồng
|
|
8
|
Lập quy hoạch nghĩa trang khu
vực Phước Long - Hồng Dân (cũ), diện tích 10 ha
|
Quyết định số 1598/QĐ-TTg
ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
UBND cấp xã thực hiện
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính
|
Ngân sách tỉnh
|
Tổng mức đầu tư cho việc lập
quy hoạch
|
1,16 tỷ đồng
|
|
Tổng mức đầu tư giai đoạn
năm 2025 - 2030: 655,41 tỷ đồng
|